NỘI DUNG VẮN TẮT ĐÀO THỊ THỦY. Tháng 7 năm 2009. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt Trời (Sunglass), Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh”. DAO THI THUY. July 2009. “Accounting Of Collecting Cost And Unit Cost At Sunglass Industries Limited Company, Tan Binh District, Ho Chi Minh City”. Khóa luận được thực hiện dựa trên những kiến thức đã học vận dụng vào thực tế trong phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm. Số liệu được thu thập là của tháng 12 năm 2008 kết hợp với một số phương pháp thống kê, xử lý và phỏng vấn trực tiếp nhân viên. Nội dung của luận văn chủ yếu mô tả lại quy trình hạch toán chi phí sản xuất và các phương pháp xác định giá thành thực tế tại đơn vị. Thông qua quá trình nghiên cứu về trình tự hạch toán, tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm chỉ ra một số vấn đề còn tồn đọng của mô hình đang áp dụng để hướng tới hoàn thiện quy trình hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại công ty.MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt viii Danh mục các bảng x Danh mục các hình xi Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2 1.4. Cấu trúc khóa luận 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4 2.1. Tổng quan về công ty 4 2.1.1. Giới thiệu tổng quát về công ty 4 2.1.2. Đặc điểm về công ty 5 2.1.3. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà công ty đang hoạt động 5 2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn 6 2.1.5. Quy trình sản xuất kính dán an toàn PROSAFE ® 7 2.2. Cơ cấu tổ chức công ty 8 2.2.1. Sơ đồ bộ máy hoạt động công ty 9 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 9 2.3. Tổ chức công tác kế toán 11 2.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán 11 2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán 11 2.3.3. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12 2.3.4. Hệ thống chứng từ sổ sách áp dụng tại công ty 12 2.3.5. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 13 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1. Những vấn đề chung về Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15 v3.1.1. Chi phí sản xuất 15 3.1.2. Giá thành 17 3.1.3. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành 18 3.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính Z sản phẩm 18 3.2. Nội dung tồ chức kế toán CPSX và tính giá thành 19 3.2.1. Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành 19 3.2.2. Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành 19 3.2.3. Kế toán CPSX 20 3.2.4. Kế toán thiệt hại trong sản xuất 28 3.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang 30 3.2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 31 3.2.7. Kế toán tính giá thành 32 3.3. Phương pháp nghiên cứu 36 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37 4.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 37 4.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 37 4.1.2. Đối tượng tính giá thành 37 4.1.3. Kỳ tính giá thành 38 4.1.4. Phương pháp tính giá thành 38 4.2. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 38 4.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38 4.2.2. Kế toán nhân công trực tiếp 45 4.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 50 4.3. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 55 4.3.1. Hạch toán sản phẩm hỏng 55 4.3.2. Kế toán thiệt hại do ngừmg sản xuất 56 4.4. Kế toán kết chuyển CPSX, đánh giá SPDD và tính Z sản phẩm 56 4.4.1. Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất 56 4.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang 57 4.4.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm sản xuất 57 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 vi5.1. Kết luận 59 5.1.1. Về công tác kế toán tại công ty 59 5.1.2. Về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty 61 5.2. Kiến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHIỆP KÍNH AN TOÀN MẶT TRỜI (SUNGLASS) QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Tháng 12/2008)
ĐÀO THỊ THỦY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn
Mặt Trời (Sunglass) Quận Tân Bình TP.HCM” do Đào Thị Thủy, sinh viên khóa 31,
ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN VĂN MÙA
Người hướng dẫn
Ngày tháng năm 2009
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ, người đã sinh thành
và dưỡng dục con, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để con được học tập, rèn luyện đến
ngày hôm nay
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô khoa kinh tế Thầy cô đã không quản khó nhọc,
gian lao để tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho chúng em cả
về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế Những điều hay lẽ phải đó sẽ mãi là
hành trang, là nền tảng để cho chúng em vững bước trên con đường đã chọn
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới thầy ThS Trần Văn Mùa, giảng viên bộ
môn khoa kinh tế, là người luôn sát cánh hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt khoảng
thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Kính An Toàn Mặt
Trời (Sunglass) đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty Cảm ơn các anh chị
trong phòng tài chính kế toán và các phòng ban khác của công ty, đặc biệt là chị Lê
Thị Quỳnh Nga là người hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và cung cấp
những số liệu cần thiết để tôi thực hiện khóa luận này
Cuối cùng tôi cảm ơn những người bạn luôn bên tôi, động viên cổ vũ trong
những lúc khó khăn, tiếp cho tôi thêm sức lực, chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong suốt
quãng đời sinh viên, để tôi có thêm động lực vượt qua mọi khó khăn gian khổ, học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Lần cuối tôi xin chân thành cảm ơn!
ĐÀO THỊ THỦY
Trang 4NỘI DUNG VẮN TẮT
ĐÀO THỊ THỦY Tháng 7 năm 2009 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất
và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt Trời (Sunglass), Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh”
DAO THI THUY July 2009 “Accounting Of Collecting Cost And Unit Cost
At Sunglass Industries Limited Company, Tan Binh District, Ho Chi Minh City”
Khóa luận được thực hiện dựa trên những kiến thức đã học vận dụng vào thực
tế trong phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm Số liệu được thu thập là của tháng 12 năm 2008 kết hợp với một số phương pháp thống
kê, xử lý và phỏng vấn trực tiếp nhân viên
Nội dung của luận văn chủ yếu mô tả lại quy trình hạch toán chi phí sản xuất và các phương pháp xác định giá thành thực tế tại đơn vị Thông qua quá trình nghiên cứu
về trình tự hạch toán, tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm chỉ ra một
số vấn đề còn tồn đọng của mô hình đang áp dụng để hướng tới hoàn thiện quy trình hạch toán và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng x
Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 3
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 9
3.1 Những vấn đề chung về Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15
v
Trang 63.1.1 Chi phí sản xuất 15
3.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành 18 3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính Z sản phẩm 18 3.2 Nội dung tồ chức kế toán CPSX và tính giá thành 19
3.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành 19 3.2.2 Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành 19
4.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 37
4.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 37
4.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 38
4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38 4.2.2 Kế toán nhân công trực tiếp 45
4.3 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 55
4.3.1 Hạch toán sản phẩm hỏng 55 4.3.2 Kế toán thiệt hại do ngừmg sản xuất 56
4.4 Kế toán kết chuyển CPSX, đánh giá SPDD và tính Z sản phẩm 56
4.4.1 Kế toán kết chuyển chi phí sản xuất 56
4.4.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm sản xuất 57 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
vi
Trang 75.1 Kết luận 59
5.1.1 Về công tác kế toán tại công ty 59 5.1.2 Về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành SP tại công ty 61 5.2 Kiến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC
vii
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CK Chiết khấu
HĐH Hiện đại hóa
PXK Phiếu xuất kho
PĐNXK Phiếu đề nghị xuất kho
SP Sản phẩm
SPDD Sản phẩm dở dang
SX Sản xuất
viii
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.2 Bảng Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 50 Bảng 4.3 Bảng Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung 55
x
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Dây Truyền Công Nghệ Tự Động SX Kính Dán An Toàn 7
Hình 2.4 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Chung 13
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 23
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân công Trực Tiếp 25
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 27
Hình 3.5 Sơ Đồ Mô Tả Phương Pháp Kết Chuyển Song Song 35
Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Xuất Kho Nguyên Vật Liệu 41
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 45
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 49
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 54
Hình 4.5 Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX Vào TK 154 Trong Tháng 12/2008 57
xi
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Sổ Cái TK 242 “Chi Phí Trả Trước Dài Hạn”
Phụ lục 2 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Phụ lục 3 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Phụ lục 4 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Phụ lục 5 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Phụ lục 6 Bảng Thanh Toán Tiền Lương Tháng 13 Năm 2008
Phụ lục 7 Bảng Thanh Toán Tiền Lương Tháng 12 Năm 2008
Phụ lục 8 Bảng Kê Các Khoản Trích BHXH, BHYT Tháng 12 năm 2008
xii
Trang 13Để đạt được điều đó đòi hỏi sự cố gắng không ngừng của các ngành đặc biệt là ngành công nghiệp Và dĩ nhiên, cốt lõi của thành công là sự tồn tại và ngày một lớn mạnh của các doanh nghiệp Muốn tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh gay gắt đó, DN cần có đường lối chính sách phát triển đúng đắn, phù hợp, hiệu quả và kịp thời
Để nhà quản trị đưa ra được những quyết định đúng đắn thì thông tin của kế toán là một kênh thông tin quan trọng, được coi như một tiêu chuẩn để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh
Trong nền kinh tế ngày một phát triển như hiện nay thì dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ, vấn đề giá cả luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và cạnh tranh tìm kiếm lợi nhuận Giá thành chính là chỉ tiêu kinh tế nói lên mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, ngoài ra giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động của mình trong kỳ
Với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận, vấn đề thiết yếu của DN là phải tính toán cân đối thu chi từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và các chi phí để
Trang 14tạo ra doanh thu đó, sao cho đạt được lợi nhuận mong muốn Và việc đảm bảo hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm quản lý của đơn vị là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình hạch toán nhằm đạt được mục tiêu Công tác tính giá thành của DN đóng một vai trò quan trọng trong việc phản ánh thực tế thu chi của đơn vị, giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình công ty, từ đó đưa ra các quyết định quản lý, điều chỉnh phù hợp
Nhận thức ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp, được sự đồng ý của BGĐ công ty và của Khoa Kinh Tế - Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, cùng sự chỉ dẫn tận tình của thầy ThS Trần Văn Mùa em xin chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt trời Sunglass” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực hiện khóa luận mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế không nhiều, thời gian thực tập ngắn nên không thể tránh khỏi gặp phải những sai sót Kính mong quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty góp ý kiến để em có thể rút kinh nghiệm cho quá trình công tác sau này được tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt trời Sunglass, từ đó đưa ra những nhận xét về hệ thống kế toán hiện hành tại Công ty, và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán của đơn vị
Thông qua quá trình tìm hiểu, tiếp cận với thực tế tại đơn vị, em mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế Nhằm củng cố kiến thức và học hỏi những bài học kinh nghiệm phục vụ cho nghề nghiệp sau này của mình
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Thời gian ngiên cứu: từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2009
Địa điểm nghiên cứu: tại công ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt Trời Sunglass
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu
2
Trang 15Nêu lí do chọn khóa luận, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc khóa luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược tổng quát về công ty: quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ,…tất cả các vấn đề liên quan tới công ty đều được nêu ra ở chương này
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong chương này, phần nội dung là trình bày những khái niệm, những vấn đề mang tính chất lí thuyết về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Phần phương pháp nghiên cứu là nêu lên những phương pháp, công cụ sử dụng trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu để thực hiện khóa luận của mình
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Từ thực tế ở công ty, mô tả công tác kế toán về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Từ đó đưa ra những nhận xét
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những nghiên cứu thực tế tại công ty nêu ra những mặt tích cực cần phát huy, tìm nguyên nhân gây ra những vấn đề còn tồn đọng tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến khắc phục giúp nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
3
Trang 16CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
Kính an toàn & tiết kiệm năng lượng có một vị trí đặc biệt quan trọng trong kiến trúc hiện đại vì những đặc tính vượt trội mà các loại vật liệu khác không thể thay thế được Với xu hướng phát triển tất yếu của xã hội, cũng như tầm quan trọng về tính
an toàn và tiết kiệm năng lượng trong việc sử dụng kính kiến trúc xây dựng, công ty Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt Trời Sunglass (SUNGLASS Industries) đã đầu tư xây dựng Nhà máy kính an toàn và tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam có quy mô sản xuất công nghiệp mang tầm khu vực, nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm kính kiến trúc xây dựng và trang trí nội thất có phẩm cấp chất lượng tốt nhất, phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và xuất khẩu
Xác định rõ chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định cho sự phát triển lâu dài, với thế mạnh về vốn kiến thức chuyên sâu cũng như sự tinh thông về kỹ thuật trong ngành công nghiệp sản xuất, gia công kính và tiềm lực mạnh về tài chính, SUNGLASS Industries đã đầu tư các hệ thống dây chuyền thiết bị công nghiệp hiện đại được nhập khẩu đồng bộ, hoàn toàn tự động hóa với công nghệ Châu Âu thế hệ tiên tiến nhất cho toàn bộ các công đoạn tiền chế và sản xuất chính, lựa chọn và kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu, đồng thời áp dụng quy trình kỹ thuật quốc tế nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn chất lượng: ANSI Z97.1 (Hoa Kỳ), BS 6206 (Anh Quốc), AS/NZS 2208 (Australia/Newzeland), BS EN 1279-3 (Anh Quốc), JIS R 3209 (Nhật Bản), TCVN - 7455 và TCVN - 7364 (Việt Nam) để sản xuất ra những sản phẩm đạt phẩm cấp chất lượng hàng đầu thế giới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng kính kiến trúc cho các dự án xây dựng có quy mô lớn
Trang 17Song song với chính sách chất lượng, công ty đã xây dựng đội ngũ Quản lý, Kỹ
sư, Kỹ thuật viên, nhân viên và công nhân giỏi, được đào tạo chuyên nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời những vướng mắc của khách hàng Với phương châm “Chất lượng tiên phong dịch vụ hoàn hảo”, Công ty luôn mong muốn được hợp tác vì “Sự phát triển bền vững và thịnh vượng” và luôn “Cam kết nỗ lực vì danh tiếng của các nhà thầu” để mang lại giá trị đích thực cho các công trình xây dựng hiện đại
2.1.2 Đặc điểm về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Công Nghiệp Kính An Toàn Mặt Trời Sunglass Trụ sở văn phòng: số 206, Phường 12, Đường Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ nhà máy: Lô B-10B KCN Mỹ Phước 2, Bến Cát Bình Dương
2.1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà công ty đang hoạt động
Lĩnh vực kinh doanh: xây dựng và trang trí kính, gương
Loại hình kinh doanh: sản xuất, thương mại, phân phối, bán lẻ
SUNGLASS Industries tự hào là Công ty hàng đầu tại Việt Nam có thể sản xuất cùng lúc tất cả các công đoạn của cả 3 dòng sản phẩm chính:
- Dạng phẳng và cong: Kính tôi cường lực an toàn TEMPERMAX ® (Tempered Safety Glass)
- Kính dán an toàn PROSAFE ®
- Kính hộp cách âm cách nhiệt PROCOMFORT ® (Insulating Glass)
Ngay tại nhà máy của mình với công suất lớn, giúp đáp ứng tối đa các chủng loại sản phẩm và tiến độ giao hàng cho các dự án xây dựng có quy mô tầm cỡ
5
Trang 182.1.4 Những thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
Ban lãnh đạo công ty đã có những phương án tác chiến phù hợp, khai thác tối
đa nguồn nhân lực, không ngừng nâng cao năng lực quản lí và điều hành Công ty có đội ngũ Quản lý, Kỹ sư, Kỹ thuật viên, nhân viên và công nhân giỏi, được đào tạo chuyên nghiệp, kỹ thuật lành nghề, có tinh thần làm việc trách nhiệm, yêu nghề, gắn
bó với công ty
Với xu thế ngày nay, ngành xây dựng ngày một phát triển nhất là các nhà cao tầng, khu chung cư mọc lên nhanh chóng, thì việc sử dụng kính vào trong các công trình xây dựng quan trọng ấy là điều không thể thiếu trong thiết kế của các nhà kiến trúc sư Nó không những mang đến vẻ thẩm mỹ cho công trình mà nó còn có tác dụng đảm bảo an toàn chống lại các va chạm mạnh từ bên ngoài
b) Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì công ty cũng gặp không ít khó khăn với
sự biến động liên tục của thị trường giá cả
Giá cả của thị trường luôn luôn biến động, làm cho giá của các loại nguyên vật liệu cũng thay đổi theo, phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội cả trên thế giới và trong nước nhất là các nước xuất khẩu dầu mỏ trên thế giới
Do nguồn nguyên liệu tại công ty đa phần là kính, những nguyên vật liệu dễ vỡ
và bị trầy xước nếu không được bảo quản cẩn thận nên công tác bảo quản nguyên vật liệu hết sức quan trọng Ngoài ra, một số loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá rất cao
Nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát cũng tác động không kém phần mạnh mẽ, nó kéo theo giá cả của các mặt hàng đều tăng, chi phí cần phải bỏ ra sẽ lớn như: chi phí NVL, điện, nước, chi phí vận chuyển,…tất cả những yếu tố đó làm cho giá thành sản xuất cao ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
6
Trang 192.1.5 Quy trình sản xuất kính dán an toàn PROSAFE ®
a) Các thiết bị công nghiệp tự động cho các công đoạn tiền chế
Các loại kính nguyên liệu được máy tính tự động tính toán một cách khoa học,
tự động cắt, mài, khoan, khắc, khoét một cách chính xác theo từng yêu cầu thiết kế kỹ thuật cụ thể về kích thước, hình dáng, độ dày và số lượng Các loại máy sử dụng như:
- Máy công nghiệp cắt kính đa hình tự động CNC
- Máy công nghiệp mài song cạnh thẳng kính dạng nằm tự động PLC
- Máy công nghiệp khoan kính hai chiều dạng đứng tự động
- Máy công nghiệp mài vát góc nghiêng 45 độ cạnh thẳng kính tự động PLC
- Máy công nghiệp khoan kính hai chiều dạng nằm bán tự động
- Máy công nghiệp mài lõm trên mặt kính và khoét góc kính tự động PLC
- Máy công nghiệp mài cạnh thẳng kính tự động LED
b) Dây chuyền công nghiệp tự động sản xuất kính dán an toàn PROSAFE Hình 2.1 Sơ Đồ Dây Truyền Công Nghệ Tự Động SX Kính Dán An Toàn
Công đoạn ghép film PVB
tự động
Công đoạn ép nhiệt tự động
Công đoạn chưng ép
Công đoạn tự
động rửa và
sấy khô kính
- Công đoạn rửa và sấy khô kính
Sau khi kính đã được cắt, xử lý cạnh và khoan, kính sẽ được đưa vào bằng băng chuyền tự động rửa, với hệ thống thiết bị tinh lọc, khử khoáng cho nguồn nước rửa, đảm bảo tiêu chuẩn kính nguyên liệu tuyệt đối sạch và trong suốt Băng truyền tiếp tục đưa kính vào hệ thống tự động sấy khô
- Công đoạn ghép film PVB tự động
Kính nguyên liệu tiếp tục được đưa vào phòng cách ly trên băng chuyền và được Robot tự động ghép với film PVB theo yêu cầu về số lượng tấm kính, lớp film PVB một cách cân chuẩn đồng đều và tránh hoàn toàn khả năng đọng bọt khí
- Công đoạn ép nhiệt tự động
Các tấm kính sau khi được ghép film PVB tiếp tục được đưa qua hệ thống gia nhiệt sơ bộ, ép sơ bộ, gia nhiệt chính, ép chính để đẩy bọt khí với cơ cấu điều khiển và vận hành hoàn toàn tự động
7
Trang 20- Hệ thống công nghiệp tự động chưng ép kính trong buồng cao áp
Các tấm kính sau khi ghép film PVB và ép nhiệt, tiếp tục được chuyển vào công đoạn cuối cùng là công đoạn chưng ép trong buồng cao áp bằng nhiệt độ cao, với
áp suất lên tới 1,6Mpa/cm, đặc biệt thiết bị gia nhiệt được trang bị hệ thống tia hồng ngoại IR đảm bảo khả năng tự đảo nhiệt tuần hoàn Đây chính là công đoạn phức tạp nhất, có tính chất quyết định tới quy trình kết cấu kết dính, công đoạn này cũng được điều khiển hoàn toàn tự động thông qua máy tính công nghiệp để điều khiển nhiệt từng khoang nhằm đảm bảo điều tiết nhiệt một cách đồng đều cho từng công đoạn chưng
Máy tính cũng tự động điều khiển máy nén khí trục vít áp suất lớn thông qua máy tính công nghiệp để điều khiển nhiệt từng khoang nhằm đảm bảo điều tiết nhiệt một cách đồng đều cho từng công đoạn chưng Máy tính cũng tự động điều khiển máy nén khí trục vít áp suất lớn thông qua hệ thống buồng tích áp vào buồng cao áp để đảm bảo cung cấp áp lực nén cho từng công đoạn chưng một cách khoa học, phù hợp với từng loại kính và film PVB có độ dày, kích thước khác nhau Máy tính cũng tự động điều khiển hệ thống làm mát đồng đều, hạ nhiệt và xả khí áp lực để tạo ra những sản phẩm kính dán an toàn PROSAFE hoàn hảo
2.2 Cơ cấu tổ chức công ty
2.2.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động công ty
8
Trang 21Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Công Ty
Ban Giám Đốc
GĐ nhà máy
P.Hành
chính
P Kinh Doanh
P Xuất nhập khẩu
P Kế toán
P Vật
tư
Nhà máy
P vật tư
Các tổ sản xuất
Quản
đốc PX P Tổ chức hoạchP kế
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Ban giám đốc
Ban Giám Đốc gồm: Giám Đốc, 2 Phó Giám Đốc và 1 thư ký
Giám Đốc: là người đại diện cho công ty, chịu mọi trách nhiệm về sản xuất kinh doanh của công ty trước pháp luật, là người đại diện pháp nhân ký kết các văn bản pháp lý Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành ở góc độ vĩ mô các vấn đề của công
ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định của nhà nước
2 Phó giám đốc: Điều hành công ty ở góc độ vi mô Hỗ trợ cho giám đốc, được
GĐ ủy quyền các công việc và chịu trách nhiệm về những công việc được giao
Một phó giám đốc sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ cho GĐ về vấn đề tài chính của công ty, ký duyệt các văn bản liên quan đến vấn đề tài chính Giúp Giám đốc theo dõi
và chỉ đạo các công tác nội chính Giao dịch trực tiếp với đối tác trong nước
9
Trang 22Một phó giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trong việc ngoại giao bên nước ngoài như việc mua máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài, giao dịch trực tiếp với đối tác nước ngoài
Thư ký có trách nhiệm tư vấn cho Ban giám đốc các vấn đề liên quan tới việc giao dịch với các đối tác để thực hiện việc mua bán hàng hóa Lập các hợp đồng mua bán giao dịch ngoại thương
Phòng hành chính
Phòng hành chính thực hiện các chức năng quản lý nhân sự hồ sơ cán bộ công nhân viên, tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên Nghiên cứu và thực hiện những chính sách của nhà nước về sử dụng lao động Công tác đời sống và trật tự an toàn cho công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, tư vấn thiết
kế và tư vấn giám sát cho khách hàng là: chủ đầu tư, chủ dự án, các công ty nội thất,
và những khách hàng khác về các vấn đề trong việc sử dụng kính vào các dự án xây dựng nhà cao tầng hay sử dụng kính để trang trí nội thất làm cho đồ dùng được đẹp và sang trọng hơn
Ngoài ra phòng kinh doanh còn kiêm việc marketing, tập hợp hay tìm kiếm liên
hệ khách hàng Nhận và triển khai thực hiện các ĐĐH Quản lý đơn hàng Lên kế hoạch giao hàng cho khách hàng và đồng thời thu tiền nộp về cho công ty
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm các chứng từ giao nhận hàng hóa từ nước ngoài Làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa, nếu có vấn đề về hải quan như phạt vi phạm do nộp thuế hải quan chậm, phạt do vấn đề khác ở cảng thì bộ phận này sẽ trực tiếp giải quyết sự việc
Phòng kế toán
Mỗi thành viên sẽ có nhiệm vụ khác nhau Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc, theo chuẩn mực và chế độ kế toán Trợ giúp cho giám đốc trong việc quản lý và giám sát tài chính
10
Trang 23Phòng vật tư
Chịu trách nhiệm trong việc nhập - xuất vật tư, quản lý, bảo quản vật tư trong kho Nếu thấy nguyên vật liệu trong kho cần mua thì bộ phận này sẽ làm đề nghị mua vật trình lên xếp ký duyệt và tự đi mua mang về nhập kho
2.3 Tổ chức công tác kế toán
2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 2.3 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
Kế toán vật tư Thủ quỹ
Kế toán trưởng: có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, chịu trách nhiệm trước
GĐ về công tác chuyên môn nghiệp vụ, chịu trách nhiệm sử dụng số liệu của kế toán tổng hợp để tính giá thành các mặt hàng theo từng quy cách vào cuối mỗi tháng Kế toán trưởng còn có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính, tập hợp và tính toán số thuế phải nộp, là người trực tiếp liên hệ với cơ quan thuế các vấn đề về thuế
Kế toán tổng hợp: có nhiêm vụ nhập số liệu vào phần mềm, hạch toán kế toán, tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng sử dụng hợp lí Theo dõi các khoản trích theo lương, nộp BHXH, BHYT theo quy định
Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ toàn công ty, ghi chép, thu thập, tổng hợp
số liệu liên quan đến công nợ và hạch toán Đôn đốc khách hàng để thu nợ cho công
ty Theo dõi và lên kế hoạch trả các khoản nợ cho khách hàng khi nợ sắp tới hạn trả
Kế toán vật tư: theo dõi nhập xuất tồn nguyên liệu, vật liệu, CCDC, hàng hóa,
…và đối chiếu với số liệu của thủ kho Lập phiếu nhập – xuất kho vật tư khi cần thiết
Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán: quản lý, theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kiêm việc lập L/C, T/T thực hiện thanh toán các khoản phải trả bằng tiền mặt
11
Trang 24hoặc chuyển khoản cho khách hàng trong và ngoài nước, thu tiền bán hàng Quản lý các hóa đơn thanh toán của công ty Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, nhiệm chi
2.3.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
a) Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong công ty
Kỳ kế toán được tính từ 1/1 đến hết 31/12
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép là VND
b) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng Chế Độ Kế Toán Việt Nam ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèm theo
- Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trong ghi chép kế toán
- Phương pháp đánh giá TSCĐ:
Nguyên tắc đánh giá: theo nguyên giá và giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao: khấu hao theo phương pháp tuyến tính (đường thẳng)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp xác định hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kê nộp thuế:
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế suất 10%
- Chỉ tiêu TSCĐ: bảng trích khấu hao TSCĐ
- Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi
- BCTC gồm có:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
12
Trang 25Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK, sổ chi tiết, sổ tổng hợp
- Chứng từ: Các loại hóa đơn thuế GTGT, …
2.3.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán “Năng động” của Việt Nam trong công tác hạch toán kế toán
Phần mềm kế toán này được thiết kế theo hình thức kế toán nhật ký chung
Hình 2.4 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 26Trình tự ghi sổ trên phần mềm của công ty Hình 2.5 Sơ Đồ Quy Trình Ghi Sổ Tại Công Ty
Sổ kế toánThu thập và
phân loại
chứng từ
Chương trình phần mềm đã được cài đặt sẵn
Nhập liệu
và phân tích Bộ phận quản trị cơ sở dữ liệu Bộ phận cung cấp, lưu
trữ và bảo vệ thông tin Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các phòng ban có liên quan trong công ty tiến hành tập hợp, phân loại và kiểm tra tính đúng đắn của chứng từ và chuyển lên phòng kế toán Kế toán sẽ dựa vào chứng từ và tiến hành nhập liệu vào mềm Phần mềm sẽ tự động xử lí và truy xuất thông tin đầu ra bằng chương trình đã được cài đặt sẵn
Cuối tháng, kế toán in ra các sổ và báo cáo tài chính theo yêu cầu, thực hiện khóa sổ và chuyển sang tháng mới
14
Trang 27CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- CPSX luôn gắn với một thời kì phát sinh chi phí
- CPSX trong kì bao gồm cả CPSX sản phẩm hoàn thành trong kỳ, sản phẩm
hỏng và sản phẩm dở dang cuối kỳ
c) Phân loại chi phí
Để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất, để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí phát sinh thì cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất Một số phương pháp phân loại chi phí sản xuất:
- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (phân loại theo yếu tố chi phí)
Cách phân loại này không phân biệt nơi chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí mà nó cho biết chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại là bao nhiêu
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia thành các yếu tố chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính, phụ; nhiên liệu; phụ tùng thay thế; thiết bị xây dựng cơ bản; CCDC… mà DN
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28+ Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động trong DN
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ
sử dụng trong DN
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động SXKD của DN ngoài các yếu tố trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị, hội họp…
- Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm và phương pháp tập hợp chi phí, có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này CPSX được chia thành các khoản mục chi phí sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế bao gồm NVL chính, phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Ngoài ra các khoản lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục chi phí này
+ CP sản xuất chung: là chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng, đội tổ sản xuất CPSXC bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng sản xuất: gồm lương chính và lương phụ, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng
CP vật liệu gồm: chi phí NVL dùng để sửa chữa, bảo trì TSCĐ, các chi phí công cụ dụng cụ… ở phân xưởng
CP khấu hao TSCĐ gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
CP dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất
và quản lí phân xưởng
CP bằng tiền khác
16
Trang 29- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với số lượng sản phẩm sản xuất trong
kì bao gồm:
+ Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào
số lượng sản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, thuộc chi phí biến đổi Dù sản lượng tăng thì chi phí cố định tính trên một đơn vị sản phẩm cũng không thay đổi
+ Chi phí cố định (chi phí bất biến): là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra Các chi phí cố định thường
là chi phí liên quan đến quản lý và vận hành doanh nghiệp Khi sản lượng tăng thì chi phí này tính trên một đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm
- Phân loại CPSX theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí sản xuất: là những chi phí liên quan đến chế tạo sản xuất sản phẩm Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Như chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong tiêu thụ thành phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tiêu thụ hàng hóa, …
Chi phí quản lý: gồm những chi phí phục vụ cho việc quản lý, điều hành SXKD
và các chi phí phục vụ SXC phát sinh ở doanh nghiệp
Chi phí tài chính: là những khoản chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, liên doanh, liên kết, cho vay, cho thuê tài sản, CK thanh toán cho khách hàng,…
c) Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bán sản phẩm thì ta phải tiến hành phân loại giá thành
17
Trang 30Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch hoặc giá thành của các kỳ trước Là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành Dựa vào giá thành định mức có thể đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất
- Giá thành thực tế: là giá thành SP được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng thực tế đã phát sinh trong kỳ Giá thành thực tế chỉ được tính toán khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
3.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa Tuy nhiên nói đến chi phí sản xuất là nói đến chi phí phát sinh trong một thời kỳ mà không cần biết nó phát sinh cho bộ phận nào và cho sản phẩm nào, còn nói đến giá thành là nói đến chi phí đã chi ra cho sản phẩm hoàn thành hoặc thực hiện song một công việc trong kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết được biểu hiện qua công thức:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp đánh giá được chất lượng hoạt động của mình Thông qua đó đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kì
18
Trang 31- Lựa chọn PP tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm thích hợp
- Xây dựng trình tự hạch toán và tính giá thành hợp lí
3.2 Nội dung tồ chức kế toán CPSX và tính giá thành
3.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành
a) Đối tượng tập hợp CPSX
Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp CPSX phải căn cứ vào:
- Tính chất, đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
- Trình độ và nhu cầu quản lý
- Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành
- Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Nơi phát sinh chi phí là phân xưởng, tổ, đội sản xuất, hay toàn bộ quy trình công nghệ (toàn DN)
Đối tượng chịu chi phí là SP, nhóm SP, chi tiết SP, đơn đặt hàng,
b) Đối tượng tính giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: từng bộ phận, chi tiết thành phẩm, bán thành phẩm, …
Kỳ tính giá thành: là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí
để tính giá thành, kết quả hoàn thành trong kỳ Kỳ tính giá thành có thể là mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm, …
3.2.2 Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành
Doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất, quản lý cũng như quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm rất đa dạng và phong phú Song nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất có những đặc điểm chung, có tính chất cơ bản bao gồm:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo khoản mục: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
19
Trang 32Bước 2: Tổng hợp chi phí phát sinh theo khoản mục, phân bổ chi phí phát sinh
cho các đối tượng liên quan và tiến hành kết chuyển về tài khoản tính giá thành
Bước 3: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá SP dở dang cuối kỳ Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Căn cứ vào chứng từ ban đầu, kế toán hạch toán theo từng đối tượng phù hợp
và ghi trực tiếp vào tài khoản cấp I, II chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
Sử dụng trong trường hợp không xác định được mức chi phí cho từng đối tượng riêng biệt khi phát sinh chi phí Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép trên chứng
từ ban đầu và tập hợp vào tài khoản chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
Việc phân bổ các chi phí này được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
C
Hệ số phân bổ (H) =
T Trong đó:
C: chi phí cần phân bổ
T: tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng (T = ∑ti)
ti: tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng i
- Bước 2: Xác định mức chi phí cho các đối tượng i (ci)
ci = ti x H
b) Kế toán chi phí sản xuất
Ø Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp
20
Trang 33Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp thì chi phí được tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp
Phương pháp phân bổ
+ Phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng SP hay theo doanh thu đạt được trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621 - Chi phí NVLTT (chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)
Có TK 152 - Nguyên liệu,vật liệu (PP kê khai thường xuyên)
Có TK 611 - Mua hàng (PP kiểm kê định kỳ) (2) Trường hợp nguyên liệu mua về không nhập kho sử dụng ngay cho sản xuất
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá mua chưa thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá mua đã có thuế)
Có TK 111, 112, 331…
21
Trang 34(3) Trường hợp nguyên liệu, vật liệu xuất dùng nhưng cuối kỳ còn lại tại phân xưởng để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, kế toán dùng bút toán đỏ để ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu,vật liệu (4) Cuối tháng nếu có nguyên liệu, vật liệu sử dụng chưa hết nộp trả lại kho:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (5) Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng cho các đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PP kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (CPNVLTT vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
22
Trang 35Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp
TK
152 Trị giá thự tế NVL xuất kho
cho chế tạo sản phẩm (PP kê khai thường xuyên)
152Trị giá thự tế NVL sử dụng không hết nhập kho, giá trị phế liệu thu hồi
TK
331 111 112
Mua NVL đưa vào dùng trực
tiếp cho chế tạo sản phẩm
TK 133
TK
Ø Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào CPSX sản phẩm
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng có liên quan
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp phù hợp
Phương pháp phân bổ
- Phân bổ theo định mức chi phí nhân công trực tiếp
- Phân bổ theo giờ công, ngày công mà công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
23
Trang 36Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Bên nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154 hoặc Nợ TK 631
+ Kết chuyển CPNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
(1) Tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên (2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất SP tính vào chi phí phải trả phải nộp khác, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên (5) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PP kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (CPNCTT vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
24
Trang 37Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Ø Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất ngoài hai khoản CPNVL và CPNCTT phát sinh ở phân xưởng, đội tổ sản xuất
Phương pháp phẩn bổ
- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho đối tượng hạch toán chi phí
- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Kế toán tổng hợp sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Trang 38+ Chi phí SXC cố đinh không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công xuất bình thường
+ Kết chuyển chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Khi tính tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 338, … (2) Kế toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142, 242 - Công cụ dụng cụ (loại phân bổ nhiều lần) (3) Trích khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, … thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (4) Chi phí điện, nước, điện thoại, … thuộc bộ phận phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có TK 111, 112, 331,…
(5) Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ CPSXC để kết chuyển hoặc phân
bổ vào tài khoản có liên quan của từng sản phẩm để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 - CPSX kinh doanh dở dang (PP kê khai thường xuyên)
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PP kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí SXC định kỳ không phân bổ)
Có TK 627 - chi phí sản xuất chung
26