1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án chuyên môn ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN đạihọc công nghiệp Hà Nội

13 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ % T%( )( + ,( .0 12 .3 4506 7806 U9B : COMGIÁO VI;N HƯN TH?9 V THA THU HƯƠNG9INH VI;N THC HIỆN TDE06 CF06 M0N6J0 Đ7 HN6J0 V0 L0L

h5> đi) ch )ng FIM đi) khi%n ốc đ đng cơ1 II.Thi(t k( )t the t+ng kh,i 2.1. Khối ng)ồn1 2.2. Khối đi) khi%n17 2.. Khối 9ch đng DJc  Nng PT k hQ> 0Ri r;Da.1 2.. Khối c ,in , 09ch 18 III. h( t mch điện Gii thu0t v1 chng tr3nh ch r4,t .1. Sơ đồ ng)n DU >hVn đi) khi%n 0 khối cWng )(.2? .2 ChGơng rXnh ch r,21 I67 T :;i đ?u CWng nghY ố hiYn na cZ nhng ,GRc >h5 ri%n r( nhanh. Z D)Wn gn Din0Ri J >h5 ri%n của c5c cWng nghY kh5c. CWng nghY ố đ đ; đn ch cn ngGBinhng 3ng Nng )an rng rng ( c c5c nghnh c5c D_nh 0Jc. ` 0E cWng nghYin hc cWng nghY ố D  rng nh3ng ngnh >h5 ri%n hng đV) rng giai đ9n C) đi+n tử , . 01i h2c c3ng nghi+p 4 5ội T67ng 2 Thiết kế bộ đếm sản phẩm sử dụng cổng USB to COM GV ng n% V Th Th( )ng hiYn na.L  inh 0in kha cWng nghY nghnh Cơ iYn  ,n h6n ; hi%) rbng0En Nng nhng kin h3c đ hc 0 hJc  D 0W cng )an rng. dRi ) ngh_ rn cng 0Ri ni ) h Nng nhng kin h3c đ hc 0hJc   kin h3c cn h9n ch nn đồ 5n n khWng h% r5nh đGQc nhng hi)Z. dX 0E ; r ng đGQc J ch , của c5c hV cW 0 nhng U kin đZng gZ>của c5c ,9n. ,iY ; in ch6n hnh c ơn cW gi5 dj Th= Th) HGơng đ nhiY Xnh gi+> đ ; hn hnh đ i nl P in ch6n hnh c ơn l H i ngmTh5ngm.4 2?1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ

- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU

KHIỂN BẰNG MÁY TÍNH

Đề tài: Thiết kế bộ đếm sản phẩm sử dụng cổng USB to COM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S VŨ THỊ THU HƯƠNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : Trương Công Mạnh

Nguyễn Đức Hữu Nguyễn Văn Luân

LỚP : CƠ ĐIỆN TỬ 2 – K5

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VI ĐIỀU KHIỂN AT89S52

I Giới thiệu về vi điều khiển AT89S52

1.1 Sơ đồ khối của AT89S52 5

1.2 Những đặc điểm của AT89S52

1.3 Cấu trúc bên ngoài của vi điều khiể AT89S52

1.4 Chức năng của các chân

5 6 6

II Ngắt timer/counter

2.1 Cơ chế tạo trễ của timer và cách tính toán giá trị nạp vào timer 10 2.2 Ngắt của bộ định thời 11

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ ROBOT

I.Cơ sở lí thuyết

1.1 Nguyên lí nhận biết vạch 12 1.2 Phương pháp điều chế xung PWM điều khiển tốc độ động cơ 13

II.Thiết kế RoBot theo từng khối

2.1 Khối nguồn 15 2.2 Khối điều khiển 16 2.3 Khối mạch động lực sử dụng FET kết hợp với relay 17 2.4 Khối cảm biến bắt vạch 18

III Chế tạo mạch điện, Giải thuật và chương trình cho rôbốt

3.1 Sơ đồ nguyên lý phần điều khiển và khối công suất 20 3.2 Chương trình cho robot 21

Lời nói đầu

Công nghệ số hiện nay có những bước phát triển rất nhanh Nó luôn gắn liền với sự phát triển của các công nghệ khác Công nghệ số đã đem đến cho con người những ứng dụng quan trọng trong tất cả các nghành, các lĩnh vực Do vậy công nghệ tin học, công nghệ số là một trong nhứng ngành phát triển hàng đầu trong giai đoạn

Trang 3

hiện nay.

Là một sinh viên khoa công nghệ nghành Cơ Điện tử , bản thân em hiểu rằng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế là vô cùng quan trọng Với suy nghĩ

trên, cùng với niềm yêu thích robot, em đã quyết định chọn đề tài “Thiết kế robot dò

đường dùng IC AT89S52” Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa

Điện tử đã giảng dạy cho chúng em những kiến thức về chuyên môn, để chúng em thực hiện tốt đồ án này Đây là lần đầu em được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, do kiến thức còn hạn chế nên đồ án này không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy em rẩt mong được sự chỉ bảo của các thầy cô và những ý kiến đóng góp của các bạn

Đặ biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ Thị Thu Hương đã nhiệt tình giúp đỡ

em hoàn thành đề tài này!

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày…Tháng….Năm 2012

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

PHẦN I: CƠ SỞ Lí THUYẾT CHƯƠNG I: Giới thiệu chung về ghép nối máy tính

A Giới thiệu

Sự phát triển của ghép nối máy tính đã mở rộng đáng kẻ các lĩnh vực ứng dụng của máy tính, đặc biệt là đo lờng và điều khiển Thực tế cho thấy, trong các công ty xí nghiệp đã ứng dụng kỹ thuật ghép nối rất nhiều, Ví Dụ: Những điều khiển CNC, dây truyền công nghệ sản xuất xi măng, điều khiển các thiết bị khác nhau như những phần

Trang 5

cứng và chơng trình do ngời sử dụng viết, ngôn ngữ giao tiếp là: Pascal, C++, ASM,

VB, VB.net có khả năng ghép nối máy tính có độ chính xác cao, thời gian thu nhập

số liệu ngắn và quan trọng là mức thu thập và xử lý các kết quả

Đề tài, Thiết kế bộ đếm sản phẩm sử dụng cổng USB to COM là một đề tài có nhiều ứng dụng trong ngàng điện tử và mộ số ngành khác

B Sự giao tiếp giữa máy tính và các khối ghép nối.

I Máy tính và các khối ghép nối.

Nh chúng ta đã biết cấu trúc của một máy tính đợc chia làm 3 phần chính:

Khối xử lý trung tâm CPU làm nhiệm vụ thu thập và xử lý mỗi dữ liệu

Khối nhớ (Memory): Lu trữ các loại dữ liệu khác nhau đa vào lấy và lấy ra ở CPU

Khối vào ra (I/O): Làm nhiệm vụ tơng thích với các thiết bị bên ngoài và đờng Bus trong máy tính

Trong máy tính hiện nay thờng có các thiết bị ngoại vi sau: Màn Hình, bàn phím, chuột, loa, máy in Với các thiết bị ngoại vi đó, máy tính đều có khối xử lý

t-ơng ứng, ví dụ: Khối ghép giữa bus máy tính với màn hình là card màn hình (VGA), khối ghép giữa bus máy tính với loa là soundcard thông thờng các máy tính thế hệ hiện nay thì các khối ghép nối cho các thiết bị ngoại vi thông dụng này đều đợc tích hợp trên một bản mạch chính gọi là Mainboard

Tuy nhiên máy tính không chỉ dừng lại ở ghép nối với máy in, màn hình, loa, mà nó còn đợc ứng dụng vô cùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Nhờ các cổng ghép nối RS232, LPT, cổng USB, các khe căm mở rộng mà chúng ta có thể tạo ra các phần cứng có thể ghép nối vơi máy tính dới sự điều khiển của các phần mềm

Nội dung của môn học này là chúng ta đi vào nghiên cửu các cổng, cỏc khe cắm

mở rộng của máy tính, để từ đó ta có thể chế tạo ra các khối ghép nối phục vụ trong nhiều lĩnh vực trong công nghiệp nh là đo lờng và điều khiển

Trang 6

1 Các dạng tin trao đổi của máy tính

a Dạng số (Digital)

Đây là một chuỗi các bit 0 và 1 đợc biểu diễn theo hệ đếm nh: nhị phân, hệ thập lục phân Các tín hiệu này có thẻ ở dạng nối tiếp hoặc song song và mức có thẻ là RS hoặc TTL

b Dạng chữ (Text)

Đây biểu diễn của các ký tự dới dạng số, trên thế giới hiện nay thông dụng là biểu diễn các ký theo mã ASCCII Theo cách này thì các ký tự đợc biểu diễn bằng các chính là đọc bit 0,1 trên hệ thập lục phân, ví dụ: Mã ký tự A là 41h Dạng tín hiệu này

có thể coi là tìn hiệu số

c Dạng tơng tự (Analog)

Đây là các dòng điện hay điện áp biến đổi liên tục theo thời gian Điển hình là

đại lợng vật lý thu thập từ các bộ cảm biến (sensor) Muốn xử lý đợc các tín hiệu này, máy tính (khối ghép nối) phải chuyển nó sang dạng số bằng các bộ biến đổi ADC

d Dạng âm tần

Đây là dạng tổng hợp của nhiều tín hiệu tơng tự vơi tín hiệu số với các biên độ khác nhau Cũng có thẻ coi đõy là một dạng của tín hiệu Analog

2 Các dạng thông tin trao đổi của máy tính

Trong quá trình gửi tin từ các thiết bị ngoại vi vào máy tính có các dạng tín hiệu sau:

Tin về trạng thái của thiết bị ngoại vi

Tin mạng dữ liệu cần trao đổi

Trong quá trình ngợc lại

Tin về dữ liệu trao đổi

Tin mang lệnh điều khiển

3 Các phơng thức trao đổi tin của máy tính

Trao đổi theo chơng trình (Assembly, Pascal, C++, VB, VB.net )

Trao đổi trực tiếp với các khối nhớ (DMA – Direct Memory Access)

a Chế độ trao đổi tin theo chơng trình

Đây là chế độ trao đổi tin trong đó máy tính trao đổi với các thiết bị ngoại vi bằng các lệnh vào ra Lệnh dịch chuyển dữ liệu giữa các thanh ghi Cụ thể:

Trong ngôn ngữ Asembly các lệnh đợc lệnh dành cho trao đổi IN, OUT, MOV Trong ngôn ngữ Pascal:

Đọc một byte dữ liệu: X:=PORT[địa chỉ]

Đa một byte dữ liệu: PORT[địa chỉ]: =y;

Đọc một byte dữ liệu: OUTPORT(địa chỉ, y)

Trong chế độ trao đổi theo chơng trình có 3 phơng pháp:

Trang 7

Phơng pháp trao đổi đồng bộ.

ở phơng pháp này, máy tính sẽ tiến hành trao đổi tin ngay với thiết bị ngoài khi khởi động xong mà không cần biết trạng thái của trạng thái đờng dây cũng nh thiết bị ngoài

Để có thể thực hiện đợc phơng pháp này thì yêu cầu là:

+ Tốc độ trao đổi tin của thiết bị ngoài lớn hơn tốc độ trao đổi tin của máy tính + Thiết bị ngoài cần phải ở trạng thái sẵn sàng ngay khi máy tính khởi động xong

+ Phơng pháp này có u điểm là tốc độ trao đổi tin nhanh nhng có nhợc điểm là

dễ bị mất tin khi thiết bị ngoài cha ở trạng thái sãn sàng

Phơng pháp không đồng bộ

Trong phơng pháp này, trớc khi trao đổi tin, máy tính tiến hành đọc, kiểm tra trạng thái của thiết bị ngoài, nên thiết bị ngoài đã ở trạng thái sẵn sàng thì tiến hành trao đổi tin còn ngợc lại sẽ chờ

Ngoài ra trong quá trình trao đổi, nếu tin bị lỗi thì yêu cầu truyền lại

Phơng pháp này có độ tin cậy cao nhng tốc độ chậm hơn phơng pháp đồng bộ

Phơng pháp trao đổi ngắt chơng trình

Phơng pháp này lợi dụng đợc u điểm, khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên:

+ Khi thiết bị ngoài có yêu cầu trao đổi sẽ gửi tin tín hiệu theo yêu cầu (ngắt)

đến máy tính

+ Máy tính dừng chơng trình đang phục vụ (nếu thiết bị ngoài đang yêu cầu có mức yêu tiên cao hơn) và nhớ lại dừng đồng thời gửi tín hiệu xác nhận, yêu cầu thiết bị ngoài trao đổi tin

+ Máy tính và thiết bị ngoài trao đổi tin theo chơng trình (gọi là chơng trình con phục vụ ngắt)

+ Kết thúc quá trình trao đổi tin, máy tính trở lại chơng trình từ điểm dừng + Phơng pháp trao đổi theo ngắn chơng trình khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp đồng bộ và không đồng bộ, nó cho phép tận dụng tối đa thời gian làm việc của máy tính

b Trao đổi MDA.

Đây là phơng thức trao đổi trực tiếp với khối nhớ của máy tính mà không thông qua CPU Khi đó CPU sẽ ở trạng thái treo nhờng quyền điều khiển bù cho ghép nối Thiết bị ngoài và khối nhớ của máy tính sẽ tiến hành trao đổi (đọc/ghi dữ liệu) Sau khi quá trình kết thúc sẽ nhờng lại quyền điều khiển Bus cho CPU

Trang 8

Phần II: ghép nối truyền tin nối tiếp

I Khái Niệm Về Truyền Tin Nối Tiếp

1 Khái niệm

Truyền tin nối tiếp là phơng thức truyền tin trong đó các bit mang thông tin đợc truyền kế tiếp nhau trên 1 đờng dẫn vật lý Tại 1 thời điểm phía bên truyền và bên nhận chỉ có thể truyền ( hoặc nhận) 1 bit

Ưu điểm của truyền tin nối tiếp :

+ Tiết kiệm đờng dẫn

+ Có khả năng truyền đi xa

Nhợc điểm

+ Tốc độ chậm hơn các thiết bị thờng phải có khối chuyển đổi nối tiếp song song, song song nối tiếp khi sử dụng phơng pháp này để trao đổi tin

2 Các phơng thức truyền tin nối tiếp

Có 3 phơng thức truyền tin nối tiếp :

+ Phơng thức đồng bộ : Các byte chứa các bit thông tin đợc truyền liên tiếp trên

đờng truyền và chỉ đợc ngăn cách ( phân biệt ) nhau bằng bit đồng bộ khung (SYN) Hình 1

+ Phơng thức không đồng bộ : Các byte chứa các bit thông tin đợc chứa trong 1 khung 1 khung đợc bắt đầu bằng 1 bit start, tiếp theo là các bit mang thông tin, kế tiếp

là các bit kiểm tra chẵn lẻ và kết thúc là 1 bit stop Khoảng cách giữa các khung là các bit dừng bất kỳ , khi đó đờng truyền đợc lấy lên mức cao (hình 2 )

+ Phơng thức lai : Đây là phơng thức kết hợp của hai phơng pháp trên , trong đó các bit trong 1 khung đợc truyềng theo phơng thức không đồng bộ còn các byte đợc truyền theo phơng thức đồng bộ

Hình 1

Hình 2

II Cổng Nối Tiếp

1 Giới thiệu

Cổng nối tiếp RS232 là 1 giao diện phổ biến rộng rãi nhất , ta còn gọi là cổng com 1 ,com2 , để tự do cho các ứng dụng khác nhau , giống nh cổng máy in , cổng nối tiếp RS232 cũng đợc dử dụng rất thuận tiện trong việc ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi Việc truyền dữ liệu qua cổng RS232 đợc tiến hành theo cách nối tiếp nghĩa là các bit dữ liệu đợc gửi đi nối tiếp với nhau trên 1 đờng dẫn

2. Cấu trúc cổng nối tiếp

Trang 9

í nghĩa các chân tín hiệu nh sau :

Mức tín hiệu trên các chân của cổng nối tiếp thờng nằm trong khoảng

-12v _ +12v

Các bit dữ liệu đợc đảo ngợc lại mức điện áp ở mức logic 1 : -12v _ -3v

mức điện áp ở mức logic 0 : +3v _ +12v

trạng thái tĩnh trên đờng dẫn có mức điện áp -12v

bằng tốc độ baund ta thiết lập tốc độ truyền dữ liệu các giá trị thông thờng là :

300, 600, 1200, 2400,4800, 9600

3 Địa chỉ các cổng nh sau :

Com1: địa chỉ cơ bản là : 3F8H

Com2: địa chỉ cơ bản là : 2F8H

Com3: địa chỉ cơ bản là : 3E8H

Com4: địa chỉ cơ bản là : 2E8H

Sự trao đổi các đờng dẫn tín hiệu :

Trên máy tính có một vi mạch đảm bảo việc truyền (nhận) dữ liệu thông qua cổng nối tiếp, vi mạch đó gọi là UART ( bộ truyền nhận nối tiếp không đồng bộ ) UART để

điều khiển sự trao đổi thông tin giữa máy tính và các thiết bị ngoại vi , phổ biến nhất là

vi mạch 8250 của hãng NSC hoặc các thiết bị tiếp theo , nh 16C550 , bộ UART có 10 thanh ghi để điều khiển tất cả chức năng của việc nhập vào xuất ra dữ liệu theo cách nối tiếp

4 Các thanh ghi điều khiển

a) Thanh ghi điều khiển modem(3F8 +4)

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

0 0 0 LOOP OUT2 OUT1 RTS DTR

D0=1 : đa DTR=0

D0=0 : đa DTR =1

D1=1: đa RTS =0

D1=0: đa RTS =1

Trang 10

OUT1 , OUT2 điều khiển đầu ra phụ

b) Thanh ghi trạng thái modem(3F8+6)

RLSD RI DSR CTS RLSD1 RI1 DSR1 CTR1

Thanh ghi này nhiệm vụ thông báo về trạnh thái các đờng dẫn bắt tay điều chú ý ở thanh ghi này là : D4, D5 ,D6 chính là lối vào của các đờng dẫn CTS , DSR , RI

đã đợc đảo

c) Thanh ghi điều khiển đờng truyền( 3F8+3)

C7 C6 C5 C4 C3 C2 C1 C0

C1, C0 : đặt số bit trong mỗi từ

00: 5 bit

01: 6 bit

10 : 7 bit

11: 8 bit

C2 : các bit dừng

0 : 1 bit dừng

1: 1,5 bit dừng

C3 : bit kiểm tra chẵn lẻ

0 : không kiểm tra

1 : có kiểm tra

C4 : loại chẵn lẻ

0: bit lẻ

1: bit chẵn

C5 : stick bit

0: không có stick bit

1: stick bit

C6 : đặt break

0: normal output

1: gửi 1 break

C7 ( DLAB) : bit phân chia truy nhập cho các thanh ghi cùng địa chỉ

d) Thanh ghi trạng thái đờng truyền (3F8+5)

0 S6 S5 S4 S3 S2 S1 S0

S0=1: Khi có 1 byte mới nhận đợc

S1=1: Khi ký tự trớc không đợc đọc ký tự mới đến sẽ xoá ký tự cũ trong bộ đệm

S2=1: Khi có lỗi chẵn lẻ

S3=1: Khi có lỗi khung truyền

S4=1 : Khi có gián đoạn đờng truyền

S5=1 : Khi bộ truyền rỗng cổng nối tiếp có thể truyền nhận

S6=1: Khi bộ đệm truyền rỗng

S7=0: Không sử dụng

e) Thanh ghi cho phép ngắt ( 3F8+1)

Trang 11

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

D0=1 : Cho phép ngắt khi nhận 1 ký tự

D1=1 : Cho phép ngắt khi bộ đệm truyền rỗng

D2=1: Cho phép ngắt khi thay đổi trạng thái đờng truyền

D3=1: Cho phép ngắt khi thay đổi trạng thái modem

D4=0

D5=0

D6=0

D7=0

f) Thanh ghi nhận dạng ngắt ( 3F8+2)

D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

0 0 0 0 0

D2 D1 D0 Mức u tiên Nguồn gây

ngắt Đặt lại ngắt

0 0 1 Không kiểm tra ngắt

1 1 0 Cao nhất Lỗi đờng nhận dữ liệu Đọc thanh ghi

trạng thái đờng truyền

1 0 0 Thứ 2 Có dữ liệu nhận Đọc thanh ghi

đệm

0 1 0 Thứ 3 Thanh ghi đệm truyền

rỗng

0 0 0 Thứ 4 Cỏc trạng thỏi modem Đọc thanh ghi

trạng thỏi modem

g) Thanh ghi chứa số chia tốc độ baud (byte thấp - địa chỉ cơ sở )

thanh ghi này gồm có 8 bit , chứa phần thấp số chia của tốc độ baud số chia tốc độ baud tính theo công thức :

số chia tốc độ baud = 1843200/( 16*tốc đọ baud cần thiết lập )

h) Thanh ghi chứa số chia tốc độ baud( byte cao 3F8+1)

i) Thanh ghi đệm đọc viết ( 3F8)

iii Nối ghép 8051 với RS232

Chuẩn RS232 không tơng thích với mức logic TTL, nên cần bổ sung thêm một

bộ điều khiển đờng truyền, chẳng hạn nh chip MAX232 để chuyển đổi các mức điện

áp RS232 về các mức TTL và ngợc lại Do vậy nối ghép 8051 với đầu nối RS232 thông qua chip MAX232

a Chân RxD và TxD của 8051

8051 có hai chân đợc dùng chuyên cho truyền và nhận dữ liệu nối tiếp Hai chân này là RxD và TxD và là một phần của cổng P3 (đó là P3.0 và P3.1 tơng ứng) P3.0 là chân số 10 của 8051, còn P3.1 là chân số 11 Các chân này tơng thích với mức logic TTL Do vậy cần có thêm một bộ điều khiển đờng truyền để chúng tơng thích với RS232 Bộ điều khiển nh vậy có thể là chip MAX232

b Bộ điều khiển đờng truyền MAX232

Trang 12

cần một bộ điều khiển đờng truyền (bộ chuyển đổi điện áp) để chuyển đổi các tín hiệu RS232 về các mức điện áp TTL đợc các chân TxD và RxD của 8051 chấp nhận Một ví

dụ của bộ chuyển đổi nh vậy là chip MAX232 của hãng Maxim Bộ MAX232 chuyển

đổi từ các mức điện áp RS232 về mức TTL và ngợc lại Một điểm mạnh khác của chip MAX232 đó là dùng điện áp của ân RxD của đầu nối DB của RS232 Bộ điều khiển đ-ờng R1 cũng có gán R1in và R1out trên các chân số 13 và 12 tơng ứng Chân R1in (chân

số 13) là ở phía RS232 đ MAX232 có gán T1in và T1out trên các chân số 11 và 1 tơng ứng Chân T1in là ở phía TTL và đợc nối tới chân RxD của bộ vi điều khiển, còn T1out

là ở phía RS232 đợc nối tới chân TxD đầu nối DB của RS232 và chân R1out (chân số 12) là ở phía TTL và đợc nối tới chân RxD của bộ vi điều khiển, chân TxD bên phát

đ-ợc nối với RxD của bên thu và ngđ-ợc lại MAX232 cần có 4 tụ điện giá trị từ 1 đến

22àF giá trị thờng dùng là 10àF

III IV: KẾT LUẬN

4.1.Ưu-Nhươc điểm:

4.2.Hướng phỏt triển đề tài:

4.3.Tài liệu tham khảo

1.VI ĐIỀU KHIỂN Cấu trỳc – Lập trỡnh và Ứng dụng(Kiều Xuõn Thực)

-NXB Giỏo Dục

2.Internet:

www.dientuvietnam.net

www.alldatasheet.com

www.hocavr.com

Cỏc box thảo luận về điện tử trờn mạng internet khỏc

Ngày đăng: 15/02/2017, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w