1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang

105 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biếnđổi khí hậu và nghị định thư Kyoto;- Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Văn phòng chí

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 5

1 LỜI GIỚI THIỆU 5

2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 6

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 8

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, khí hậu 8

3.1.1 Vị trí địa lý 8

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 8

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 9

3.1.4 Đặc điểm thủy văn, thủy triều và nguồn nước 11

3.2 Các nguồn tài nguyên 12

3.2.1 Tài nguyên đất 12

3.2.2 Tài nguyên nước 12

3.2.3 Tài nguyên rừng 13

3.2.4 Tài nguyên khoáng sản 13

3.2.5 Tài nguyên nhân văn 14

3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh An Giang 15

3.3.1 Hiện trạng môi trường ở các đô thị và các khu dân cư tập trung 15

3.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn 16

3.3.3 Hiện trạng môi trường ở các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung 16

3.3.4 Hiện trạng môi trường ở khu vực đê bao kiểm soát lũ 16

3.3.5 Hiện trạng môi trường ở các khu du lịch 17

4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 17

B MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 19

C NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 20

CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH AN GIANG 20

Trang 2

1.2 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở AN GIANG 26

1.2.1 Nhiệt độ 26

1.2.2 Lượng mưa 27

1.2.3 Diễn biến mực nước 29

1.3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở AN GIANG 30

1.3.1 Nhiệt độ 30

1.3.2 Lượng mưa 31

1.3.3 Mực nước biển dâng 33

1.4 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 37

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH AN GIANG TRONG THỜI GIAN QUA (2005 – 2009) VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 39

2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 39

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế 39

2.1.2 Tình hình văn hóa – xã hội của tỉnh 44

2.1.2.7 Khoa học - công nghệ 45

2.2 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 46

2.2.1 Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực 46

2.2.2 Định hướng phát triển theo lãnh thổ 49

CHƯƠNG III : NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 52

3.1 CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI TỈNH AN GIANG 52

3.1.1 Nguy cơ thiếu nước ngọt và triều cường 52

3.1.2 Hạn hán, lũ lụt gia tăng 52

3.1.3 Gây sạt lở đất bờ sông 52

3.1.4 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 53

3.1.5 Ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản 54

3.1.6 Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học (ĐDSH) và hệ sinh thái 54

3.1.7 Ảnh hưởng đến giao thông và cơ sở hạ tầng 55

3.1.8 Nước sạch và vệ sinh môi trường 55

3.1.9 Gia tăng dịch bệnh nguy hiểm 55

Trang 3

3.2 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH (LĨNH VỰC ƯU TIÊN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN) TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI AN GIANG – KHẢ NĂNG LỒNG

GHÉP VÀO CÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHÁC 56

3.2.1 Đối với Tài nguyên nước 56

3.2.2 Đối với ngành Nông Nghiệp 58

3.2.3 Đối với lâm nghiệp 62

3.2.4 Đối với Thủy sản 63

3.2.5 Đối với ngành quy hoạch sử dụng đất 65

3.2.6 Đối với ngành công nghiệp và năng lượng 67

3.2.7 Đối với ngành Giao thông vận tải 68

3.2.8 Đối với sức khỏe cộng đồng 70

3.2.9 Đối với lĩnh vực tuyên truyền, vận động, giáo dục và tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu 71

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ LỒNG GHÉP CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH CỦA TỈNH 72

3.3.1 Hiệu quả về kinh tế 72

3.3.2 Hiệu quả về xã hội 72

3.3.3 Hiệu quả về môi trường 73

3.3.4 Hiệu quả lồng ghép với các kế hoạch phát triển khác 73

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH 74

4.1 TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN 74

4.2 CÁC LĨNH VỰC VÀ KHU VỰC ƯU TIÊN 74

4.3 DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TẠI AN GIANG 75

CHƯƠNG V : TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 79

5.1 CƠ CHẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 79

Trang 4

5.1.7 Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước, tăng cường năng lực quản lý cấp cơ sở (xã ,

phường) 80

5.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 81

5.2.1 Thành lập Ban ứng phó biến đổi khí hậu 81

5.2.2 Trách nhiệm các sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân huyện, thị 82

CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

6.1 KẾT LUẬN 85

6.2 KIẾN NGHỊ 85

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LUC I 89

PHỤ LUC II 97

PHỤ LỤC III 103

PHỤ LỤC IV 107

Trang 5

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH AN GIANG

A MỞ ĐẦU

1 LỜI GIỚI THIỆU

Việt Nam là một trong những nước sớm tham gia ký kết và phê chuẩn Công ướcKhung của Liên hợp quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu

Đối với Việt Nam, Công ước có hiệu lực từ ngày 14/2/1995, Nghị định thư Kyoto

có hiệu lực từ ngày 16/2/2005 Như vậy, từ ngày 16/2/2005, Việt Nam chính thức là mộtBên không thuộc Phụ lục I của Công ước và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu, cóđầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ của một Bên trong quá trình thi hành cam kết của mình vềthích ứng và giảm nhẹ với biến đổi khí hậu Vì vậy việc biên soạn khung kế hoạch hànhđộng thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu rất cần thiết giúp các ngành, các cấp có địnhhướng chủ động trong ứng phó biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan

Biến đổi khí hậu toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, hậu quả của biến đổi khíhậu toàn cầu sẽ khôn lường và nghiêm trọng chưa thể tính toán trước hết được Với kịchbản biến đổi khí hậu đã được tính toán, dự báo, nhưng thực tế xảy ra còn có thể lớn hơnrất nhiều Biến đổi khí hậu sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến lĩnh vực nông nghiệp,thủy sản, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên nước, môi trường sinh thái, sức khỏe conngười

Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ khí quyển tăng thêm 20C thìmực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m; Việt Nam sẽ bị mất hơn 12% diện tích đất, 23% sốdân mất nơi cư trú, khoảng 22 triệu người dân sẽ bị mất nhà Một phần lớn diện tích củaĐồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng duyên hải miền Trung có thể

bị ngập lụt

An Giang là một trong những địa phương được đánh giá chịu ảnh hưởng nhiều củaBĐKH Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, An Giang đã thực hiện nhiều chương trình,

Trang 6

Chính vì vậy, việc xây dựng và thực hiện khung kế hoạch hành động của tỉnh AnGiang ứng phó với BĐKH (sau đây gọi tắt là kế hoạch hành động) thực hiện theo Chươngtrình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH là rất cần thiết và cấp bách.

- Nghị định thư Kyoto được phê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm 2002;

- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; được Chủ tịch nước kýLệnh công bố số 29/2005/L/CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005;

- Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc tổchức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biếnđổi khí hậu tại Việt Nam;

- Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế Phát triển Sạch trong khuônkhổ Nghị định thư Kyoto;

- Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ giao Bộ Tài nguyên & Môi trường và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thựchiện Nghị định thư Kyoto và Cơ chế phát triển sạch;

- Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về Một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế Pháttriển Sạch;

- Quyết định số 997/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường Qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaCục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;

- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ giao

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựngChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu;

- Công văn số 1357/CP-QHQT ngày 13 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chínhphủ giao tổng cục KTTV ( nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) làm cơ quan đầu mối của

Trang 7

Chính phủ Việt Nam tham gia và thực hiện Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biếnđổi khí hậu và nghị định thư Kyoto;

- Công văn số 1754/VPCP-NN ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Văn phòng chínhphủ thông báo Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng giao Bộ TN &

MT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, cập nhật và xử lý các thông tin

về BĐKH, nước biển dâng; đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức thế giới vềBĐKH để nghiên cứu xây dựng chương trình hành động thích ứng với BĐKH và nướcbiển dâng tại Việt Nam;

- Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Triển khai thựchiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ) của Bộ Tài nguyên

& Môi trường;

- Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành vào tháng 9 năm 2009;

- Quyết định số 2730/2008/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/9/2008 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về Ban hành Khung Chương trình hành động thích ứng với biếnđổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2008-2020;

- Quyết định số 1618/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động thích ứng vớibiến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn2009-2020 của UBND tỉnh An Giang;

- Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh An Giang về việcthực hiện Kế hoạch hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn

- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc triển khai Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020

- Công văn số 45/PCLBTW ngày 31/03/2008 của Ban Chỉ đạo Phòng chống lụtbão Trung ương về việc triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảmnhẹ thiên tai đến năm 2020

- Quyết định số 1618/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động thích ứng vớibiến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang giai đoạn

2009 – 2020 của UBND tỉnh An Giang;

Trang 8

- Hệ thống các kế hoạch, văn bản của tỉnh An Giang về công tác bảo vệ môi trường

và mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, khí hậu

3.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh An Giang có toạ độ địa lý từ 10010’30” đến 10037’50” vĩ độ Bắc và từ

104047’20” đến 105035’10” kinh độ Đông Ranh giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp

- Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang

- Phía Đông Nam giáp Thành phố Cần Thơ

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 3.535 km2, bằng 1,07% diện tích cả nước và đứng thứ 4

ở ĐBSCL Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Long Xuyên (tỉnh lỵ),thị xã Châu Đốc và 9 huyện là An Phú, Tân Châu, Phú Tân, Chợ Mới, Châu Phú, ChâuThành, Thoại Sơn, Tịnh Biên và Tri Tôn Đơn vị hành chính cấp xã có 154 đơn vị gồm 15phường, 17 thị trấn và 122 xã

Về liên hệ vùng, An Giang cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km, cách trung tâmthành phố Cần Thơ 60 km, có đường biên giới với Vương quốc Campuchia dài khoảng 90

km được thông thương bằng các cửa khẩu quốc tế và quốc gia như Vĩnh Xương (Tân

Châu), Xuân Tô (Tịnh Biên) và Long Bình (An Phú).

Về đường bộ, hiện An Giang chỉ có một trục Quốc lộ 91 đi ngang; đường thuỷ cósông Tiền, sông Hậu Đây là những trục giao thương chủ yếu và cần thiết nhưng chưa đủ

để tỉnh phát huy các lợi thế về kinh tế cửa khẩu, du lịch phục vụ phát triển kinh tế - xã hộitrong thời gian tới

3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Với sông Tiền và sông Hậu ở phía Đông và chuỗi đồi núi thấp ở phía Tây đã hìnhthành 2 dạng địa hình chính:

- Địa hình đồng bằng:

Có cao độ thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam với độ chênh cao 0,5 - 1 cm/km.Cao trình của toàn đồng bằng biến thiên từ 0,8 m đến 3 m và được chia thành 2 vùng:+ Vùng cù lao gồm 4 huyện: An Phú, Tân Châu, Phú Tân và Chợ Mới có cao trìnhbiến thiên từ 1,3 - 3 m và thấp dần từ ven sông vào nội đồng

Trang 9

+ Vùng hữu ngạn sông Hậu thuộc tứ giác Long Xuyên gồm thành phố Long Xuyên,thị xã Châu Đốc, huyện Châu Phú, Châu Thành và Thoại Sơn có cao trình biến thiên từ0,8 - 3 m và thấp dần về phía Tây.

- Địa hình đồi núi:

Tập trung và chiếm phần lớn diện tích tự nhiên 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên vớinhiều núi có độ cao từ 300 - 700 m, cao nhất là núi Cấm 710 m Bao bọc chung quanh núi

là đồng bằng chân núi, dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng, có cao trình từ 4

- 40 m và độ dốc từ 30 - 80

Nhìn chung, địa hình của An Giang ít phức tạp, tương đối thuận lợi để phát triểnnông - lâm nghiệp - thuỷ sản và du lịch

3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

An Giang có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao và ổn định Lượngmưa tương đối lớn và phân bổ theo mùa

Chế độ mưa bị phân hóa thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng

11, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và lượng mưa tập trung từ tháng 7 – 10 Mùa khôbắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không vượt quá 100mm/năm

Tổng lượng mưa hàng năm bình quân khoảng 1200mm/năm, giá trị cao nhất đạt2.100 mm/năm và thấp nhất 900mm/năm

Số ngày mưa bình quân là 132 ngày/năm Cả số ngày mưa và tổng số lượng mưađều tập trung vào bảy tháng mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11 với tỷ trọng khoảng 88%.Trong mùa mưa, sự phân bố lượng mưa trung bình tháng tương đối đều nên cường độmưa không lớn lắm, trong khi sự phân bố mưa theo lãnh thổ thì không đáng kể Vào mùamưa, nước sông Mêkông đổ về gây mùa nước nổi hàng năm ở vùng đồng bằng từ tháng 8

Trang 10

Bảng 1 - Một số đặc tính khí tượng thủy văn của tỉnh An Giang Tháng

Nhiệt độ

bình quân

( 0 C)

Nhiệt độ tối thấp ( 0 C)

Nhiệt độ tối cao ( 0 C)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Lượng mưa bình quân (mm)

Lượng mưa cao nhất (mm)

Lượng mưa thấp nhất (mm)

Số ngày mưa bình quân (ngày)

Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ.

Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí

Lượng bốc hơi hàng năm lớn, từ 1.200–1.300 mm Lượng bốc hơi cao xảy ra trong 5tháng mùa khô với ẩm độ không khí trung bình của các tháng này khoảng 76% Bốc hơimạnh xảy ra trong thời gian này làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước ở khu vực đồinúi Lượng bốc hơi trong 7 tháng mùa mưa xấp xỉ lượng bốc hơi trong 5 tháng mùa khô

Ẩm độ không khí của các tháng mùa mưa khoảng 80–85%

Nắng

- Tổng số giờ nắng 2.346 giờ,

- Tổng số giờ nắng thấp nhất 123,8 giờ / tháng 7

- Tổng số giờ nắng cao nhất 234,2 giờ / tháng 12

Số giờ nắng bình quân mỗi ngày ở các tháng mùa khô thường cao hơn khoảng 2 giờ

so với các tháng mùa mưa

Gió

Trang 11

Chế độ gió khá đồng nhất Từ tháng 5–10 phổ biến gió mùa Tây Nam mang hơinước về tạo mưa; từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau phổ biến gió mùa Đông Bắc có đặcđiểm lạnh và khô Tốc độ gió trung bình trong năm khoảng 3 m/giây.

Ở An Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, các hiện tượng lốc xoáy cóxảy ra trong mùa mưa nhưng tần suất thấp nên mức độ ảnh hưởng không đáng kể

Tóm lại, với nền nhiệt độ cao đều trong năm, giàu nắng mưa theo mùa và không cóbão, điều kiện khí hậu ở An Giang khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp nhưthâm canh, tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng vật nuôi

3.1.4 Đặc điểm thủy văn, thủy triều và nguồn nước

Chế độ thuỷ văn ở An Giang phụ thuộc chủ yếu vào chế độ bán nhật triều biển Đông

và chịu ảnh hưởng của các yếu tố dòng chảy sông Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu), chế

độ mưa, đặc điểm địa hình và hình thái kênh rạch

Sông Cửu Long chảy qua An Giang theo 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu Lưulượng trung bình năm là 13.500 m3/s, vào mùa lũ 24.000 m3/s và mùa kiệt là 5.020 m3/s

Hệ thống sông nhánh, kênh rạch tự nhiên và kênh thuỷ lợi trong tỉnh có tổng chiều dài

hơn 5.500 km (mật độ 1,6 km/km 2 ), đủ sức chuyển tải nguồn nước mặt phục vụ sản xuất,sinh hoạt và vận tải thuỷ

Hàng năm trùng vào mùa mưa, An Giang đón nhận con nước lũ và hình thành mùanước nổi với khoảng 70% diện tích tự nhiên bị ngập từ 1 mét đến 2,5 mét, thời gian ngập

từ 2,5 đến 5 tháng, thông thường từ 15/8 đến 20/12

Đánh giá về mùa nước nổi, quan điểm hiện nay của tỉnh không xem đó là thiên tai

mà là một hiện tượng thuỷ văn bình thường theo chu kỳ mỗi năm, từ lâu đời đã gắn liềnvới cuộc sống và sản xuất của cư dân ĐBSCL Do vậy cần phải biết khai thác những mặtlợi, hạn chế mặt hại và cùng sống chung an toàn với mùa nước nổi

Về mặt lợi, mùa nước đã mang lại nguồn phù sa màu mỡ và vệ sinh đồng ruộng; cảithiện chất lượng đất, chất lượng nước, bổ sung nguồn nước ngầm; mang lại nguồn lợithuỷ sản và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nông dân trong mùa nước nổi

Về mặt hại, mùa nước đã làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội; tốn kém chiphí đầu tư và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng; gây ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng, thu hoạch

và sản lượng nông - thuỷ sản; cản ngại cho việc phát triển các mô hình sản xuất nhằm

Trang 12

3.2 Các nguồn tài nguyên

3.2.1 Tài nguyên đất

An Giang có 37 loại đất khác nhau, hình thành 6 nhóm đất chính, trong đó chủ

yếu là nhóm đất phù sa trên 151.600 ha, chiếm 44,5%; nhóm đất phù sa có phèn trên93.800 ha, chiếm 27,5%; nhóm đất phát triển tại chỗ và đất phù sa cổ gần 24.724 ha,chiếm 7,3% diện tích đất tự nhiên, còn lại là đất phèn và các nhóm khác Đất đai của AnGiang phần lớn rất màu mỡ vì 72% diện tích là đất phù sa hoặc có nguồn gốc phù sa, địahình bằng phẳng, độ thích nghi đối với các loại cây trồng khá rộng

3.2.2 Tài nguyên nước

Nước mưa

Mùa mưa ở An Giang tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cảnăm với tổng lượng mưa bình quân năm khoảng 1.200mm Nước mưa là nguồn nướcquan trọng tại các vùng gặp khó khăn nguồn nước mặt, nước ngầm như các vùng nôngthôn xa, hẻo lánh và vùng đồi núi Đầu mùa mưa cũng là thời điểm vào vụ canh tác củađất ruộng trên và nương rẫy thuộc vùng đồi núi là các vùng không có nguồn nước tưới

Nước mặt

Sông Tiền, sông Hậu và các kênh rạch là nguồn nước mặt chủ yếu cấp nước chohoạt động sản xuất và sinh hoạt Lưu lượng của các sông khá lớn nên truyền nước theocác kênh rạch đến tận các vùng xa, đủ sức cung cấp nước kể cả trong mùa kiệt Nguồnnước mặt hiện phục vụ tưới cho hầu hết diện tích gieo trồng; đồng thời với việc sử dụngnguồn nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực sản xuất khác, nguồn nước mặtcòn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho các đô thị và khu dân cư tập trung, cótác dụng tích cực cho cải tạo đất đai, khai hoang - phục hoá, tháo chua rửa phèn ở vùng tứgiác Long Xuyên Tuy nhiên, nhiều năm qua tại một số khu vực, sông rạch đã bị ô nhiễm

do hoạt động của các nhà máy công nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản ao hầm, lồng bè, đăngquầng; một số khu vực cuối nguồn nước các kênh rạch bị cạn kiệt vào mùa khô do tìnhtrạng bồi lắng, cần có giải pháp trước mắt và lâu dài để xử lý nhằm đảm bảo cho sản xuất

và sinh hoạt Mỗi năm An Giang có mùa nước nổi do nước các sông, rạch tràn bờ và làmngập 70% diện tích của tỉnh trong nhiều tháng, mùa nước nổi hiện nay đã được xem làmột nguồn tài nguyên để khai thác mặt lợi và hạn chế tối đa mặt hại với phương châmsống chung và sản xuất an toàn trong mùa nước nổi

Nhìn chung, lưu lượng và trữ lượng nước mặt ở An Giang khá dồi dào, là tiền đề đểtỉnh phát triển kinh tế nông nghiệp Nguồn nước mặt trong tỉnh ngọt quanh năm, tuy nhiên

do đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng, có khoảng 1/4 diện tích phía Tây Nam của tỉnhnguồn nước mặt bị nhiễm phèn trong một vài tháng đầu mùa mưa

Trang 13

Nước ngầm

Theo đánh giá của các tài liệu địa chất - thuỷ văn, nước ngầm ở An Giang có trữlượng khá dồi dào nhưng việc quản lý khai thác trong các năm qua chưa được chặt chẽ dochưa xây dựng quy hoạch khai thác và bảo vệ tài nguyên nước ngầm Theo thống kê chưađầy đủ, toàn tỉnh có trên 7.100 giếng khoan, phục vụ sinh hoạt 92,14%, phục vụ sản xuất7,86% và qua khảo sát sơ bộ có khoảng 240 giếng bị ô nhiễm (nhiều nhất là nhiễm Asen)hoặc có nguy cơ nhiễm bẩn các loại cần phải xử lý trám lấp để bảo vệ nguồn nước

3.2.3 Tài nguyên rừng

Quỹ đất lâm nghiệp có trên 20.000 ha, đã khoanh ranh giới đất rừng 18.000 ha

(trong đó đã có rừng 14.700 ha) và còn lại là quỹ đất đồi núi có khả năng phát triển rừng.

Rừng ở An Giang chủ yếu là rừng trồng, trong đó chỉ có trên 4,2% là rừng tự nhiên

(khoảng 580 ha) Rừng trồng chủ yếu là các loại cây mọc nhanh bạch đàn, keo lá tràm, tai

tượng kết hợp với cây gỗ quý như sao, dầu, giáng hương, cây dó bầu (để tạo trầm hương)

và các loại cây ăn quả lâu năm Rừng tự nhiên hiện còn giữ được các cây gỗ quý nhưgiáng hương, thao lao, dầu, căm xe Rừng đất ngập nước chủ yếu là cây tràm

Hiện nay tỉnh đã khoanh ranh giới cho 25 khu rừng để phấn đấu nâng độ che phủ đạt

5% (hiện độ che phủ đạt 4,1%) Tốc độ che phủ rừng tăng nhanh đã giúp phục hồi hệ động vật rừng đa dạng (gồm các loài thú, các loài bò sát, thủy sản và các loài chim).

Tài nguyên rừng An Giang có diện tích không lớn nhưng có ý nghĩa quan trọng vềmặt sinh thái và an ninh quốc phòng Hơn nữa việc khai thác hợp lý rừng sẽ đem lại hiệuquả kinh tế khá lớn cho nhân dân vùng đồi núi và vùng dân tộc Vì vậy trong những nămtới cần phủ xanh hết đất quy hoạch trồng rừng kết hợp với chăm sóc, bảo vệ rừng

3.2.4 Tài nguyên khoáng sản

An Giang tuy là tỉnh ở ĐBSCL nhưng lại có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đadạng với các loại đá xây dựng, đá ốp lát, đá áplit, cát núi, cát sông, than bùn, kaolin, nướckhoáng

Hoạt động khoáng sản ở An Giang trong thời gian qua đã có những đóng góp tíchcực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh như đóng góp cho ngân sách, tạo việc làm cholao động người dân tộc, cung cấp nguồn nguyên liệu xây dựng cho các công trình xâydựng trong tỉnh, ngoài ra đá xây dựng còn cung ứng cho khoảng 30% - 50% thị phần

Trang 14

và sét gạch ngói 39 triệu m3 Ngoài ra An Giang còn có mỏ nước khoáng chuẩn bị đưavào khai thác công nghiệp.

3.2.5 Tài nguyên nhân văn

Tỉnh An giang có nguồn tài nguyên nhân văn khá phong phú và đặc sắc Di chỉ Óc

Eo là một địa danh nổi tiếng điển hình, là cái nôi của nền văn hoá Óc Eo, có từ thế kỷ thứ

IV, hiện nay thuộc địa bàn huyện Thoại Sơn đã chứng minh được lịch sử lâu đời của conngười gắn bó với mảnh đất An Giang Tuy nhiên đến nay, dấu vết và những công trình màngười xưa để lại chủ yếu bắt đầu từ thời nhà Nguyễn Các bậc tiền nhân như Chưởng binh

Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh và sau đó là Ngọc Hầu Nguyễn Văn Thoại đã tiến hànhkhai khẩn đất đai, đào kinh, đắp đường, lập ấp,… Đến nay ở khắp nơi có những côngtrình mang tên người xưa đã có công khởi xướng, xây dựng lên chúng như: Kinh Vĩnh Tế,Kinh Thoại Hà, Rạch ông Chưởng,… Hơn thế nữa, để tôn kính người đã có công tạodựng cơ đồ, nhân dân An Giang xây dựng những đền, chùa, miếu mạo thờ cúng họ như:Miếu Bà Chúa Xứ, Lăng Ngọc Hầu Nguyễn Văn Thoại, Đền Quản Cơ Trần Văn Thành,

Đình Thoại Sơn ( thờ Nguyễn Văn Thoại ), các Đình ở Châu Phú, Long Xuyên, Châu Đốc

và các huyện ( thờ Nguyễn Hữu Cảnh )…

Đến nay trên địa bàn tỉnh có 68 công trình di tích lịch sử được Nhà nước công nhậnxếp hạng gồm 26 di tích cấp quốc gia và 42 di tích cấp tỉnh Cùng với cảnh quan thiênnhiên đẹp như núi Sam, Lâm viên núi Cấm, cảnh sông nước sông Tiền, sông Hậu,… cósức hút mạnh mẽ đối với du khách Sự phân bố tự nhiên của công trình di tích và cảnhquan cũng đã hình thành lên 9 cụm di tích và 5 khu du lịch lớn trong tỉnh

Trong những năm qua, bình quân mỗi năm tỉnh An giang đón tiếp được từ 3,5 – 4triệu lượt khách du lịch, tham quan gồm cả khách trong và ngoài nước Vào dịp lễ hội bà

Chúa Xứ (tháng Tư âm lịch), khu vực núi Sam thuộc thị xã Châu Đốc và tuyến Long

Xuyên - Châu Đốc, tuyến Châu Đốc - Tịnh Biên – Tri Tôn có khách du lịch tham quan, đilại, lễ bái kết hợp du lịch suốt tháng

Về dân tộc: dân tộc Kinh chiếm đa số trong tỉnh với 94,21%, người Khơme chiếm

4,31%, người Hoa chiếm 0,86%, người Chăm chiếm 0,61%, còn lại là các dân tộc khác.Các dân tộc nói chung đã hoà nhập thành cộng đồng dân cư, đoàn kết, gắn bó, đã có đượccác công trình sáng tạo mang tính lịch sử nghệ thuật đến độ đặc sắc của mình như chùaChăm ở các huyện Phú Tân, Tân Châu, An Phú; chùa Tây An và Miếu Bà Chúa Xứ ở núiSam, chùa Ông Bắc ở Long Xuyên, các chùa Khơme ở Tri Tôn, Tịnh Biên,…

Người dân An Giang sống chủ yếu bằng nghề nông, người dân vùng núi làm nương,trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày, người dân vùng đồng bằng làm lúa nước,nuôi thả tôm cá, đặc biệt là nuôi cá lồng bè trên sông Ở Châu Đốc, An Phú nghề nuôi cá

Trang 15

bè nổi tiếng không những về kinh tế chăn nuôi mà còn là điểm thu hút khách tham quan

từ khắp nơi

Các lễ, tết truyền thống của cộng đồng dân tộc trong tỉnh gồm có:

- Người Kinh có lễ hội Vía Bà Chúa Xứ núi Sam ( lễ hội cấp quốc gia ), lễ hội Đức

Thoại Ngọc Hầu, lễ hội Đức Quản Cơ Trần Văn Thành, lễ hội Bia Thoại Sơn, lễ hội chùaGiồng Thành và các lễ hội Kỳ yên của các Đình Thần

- Người Hoa có các lễ chùa Quan Thánh Đế, chùa Ông Bắc

- Người Khơme có tết Dolta, tết CholchnamThmay và lễ Tisad Bochia

- Người Chăm có lễ Hatgi, tết Ramadol

3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh An Giang

Môi trường ở An Giang ngày càng chịu nhiều sức ép từ phát triển kinh tế, gia tăngdân số, đô thị hoá, phát triển công nghiệp và nông nghiệp Các chất ô nhiễm có nguồn gốc

từ chất thải công nghiệp, sinh hoạt và đặc biệt là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp vànuôi trồng thuỷ sản có chiều hướng tăng nhanh

Đã xuất hiện tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở các đô thị và các khu vựctập trung sản xuất công nghiệp; ô nhiễm nguồn nước mặt làm giảm chất lượng nước cungcấp sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản; suy giảm chất lượng môi trường đất đang rõ nét ởcác vùng đê bao kiểm soát lũ triệt để; ô nhiễm do rác thải chưa có nơi xử lý hoặc chôn lấpđúng kỹ thuật

3.3.1 Hiện trạng môi trường ở các đô thị và các khu dân cư tập trung

Môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm trầm trọng theo tiến độ đô thị hoá, thể hiệnqua thực trạng xả thải (nước thải sinh hoạt không qua xử lý, chất thải sinh hoạt chưa đượcthu gom triệt để và chưa có giải pháp xử lý phù hợp), vẫn còn các cơ sở sản xuất, nhà máychen lẫn trong khu dân cư

Nồng độ bụi trong các năm qua đã vượt nhẹ tiêu chuẩn môi trường, riêng ở thànhphố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc vượt tiêu chuẩn môi trường 2 lần Độ ồn và bụi chìcác khu vực đô thị còn nằm trong giới hạn cho phép

Hiện nay toàn tỉnh có khoảng 200 cụm, tuyến dân cư vượt lũ Việc bố trí dân cưvùng lũ vào ở đang gặp nhiều trở ngại do việc đầu tư chưa đồng bộ như phần lớn chưa cónước sạch, cầu vệ sinh tự hoại và chưa có giải pháp thu gom, xử lý rác Do vậy có thể

Trang 16

gia súc, cầu vệ sinh trên ao cá, trên sông hoặc thải trực tiếp ra sông rạch; đối với khu vựcmiền núi, đa số người dân tộc nuôi gia súc trong nhà Các bãi rác, nghĩa trang riêng lẻ hầunhư bị ngập hoàn toàn trong mùa lũ Do đó, vấn đề thiếu nước sinh hoạt ở nông thôn làvấn đề nổi rõ nhất, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch còn thấp khoảng 65%; ô nhiễm môi trườngđất sản xuất nông nghiệp có chiều hướng gia tăng do không kiểm soát việc sử dụng phânbón và thuốc hoá học phòng trừ sâu bệnh Ngoài ra, việc phát triển các làng nghề (gạchngói, chế biến lương thực thực phẩm, khai thác đá thủ công…) với công nghệ lạc hậuđang làm ô nhiễm môi trường nặng nề, đe doạ cho sức khoẻ nhân dân trong các vùng cólàng nghề Đặc biệt qua điều tra, toàn tỉnh hiện có gần 19.700 hộ cất nhà trên sông, kênh,rạch gây ô nhiễm khá nghiêm trọng môi trường nước mặt và ảnh hưởng đến cảnh quankhu vực.

3.3.3 Hiện trạng môi trường ở các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung

Các loại hình sản xuất đang gây ô nhiễm không khí gồm khai thác đá, xay xát lươngthực, sản xuất vật liệu xây dựng và gạch ngói, trong đó khai thác đá và sản xuất gạch ngóigây ô nhiễm bụi gấp 2 lần tiêu chuẩn môi trường Khói bụi lò gạch ngói còn gây tác độngxấu đến sản xuất nông nghiệp chung quanh và việc lấy tầng mặt đất cây hàng năm làmnguyên liệu gạch ngói không theo quy hoạch trong thời gian qua đã hủy hoại nhiều vùngđất canh tác Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện đang quan tâm đầu tư hệ thống xử lýnước thải, chủ yếu là loại hình chế biến đông lạnh thuỷ sản

3.3.4 Hiện trạng môi trường ở khu vực đê bao kiểm soát lũ

Xây dựng đê bao bảo vệ sản xuất nông nghiệp là một giải pháp quan trọng đối vớiđặc thù mùa nước nổi của tỉnh Qua nhiều năm khảo sát, quan trắc đã cho những kết quảkhông khả quan về chất lượng môi trường Chất lượng nước mặt suy giảm với chỉ tiêuamoniac (NH3) vượt rất cao so với tiêu chuẩn môi trường; coliforms, BOD5, phốtpho tổngsố…đều vượt so với tiêu chuẩn môi trường, dễ xảy ra hiện tượng phú dưỡng, bùng nổ tảotrong môi trường nước và ảnh hưởng đến động vật thuỷ sinh

Chất lượng đất suy giảm dẫn đến năng suất cây trồng suy giảm nhưng chi phí sảnxuất tăng cao (phân bón, thuốc trừ sâu) Việc tuyên truyền cho nông dân sử dụng phânhữu cơ, vi sinh, tiết giảm lượng thuốc trừ sâu không cần thiết và giải pháp xả lũ có đượcphổ biến, áp dụng nhưng chưa rộng rãi

3.3.5 Hiện trạng môi trường ở các khu du lịch

Môi trường chung tại các khu, điểm du lịch, tham quan khá tốt do đặc thù cảnh quanchung quanh là đồi núi, vườn, rừng Tuy nhiên, các giải pháp về xử lý chất thải chưa đồng

bộ nên vẫn còn gây ô nhiễm cục bộ

Trang 17

4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH

Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế giới mà môi trường có nhiều biến đổihết sức bất thường và diễn ra với tốc độ nhanh chóng: khí hậu biến đổi, nhiệt độ trái đấttăng lên, mực nước biển dâng cao, hạn hán, lũ lụt, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạngsinh học Trong đó, biến đổi khí hậu là một vấn đề hiện đang được các quốc gia trên thếgiới quan tâm sâu sắc Biến đổi khí hậu không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là mối đedọa toàn diện, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tình trạng cung cấp lương thực toàncầu, vấn đề di dân và de dọa nền hòa bình, an ninh thế giới Theo nghiên cứu mới nhấtcủa Liên Hợp Quốc, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất củabiến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao

Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ khí quyển tăng thêm 20C thìmực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m; Việt Nam sẽ bị mất hơn 12% diện tích đất, 23% sốdân mất nơi cư trú, khoảng 22 triệu người dân sẽ bị mất nhà Một phần lớn diện tích củaĐồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và vùng duyên hải miền Trung có thể

bị ngập lụt

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng đất thấp ven biển của Việt Nam vàđược xem là nơi chịu ảnh hưởng sớm và lớn nhất từ sự biến đổi khí hậu toàn cầu Trongvài năm gần đây, thời tiết vùng ĐBSCL biến đổi bất thường Mùa khô hạn nắng nóng gaygắt, nước biển sớm xâm nhập sâu vào đất liền Trong khi mùa mưa lũ kéo dài hơn, đôi khicòn xuất hiện một hai cơn bão ngoài khơi hướng vào đất liền, điều mà trước đây rất hiếmkhi xảy ra ở vùng này

Trong 60 năm nữa, biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ làm môi trường tự nhiên, kinh tế

-xã hội ĐBSCL thay đổi lớn Nước biển sẽ dâng cao trên 1 mét, làm ngập lụt phần lớnĐBSCL vốn đã bị ngập lụt hàng năm, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp Sẽ có từ 15.000– 20.000 km2 đất thấp ven biển bị ngập hoàn toàn Lưu lượng nước sông Mê Kông giảm

từ 2 – 24% trong mùa khô, tăng từ 7- 15% vào mùa lũ Hạn hán sẽ xuất hiện nhiều hơn.Nước lũ sẽ cao hơn tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang,Vĩnh Long, TP Cần Thơ, Hậu Giang; thời gian ngập lũ tại đây sẽ kéo dài hơn hiện nay.Việc tiêu thoát nước mùa mưa lũ cũng khó khăn Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởngnghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nghề cá, giao thông, cấp nước sinh hoạt, sức

Trang 18

Nếu không có giống mới chịu mặn, nền nông nghiệp sẽ suy thoái, trước hết là cây lúa.Năng suất cây trồng, vật nuôi, sản lượng sản phẩm nông nghiệp sẽ giảm sút Hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ khác cũng bị ảnh hưởng lớn Đời sống của hàng chục triệungười dân sẽ bị xáo trộn không nhỏ

An Giang là vùng đất ngập nước điển hình của quốc gia với chế độ ngập lũ, ngậpmặn và hệ thống sông rạch chằng chịt, có các hệ sinh thái rừng và các hệ sinh thái nôngnghiệp rất phát triển… Những tiềm năng đó mở ra nhiều triển vọng để An Giang pháttriển nhanh, trở thành một vùng kinh tế quan trọng của đất nước Tuy nhiên, những nămqua, tình trạng biến đổi khí hậu đã gây áp lực ngày càng lớn đến phát triển kinh tế- xã hội,đến tài nguyên, môi trường và ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe của nhân dân trongtỉnh

Trước các sức ép về tốc độ phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang,

sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quámức bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái… đã góp phần gây ra

sự biến đổi khí hậu toàn cầu

An Giang là một trong bốn tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sôngCửu Long – nơi đang chịu nhiều ảnh hưởng do biến đổi khí hậu toàn cầu Đất đai bị bạcmàu; đa dạng sinh học giảm mạnh; diện tích đất bị xâm nhập mặn, đất bị khô hạn, nhiễmphèn ngày càng tăng; nhiệt độ không khí tăng cao và hạn hán bất thường, lũ lụt khôngtheo quy luật; nhiều dịch bệnh mới hình thành… đã đe dọa đến đời sống và hoạt động củangười dân trong tỉnh

Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt, hạn hán,xâm nhập mặn, triều cường, dịch bệnh… đã tác động không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp,phát triển của thủy hải sản và du lịch; tài nguyên đa dạng sinh học và hệ sinh thái; giaothông và cơ sở hạ tầng; nước sạch và vệ sinh môi trường…Những ảnh hưởng này cùngvới quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ đặt Việt Nam nói chung và An Giang nóiriêng trước một thách thức rất nghiêm trọng

Ở cấp quốc gia, Việt Nam đã lồng ghép chống biến đổi khí hậu vào Luật Bảo vệMôi trường, các Chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của Việt Nam, Chiếnlược quốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc gia về

đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹthiên tai đến năm 2020… Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được chỉ định là Cơ quan đầumối Quốc gia về các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện Công ước Khung của LiênHợp Quốc về Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto Gần đây nhất, ngày 3/12/2007,Chính phủ đã có Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trườngchủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan xây dựng Chương trình Mục tiêu Quốc gia

Trang 19

ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế chochương trình này và trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II/2008

Trước nguy cơ ảnh hưởng và cảnh báo về biến đổi khí hậu, An Giang cần phải cócác giải pháp, kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm ứng phó với hiểm họa này.Vấn đề biến đổi khí hậu vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài, phức tạp và liên quanđến tất cả các ngành, trên phạm vi khu vực và toàn cầu Vì thế, để thực hiện được mụctiêu ứng phó và giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với Tỉnh, việc xâydựng các giải pháp, kế hoạch và công tác chỉ đạo thực hiện cần được nghiên cứu, trao đổi

ở tất cả các cấp, các khu vực, các lĩnh vực (tài nguyên nước, đất, môi trường, các hệ sinhthái…) và trong tất cả các ngành, quan trọng nhất là năng lượng, giao thông, công nghiệp,nông lâm nghiệp, thuỷ sản, du lịch, tài nguyên và môi trường

Để làm tốt công tác ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu đối với tỉnh

An Giang, ngoài việc nghiên cứu, xác định rõ, sâu hơn các tác động của biến đổi khí hậu,xây dựng và nhanh chóng ban hành các chương trình, giải pháp, kế hoạch ứng phó vớibiến đổi khí hậu, An Giang sẽ tổ chức lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu vào trongquá trình quản lý, kế hoạch hóa trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, việc xây dựng và triển khai kế hoạch

hành động “Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh An Giang” là

một việc làm cấp thiết, có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững củatỉnh Đồng thời, giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiêncứu có cách nhìn bao quát hơn về nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu, từ đó đưa ra cácquyết sách hợp lý nhằm thích ứng và đối phó với xu thế này

B MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu xây dựng các kế hoạch hành động để ứng phó hiệu quả với biến đổikhí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững củatỉnh An Giang

Mục tiêu cụ thể:

- Bước đầu đánh giá được mức độ biến đổi khí hậu tại tỉnh An Giang do biến đổi khíhậu toàn cầu và mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa

Trang 21

C NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CHƯƠNG I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

CỦA TỈNH AN GIANG

1.1 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG CHO VIỆT NAM

Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khíhậu, nước biển dâng cho Việt Nam bao gồm: (1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khíhậu toàn cầu; (2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu; (3) Tính kế thừa; (4) Tính thời

sự của kịch bản; (5) Tính phù hợp địa phương; (6) Tính đầy đủ của các kịch bản; và (7)Khả năng chủ động cập nhật

Trên cơ sở phân tích các tiêu chí nêu trên, kết quả tính toán bằng phương pháp tổhợp (MAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê đã được lựa chọn

để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trong thế kỷ 21 cho Việt Nam

1.1.1 Về nhiệt độ

Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùngkhí hậu của nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn so vớicác vùng khí hậu phía Nam

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở

các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng từ1,6 đến 1,90C và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ khoảng từ 1,1 đến 1,40C

Bảng 2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999

theo k ch b n phát th i th p (B1)ịch bản phát thải thấp (B1) ản phát thải thấp (B1) ản phát thải thấp (B1) ấp (B1)

Trang 22

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình

năm có thể tăng lên 2,6oC ở Tây Bắc, 2,5oC ở Đông Bắc, 2,40C ở Đồng bằng Bắc Bộ,2,80C ở Bắc Trung Bộ, 1,90C ở Nam Trung Bộ, 1,60C ở Tây Nguyên và 2,00C ở Nam Bộ

so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999

Bảng 3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở

các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng 3,1đến 3,60C, trong đó Tây Bắc là 3,30C, Đông Bắc là 3,20C, Đồng bằng Bắc Bộ là 3,10C vàBắc Trung Bộ là 3,60C Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các vùng khí hậu phía Nam

là 2,40C ở Nam Trung Bộ, 2,10C ở Tây Nguyên và 2,60C ở Nam Bộ

Bảng 4 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản

phát thải cao (A2)

Trang 23

1.1.2 Về lượng mưa

Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc biệt

là các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng

ở tất cả các vùng khí hậu

- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 - 2% ởNam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 Lượng mưathời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 3 - 6% ở các vùng khí hậu phía Bắc và lượngmưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 7 - 10% so với thời

kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 6 đến 10% ở cảbốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăngkhoảng 1% so với thời kỳ 1980-1999

Bảng 5 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát

- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có

thể tăng khoảng 7 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 2 3% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999.Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 4 - 7% ở Tây Bắc, Đông Bắc vàĐồng bằng Bắc Bộ, khoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở cácvùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 10-15% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa

Trang 24

-Bảng 6 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải

- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể

tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999, khoảng 9 - 10% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 10%

ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 4 - 5% ở Nam Trung Bộ và khoảng 2% ở TâyNguyên, Nam Bộ Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 6 - 9% ở TâyBắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vàogiữa mùa khô ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có thể giảm tới 13 - 22% so vớithời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 12 đến19% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộchỉ vào khoảng 1 - 2%

Bảng 7 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát

thải cao (A2)

Trang 25

1.1.3 Kịch bản nước biển dâng

Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực nước biển dâng khoảng 26- 59 cmvào năm 2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng tốc độ cao hơn

Nhiều nhà khoa học đã đánh giá rằng các tính toán của IPCC về thay đổi nhiệt độtoàn cầu là tương đối phù hợp với số liệu nhiệt độ thực đo Tuy nhiên, tính toán của IPCC

về nước biển dâng là thiên thấp so với số liệu thực đo tại các trạm và bằng vệ tinh.Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiên thấp này là do các mô hình tính toán mà IPCC sửdụng để phân tích đã chưa đánh giá đầy đủ các quá trình tan băng

Một số nghiên cứu gần đây cho rằng mực nước biển toàn cầu có thể tăng 50 140cm vào năm 2100

-Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo kịch bản phát thảithấp nhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất (A1FI)

Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấy vàogiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mựcnước biển dâng thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 - 1999

Bảng 8 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999

Trang 26

1.1.4 Khuyến nghị kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam

Các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựngtheo các kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao(A2, A1FI)

Kịch bản phát thải thấp (B1) mô tả một thế giới phát triển tương đối hoàn hảo theohướng ít phát thải khí nhà kính nhất, tốc độ tăng dân số rất thấp, cơ cấu kinh tế thay đổinhanh theo hướng dịch vụ và thông tin, các thỏa thuận quốc tế nhằm giảm thiểu phát thảikhí nhà kính được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên, với

cơ cấu kinh tế không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới như hiện nay, cộng vớinhận thức rất khác nhau về biến đổi khí hậu và quan điểm còn rất khác nhau giữa cácnước phát triển và các nước đang phát triển, đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu nhằm

ổn định nồng độ khí nhà kính nhằm hạn chế mức độ gia tăng nhiệt độ ở mức dưới 20C gặprất nhiều trở ngại, kịch bản phát thải thấp (B1) có rất ít khả năng trở thành hiện thực trongthế kỷ 21

Các kịch bản phát thải cao (A2, A1FI) mô tả một thế giới không đồng nhất ở quy

mô toàn cầu, có tốc độ tăng dân số rất cao, chậm đổi mới công nghệ (A2) hoặc sử dụng tối đanăng lượng hóa thạch (A1FI) Đây là các kịch bản xấu nhất mà nhân loại cần phải nghĩ đến.Với những nỗ lực trong phát triển công nghệ thân thiện với khí hậu, đàm phán giảm phát thảikhí nhà kính, và sự chung tay, chung sức của toàn nhân loại trong “liên kết chống lại biến đổikhí hậu”, có thể hy vọng rằng những kịch bản phát thải cao sẽ có rất ít khả năng xảy ra

Hơn nữa, vẫn còn nhiều điểm chưa chắc chắn trong việc xác định các kịch bản pháttriển kinh tế - xã hội và kèm theo đó là lượng phát thải khí nhà kính trong tương lai Với

sự tồn tại các điểm chưa chắc chắn thì các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ứngvới các kịch bản phát thải khí nhà kính ở cận trên hoặc cận dưới đều có mức độ tin cậythấp hơn so với kịch bản ở mức trung bình

Vì những lý do nêu trên, kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với ViệtNam được khuyến nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay là kịch bản ứng với mức phátthải trung bình (B2)

1.2 BIỂU HIỆN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở AN GIANG

Ở An Giang, kết quả phân tích các số liệu khí hậu cho thấy biến đổi của các yếu tốkhí hậu và mực nước có những điểm đáng lưu ý sau:

1.2.1 Nhiệt độ

An Giang có nền nhiệt độ trung bình năm 26 – 27,80C

Trang 27

Trong 30 năm qua (1979 - 2008), nhiệt độ trung bình năm ở An Giang có xuhướng tăng lên Trong đó, nhiệt độ trung bình tăng 0,80C, nhiệt độ cao nhất tăng 1,20C.Nhiệt độ thấp nhất tăng 0,50C Bảng kết quả theo dõi diễn biến nhiệt độ trung bình của cácTrạm Quan trắc Khí tượng thuỷ văn Châu Đốc - An Giang qua các năm được đính kèmtrong phần phụ lục.

Biến đổi khí hậu đã thể hiện ở An Giang, với mức tăng nhiệt độ trung bình 0,1 –1,20C/ 1 thập kỷ trong thế kỷ XX kể cả 3 giá trị: nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp vànhiệt độ tối cao

Hình 1: Diễn biến nhiệt độ qua các năm tại trạm Châu Đốc 1.2.2 Lượng mưa

An Giang có lượng mưa năm phổ biến 1.200 - 2.100 mm, nhưng phân bố khôngđều Số ngày mưa bình quân là 132 ngày/năm Cả số ngày mưa và tổng số lượng mưa đềutập trung vào bảy tháng mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11 với tỷ trọng khoảng 88%.Bảng kết quả theo dõi diễn biến lượng mưa trung bình qua các năm của Các Trạm Khítượng thuỷ văn An Giang được đính kèm trong phần phụ lục

Kết quả theo dõi diễn biến lượng mưa trung bình qua các năm của các trạm Khítượng An Giang như sau:

Trang 29

Hình 3: Kết quả diễn biến lượng mưa trung bình 1.2.3 Diễn biến mực nước

Bảng kết quả theo dõi diễn biến mực nước trung bình qua các năm của Các TrạmKhí tượng thuỷ văn An Giang được đính kèm trong phần phụ lục

Trang 30

Hình 4: Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm

Hình 5: Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm

1.3 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở AN GIANG

Thống kê dữ liệu cho thời kỳ 1980-1999:

Trang 31

Bảng 9: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0

C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở khu vực Nam Bộ

Mốc thời gian Mức tăng nhiệt độ (0C)

Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009.

Kết quả tính toán nhiệt độ trung bình của tỉnh An Giang từ năm 2020 – 2100 (0C)

so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở khu vực Nam Bộđược đính kèm trong phần phụ lục

Hình 6: Diễn biến nhiệt độ trung bình từ năm 2020 - 2100 theo kịch bản B2

1.3.2 Lượng mưa

Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm ở khuvực Nam Bộ có thể tăng từ 2 – 3% so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 (Bảng 10)

Trang 32

Bảng 10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát

thải trung bình (B2) khu vực Nam Bộ Mốc thời gian Mức thay đổi lượng mưa (%)

Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, 2009.

Kết quả tính toán lượng mưa trung bình của tỉnh An Giang từ năm 2020 – 2100(0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) ở khu vực Nam

Bộ được đính kèm trong phần phụ lục

Theo kết quả thống kê tại các trạm ở An Giang qua các năm ta thấy lượng mưanhiều nhất tập trung vào các tháng từ tháng V – XI (khoảng 67,5 – 1.055,9 mm/tháng) vàlượng mưa ít nhất tập trung vào các thánh từ tháng XII – IV (khoảng 0 – 33,9 mm/tháng)

Hình 7: Diễn biến lượng mưa trung bình tại khu vực Nam Bộ từ năm 2020 - 2100

theo kịch bản B2

Trang 33

1.3.3 Mực nước biển dâng

Bảng 11: M c n c bi n dâng so v i th i k 1980 – 1999 theo k ch b n phát th i trung bìnhư ời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình ỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình ịch bản phát thải thấp (B1) ản phát thải thấp (B1) ản phát thải thấp (B1)

Trang 34

Hình 8: Phạm vi ngập khu vực tỉnh An Giang theo kịch bản nước biển dâng 75cm

Trang 35

Bảng 12: Ph m vi ng p theo k ch b n n c bi n dâng 75 cmạm vi ngập theo kịch bản nước biển dâng 75 cm ập theo kịch bản nước biển dâng 75 cm ịch bản phát thải thấp (B1) ản phát thải thấp (B1) ư

(km 2 )

Diện tích ngập (km 2 )

Tỷ lệ ngập (%)

 Huyện có diện tích ngập nhiều nhất: Thoại Sơn (83.081 km2)

 Huyện có tỷ lệ diện tích ngập nhiều nhất: Thoại Sơn (17.7%)

Trang 36

Hình 9: Phạm vi ngập khu vực tỉnh An Giang theo kịch bản nước biển dâng 100cm

Trang 37

Bảng 13: Phạm vi ngập theo kịch bản nước biển dâng 100 cm

(km 2 )

Diện tích ngập (km 2 )

Tỷ lệ ngập (%)

 Huyện có diện tích ngập nhiều nhất: Thoại Sơn (221.677 km2)

 Huyện có tỷ lệ diện tích ngập nhiều nhất: Thoại Sơn (47.1%)

Theo các kịch bản này, diện tích và tỉ lệ ngập nhiều nhất là huyện Thoại Sơn chứng

tỏ đây là huyện bị ảnh hưởng nặng nề nhất khi mực nước dâng

1.4 TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

Một số tác động chính của biến đổi khí hậu (BĐKH) liên quan đến An Giang cóthể nêu ra như sau:

- Tác động của BĐKH đối với thiên tai, con người, cây trồng và vật nuôi, như làmtăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguyhiểm như bão, tố, lốc , các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khônóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, xâm nhập mặn, các dịch bệnh trên người, trên gia súc,

Trang 38

- Tác động của BĐKH đối với nông nghiệp và an ninh lương thực, như tác độngđến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâubệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăngkhả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đấtnông nghiệp

- Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp như tác động xấu đến rừng tràm và rừngtrồng trên đất bị nhiễm phèn Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng cũng làm tăng nguy

cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh

- Tác động của BĐKH đối với giao thông vận tải như làm tăng nguy cơ ngập nướccác tuyến giao thông quan trọng, tăng xói lở mặt và nền đường bộ, tăng nguy cơ xói lở vàcạn kiệt các luồng đường thủy

- Tác động của BĐKH đối với công nghiệp và xây dựng như phải đối mặt nhiềuhơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong tiêu thoát nước ở các đô thị lớn và xử lýnước thải nhiễm bẩn từ các khu công nghiệp

- Tác động của BĐKH đối với sức khỏe con người như nhiệt độ tăng, tác động tiêucực đối với sức khỏe con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, ngườimắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh; Làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới nhưsốt rét, sốt xuất huyết, số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan Làm tăng số ngườichết do thiên tai; Tăng nghèo đói do giảm thu nhập, mất nhà cửa Những đối tượng dễ bịtổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, ngườigià, trẻ em và phụ nữ

- Tác động lớn đến đời sống dân cư, xã hội Biến đổi phân bố dân cư, đô thị và cáctrung tâm, cơ sở kinh tế sẽ diễn ra sự dịch chuyển Cuộc sống của người dân sẽ gặp nhiềuxáo trộn lớn An ninh quốc phòng sẽ phải đặt ra những vấn đề thích ứng hơn với bối cảnhmới

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH

AN GIANG TRONG THỜI GIAN QUA (2005 – 2009) VÀ ĐỊNH HƯỚNG

Trang 39

Năm 2007 là năm có bước chuyển biến tích cực và toàn diện của nền kinh tế vớiviệc đưa các chủ trương, chích sách lớn của Đảng và nhà nước đi vào cuộc sống, kíchthích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh.

Đánh giá nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP thì năm 2006 đạt 9,05%; trong đókhu vực công nghiệp - xây dựng tăng 17,96%, khu vực dịch vụ tăng 14,6% và khu vựcnông nghiệp giảm 2,69% Đến năm 2007, ước thực hiện tăng trưởng kinh tế là 13,63% (sovới kế hoạch là 13,2% ); trong đó khu vực dịch vụ tăng 15,8%, khu vực công nghiệp –xây dựng tăng 15,55% và đặc biệt sau thời gian tăng trưởng âm, nay khu vực nông nghiệp

đã tăng trưởng đến 9,03%

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế

2.1.1.1 Nông – lâm – ngư nghiệp

Khu vực nông - lâm - thuỷ sản tiếp tục phát triển, giá trị tăng thêm của khu vựctrong năm qua khoảng 4.843 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 9,03%/năm, vượt cao so với chỉtiêu tăng bình quân của kế hoạch 2006 – 2010 là 3,6%; trong đó nông nghiệp tăng 6,58%,lâm nghiệp tăng 1,69% và thuỷ sản tăng 24,59%

Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân trên ha tăng dần theo từng năm, năm 2006 là34,94 triệu đồng; năm 2007 ước đạt 38,3 triệu đồng (giá trị sản xuất trên ha giảm về sốhọc do diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh tăng thêm gần 13.000 ha qua kiểm kê đất đai2005) Cơ cấu giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp luôn chiếm chủ lực, đạt 82,81% giá trịtrong khu vực I Lúa vẫn là cây lương thực chủ yếu, diện tích gieo trồng 570.602 ha, tăng20.374 ha so năm 2006, sản lượng lúa năm 2007 ước đạt 3,1 triệu tấn, tăng 176 ngàn tấn

so năm 2006 Đến nay, toàn tỉnh đã thu hoạch được trên 204 ngàn ha lúa vụ Đông Xuân

2008 - 2009 (đạt 87% diện tích xuống giống) và 16.500 ha hoa màu (đạt 94%)

Hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày có diện tích biến động qua từng năm nhưngkhông lớn, chủ yếu là do yếu tố thị trường, tổng diện tích gieo trồng 2007 gần 51.000 ha.Nhóm cây rau, dưa, đậu thực phẩm và các cây trồng mùa nước nổi (sen, ấu ) có hiệu quảkinh tế cao (gấp 2 - 3 lần trồng lúa) đang được khuyến khích phát triển thành vùngnguyên liệu tập trung gần các khu vực nhà máy chế biến xuất khẩu

Nhóm cây công nghiệp lâu năm gồm 4 cây chính là dừa, hồ tiêu, điều và thốt lốt chủyếu trồng phân tán, có tăng diện tích nhưng không đáng kể, không có triển vọng mở rộng

Trang 40

Phần lớn rừng ở An Giang là rừng phòng hộ nên giá trị sản xuất thấp do khai tháchạn chế Diện tích rừng năm 2007 là 14.724 ha, tăng 103 ha so năm 2006 Giá trị tăngthêm từ rừng năm 2007 là 60 tỷ đồng, cơ cấu giá trị trong khu vực I là 1,25%, tốc độ tăng

là 1,69%

Nhiều dự án của nhà nước về lâm nghiệp đã được triển khai có hiệu quả, công tácgiao đất, giao rừng được chú trọng với việc hỗ trợ nhân dân thực hiện các mô hình vườnrừng, chăn nuôi dưới tán rừng Rừng phòng hộ đồi núi và đồng bằng đã giao khoán chogần 10 ngàn hộ gia đình với tổng diện tích trên 9.400 ha

là 2.600 chiếc, giảm 200 chiếc so năm 2006 do qui mô sản lượng cá bè trong vài năm qua

đã bão hoà Xu thế hiện nay là phát triển mạnh cá nuôi ao và đăng quầng để giảm thiểuchi phí đầu vào Năm 2007 sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ước đạt 263,6 ngàn tấn, gấp1,45 lần so năm 2006

2.1.1.2 Công nghiệp - xây dựng

Ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh đã có nhiều bước phát triển với tốc độ tăngtrưởng cả năm là 15,55%, tuy nhiên tỷ trọng ngành trong cơ cấu GDP hầu như ít thay đổi

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

Đây là ngành công nghiệp phát triển ổn định và chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sảnxuất toàn ngành với 59,5%, tăng trưởng hàng năm 19,35%, là ngành sản xuất gắn liền vớicác vùng nguyên liệu theo định hướng quy hoạch nông nghiệp và thuỷ sản, đồng thời tácđộng làm tăng giá trị gia tăng của khu vực nông nghiệp Hiện trong tỉnh có các loại hìnhcông nghiệp chế biến là xay xát và lau bóng gạo, chế biến thuỷ sản đông lạnh, chế biếnrau quả và chế biến các loại thực phẩm khác

Công nghiệp may mặc, da giày

Toàn tỉnh có 664 cơ sở, thu hút 8.329 lao động; tăng trưởng hàng năm 25,2%, chiếm

3,2% giá trị sản xuất toàn ngành

Công nghiệp cơ khí chế tạo, sửa chữa

Ngành cơ khí hoạt động ổn định và có tiềm lực khá mạnh so các tỉnh ĐBSCL, chủyếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đồng thời còn phục vụ giao thông vận tải, xây dựng vàtiêu dùng sinh hoạt Tuy nhiên việc đầu tư công nghệ thời gian qua còn ở mức độ trungbình, đang đầu tư công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh hướng tớixuất khẩu

Ngày đăng: 14/02/2017, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 3. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản (Trang 21)
Bảng 5. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 5. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát (Trang 22)
Bảng 8. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 8. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999 (Trang 24)
Hình 2: Kết quả diễn biến lượng mưa quan trắc được tại các Trạm ở An Giang - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Hình 2 Kết quả diễn biến lượng mưa quan trắc được tại các Trạm ở An Giang (Trang 27)
Hình 3: Kết quả diễn biến lượng mưa trung bình  1.2.3. Diễn biến mực nước - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Hình 3 Kết quả diễn biến lượng mưa trung bình 1.2.3. Diễn biến mực nước (Trang 28)
Hình 4: Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Hình 4 Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm (Trang 29)
Hình 5: Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Hình 5 Diễn biến mực nước quan trắc tại các trạm (Trang 29)
Bảng 9: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 9 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch (Trang 30)
Hình 7: Diễn biến lượng mưa trung bình tại khu vực Nam Bộ từ năm 2020 - 2100 - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Hình 7 Diễn biến lượng mưa trung bình tại khu vực Nam Bộ từ năm 2020 - 2100 (Trang 31)
Bảng 10: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 10 Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát (Trang 31)
Bảng 12: Phạm vi ngập theo kịch bản nước biển dâng 75 cm - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
Bảng 12 Phạm vi ngập theo kịch bản nước biển dâng 75 cm (Trang 34)
Bảng III.1 : Nhiệt độ qua các năm quan trắc được tại trạm Châu Đốc - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
ng III.1 : Nhiệt độ qua các năm quan trắc được tại trạm Châu Đốc (Trang 100)
Bảng III.2: Lượng mưa qua các năm quan trắc được tại các Trạm Năm Lượng mưa trung bình Lượng mưa cao nhất Lượng mưa thấp nhất - Kế Hoạch Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Tỉnh An Giang
ng III.2: Lượng mưa qua các năm quan trắc được tại các Trạm Năm Lượng mưa trung bình Lượng mưa cao nhất Lượng mưa thấp nhất (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w