1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí

276 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn là các tài liệu kỹ thuật tham khảo cùng với các ví dụ công nghiệp chung và công nghiệp đặc thù của Thực hành công nghiệp quốc tế tốt (GIIP)1. Khi một hoặc nhiều thành viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới tham gia vào trong một dự án, thì Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn (EHS) này được áp dụng tương ứng như là chính sách và tiêu chuẩn được yêu cầu của dự án. Hướng dẫn EHS của ngành công nghiệp này được biên soạn để áp dụng cùng với tài liệu Hướng dẫn chung EHS là tài liệu cung cấp cho người sử dụng các vấn đề về EHS chung có thể áp dụng được cho tất cả các ngành công nghiệp. Đối với các dự án phức tạp thì cần áp dụng các hướng dẫn cho các ngành công nghiệp cụ thể.

Trang 1

Ngành Dầu mỏ, Khai thác Dầu mỏ, Năng lượng

Trang 3

Ngành Dầu mỏ, Khai thác Dầu mỏ, Năng lượng

Trang 5

MỤC LỤC

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐỊA NHIỆT 225 - 240

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

NGÀNH NĂNG LƯỢNG GIÓ 241 - 262

Trang 7

Ngành Dầu mỏ

Trang 9

fHƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG, SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG Giới thiệu

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe

và An toàn là các tài liệu kỹ thuật

tham khảo cùng với các ví dụ công

nghiệp chung và công nghiệp đặc thù

của Thực hành công nghiệp quốc tế tốt

viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới

tham gia vào trong một dự án, thì

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe

và An toàn (EHS) này được áp dụng

tương ứng như là chính sách và tiêu

chuẩn được yêu cầu của dự án Hướng

dẫn EHS của ngành công nghiệp này

được biên soạn để áp dụng cùng với

tài liệu Hướng dẫn chung EHS là tài

liệu cung cấp cho người sử dụng các

vấn đề về EHS chung có thể áp dụng

được cho tất cả các ngành công

nghiệp Đối với các dự án phức tạp thì

cần áp dụng các hướng dẫn cho các

ngành công nghiệp cụ thể Danh mục

đầy đủ về hướng dẫn cho đa ngành

công nghiệp có thể tìm trong trang

web:

1 Được định nghĩa là phần thực hành các kỹ năng

chuyên nghiệp, chăm chỉ, thận trọng và dự báo trước

từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và lành nghề

tham gia vào cùng một loại hình và thực hiện dưới

cùng một hoàn cảnh trên toàn cầu Những hoàn cảnh

mà những chuyên gia giàu kinh nghiệm và lão luyện

có thể thấy khi đánh giá biên độ của việc phòng ngừa

ô nhiễm và kỹ thuật kiểm soát có sẵn cho dự án có

thể bao gồm, nhưng không giới hạn, các cấp độ đa

dạng về thoái hóa môi trường và khả năng đồng hóa

của môi trường cũng như các cấp độ về mức khả thi

tài chính và kỹ thuật

www.ifc.org/ifcext/enviro.nsf/Content/EnvironmentalGuidelines

Tài liệu Hướng dẫn EHS này gồm các mức độ thực hiện và các biện pháp nói chung được cho là có thể đạt được ở một cơ sở công nghiệp mới trong công nghệ hiện tại với mức chi phí hợp lý Khi áp dụng Hướng dẫn EHS cho các

cơ sở sản xuất đang hoạt động có thể liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cụ thể với lộ trình phù hợp để đạt được những mục tiêu đó

Việc áp dụng Hướng dẫn EHS nên chú

ý đến việc đánh giá nguy hại và rủi ro của từng dự án được xác định trên cơ

sở kết quả đánh giá tác động môi trường mà theo đó những khác biệt với từng địa điểm cụ thể, như bối cảnh của nước sở tại, khả năng đồng hóa của môi trường và các yếu tố khác của dự

án đều phải được tính đến Khả năng

áp dụng những khuyến cáo kỹ thuật cụ thể cần phải được dựa trên ý kiến chuyên môn của những người có kinh nghiệm và trình độ

Khi những quy định của nước sở tại khác với mức và biện pháp trình bày trong Hướng dẫn EHS, thì dự án cần tuân theo mức và biện pháp nào nghiêm ngặt hơn Nếu quy định của nước sở tại có mức và biện pháp kém nghiêm ngặt hơn so với những mức và biện pháp tương ứng nêu trong Hướng dẫn EHS, theo quan điểm của điều kiện dự án cụ thể, mọi đề xuất thay đổi khác cần phải được phân tích đầy đủ

Trang 10

và chi tiết như là một phần của đánh

giá tác động môi trường của địa điểm

cụ thể Các phân tích này cần phải

chứng tỏ rằng sự lựa chọn các mức

thực hiện thay thế có thể bảo vệ môi

trường và sức khỏe con người

Khả năng áp dụng

Hướng dẫn EHS cho ngành khí hóa

lỏng (LNG) bao gồm các thông tin

liên quan đến các nhà máy chế biến

khí hóa lỏng, vận tải biển khí hóa lỏng

và tái hóa khí cùng các thiết bị đầu

cuối Đối với các nhà máy khí hóa

lỏng bao gồm hải cảng, cầu cảng và

các cơ sở ven bờ nói chung (ví dụ như

cơ sở hạ tầng ven bờ, điểm bốc /dỡ

hàng), các hướng dẫn khác sẽ được

cung cấp trong Hướng dẫn EHS đối

với các cảng, bến tầu và ga cuối Đối

với các vấn đề EHS liên quan đến tầu

thuyền, tham khảo Hướng dẫn EHS

cho vận tải biển Các vấn đề liên quan

đến sản xuất và lưu trữ các sản phẩm

khí đốt hóa lỏng/cặn trong nhà máy

hóa lỏng khí không được đề cập đến

Trang 11

quản lý Các vấn đề này có thể liên

quan đến bất kỳ một hoạt động nào đã

được liệt kê trong Hướng dẫn này

Những chỉ dẫn bổ sung cho việc quản

lý các vấn đề EHS phổ biến đối với

các cơ sở công nghiệp lớn trong suốt

giai đoạn xây dựng được cung cấp

trong Hướng dẫn chung EHS

1.1 Môi trường

Các vấn đề môi trường sau đây sẽ

được xem như là một phần của một

chương trình đánh giá và quản lý toàn

diện mà nhằm vào các rủi ro và tác

động tiềm năng của một dự án cụ thể

Các vấn đề môi trường tiềm năng liên

quan đến các cơ sở khí hóa lỏng

và các công trình trên nước khác, và

sự xói mòn có thể dẫn đến tác động ngắn hạn hoặc dài hạn cho môi trường thủy sinh và ven bờ Tác động trực tiếp có thể bao gồm làm mất hoặc che phủ môi trường sống ở thềm biển, ven

bờ hoặc đáy biển trong khi các tác động gián tiếp có thể gây nên sự thay đổi chất lượng nước do các chất trầm tích lơ lửng hoặc do xả nước mưa và nước thải Thêm vào nữa việc xả nước dằn tầu và cặn từ các tầu trong quá trình đỗ để chất hàng có thể làm cho các thủy sinh xâm nhập Đối với các

cơ sở LNG đóng gần bờ biển (ví dụ như cảng đỗ ven bờ cung cấp vật dụng, bốc/dỡ hàng) việc hướng dẫn đã được cung cấp trong Hướng dẫn EHS

cho cảng, bến tầu và ga cuối

Quản lý các vật liệu nguy hại

Việc lưu trữ, truyền tải, và vận chuyển LNG có thể bị rò rỉ hoặc thoát ra bất ngờ từ các bồn chứa, ống dẫn, vòi và bơm tại vị trí lắp đặt trên đất liền hoặc trên tầu vận chuyển LNG Kho chứa

và vận chuyển LNG cũng có nguy cơ

về hỏa hoạn và nổ do tính chất dễ cháy của khí sôi trào trong điều kiện áp suất cao

Các khuyến nghị bổ sung về quản lý chất nguy hại và dầu được thảo luận

trong Hướng dẫn chung EHS

Các biện pháp quản lý các chất nguy hại này gồm:

Trang 12

• Bồn chứa LNG và các bộ phận

khác (như ống dẫn, khóa và bơm)

cần đạt chuẩn quốc tế về toàn vẹn

kết cấu và hiệu suất hoạt động đeer

tránh các sự cố nghiêm trọng và

chống cháy, nổ trong suốt quá trình

vận hành bình thường cũng như khi

bị ảnh hưởng của thiên tai Các tiêu

chuẩn quốc tế có thể áp dụng bao

gồm dự liệu bảo vệ chống tràn, khu

chứa phụ, đo và kiểm soát dòng

chảy, chống cháy (kể cả thiết bị

dập lửa) và tiếp đất (bảo vệ tĩnh

• Bồn chứa và các bộ phận khác (như

đáy bình và mối ghép) cần phải

kiểm tra định kỳ về sự ăn mòn và

sự nguyên trạng của cấu trúc và

phải được bảo dưỡng và thay thế

phụ tùng (ví dụ như ống dẫn, mối

bảo vệ cathode cần được lắp đặt để

chống hoặc giảm thiểu sự ăn mòn

• Việc bốc/dỡ hàng (như truyền tải

hàng hóa giữa thiết bị vận chuyển

và bến) sẽ được hướng dẫn bởi

nhân viên đã được đào tạo đặc

2 Xem Quy định Liên bang Mỹ (CFR) 4049

phần 193: Các cơ sở khí tự nhiên hóa lỏng

Tiêu chuẩn an toàn liên bang (2006) và Tiêu

chuẩn châu Âu (EN) 1473: lắp đặt và thiết bị

cho khí tự nhiên hóa lỏng – thiết kế lắp đặt

trên bờ (1997), và Tiêu chuẩn NFPA59A cho

sản xuất, lưu giữ và sử dụng khí tự nhiên hóa

lỏng (20012006)

3 Có vài phương pháp hiện hành để kiểm tra

các bồn chứa Việc kiểm tra bằng mắt có thể

phát hiện các vết nứt và gẫy trên bồn Việc

phân tích tia X hoặc siêu âm có thể đo độ dầy

của các vách và vị trí gẫy vỡ chính xác Việc

kiểm tra thủy lực có thể chỉ ra sự gẫy vỡ do

áp suất, trong khi tổ hợp phương pháp dòng

xoáy từ và siêu âm có thể phát hiện ra vết rỗ

trách theo các trình tự đã xếp đặt để tránh sự thoát ra bất ngờ và nguy

cơ cháy/nổ Các quy trình cần bao gồm tất cả khía cạnh của hoạt động giao nhận hoặc bốc hàng từ nơi cập cảng, kết nối với hệ thống ngầm, kiểm tra cách thức đóng và ngắt kết nối, tôn trọng chính sách không hút thuốc và không bật lửa đối với

tạo nên một sự thay đổi pha được biết

4 Ví dụ về những thực hành tốt trong bốc/dỡ

có trong Nguyên tắc quản lý khí hóa lỏng trên tầu và tại bến – tái bản lần 3 (2000), Hội tầu chở dầu quốc tế và vận hành bến bãi Ltd (SIGTTO) và Quy định Liên bang Mỹ (CFR)

33 CFR phần 127: Các phương tiện trên bờ quản lý khí tự nhiên hóa lỏng và khí nguy hại hóa lỏng

5 LNG bay hơi nhanh khi tiếp xúc các nguồn nhiệt xung quanh như nước, sẽ sinh ra 600 m 3 tiêu chuẩn khí tự nhiên cho mỗi m 3 lỏng

6 Hiểm họa môi trường và các vấn đề về an toàn nghiêm trọng tiềm tàng từ chuyên chở LNG liên quan đến sự chuyển pha nhanh

Trang 13

Ngoài các khuyến nghị về ứng phó

khẩn cấp và cách đối phó được cung

cấp trong Hướng dẫn chung EHS,

các biện pháp chống tràn và ứng phó

với tràn khác gồm:

• Thực hiện đánh giá rủi ro tràn đối

với cơ sở và các hoạt động vận

chuyển/chuyên chở;

• Xây dựng kế hoạch ngăn ngừa và

kiểm soát tràn để có thể có biện

pháp giải quyết với những kịch bản

xảy ra và mức độ nghiêm trọng của

sự cố thoát khí lỏng Kế hoạch này

phải được xây dựng trên cơ sở hợp

tác với các cơ quan điều hành tại

địa phương có liên quan;

• Các cơ sở cần phải kết nối với hệ

thống phát hiện sớm sự thoát khí và

giúp đỡ định vị chính xác nguồn

khí sao cho hệ thống tắt khẩn cấp

(ESD) được kích hoạt nhanh

chóng, do đó giảm thiểu được sự

thoát khí;

(RPT) - thường xảy ra khi có hiện tượng LNG

tràn ra nước đột ngột với tốc độ rất nhanh Sự

truyền nhiệt của nước sẽ ngay lập tức làm cho

LNG chuyển sang trạng thái khí Một lượng

lớn năng lượng sẽ được sinh ra trong quá

trình chuyển pha gây nên nổ không cháy hoặc

phản ứng hóa học Sự đe dọa tiềm tàng về sự

chuyển pha nhanh có thể rất mãnh liệt nhưng

chỉ ở trong vùng tràn khí lỏng

7 Sự tràn LNG hoặc chất làm lạnh quy mô

nhỏ có thể không cần thiết bị ứng cứu hoặc

xử lý thủ công vì chúng sẽ bay hơi rất nhanh.

• Một hệ thống xác định và tắt khẩn cấp (ESD/D) cần sẵn sàng để có thể khởi động hoạt động tắt tự động trong trường hợp có sự rò rỉ nghiêm trọng;

• Đối với hoạt động bốc, dỡ có sự tham gia của tầu biển và trạm cuối, cần chuẩn bị và thực hiện đầy đủ các quy trình chống tràn cho các bồn chứa khi bốc và dỡ hàng theo các tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc

tế có thể áp dụng, mà đặc biệt phải được thông báo trước và có kế

• Phải bảo đảm rằng bồn chứa LNG trên bờ được thiết kế với hệ thống ngăn chặn thứ cấp như bồn kim loại có mối hàn hàm lượng nickel cao và có lớp bê tông cốt thép bọc ngoài; bồn vách đơn có một lớp ngăn bên ngoài, thiết kế bồn ngăn đầy đủ trong trường hợp thoát khí không kiểm soát;

• Cơ sở nên có hệ thống phân loại, thoát nước, hoặc ngăn nước cho khu vực bốc hơi, quy trình chế biến hay truyền dẫn để có thể chứa một lượng lớn LNG hoặc có thể chứa các chất lỏng dễ cháy thoát ra từ

kế lắp đặt trên bờ (1997), và NPA 59A: Tiêu chuẩn cho sản xuất, kho chứa và bảo quản LNG (2006)

Trang 14

một đường truyền dẫn trong 10

• Lựa chọn vật liệu làm ống dẫn và

thiết bị có thể chịu được nhiệt độ

đông lạnh theo tiêu chuẩn thiết kế

• Trong trường hợp khí thoát ra cần

tạo môi trường để việc phân tán khí

một cách an toàn, cần thông thoáng

tối đa vùng có khí và giảm thiểu

được thiết kế sao cho sự thoát đột

ngột các chất nguy hại sẽ được thu

gom lại để giảm nguy cơ cháy, nổ

và xả vào môi trường Thiết kế hệ

Hướng dẫn chung EHS đã cung cấp

các thông tin về quản lý nước thải, bảo

tồn và tái sử dụng nước song song với

chương trình quan trắc nước thải và

chất lượng nước Chỉ dẫn dưới đây

liên quan đến dòng chảy thải bổ sung

đặc trưng cho các cơ sở LNG

9 Tiêu chuẩn EN 1473 gợi ý rằng hệ

thống hồ chứa được xem xét trên cơ sở

đánh giá nguy cơ

10 Tiêu chuẩn NFTA 59A về sản xuất,

kho chứa và bảo quản LNG (2001)

Dòng nước làm mát và nước lạnh

Việc sử dụng nước trong làm mát quá trình tại các cơ sở hóa lỏng LNG và để đốt nóng bay hơi lại tại đầu thu nhận LNG có thể dẫn đến việc sử dụng và

xả thải nước đáng kể Khuyến nghị kiểm soát việc sử dụng nước mát, nước lạnh và xả thải bao gồm những điểm sau:

• Các cơ hội bảo tồn nước cần được xem xét ở các hệ thống nước làm mát của các cơ sở LNG (ví dụ như

bộ trao đổi không khí nóng lạnh tại

vị trí của bộ trao đổi nhiệt bằng khí thay cho bộ trao đổi nhiệt bằng nước và cơ hội cho việc tích hợp xả nước lạnh vào các cơ sở công nghiệp hoặc nhà máy điện gần đó)

Sự lựa chọn hệ thống nào cần tính đến sự cân bằng giữa lợi ích môi trường và sự an toàn đi kèm theo

thêm về bảo tồn nước được cung

cấp trong Hướng dẫn chung EHS

• Nước làm mát và nước lạnh cần được xả vào nước mặt tại những điểm mà cho phép sự hòa trộn và làm mát của dòng nhiệt tối đa nhất,

để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ

xung quanh tại biên giới của vùng hòa trộn hoặc là 100m từ điểm xả như trong bảng 1 của mục 2.1 của Hướng dẫn này

11 Ví dụ như ở những vùng không gian hẹp (bờ biển), nguy cơ nổ là then chốt cho việc quyết định lựa chọn phương án xử lý Cân bằng nguy

cơ HSE toàn bộ - ALARP được khuyến nghị xem xét

Trang 15

• Nếu cần dùng chất ôxy hóa hoặc

hóa chất, việc lựa chọn hóa chất sử

dụng cần tính đến các vấn đề như

liều lượng, độ độc hại, phân hủy

sinh học, khả dụng sinh học và tích

tụ sinh học Cũng cần chú ý đến

những tồn dư của dòng thải tại

điểm xả sử dụng kỹ thuật đánh giá

dựa trên rủi ro

Dòng thải khác

Nước thải khác xả ra thường ngày tại

cơ sở LNG bao gồm thoát nước thải

quá trình, nước cống rãnh, nước đáy

bồn (như từ cặn bồn chứa LNG), nước

cứu hỏa, nước rửa thiết bị, xe cộ và

nước lẫn dầu nói chung Phương pháp

ngăn chặn và xử lý ô nhiễm đối với

các loại nước thải này bao gồm:

• Nước thải sinh hoạt: màu đen hoặc

xám từ buồng tắm, nhà vệ sinh, nhà

bếp sẽ được xử lý theo Hướng dẫn

chung EHS

• Nước thải quá trình và nước mưa:

Tách biệt hệ thống thoát nước thải

kiểm soát được trên mặt đất Bể

thoát và bể lắng được thiết kế có đủ

công suất cho tất cả các điều kiện

vận hành có thể xảy ra và hệ thống

chống quá tải cần phải được lắp

đặt Khay hứng nước nhỏ giọt hoặc

các bộ phận kiểm soát khác dùng

để thu gom nước trào ra từ thiết bị

mà không được chứa trong vùng quy định và lượng nước này được dẫn vào hệ thống cống kín Kênh dẫn dòng nước mưa và ao thu nước mưa được xây dựng như một phần của hệ thống cống hở có bộ phân tách tách riêng nước/dầu Bộ phân tách bao gồm loại van chuyển hướng hoặc tấm than và sẽ được bảo trì theo đúng quy chuẩn Nước mưa thoát ra sẽ được xử lý qua hệ thống phân tách dầu/nước có thể đạt được nồng độ dầu và mỡ đến

10 mg/L như đã chú thích trong mục 2.1 bảng 1 của Hướng dẫn này Các chỉ dẫn thêm về quản lý nước mưa được nêu ra trong

Hướng dẫn chung EHS

• Nước cứu hỏa: Nước cứu hỏa chảy

ra do xả kiểm tra sẽ được chứa và dẫn ra hệ thống cống của cơ sở hoặc đến ao chứa và xử lý nước thải nếu nó chứa các hydrocarbon

• Nước rửa: Nước rửa các thiết bị và

phương tiện vận tải cần được dẫn đến hệ thống cống kín hoặc là đến

hệ thống xử lý nước thải của cơ sở;

• Nước nhiễm dầu nói chung: Nước

nhiễm dầu và chất lỏng có kim loại

từ thiết bị và ống dẫn sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải;

• Nước kiểm tra thủy tĩnh: Kiểm tra

thủy tĩnh các thiết bị LNG (như bồn chứa, hệ thống ống dẫn, sự ghép nối các ống truyền dẫn, và các thiết bị khác) gồm kiểm tra áp lực bằng nước suốt quá trình xây dựng /vận hành để kiểm tra toàn bộ và

Trang 16

các rò rỉ tiềm tàng Các phụ gia hóa

chất có thể được thêm vào để ngăn

cản sự ăn mòn bên trong Kiểm tra

khí nén bằng không khí khô hoặc

bằng khí nitơ có thể được áp dụng

cho các đường ống và bộ phận làm

lạnh Trong việc quản lý nước đã

dùng để kiểm tra thủy tĩnh, các

biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát

ô nhiễm sau sẽ được xem xét:

bằng cách giảm thiểu thời gian

giữ nuớc kiểm tra trong các

cho nhiều mục đích kiểm tra

Nếu việc xả nước dùng để kiểm tra ra

nước mặt hoặc trên mặt đất là lựa chọn

duy nhất, việc lập một kế hoạch trong

đó các vấn đề như điểm xả và tốc độ

xả, hóa chất sử dụng, độ phân tán,

nguy cơ môi trường, quan trắc cần

thiết phải được tính đến Lượng nước

dùng kiểm tra phải được quan trắc

trước khi sử dụng, khi xả ra và sẽ được

xử lý đạt được giới hạn cho phép trong

12 Xả thải vào nước mặt sẽ dẫn đến những tác

động đáng kể cho sức khỏe con người và môi

trường sống nhạy cảm Quy hoạch xả gồm điểm

xả, tốc độ xả, hóa chất sử dụng và độ phân tán, và

nguy cơ môi trường có thể là cần thiết Việc xả sẽ

được quy hoạch xa các vùng môi trường nhậy

cảm có các bảng cảnh báo nước mức độ cao,

nước bị tổn thương, đất ngập nước, các thụ nhân

cộng đồng, bao gồm giếng nước, ao nước và đất

nông nghiệp

Những khuyến nghị khác về quản lý nước thử trong đường ống đã được đề cập trong hai Hướng dẫn về EHS cho phát triển dầu khí trên bờ và ngoài khơi tương ứng

Phát thải khí

Sự phát thải khí (liên tục hoặc không liên tục) từ các cơ sở LNG bao gồm các nguồn đốt phát điện hoặc phát nhiệt (ví dụ như hoạt động khử nước

và hóa lỏng tại công đoạn cuối hóa lỏng và sự tái khí hóa tại nơi tiếp nhận LNG), còn thêm nữa là việc sử dụng máy nén, bơm và các động cơ pit-tông (như lò hơi nước, tua-bin, và các loại động cơ khác) Sự phát thải sinh ra từ các thông gió và đuốc khí cũng như từ những nguồn nhất thời có thể sinh ra trong hoạt động tại cả hai đầu hóa lỏng

và khí hóa Hơi chính từ các nguồn

monoxide (CO), carbon dioxide

trường hợp khí chua

Đối với các nhà máy có nguồn đốt đáng kể, các tác động đến chất lượng không khí sẽ được đánh giá bằng quy trình đánh giá chất lượng không khí kỳ gốc (baseline assessment) và mô hình phân tán của khí quyển để thiết lập mức độ nồng độ nền tiềm năng của không khí xung quang trong suốt giai đoạn thiết kế và vận hành như đã được

mô tả trong Hướng dẫn chung EHS

Các nghiên cứu này cần bảo đảm không có tác động bất lợi đến sức khỏe và hậu quả môi trường

Trang 17

Cần thực hiện các nỗ lực để tối đa hóa

hiệu quả sử dụng năng lượng và thiết

kế cơ sở cần đạt được mục tiêu sử

dụng năng lượng ở mức tối thiểu Mục

đích tổng thể là làm giảm phát thải khí

và đánh giá hiệu quả các biện pháp

giảm phát thải dựa trên hiệu quả chi

phí và tính khả thi về mặt kỹ thuật

Các khuyến nghị bổ sung về hiệu quả

sử dụng năng lượng đã được đề cập

trong Hướng dẫn chung EHS

Sự phát thải khí nhà kính đáng kể

năm) từ tất cả các cơ sở và các hoạt

động hỗ trợ sẽ được lượng hóa hàng

năm theo các phương pháp luận và

Khí thải

Sự phát khí thải sinh ra trong quá trình

đốt khí tự nhiên và các nhiên liệu

hydrocarbon lỏng trong tua-bin, nồi

hơi, máy nén, bơm và các động cơ

khác cho phát điện và đốt nóng có thể

là những nguồn phát thải đáng kể nhất

từ các cơ sở LNG Các đặc tính phát

thải khí sẽ được xem xét trong quá

trình lựa chọn và mua sắm thiết bị

Hướng dẫn việc quản lý phát thải cửa

các nguồn đốt có công suất nhỏ hơn

hoặc bằng 50 MWh nhiệt điện kể cả

chuẩn phát thải khí, đã được cung cấp

trong Hướng dẫn chung EHS Đối

với các nguồn đốt có công suất lớn

hơn 50 MWh nhiệt thì nên tham khảo

13 Hướng dẫn bổ xung về phương pháp lượng hóa có

thể tìm thấy trong Hướng dẫn của Tiêu chuẩn hoạt

động 3 củaIFC (Guidance Note 3), phụ lục A, có thể

tham khảo tại www.ifc.org/en/socstandards

Hướng dẫn EHS cho nhà máy nhiệt

điện

Tại đầu tái khí hóa, việc lựa chọn thiết

bị hóa hơi đốt chìm (Submerged Combustion Vaporizer – SCV), bộ hóa hơi rãnh hở (Open Rack Vaporizer –

and Tube Vaporizers), và bay hơi không khí cần được đánh giá có tính đến điều kiện nền và tính nhậy cảm của môi trường Nếu như nhiệt lượng

có khả năng truyền gần (như gần nơi tinh chế), sự hồi phục nhiệt thải/bộ bay hơi vỏ và ống cần được tính đến

Thoát khí và đốt khí

Đốt khí hoặc thoát khí là một biện pháp an toàn quan trọng dùng trong các cơ sở LNG để bảo đảm khí được thải ra một cách an toàn trong trường hợp khẩn cấp như mất điện hoặc hỏng hóc các thiết bị hoặc các sự cố khác của nhà máy Sự thoát khí hoặc đốt khí liên tục các khí bay hơi trong điều kiện vận hành thông thường không được xem như một thực hành công nghiệp tốt và nên tránh Chỉ dẫn về thực hành tốt đối với đốt khí và thoát

khí được đề cập trong Hướng dẫn

EHS cho phát triển dầu và khí trên

bờ

Khí sôi trào (Boil Off Gas - BOG)

Sau khi hóa lỏng LNG, khí hóa lỏng phát ra khí mêtan bốc hơi được biết như là khí sôi trào (BOG), do hơi nóng xung quanh và do hoạt động của các

14 Nếu như ORV được sử dụng để bay hơi LNG, không có sự phát xạ khí nào xảy ra tại đầu khí hóa LNG suốt quá trình vận hành bình thường, trừ trường hợp phát thải nhất thời của khí giầu mêtan

Trang 18

bơm bồn chứa, bên cạnh sự thay đổi

khí áp Khí sôi sẽ được thu gom lại

bằng hệ thống thu hồi hơi thích hợp

(như hệ thống nén) Đối với nhà máy

LNG (không kể các hoạt động bốc xếp

chuyên chở LNG) lượng hơi cần được

đưa lại công đoạn hóa lỏng hoặc được

dùng tại chỗ như là nhiên liệu Trên

các tầu chuyên chở LNG, khí sôi sẽ

được tái hóa lỏng và đưa trở lại bồn

chứa hoặc được sử dụng như là nhiên

liệu Đối với các cơ sở tái khí hóa (đầu

tiếp nhận), hơi được thu gom và đưa

trở lại hệ thống chế biến hoặc dùng

làm nhiên liệu tại chỗ, nén và đưa vào

dòng và ống dẫn bán hàng hoặc đốt

(flared)

Phát thải nhất thời

Sự phát thải tức thời ở các cơ sở LNG

thường ở những bộ phận thoát hơi

lạnh, rò rỉ đường ống, khóa, mối nối,

gờ nối, hở đầu ống, nắp đậy bơm, nắp

máy nén, van giảm áp, và các hoạt

động bốc và dỡ hàng nói chung

Phương pháp để kiểm soát và giảm

thiểu sự phát thải tức thời sẽ được cân

nhắc trong giai đoạn thiết kế, vận hành

và duy trì của cơ sở Việc lựa chọn các

van, gờ nối, lắp ráp, nắp đậy, bao bọc

thích hợp sẽ dựa trên cơ sở khả năng

làm giảm sự rò rỉ và phát thải tức

15 Xem EPA US: Các quy định Liên bang (CFR)

4049 CFR phần 193: Các cơ sở khí tự nhiên hóa

lỏng: Tiêu chuẩn an toàn Liên bang (2006) và

Tiêu chuẩn Châu Âu (EN) 1973: Lắp đặt và thiết

bị cho khí tự nhiên hóa lỏng - thiết kế cho lắp đặt

trên bờ (1997) và Tiêu chuẩn NFPA59A về sản

xuất, lưu giữ và bảo quản khí tự nhiên hóa lỏng

(2006)

định và sửa chữa sự rò rỉ cần được duy trì

Các hướng dẫn bổ sung về hạn chế và kiểm soát sự phát thải tức thời từ các bồn chứa được cung cấp trong Hướng dẫn EHS cho kho cuối dầu thô và sản phẩm từ dầu mỏ

Quản lý chất thải

Các chất thải nguy hại và không nguy hại thường ngày tại các cơ sở LNG bao gồm rác văn phòng nói chung và bao bì, dầu thải, giẻ lau dầu, chất lưu, pin, can rỗng, hóa chất thải và các bình chứa, các bộ lọc đã sử dụng, bộ ngọt hóa và khử nước hỏng (như rây phân tử) và cặn dầu sau khi tách nước, amin hỏng sau khi loại bỏ khí axít, kim loại phế liệu, chất thải y tế và các loại khác

Các vật liệu thải sẽ được phân tách thành hai loại nguy hại và không nguy hại và cân nhắc xem để tái sử dụng/hoặc thải bỏ Một kế hoạch quản

lý rác thải sẽ được triển khai để có cơ chế giám sát rác từ nguồn đến tận nơi tiếp nhận Việc lưu giữ, quản lý và loại bỏ các chất thải nguy hại và không nguy hại sẽ được kiểm soát phù hợp với thực hành EHS tốt về quản lý

chất thải như mô tả trong Hướng dẫn

chung EHS

Tiếng ồn

Nguồn phát ra tiếng ồn chính trong cơ

sở LNG bao gồm bơm, máy nén, máy phát điện và các thiết bị, máy nén

Trang 19

hút/xả, các ống chu chuyển, máy sấy

khô, lò đốt, máy làm mát các thiết bị

hóa lỏng, bộ bay hơi trong quá trình

tái khi hóa, và trong hoạt động bốc/dỡ

LNG của tầu thuyền vận chuyển,

chuyên chở

Tinh trạng khí quyển cũng sẽ ảnh

hưởng đến mức độ ồn như độ ẩm,

hướng gió, tốc độ gió Thực vật như

cây xanh, và tường cũng làm giảm

tiếng ồn Việc xây dựng những tường

cách âm cần được thực hiện ở những

chỗ cần thiết Mức độ ồn cực đại cho

phép và các khuyến nghị chung về bảo

vệ và kiểm soát tiếng ồn được mô tả

trong Hướng dẫn chung EHS

Vận chuyển LNG

Các vấn đề chung về môi trường liên

quan đến tầu thuyền và chuyên chở

(như quản lý vật liệu nguy hại, nước

thải và các dòng thải khác, phát thải

khí và quản lý chất thải rắn liên quan

đến các bồn chứa/tàu chở LNG) và các

khuyến nghị về quản lý đã được đề

cập trong Hướng dẫn EHS cho vận

tải biển Các vấn đề nảy sinh từ các

tầu lai dắt và tầu chở LNG, đặc biệt là

tại những chỗ cầu tầu ở sát mép bờ

biển tạo nên những nguồn thải đáng kể

ảnh hưởng đến chất lượng không khí

Việc thiết kế, xây dựng và vận hành

các tầu chuyên chở LNG cần tuân thủ

triệt để các tiêu chuẩn quốc tế và các

16 Ví dụ về các tiêu chuẩn quốc tế và các bộ luật

bao gồm Luật của Tổ chức hàng hải quốc tế

(IMO) về đóng và thiết bị của các tầu biển chuyên

chở khí hóa lỏng cỡ lớn, được biết như mã vận tải

tầu (ví như hai lớp vỏ thân tách rời nhau một khoảng), khoang chứa hàng,

bộ kiểm soát áp suất/nhiệt độ, bể dằn tầu, hệ thống an toàn, cứu hỏa, huấn luyện thủy thủ đoàn và các điểm

pha nhanh (RPT) như sau:

• Áp suất đặt trong bồn hàng LNG ở mức cực đại

• Hệ thống giảm áp cho bồn chứa hàng phải khởi động nhanh nhất có thể để làm giảm thể tích hơi sinh ra

do quá trình chuyển pha nhanh (RPT)

1.2 An toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp sẽ được xem như một phần của đánh giá nguy cơ hoặc rủi ro toàn diện, có thể bao gồm các nghiên cứu nhận diện mối nguy [HAZID], nghiên cứu nguy cơ và khả năng thực hiện [HAZOP], và các nghiên cứu đánh giá rủi ro khác Các kết quả sẽ được sử dụng cho việc lập kế hoạch quản lý sức khỏe và an toàn trong thiết kế cơ

sở và hệ thống công tác an toàn, và

khí quốc tế (IGC code) Các hướng dẫn thêm được cho trong các tiêu chuẩn, mã hoạt động, nguyên lý, sách hướng dẫn phát hành bởi Hội các nhà điều hành bến bãi và tầu dầu khí quốc tế (SIGTTO), có thể thấy trên:www.sigtto.org

17 Các tầu chuyên chở LNG được yêu cầu phải có

“kế hoạch ứng cứu trên tầu” theo quy định quốc

tế đã được xây dựng (Điều số 26 của phụ lục 1 của thỏa ước MARPOL 73/78) Các kế hoạch dự phòng của cơ sở LNG cần bao trùm cả hoạt động bốc/dỡ hàng, và như IMO khuyến nghị cần bao gồm cả liên lạc và cộng tác giữa tầu với bến

Trang 20

trong việc chuẩn bị và thông tin các

quy trình làm việc an toàn

Các cơ sở cần phải thiết kế để loại bỏ

và giảm khả năng gây thương tích

hoặc rủi ro do tại nạn và phải tính đến

các điều kiện môi trường phổ biến tại

chỗ gồm cả nguy cơ khắc nghiệt tiềm

năng như động đất hoặc bão

Kế hoạch quản lý an toàn và sức khỏe

cần thể hiện rằng sự tiếp cận có hệ

thống và chặt chẽ để quản lý an toàn

và sức khỏe sẽ được áo dụng và các

biện pháp kiểm soát sẽ được triển khai

để giảm rủi ro đến mức thấp nhất; đội

ngũ cán bộ phải được đào tạo tương

ứng; các thiết bị được bảo đảm giữ gìn

trong điều kiện an toàn Việc lập một

ủy ban về sức khỏe và an toàn cho cơ

sở cũng cần được xem xét

Hệ thống cấp phép làm việc chính

thức cần được áp dụng cho các cơ sở

FTW sẽ bảo đảm rằng tất cả các công

việc có nguy cơ tiềm năng được tiến

hành trong điều kiện an toàn và bảo

đảm rằng cấp phép hiệu quả các công

việc như dự tính, thông tin đầy đủ về

các công việc có rủi ro và quy trình

cách ly an toàn trước khi các công việc

này được bắt đầu Quy trình đóng/ngắt

thiết bị cần được thực hiện đảm bảo tất

cả các thiết bị được cô lập khỏi nguồn

năng lượng trước khi được bào dưỡng

hoặc dỡ bỏ

Các cơ sở được kết nối, một cách tối

thiểu, với một nhà cung cấp dịch vụ sơ

cứu (như nhân viên cứu thương công

nghiệp) và phương tiện để cung cấp

chăm sóc y tế từ xa trong ngắn hạn

Tùy thuộc vào số nhân viên và tính

phức tạp của cơ sở, có thể xem xét việc bố trí một đơn vị y tế và bác sỹ tại chỗ Trong trường hợp cụ thể, các cơ

sở y tế từ xa sẽ là một lựa chọn thay thế

Các biện pháp thiết kế và vận hành để quản lý các rủi ro chính đối với an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đã được

đề cập trong Hướng dẫn chung EHS Hướng dẫn chung về các hoạt động xây dựng và ngừng hoạt động cũng được cung cấp cùng với các chỉ dẫn về đào tạo sức khỏe và an toàn, thiết bị bảo vệ cá nhân, và quản lý các nguy

cơ vật lý, hóa học, sinh học và phóng

xạ chung cho tất cả các ngành công nghiệp

Các vấn đề về an toàn và sức khỏe liên quan đến việc vận hành các cơ sở LNG gồm:

• Cháy và nổ

• Sự lắc ngang

• Tiếp xúc với bề mặt lạnh

• Nguy cơ hóa chất

• Không gian giới hạn Các tác động và khuyến nghị về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp có thể

áp dụng được cho việc vận chuyển LNG bằng tầu biển đã được đề cập

trong Hướng dẫn EHS cho vận tải

biển.18

18 Đóng và trang bị của một tầu biển lớn chuyên chở LNG và khí cần phải tuân theo yêu cầu của Luật vận tải khí quốc tế (IGC code) được Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) công bố Các hướng dẫn thêm đã được quy định trong các tiêu chuẩn, quy định thực hiện và nguyên tắc và các

Trang 21

Cháy và nổ

Nguy cơ cháy và nổ tại các cơ sở LNG

có thể do sự hiện hữu của các khí và

chất lỏng dễ cháy, oxy và nguồn tia

lửa điện trong quá trình bốc, dỡ hàng

và/hoặc có sự rò rỉ hoặc tràn các sản

phẩm dễ cháy Nguồn phát tia lửa điện

bao gồm sự phóng điện kèm theo quá

chiếu sáng, các nguồn lửa hở Sự thoát

bất ngờ của LNG có thể tạo một vũng

chứa hơi chất lỏng mà kết quả tiềm

tàng là cháy trong vũng và/hoặc bị

phân tán của đám mây khí tự nhiên từ

bể hơi

Ngoài các khuyến nghị về quản lý vật

liệu nguy hại và dầu, và sự sẵn sàng

cấp cứu và ứng phó được quy định

trong Hướng dẫn chung EHS, các

biện pháp sau được khuyến nghị cho

các cơ sở LNG:

• Các cơ sở LNG phải được thiết kế,

xây dựng và vận hành theo tiêu

kiểm soát nguy cơ cháy nổ gồm dự

trù trước khoảng cách an toàn giữa

hướng dẫn được Hội các nhà điều hành bến bãi

và tầu chở dầu quốc tế (SIGTTO) xuất bản

19 Tĩnh điện có thể phát ra do sự chuyển động của

chất lỏng tiếp xúc với các vật liệu khác, gồm ống

dẫn và bồn chứa nhiên liệu trong giai đoạn bốc

và dỡ sản phẩm, sương mù và hơi nước sinh ra

trong bồn và tẩy rửa thiết bị có thể tích điện, đặc

biệt với sự có mặt của các chất thử hóa học

20 Một ví dụ về thực hành tốt được cho trong

Luật 59A của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa Kỳ

(NFTA): tiêu chuẩn cho sản xuất, lưu trữ và bảo

quản LNG (2006) và EN 1473 Những chỉ dẫn

thêm về sự phơi nhiễm tối thiểu tĩnh điện và

chiếu sáng có thể có trong Thực hành tốt của

API: Sự bảo vệ chống lại sự đánh điện do tĩnh

điện, chiếu sáng và dòng điện rò (2003)

các bồn chứa trong cơ sở và giữa

• Thực hiện các quy trình an toàn cho quá trình bốc và dỡ các sản phẩm đến hệ thống vận tải (như

kể cả việc sử dụng khóa kiểm soát lỗi an toàn, tắt khẩn cấp và các thiết bị đo (ESD/D);

• Chuẩn bị các kế hoạch đối phó hỏa hoạn chính thức có sự hỗ trợ bằng nguồn lực và đào tạo Việc đào tạo bao gồm việc sử dụng thiết bị ngăn chặn hỏa hoạn và sơ tán Các quy trình có thể bao gồm việc phối hợp với chính quyền địa phương và các

cơ sở lân cận Các khuyến nghị thêm về ứng cứu khẩn cấp và ứng

phó đã có trong Hướng dẫn chung

EHS;

• Ngăn chặn các nguồn đánh điện như:

điện và nguy cơ đánh lửa (kể cả các quy trình chính tắc cho việc

21 Nếu như không gian tương ứng giữa các vùng không thể đảm bảo được, một bức tường ngăn cách phải được tính đến để tách riêng vùng sản xuất khỏi các vùng khác của cơ sở và/hoặc gia cố các tòa nhà cần được xem xét

22 Xem nguyên tắc bảo quản khí hóa lỏng trên tầu và bến bãi – xuất bản lần 3 (2000), Hội các nhà điều hành tầu chở dầu khí và bến bãi Ltd (SIGGTO) và US EPA mã quy định liên bang (CFR) 33 CFR phần 127

23 Ví dụ xem Chương 20, ISGOTT (1995)

Trang 22

liên quan đến nhiệt trong hoạt

tẩy rửa bồn chứa và thoát khí;

thiết bị điện trong thiết kế

• Các cơ sở sẽ phải lắp đầy đủ các

thiết bị phát hiện hỏa hoạn và thiết

bị ngăn chặn hỏa hoạn đạt được các

tiêu chuẩn kỹ thuật về kiểu loại và

số lượng các loại vật liệu dễ cháy

và gây cháy đã được thế giới công

nhận Các thiết bị ngăn chặn lửa có

thể bao gồm thiết bị lưu động/cố

định như là bình chữa cháy và xe

chuyên dụng Thiết bị chữa cháy cố

định bao gồm sử dụng tháp bọt khí

và bơm thổi mạnh Việc xây dựng

hệ thống chữa cháy Halon không

được xem như giải pháp công

nghiệp tốt và nên tránh Hệ thống

cứu hỏa cố định có thể là các bình

bọt gắn trên các bồn chứa và hoạt

động hệ thống chữa cháy tự động

hoặc bằng tay trong vùng bốc/dỡ

hàng Nước là không phù hợp với

24 Ví dụ xem chương 19, ISGOTT (1995)

25 Kiểm soát các nguồn phóng điện cần được

đặc biệt quan tâm trong các vùng có tiềm tàng

hỗn hợp hơi cháy-không khí như là khoảng

không bay hơi của các bồn chứa, khoảng

trống bay hơi của các téc trên tầu hỏa /xe tải

trong quá trình bốc/dỡ, gần chỗ thải bay

hơi/hệ thống hồi phục, gần nơi xả thoát khí

của bình khí, lân cận các chỗ rò rỉ hoặc tràn

công việc chữa cháy LNG vì nó

• Tất cả các hệ thống cứu hỏa phải được đặt ở vị trí an toàn của cơ sở, tránh xa lửa và có tường ngăn lửa;

• Cần tránh khí gây nổ trong không gian hẹp bằng cách tạo một vùng trơ;

• Bảo vệ các vùng sinh hoạt bằng khoảng cách hoặc bằng tường lửa Thổi khí vào sẽ ngăn cản khói đến các vùng sinh hoạt;

• Thực hiện đầy đủ quy trình an toàn cho việc bốc/dỡ sản phẩm đến hệ thống vận chuyển (như tầu dầu,

các van an toàn và tắt khẩn cấp các

• Chuẩn bị kế hoạch ứng cứu cháy được hỗ trợ bằng nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện kế hoạch;

• Trù liệu trước các khóa học về an toàn và ứng phó như là một phần của việc tuyển dung/đào tạo nhân viên sức khỏe và an toàn, gồm đào tạo sử dụng các thiết bị chữa cháy

và sơ tán, một đội ngũ cứu hỏa dự kiến sẽ có với các khóa học tiên tiến

26 Các ví dụ thực hành tốt được đề cập trong Tiêu chuẩn 59A hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa

Kỳ (NFTA)

27 Một ví dụ về hoạt động công nghiệp tốt về bốc dỡ của tầu chở dầu có trong ISGOTT

28 Các ví dụ thực hành tốt được đề cập trong Tiêu chuẩn 59A hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa

Kỳ (NFTA)

Trang 23

Sự lắc ngang (Roll-over)

Chứa đựng một lượng lớn LNG trong

bồn có thể dẫn đến hiện tượng “lắc

ngang” đã biết Sự lắc ngang xảy ra

khi có sự phân tầng giữa các lớp có

mật độ khác nhau bên trong bồn chứa,

kết quả tạo nên áp suất mà nếu không

có khóa an toàn làm việc tốt có thể

gây nên sự phá hủy kết cấu

Các biện pháp được giới thiệu để ngăn

sự lắc ngang bao gồm như sau:

• Quan trắc áp suất, mật độ và nhiệt

độ theo tất cả các hướng của cột

chất lỏng của bồn chứa LNG;

• Xem xét lắp đặt hệ thống quay

vòng LNG bên trong bồn chứa;

• Lắp đặt van an toàn cho bồn được

thiết kế thích nghi với điều kiện lắc

Lưu giữ và bảo quản LNG có thể đặt

nhân viên vào tình thế tiếp xúc với sản

phẩm nhiệt độ thấp Các thiết bị nhà

máy có thể có rủi ro nghề nghiệp do

nhiệt độ thấp sẽ được nhận biết một

cách tương xứng và được bảo vệ để

giảm thiểu sự tiếp xúc gây tai nạn cho

nhân viên Việc đào tạo được đặt ra để

giáo dục công nhân quan tâm đến

nguy cơ tiếp xúc với bề mặt lạnh (ví

dụ như bỏng lạnh), và các thiết bị bảo

vệ cá nhân (như găng tay, áo bảo hộ)

sẽ được cung cấp khi cần

Nguy cơ hóa chất

Việc thiết kế các cơ sở trên đất liền cần giảm bớt sự phơi nhiễm của các nhân viên đối với hóa chất, nhiên liệu

và các sản phẩm chứa các chất nguy hiểm Việc sử dụng các chất và sản phẩm thuộc loại rất độc, gây ung thư, gây dị ứng, biến đổi gien, quái thai hoặc suy yếu dần sẽ được nhận biết hoặc thay thế bằng lựa chọn ít nguy hiểm hơn ở những chỗ có thể Đối với mỗi hóa chất sử dụng, cần có Bảng dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) sẵn sàng

để sử dụng tại cơ sở Một cách tiếp cận chung có thứ tự để ngăn chặn các tác động do nguy cơ hóa chất quy định

trong Hướng dẫn chung EHS

Các cơ sở cần được kết nối với một hệ thống đáng tin cậy về xác định khí ga, cho phép cô lập nguồn khí thoát ra và hạn chế lượng trữ khí có thể thoát ra Việc thổi khí của các thiết bị nén cần được khởi động để làm giảm áp suất của hệ và sau đó làm giảm tốc độ dòng khí thoát ra Thiết bị phát hiện khí cần được sử dụng đối với những khu vực làm việc cần được cấp phép cũng như khu vực làm việc có không gian hẹp Các cơ sở hóa lỏng có hoạt động tinh chế khí có thể có sự thoát khí

có thể được tích tụ, các biện pháp sau

sẽ được tính đến:

• Triển khai một kế hoạch dự phòng

Trang 24

gồm những công tác sơ tán đến lúc

trở lại làm việc bình thường

• Xây dựng một hệ thống quan trắc

để kích hoạt các tín hiệu cảnh báo

Số lượng các vị trí đặt quan trắc sẽ

được xác định trên cơ sở đánh giá

các vùng của nhà máy dễ bị xảy ra

nghiệp

cho công nhân tại những nơi có rủi

ro cao do phơi nhiễm bằng thiết bị

kiểm tra nồng độ hơi thở và nguồn

cấp ôxy khẩn cấp được đặt ở những

chỗ thuận tiện để các nhân viên có

thể ngừng việc an toàn và đến nơi

• Đào tạo nhân viên về sử dụng thiết

bị an toàn và ứng phó trong trường

hợp có sự rò rỉ khí

Không gian giới hạn

Nguy cơ về không gian giới hạn, cũng

như các ngành công nghiệp khác, có

thể tiềm ẩn nguy có tử vong cho công

nhân Lối ra vào hẹp đối với công

nhân và các nguy cơ tai nạn có thể

khác nhau ở các cơ sở LNG phụ thuộc

vào việc thiết kế, các thiết bị tại chỗ,

và hạ tầng Không gian hạn hẹp có thể

bao gổm các bồn chứa, các diện tích

chứa thứ cấp, và hạ tầng quản lý nước mưa/nước thải Các cơ sở phải triển khai và thực hiện các quy trình cấp phép ra vào các không gian hẹp như

đã mô tả trong Hướng dẫn chung

EHS

1.3 An toàn và sức khỏe cộng đồng

Các tác động an toàn và sức khỏe cộng đồng trong suốt quá trình xây dựng và ngừng hoạt động các cơ sở cũng tương

tự như của các cơ sở công nghiệp khác nhau và đã được thảo luận trong

Hướng dẫn chung EHS

Các tác động đến an toàn và sức khỏe cộng đồng trong quá trình hoạt động của các cơ sở LNG liên quan đến sự rò

rỉ các khí tự nhiên hoặc ở dạng lỏng hoặc ở dạng hơi Các khí dễ cháy hoặc bức xạ nhiệt và sự quá áp có thể tác động tiềm năng đến các vùng dân cư ở bên ngoài cơ sở, mặc dầu khả năng các sự kiện lớn có liên quan trực tiếp đến hoạt động kho chứa tại các cơ sở được thiết kế và quản lý tốt thường

và khoảng cách giữa nhà máy với khu dân cư hoặc các cơ sở lân cận bên ngoài phạm vi của nhà máy LNG sẽ dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro cháy LNG (bảo vệ bức xạ nhiệt), mây hơi

29 Đánh giá và kiểm soát rủi ro cho cộng đồng sẽ tuân theo tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ EN 1473 Việc xác định khoảng cách bảo vệ cho một kho chứa LNG và và các cơ sở khác được cân nhắc phù hợp,

ví dụ như Quy định liên bang Hoa Kỳ (CFR) Quy định số 49, phần 193.16- cho bảo vệ các vùng xung quanh

Trang 25

(bảo vệ hơi phân tán dễ bắt lửa), hoặc

các nguy cơ thường gặp khác

Các cơ sở LNG sẽ cần chuẩn bị kế

hoạch cấp cứu khẩn cấp và ứng phó có

tính đến vai trò của cộng đồng và hạ

tầng dân cư trong trường hợp rò rỉ

LNG hoặc phát nổ Sự đi lại của tầu

biển (kể cả cầu tầu bốc và dỡ hàng)

gắn với cơ sở LNG sẽ được xem xét

tương ứng với mô hình và hoạt động

giao thông địa phương Địa điểm các

cơ sở bốc/dỡ tầu hàng sẽ tính đến sự

hiện diện của các luồng tầu và các

hoạt động biển khác trong vùng (như

nghề cá, nghỉ dưỡng) Thông tin thêm

về chi tiết kế hoạch khẩn cấp được cho

trong Hướng dẫn chung EHS Chiến

lược quản lý an toàn tầu biển nói

chung cũng có thể áp dụng cho tầu

chở LNG bằng đường biển được bao

gồm trong Hướng dẫn EHS cho vận

tải biển

An ninh

Sự xâm nhập trái phép vào các cơ sở

cần được ngăn chặn bằng hàng rào bên

ngoài bao quanh cơ sở và điểm vào có

kiểm soát (cổng gác) Cần kiểm soát sự

ra vào của dân cư Các biển báo tương

ứng và các vùng cấm sẽ được thiết lập

ở các nơi mà ở đó bắt đầu kiểm tra an

ninh tại lối vào Các ký hiệu cho xe tải

hạng nặng được thể hiện rõ ràng để

phân biệt với các xe tải thông

thường/thư báo và khách viếng thăm/xe

nhân viên Phương tiện xác định sự

xâm nhập (ví dụ như camera nội bộ)

nên được xem xét đến Để giám sát cao

nhất và hạn chế sự xâm nhập, cơ sở cần được chiếu sáng đầy đủ

Trang 26

2.0 Các chỉ số thực hiện và

việc giám sát

2.1 Môi trường

Hướng dẫn phát thải và dòng thải

Hướng dẫn về dòng thải được mô tả

trong bảng 1 Sự phát thải khí từ các

cơ sở LNG sẽ được kiểm soát thông

qua các kỹ thuật đã được mô tả trong

mục 1.1 của Hướng dẫn này Giá trị

chỉ dẫn cho quy trình thải trong ngành

này là chỉ ra các thực tế công nghiệp

quốc tế tốt khi phản ánh các tiêu chuẩn

xác đáng cho các quốc gia với một

khung thể chế được chấp nhận Các

chỉ dẫn phát xạ của các nguồn cháy

kèm theo các hoạt động phát điện và

hơi nước do các nguồn có công suất

bằng hoặc nhỏ hơn 50 MWh đã được

ghi trong Hướng dẫn chung về EHS,

sự phát thải của các nguồn phát điện

lớn hơn có trong Hướng dẫn EHS

cho nhà máy nhiệt điện

Bảng 1 Mức dòng thải cho các cơ sở LNG

Nước thử

thủy lực

Xử lý và thải bỏ như mỗi hướng dẫn

trong mục 1.1 của tài liệu này Để xả

vào nguồn nước mặt hoặc ra đất:

mưa nguy hại

Dòng nước mưa sẽ được xử lý qua hệ thống phân tách dầu/nước sao cho đạt được nồng độ dầu và mỡ là 10mg/L Nước làm

mát

Dòng thải sẽ làm cho nhiệt độ nước tăng lên không quá 3 o C tại rìa của vùng trộn mà tại đó sự trộn lẫn và pha loãng bắt đầu xảy ra Có những vùng không xác định rõ, thường cách khoảng 100m từ điểm xả Nồng độ Clo tự do (tổng các chất ôxy hóa còn

dư tại cửa sông/biển) trong nước làm mát/nước lạnh sẽ giữ nguyên 0,2ppm Thoát nước Việc xử lý như hướng dẫn trong

Hướng dẫn chung EHS bao gồm các

yêu cầu xả nước thải Sự cung ứng của các cơ sở tiếp nhận dòng thải từ bồn chứa LNG có thể được yêu cầu (xem Hướng dẫn EHS cho cảng, bến cảng và ga cuối)

Sử dụng tài nguyên và tiêu thụ năng lượng

Bảng 2 cung cấp ví dụ về chỉ số sử dụng tài nguyên và tiêu thụ năng lượng trong ngành này Các giá trị ngành này chỉ mang tính tham khảo để

so sánh và các dự án cụ thể cần có kế hoạch cải tiến liên tục trong lĩnh vực này Các chỉ số này được trình bày ở đây như thông tin tham khảo để giúp các nhà quản lý đánh giá được hiệu quả tương đối của dự án và cũng có thể sử dụng để đánh giá thay đổi của hiệu quả haotj động theo thời gian

Quan trắc môi trường

Các chương trình quan trắc môi trường cho ngành công nghiệp này cần được thực hiện để giải quyết tất cả các hoạt động đã được xác định có khả năng tác động đáng kể đến môi

Trang 27

trường, trong thời gian hoạt động bình

thường và trong điều kiện bị trục trặc

Hoạt động quan trắc môi trường phải

dựa trực tiếp hoặc gián tiếp vào các

chỉ báo được áp dụng đối với từng dự

án cụ thể Tần suất quan trắc phải đủ

để cung cấp dữ liệu đại diện cho thông

số đang được theo dõi Quan trắc phải

do những người được đào tạo tiến

hành theo các quy trình giám sát và

lưu giữ biên bản và sử dụng thiết bị

được hiệu chuẩn và bảo dưỡng đúng

cách thức Dữ liệu quan trắc môi

trường phải được phân tích và xem xét

theo các khoảng thời gian định kỳ và

được so sánh với các tiêu chuẩn vận

hành để sao cho có thể thực hiện mọi

hiệu chỉnh cần thiết Hướng dẫn bổ

sung về áp dụng phương pháp lấy mẫu

và phân tích khí thải và nước thải

được cung cấp trong Hướng dẫn

chung EHS

Bảng 2 Tài nguyên và sử dụng năng lượng

Thông số Đơn vị Giá trị so sánh

của ngành công nghiệp Tiêu thụ năng

lượng cho vận tải

2 GBS ngoài khơi hoặc đơn vị khí hóa 8GSm 3 /năm

3 Số gia nhiệt độ 5 o C cho 8GSm 3 /năm

2.2 Sức khỏe và an toàn nghề nghiệp

Hướng dẫn về An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp

Hướng dẫn thực hiện sức khỏe và an toàn lao động cần phải được đánh giá dựa trên các hướng dẫn về mức tiếp xúc

an toàn được công nhận quốc tế, ví dụ như hướng dẫn về Giá trị ngưỡng phơi nhiễm nghề nghiệp (TLV ®) và Chỉ số phơi nhiễm sinh học (BEIs ®) được công bố bởi Hội nghị của các nhà vệ

Cẩm nang Hướng dẫn về các mối nguy Hóa chất do Viện vệ sinh, an toàn lao động quốc gia Hoa Kỳ xuất bản

(PELs) do Cục sức khỏe và an toàn nghề nghiệp Hoa Kỳ xuất bản

nghề nghiệp được công bố bởi các quốc

hoặc các nguồn tài liệu tương tự khác

31 Có sẵn tại: http://www.cdc.gov/niosh/npg/

32 Có sẵn tại:

http://www.osha.gov/pls/oshaweb/owadisp.show_do cument?p_table=STANDARDS&p_id=9.992

33 Có sẵn tại:

http://europe.osha.eu.int/good_practice/risks/ds/oel/

Trang 28

là các vụ tai nạn gây ra mất ngày công

lao động và mất khả năng lao động ở

các mức độ khác nhau, hoặc thậm chí bị

tử vong Tỷ lệ này của cơ sở sản xuất có

thể được so sánh với hiệu quả thực hiện

về vệ sinh an toàn lao động trong ngành

công nghiệp này của các quốc gia phát

triển thông qua tham khảo các nguồn

thống kê đã xuất bản (ví dụ Cục thống

kê lao động Hoa Kỳ và Cơ quan quản lý

về An toàn và Sức khỏe Liên hiệp

Giám sát An toàn và Sức Khỏe Nghề

nghiệp

Môi trường làm việc phải được giám sát

để xác định kịp thời những mối nguy

nghề nghiệp tương ứng với dự án cụ

thể Việc giám sát phải được thiết kế

chương trình và do những người chuyên

chương trình giám sát an toàn sức khỏe

lao động Cơ sở sản xuất cũng phải lưu

giữ bảo quản các biên bản về các vụ tai

nạn lao động và các loại bệnh tật, sự cố

nguy hiểm xảy ra Hướng dẫn bổ sung

về các chương trình giám sát sức khỏe

lao động và an toàn được cung cấp

trong Hướng dẫn chung EHS.

34 Có sẵn tại: http://www.bls.gov/iif/ và

http://www.hse.gov.uk/statistics/index.htm

35 Các chuyên gia được công nhận có thể gồm Chứng

nhận vệ sinh công nghiệp, Vệ sinh lao động đã được

đăng ký, hoặc Chứng nhận chuyên nghiệp về an toàn

hoặc tương đương

Trang 29

3.0 Tài liệu tham khảo và các

nguồn bổ xung

American Petroleum Institute (API) 2003

Recommended Practice Protection

Against Ignitions Arising out of Static, Lightning, and

Stray Currents API RP 2003 Washington, DC: API

ABS Consulting 2004 Consequence Assessment

Methods for Incidents Involving Releases from

Liquefied Natural Gas Carriers Report for FERC

Houston, TX: ABS Consulting

Aspen Environmental Group 2005 International and

National Efforts to Address the Safety and Security

Risks of Importing Liquefied Natural Gas: A

Compendium Prepared for California Energy

Commission Sacramento, CA: Aspen Environmental

Group

Califonia Energy Commission 2003 Liquefied

Natural Gas in California: History, Risks, and Siting

Staff White Paper No 700-03-005 Sacramento, CA:

California Energy Commission Available at

http://www.energy.ca.gov/naturalgas/index.html

Center for Energy Economics (CEE) 2003a

Introduction to LNG An Overview on Liquefied

Natural Gas (LNG), its Properties, the LNG Industry,

Safety Considerations Sugar Land, Texas: CEE

Available at

http://www.beg.utexas.edu/energyecon/

CEE 2003b LNG Safety and Security Sugar Land,

Texas: CEE Available at

http://www.beg.utexas.edu/energyecon/

European Union European Norm (EN) Standard EN

1473 Installation and Equipment for Liquefied Natural

Gas - Design of Onshore Installations Latest Edition

Brussels: EU

Kidnay, A.J., and W.R Parrish 2006 Fundamentals of

Natural Gas Processing Boca Raton, FL: CRC Press

International Energy Agency (IEA) 1999 Automotive

Fuels Information Service Automotive Fuels for the

Future: The Search for Alternatives Paris: IEA

Available at http://www.iea.org/dbtw-

wpd/textbase/nppdf/free/1990/autofuel99.pdf

International Maritime Organisation (IMO) 1983

International Gas Carrier Code (IGC Code) IMO

782E Latest edition London: IMO

International Safety Guide for Oil Tankers and

Terminals (ISGOTT) 1995 4th ed ICS & OCIMF

London: Witherbys Publishing

IMO 1978 MARPOL 73/78 International Convention for the Prevention of Pollution from Ships, 1973, as modified by the Protocol of 1978 relating thereto London: IMO

National Fire Protection Association (NFPA) 2006 NFPA 59A Standard for the Production, Storage, and Handling of Liquefied Natural Gas (LNG) Quincy, MA: NFPA

Nova Scotia Department of Energy 2005 Code of Practice Liquefied Natural Gas Facilities Halifax, Nova Scotia: Department of Energy Available at http://www.gov.ns.ca/energy

Sandia National Laboratories 2004 Guidance on Risk Analysis and Safety Implications of a Large Liquefied Natural Gas (LNG) Spill Over Water SAND2004-

6258, December 2004 Albuquerque, New Mexico, and Livermore, California: Sandia National Laboratories Society of International Gas Tanker and Terminal Operators (SIGTTO) 1997 Site Selection and Design

of LNG Ports and Jetties London: SIGTTO Available

at http://www.sigtto.org SIGTTO 2000 Safety in Liquefied Gas Marine Transportation and Terminal Operations London: SIGTTO Available at http://www.sigtto.org

United States (US) Environment Protection Agency (EPA) Code of Federal Regulations 49 CFR Part 193 Liquefied Natural Gas Facilities: Federal Safety Standards Latest edition Washington, DC: US EPA Available at http://ecfr.gpoaccess.gov/cgi/t/text/text- idx?c=ecfr&tpl=/ecfrbrowse/Title49/49cfr193_main_0 2.tpl

United States (US) Environmental Protection Agency (EPA) Code of Federal Regulations (CFR) 33 CFR Part 127: Waterfront facilities handling liquefied natural gas and liquefied hazardous gas Latest addition Washington, DC: US EPA

Trang 30

Phụ lục A: Mô tả chung các hoạt động công nghiệp

Khí được hóa lỏng cho phép làm giảm

đáng kể thể tích để có thể trữ và vận

chuyển một lượng khí tự nhiên hóa

lỏng (LNG) lớn bằng tầu biển Dây

chuyền khí hóa lỏng bao gồm các giai

đoạn hoạt động như sau:

• Giai đoạn 1: Sản xuất khí tự nhiên

(cơ sở và hoạt động upstream)

• Giai đoạn 2: Vận chuyển khí tự

nhiên đến cơ sở chế biến/hóa lỏng

• Giai đoạn 3: Xử lý khí tự nhiên

• Giai đoạn 4: Hóa lỏng khí tự nhiên

• Giai đoạn 5: Chuyển LNG vào các

tầu chở LNG và vận chuyển đến

nơi tiếp nhận

• Giai đoạn 6: Dỡ LNG và lưu trữ

LNG tại nơi tiếp nhận

• Giai đoạn 7: Tái khí hóa bằng trao

đổi nhiệt; và

• Giai đoạn 8: Phân phối khí tự nhiên

đến mạng lưới thông qua hệ thống

ống dẫn truyền khí

Khí tự nhiên thô sẽ được “điều hòa”

trước khi khi sử dụng để loại bỏ các

hydrocarbon nặng và các thành phần

hoặc tạp chất không mong muốn Sự

điều hòa khí có thể xảy ra trong cơ sở

riêng biệt hoặc độc lập hoặc có thể

tích hợp trong nhà máy hóa lỏng LNG,

điển hình là loại bỏ các hydrocarbon

nặng như là hơi xăng (LPG) và các

chất lỏng khí tự nhiên (NLG) như

propane hoặc butane Khí điều hòa

(giầu mêtan) được xử lý trong cơ sở hóa lỏng LNG Để vận chuyển, LNG

đó nó cô lại thành chất lỏng tại áp suất khí quyển và giảm đến gần 1/600 thể tích ban đầu và đạt đến mật độ 420 –

Hóa lỏng khí tự nhiên

Hệ thống chu trình của một nhà máy hóa lỏng khí tự nhiên được chỉ ra trong hình 1 Yêu cầu về quy trình chế biến và các ứng dụng phụ thuộc vào điều kiện của cơ sở, chất lượng khí cung cấp, và đặc tính của sản phẩm Trong sơ đồ điển hình, khí cung cấp dưới áp suất cao (lên đến 90 bar) và dòng khí lên được dẫn theo các ống và bất kỳ một chất ngưng tụ nào đều được ổn định và loại bỏ Khí được đo đạc và kiểm soát áp suất đến áp suất vận hành đã được thiết kế của nhà máy

Khí được xử lý sơ bộ để loại bỏ các tạp chất gây trở ngại cho sản xuất hoặc cho chất lượng của các sản phẩm cuối cùng Việc xử lý này bao gồm quá trình ngọt hóa, khử hydrat và cả bao gồm việc loại bỏ khí axit và các thành phần có sulfur, ví dụ như carbon

và các vết chất nhiễm bẩn, khi cần, loại bỏ nước

Khí ngọt khô được làm lạnh bằng dòng chất làm lạnh để tách riêng các hydrocarbon nặng Khí đã qua xử lý là

Trang 31

nguyên liệu cho các tầng làm lạnh

bằng cách trao đổi nhiệt gián tiếp với

một hoặc nhiều chất làm lạnh mà tại

đó khí sẽ giảm nhiệt độ đến khi hóa

lỏng hoàn toàn LNG đã được nén lại

bị nở ra và được làm lạnh tiếp qua một

hoặc vài tầng để có thể chứa tại áp

suất hơi cao hơn áp suất khí quyển

một chút Sự bay hơi tức thời và khí

sôi sẽ được đưa quay trở lại quá trình

chế biến LNG tạo thành được chứa

trong các bồn chứa dưới áp suất không

khí sẵn sàng xuất hàng bằng tầu biển

Các hydrocarbon nặng được tách ra

trong quá trình làm lạnh được phân

loại và tái chế Êtan thường được đưa

trở lại dòng khí để làm lạnh Propane

và butane có thể hoặc là đưa trở lại

hoặc là xuất ra như sản phẩm LPG và

chảy kín của chất làm lạnh tách rời

thông qua bề mặt của vật trao đổi Sự

quay vòng chất làm lạnh sử dụng hiệu

ứng giãn nở đoạn nhiệt, yêu cầu đầu

vào qua một máy nén Một số các

công đoạn khác nhau đã được phát

triển, một mẫu chung nhất là:

• Cascade tại đó các chu trình chất

làm lạnh tách rời đã được sử dụng

với các dòng đơn chất khác nhau

như propane, ethylene, và methane;

• Môi trường làm lạnh (nước và không khí);

• Môi trường đốt nóng (hơi nước và hơi dầu nóng)

Vận chuyển LNG

LNG được vận chuyển từ nhà máy hóa lỏng khí đến các điểm tái khí hóa thông qua phương tiện vận tải có dung

các công-ten-nơ cách nhiệt cao (pseudo-dewar), nó có thể giữ cho LNG ở trạng thái lỏng trong suốt quá trình vận chuyển Một lượng nhỏ khí sinh ra ở trong bình và sẽ được thu gom lại để ngăn cản sự tạo thành gradient áp suất và có thể sử dụng làm nhiên liệu của tầu Có 5 hệ thống cần được quan trắc liên tục về sự có mặt của khí và sự thay đổi nhiệt độ cho các

Trang 32

Điểm tái khí hóa LNG trên bờ

Điểm tái khí hóa LNG thường bao

gồm các hệ sau:

• Hệ thống dỡ hàng LNG bao gồm cả

cầu cảng và chỗ neo đậu;

• Bồn chứa LNG;

• Bơm LNG trong và ngoài bồn;

• Hệ thống bảo quản bay hơi;

• Bộ bay hơi LNG

LNG được truyền đến chỗ dỡ hàng

đưa đến các bồn LNG trên bờ bằng

bơm của tầu Trong quá trình tầu dỡ

hàng, hơi phát ra trong bình chứa sẽ

được đưa quay trở lại bồn chở hàng

của tầu bằng đường hồi phục hơi và

bằng tay để duy trì áp suất dương trên

tầu Một hoặc nhiều bồn chứa dung

tích lớn được lắp đặt để nhận và lưu

trữ LNG Suốt thời gian làm việc bình

thường, khí sôi (BOG) sinh ra trong

bồn và trong đường ống đổ đầy do quá

trình trao đổi nhiệt với môi trường

xung quanh BOG thường được thu

gom và cô đặc lại trong dòng LNG

Suốt quá trình tầu dỡ hàng, lượng khí

bay hơi phát ra cao hơn Từ trống

bơm, hơi được dẫn đến đường hồi

phục lại tầu hoặc đến máy nén BOG

Các hơi không trở lại tầu sẽ được nén

và dẫn đến bộ ngưng tụ

LNG từ bồn chứa được gửi bằng bơm

bên trong bồn đến bộ tái ngưng tụ

BOG sinh ra trong quá trình vận hành

của nhà máy cũng được dẫn đến nơi

chứa tại đó nó được trộn lẫn với LNG

đã làm lạnh và được ngưng tụ

Các bơm đẩy đầu cao nhiều tầng được dùng cho LNG từ bộ tái ngưng tụ và cung cấp cho bộ hóa hơi, ở đó sự trao đổi nhiệt giữa LNG và môi trường đốt nóng cho phép LNG áp suất cao bay hơi, và khí sinh ra sẽ được gửi trực tiếp đến đường xuất ra Bộ hóa hơi phổ biến nhất là:

• Bộ hóa hơi rãnh hở (Open rack vaporizer - ORV) sử dụng nước biển để đốt nóng và bay hơi LNG;

• Bộ hóa hơi cháy ngầm (Submerged combustion vaporizer - SCV) sử dụng đầu đốt được dẫn bởi đầu khí

ra để phát nhiệt cho bộ hóa hơi;

• Bộ hóa hơi ngăn và ống (shell and tube) hay bộ hóa hơi lỏng trung gian tại đó một nguồn đốt nóng ngoài có thể sử dụng

Thoát khí và đốt đuốc khí

Trong trường hợp tắt đột ngột hoặc khẩn cấp, BOG phát ra một lượng vượt quá khả năng ngưng tụ lại Trong trường hợp này BOG sẽ được gửi vào không khí qua hệ thống thoát khí và đốt khí Nếu thoát khí khẩn cấp được thực hiện, tính toán sao cho khí mêtan

hạ xuống sau khi xả để tránh khí mêtan lạnh vượt mức trên của giới hạn bắt lửa (LFL)

Điểm nhận LNG ngoài khơi

Dưới đây là loại thiết kế cho cơ sở LNG ngoài khơi

• Xây dựng đáy nặng (gravity-based

Trang 33

structure - GBS)

• Đơn vị chứa và tái hóa khí nổi

(Floating regasification and storage

unit - FSRU)

• Phần tái khí hóa nổi (Floating

regasification unit - FRU)

• Hệ thống neo có tái khí hóa

(mooring)

GBS được xây dựng bằng khối bê

tông cố định nằm trên đáy biển chứa

tất cả các phương tiện của nhà máy

trên đỉnh của GBS

FRSU là tầu chứa LNG được điều

chỉnh để có hệ tái khí hóa Chúng

được xây dựng nổi và được neo giữ

bằng hệ thống mỏ neo với đáy biển

Hệ thống này cần để bơm LNG, bay

hơi, bảo quản khí sôi và xuất khí tự

nhiên lên bờ được đặt trên boong của

FSRU

FRU dựa trên cơ sở một tầu chở dầu

thô được cải tạo để tạo thành một mặt

bằng cho việc gia công tái khí hóa, có

thể neo giữ và dỡ hàng từ tầu chở

LNG BFRU không chứa hoặc chứa có

hạn LNG, vì vậy LNG tiếp nhận từ tầu

chở ngay lập tức được bay hơi và

truyền đi Một thể tích kho chứa khí

lớn cũng có thể làm FRU trở thành

khu chứa dự trữ (peak shaving)

Hệ thống neo giữ có tái khí hóa bao

gồm:

• Tháp neo giữ điểm đơn (SPM)

trong đó phía đỉnh của thiết bị tái

khí hóa nằm trên bệ tháp bê tông cố

định Tầu chở LNG được neo giữ

bằng hệ thống tay quay trên tháp cố

định Tầu chở LNG xả chậm chậm LNG vào tháp SPM, tại đó LNG đồng thời bay hơi và chuyển qua ống dẫn;

Một neo tháp đứng (riser turret moor - RTM) có thể tách rời đó là một hệ thống neo và dỡ hàng có thể xả áp suất cao từ tầu chở LNG có xưởng tái khí hóa

Trang 34

Hình A1 Sản phẩm khí hóa lỏng

Khí tự

nhiên

Giếng khí

Thu nhận

Ổn định chất ngưng

Chất ngưng

tụ

Loại

bỏ khí axít

Tinh chế khí axit

Loại

bỏ hydrat

và thủy ngân

Làm lỏng

LN

G

Phân loại

LP

G

Chứa

và bốc hàng

Trang 35

HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG, SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN

PHÁT TRIỂN DẦU VÀ KHÍ NGOÀI KHƠI Giới thiệu

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe

và An toàn là các tài liệu kỹ thuật

tham khảo cùng với các ví dụ công

nghiệp chung và công nghiệp đặc thù

của Thực hành công nghiệp quốc tế tốt

viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới

tham gia vào trong một dự án, thì

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe

và An toàn (EHS) này được áp dụng

tương ứng như là chính sách và tiêu

chuẩn được yêu cầu của dự án Hướng

dẫn EHS của ngành công nghiệp này

được biên soạn để áp dụng cùng với

tài liệu Hướng dẫn chung EHS là tài

liệu cung cấp cho người sử dụng các

vấn đề về EHS chung có thể áp dụng

được cho tất cả các ngành công

nghiệp Đối với các dự án phức tạp thì

cần áp dụng các hướng dẫn cho các

ngành công nghiệp cụ thể Danh mục

đầy đủ về hướng dẫn cho đa ngành

công nghiệp có thể tìm trong trang

web:

1 Được định nghĩa là phần thực hành các kỹ năng

chuyên nghiệp, chăm chỉ, thận trọng và dự báo trước

từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và lành nghề

tham gia vào cùng một loại hình và thực hiện dưới

cùng một hoàn cảnh trên toàn cầu Những hoàn cảnh

mà những chuyên gia giàu kinh nghiệm và lão luyện

có thể thấy khi đánh giá biên độ của việc phòng ngừa

ô nhiễm và kỹ thuật kiểm soát có sẵn cho dự án có

thể bao gồm, nhưng không giới hạn, các cấp độ đa

dạng về thoái hóa môi trường và khả năng đồng hóa

của môi trường cũng như các cấp độ về mức khả thi

tài chính và kỹ thuật

www.ifc.org/ifcext/enviro.nsf/Content/EnvironmentalGuidelines

Tài liệu Hướng dẫn EHS này gồm các mức độ thực hiện và các biện pháp nói chung được cho là có thể đạt được ở một cơ sở công nghiệp mới trong công nghệ hiện tại với mức chi phí hợp lý Khi áp dụng Hướng dẫn EHS cho các

cơ sở sản xuất đang hoạt động có thể liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cụ thể với lộ trình phù hợp để đạt được những mục tiêu đó

Việc áp dụng Hướng dẫn EHS nên chú

ý đến việc đánh giá nguy hại và rủi ro của từng dự án được xác định trên cơ

sở kết quả đánh giá tác động môi trường mà theo đó những khác biệt với từng địa điểm cụ thể, như bối cảnh của nước sở tại, khả năng đồng hóa của môi trường và các yếu tố khác của dự

án đều phải được tính đến Khả năng

áp dụng những khuyến cáo kỹ thuật cụ thể cần phải được dựa trên ý kiến chuyên môn của những người có kinh nghiệm và trình độ

Khi những quy định của nước sở tại khác với mức và biện pháp trình bày trong Hướng dẫn EHS, thì dự án cần tuân theo mức và biện pháp nào nghiêm ngặt hơn Nếu quy định của nước sở tại có mức và biện pháp kém nghiêm ngặt hơn so với những mức và biện pháp tương ứng nêu trong Hướng dẫn EHS, theo quan điểm của điều kiện dự án cụ thể, mọi đề xuất thay đổi khác cần phải được phân tích đầy đủ

Trang 36

và chi tiết như là một phần của đánh

giá tác động môi trường của địa điểm

cụ thể Các phân tích này cần phải

chứng tỏ rằng sự lựa chọn các mức

thực hiện thay thế có thể bảo vệ môi

trường và sức khỏe con người

Khả năng áp dụng

Hướng dẫn EHS cho việc phát triển

dầu và khí ngoài khơi bao gồm các

thông tin thích hợp với thăm dò địa

chấn, khoan thăm dò và khai thác,

hoạt động phát triển và sản xuất, vận

hành các đường ống dẫn ngoài khơi,

vận chuyển, bốc và dỡ bồn hàng, vận

hành các thiết bị phụ thuộc và bổ trợ,

và dừng làm việc của tầu Nó cũng dẫn

ra các tác động tiềm năng trên bờ do

các hoạt động dầu khí ngoài khơi

Tài liệu này được trình bày theo các

Trang 37

1.0 Tác động đặc thù của

ngành công nghiệp và việc quản

Mục này cung cấp tóm tắt các vấn đề

EHS liên quan đến việc phát triển dầu

và khí ngoài khơi cùng với khuyến

nghị cho việc quản lý Các vấn đề này

có thể thích hợp với bất kỳ hoạt động

nào đã được liệt kê có thể áp dụng

hướng dẫn này Hướng dẫn quản lý

các vấn đề EHS chung cho các cơ sở

công nghiệp trong suốt giai đoạn xây

dựng được đề cập trong Hướng dẫn

động tiềm năng Vấn đề môi trường

tiềm năng đi kèm với các dự án phát

triển dầu và khí ngoài khơi bao gồm

Nguồn phát thải khí chính (liên tục

hoặc không liên tục) tạo thành từ các

hoạt động ngoài khơi gồm: nguồn đốt

từ các nguồn phát nhiệt và điện, và sử

dụng máy nén, bơm, động cơ pit-tông (nồi hơi, tua-bin và các động cơ khác) tại các cơ sở ngoài khơi kể cả các tàu thuyền, máy bay trực thăng cung ứng

và hỗ trợ; nguồn thải từ thoát khí và đuốc khí hydrocarbon; và các phát thải đột xuất khác

Chất ô nhiễm chính từ các nguồn này

và các hạt nhỏ Các chất ô nhiễm khác

phần hữu cơ dễ bay hơi (VOC) mêtan

và êtan; benzene, ethyl benzene, toluene và xylene (BETEX); glycol; các hydrocarbon thơm mạch vòng (PHA)

Sự phát ra khí nhà kính (GHG) đáng

mỗi năm) từ các cơ sở và hoạt động ngoài khơi sẽ được định lượng hàng năm theo sự phát thải tích tụ tương ứng với phương pháp và quy trình quốc tế đã thừa nhận

Cần nỗ lực để đạt được tối đa hiệu quả

sử dụng năng lượng và thiết kế cơ sở

để sử dụng năng lượng tối thiểu Mục tiêu chính là giảm phát thải khí và đánh giá các phương án giảm phát thải khí mà khả thi về mặt công nghệ và đạt hiệu quả về mặt chi phí Các khuyến nghị khác về quản lý khí nhà kính và bảo toàn năng lượng đã được

đề cập trong Hướng dẫn chung EHS

Khí thải

Sự phát khí thải sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu khí hoặc lỏng trong các nồi hơi, máy nén, tua-bin, và các động cơ khác phát điện và phát

Trang 38

nhiệt, hoặc do phun nước, xuất dầu và

khí có thể là nguồn phát thải khí đáng

kể của các cơ sở ngoài khơi Các đặc

tính phát thải sẽ được xem xét trong

suốt quá trình lựa chọn và mua sắm

thiết bị

Hướng dẫn việc quản lý phát thải các

nguồn đốt có dung lượng nhỏ hơn

hoặc bằng 50 MW nhiệt kể cả chuẩn

phát thải khí, đã được cung cấp trong

Hướng dẫn chung EHS Đối với các

nguồn đốt công suất lớn hơn 50 MW

nhiệt thì cần tham khảo Hướng dẫn

EHS cho nhà máy nhiệt điện

Thoát khí và đuốc khí

Khí đồng hành được mang lên bề mặt

cùng với dầu thô suốt quá trình sản

xuất đôi lúc được loại bỏ tại các cơ sở

ngoài khơi bằng thông gió và đốt đuốc

khí vào khí quyển Thực tế này được

nhìn nhận rộng rãi là lãng phí nguồn

tài nguyên có giá trị cũng như là một

nguồn phát thải đáng kể khí nhà kính

Tuy nhiên, đuốc khí và thông gió cũng

là một biện pháp an toàn quan trọng

được sử dụng trong các cơ sở dầu và

khí ngoài khơi để đảm bảo khí và các

hydrocarbon được loại bỏ một cách an

toàn trong lúc có trường hợp khẩn cấp,

khi có sự cố thiết bị và nguồn điện,

hoặc các sự cố khác trong nhà máy

Biện pháp phù hợp với Tiêu chuẩn

toàn cầu về giảm thông gió và đốt

đuốc khí (Global Gas Flaring and

Standard) (nằm trong Chương trình

Hợp tác Công tư về đuốc khí toàn cầu

thuộc Ngân hàng thế giới - GGFR

đến lựa chọn thông gió và đuốc khí cho hoạt động trên bờ Tiêu chuẩn hướng dẫn làm như thế nào để loại bỏ

và đạt được sự hạn chế đuốc khí và thoát ra của khí tự nhiên

Sự thoát khí gas liên tục không được coi là một thực hành công nghiệp tốt

và cần tránh Dòng khí đồng hành cần được dẫn đến hệ đuốc khí hiệu quả, mặc dầu việc đốt khí liên tục nên tránh nếu có phương án thay thế Trước khi thực hiện biện pháp đốt khí, phương

án khả thi khác để sử dụng khí cần được đánh giá tận dụng tối đa có thể

và tích hợp vào trong thiết kế sản xuất Các phương án thay thế bao gồm sử dụng khí cho nhu cầu năng lượng tại chỗ, bơm ga vào các bể chứa duy trì

áp lực, tăng cường thu hồi bằng kích khí (gas lift), khí cho các thiết bị, hoặc xuất khí cho các cơ sở lân cận hoặc đem bán Quá trình đánh giá các phương án lựa chọn cần được lập tài liệu tương ứng Nếu không có lựa chọn khả thi nào cho việc sử dụng khí đồng hành, phương pháp làm giảm thể tích đốt khí sẽ được đánh giá và việc đốt khí sẽ được xem xét như một giải pháp tạm thời với mục đích hướng tới loại bỏ việc đốt khí liên tục

Nếu việc đốt khí là cần thiết, cần cải tiến liên tục việc đốt khí thông qua việc thực hiện các thực hành công nghiệp tốt nhất và công nghệ mới Các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô

2 Nhóm Ngân hàng thế giới (2004)

Trang 39

nhiễm được xem xét trong đốt khí như

sau:

• Thực hiện các biện pháp giảm

nguồn khí đến mức nhỏ nhất có

thể;

• Sử dụng các loại đầu đốt hiệu quả

và tối ưu hóa số lượng và kích

thước đầu phun đốt;

• Tối đa hiệu quả đốt khí bằng cách

kiểm soát và tối ưu hóa tỉ lệ dòng

khí đốt nhiên liệu/không khí/hơi

hiệu quả và và cung cấp đủ gió;

• Sử dụng bộ đánh lửa mồi đáng tin

cậy;

• Lắp đặt hệ thống bảo vệ áp suất

thiết bị đồng bộ cao để giảm các

hiện tượng quá áp và tránh/giảm

tình trạng đốt khí;

• Giảm thiểu sự chuyển dịch chất

lòng vào dòng khí đốt bằng một hệ

tách chất lỏng phù hợp;

• Giảm thiểu chiều cao ngọn lửa và

chiều rộng lưỡi lửa;

• Vận hành đốt khí để kiểm soát phát

thải mùi và khói;

• Đặt đốt khí tại khoảng cách an toàn đến khu sinh hoạt;

• Thực hiện chương trình bảo dưỡng

và thay thế để bảo đảm hiệu quả đốt liên tục tối đa;

hệ đuốc khí Việc chứng minh không cần một hệ đốt khí của một cơ sở ngoài khơi sẽ phải lập thành tài liệu đầy đủ trước khi xem xét một hệ thống thoát khí khẩn cấp

Để giảm thiểu việc đốt khí do hư hỏng thiết bị hoặc sự cố nhà máy, độ tin cậy của nhà máy phải cao (>95%), dự trữ sẵn các phụ tùng máy và có quy trình tắt máy đầy đủ

Thể tích khí đốt cho một cơ sở mới cần được ước tính ngay từ thời gian đầu đưa thiết bị vào hoạt động sao cho

có thể triển khai đốt được một thể tích khí cố định Thể tích khí đốt cho một lần đốt cần được ghi chép và báo cáo

Kiểm tra giếng

Trong quá trình kiểm tra giếng khoan, việc đốt các khí hydrocarbon cần tránh, đặc biệt là tại các vùng nhậy cảm với môi trường Các cách khả thi

Trang 40

để thu hồi các dung dịch kiểm tra cần

được đánh giá, trong khi cần xem xét

sự an toàn của việc bảo quản các

hydrocarbon dễ bay hơi, để chuyển

đến các cơ sở sản xuất hoặc các

phương án xử lý khác Đánh giá các

phương án cho hydrocarbon cần được

lập tài liệu

Nếu chỉ có thể lựa chọn giải pháp đốt

khí cho mẫu kiểm tra, thì chỉ cần một

thể tích nhỏ hydrocarbon để kiểm tra

sẽ được dẫn ra và thời gian kiểm tra

giếng cần được rút ngắn nhất có thể

Một đầu đốt khí cháy hiệu quả gắn

kèm với hệ thống đốt tăng cường phù

hợp sẽ được lựa chọn để giảm bớt sự

cháy không hoàn toàn, khói đen và

hydrocarbon rơi xuống biển Thể tích

hydrocarbon được đốt cần được ghi

chép lại

Phát thải nhất thời

Sự phát thải nhất thời tại các cơ sở

ngoài khơi liên quan đến thoát hơi

lạnh, tua-bin hở, rò rỉ đường ống,

khóa, mối nối, gờ nối, hở đầu ống, nắp

đậy bơm, nắp máy nén, van giảm áp,

bồn hoặc các hố/bể chứa hở, và các

hoạt động bốc và dỡ hydrocarbon

Phương pháp để kiểm soát và giảm

thiểu sự phát thải tức thời cần được

xem xét trong giai đoạn thiết kế, vận

hành và duy trì của cơ sở Việc lựa

chọn các van, gờ nối, lắp ráp, nắp đậy,

bao gói thích hợp cần dựa trên cơ sở

an toàn và khả năng làm giảm sự rò rỉ

và phát thải tức thời Thêm vào đó

chương trình phát hiện và sửa chữa rò

về mặt thể tích được ngành công nghiệp dầu và khí ngoài khơi xả ra Nước sản xuất chứa một hỗn hợp phức tạp các thành phần vô cơ (muối hòa tan, vết kim loại, các hạt lơ lửng) và hữu cơ (các hydrocarbon phân tán và hòa tan, các axit hữu cơ) và trong nhiều trường hợp, các chất phụ gia lắng đọng (như chất ức chế gỉ và ăn mòn) được thêm vào trong sản phẩm Các lựa chọn khả thi cho việc quản lý

và thải bỏ nước sản xuất cần được đánh giá và tích hợp trong thiết kế sản xuất Các lựa chọn này bao gồm bơm cùng với nước biển để duy trì áp suất bồn chứa, bơm vào các giếng bỏ đi ngoài khơi hoặc xuất lên bờ cùng với các sản phẩm hydrocarbon để xử lý và loại bỏ Nếu không có lựa chọn nào là khả thi về mặt kỹ thuật và tài chính, nước sản xuất cần được xử lý tuân theo hướng dẫn xả thải được cho trong bảng 1 của mục 2 trước khi xả xuống môi trường biển

Công nghệ xử lý để xem xét bao gồm tách trọng lực và/hoặc cơ học và xử lý

Ngày đăng: 14/02/2017, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A1. Sản phẩm khí hóa lỏng - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
nh A1. Sản phẩm khí hóa lỏng (Trang 34)
Bảng 1. Mức xả thải do phát triển dầu và khí ngoài khơi - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 1. Mức xả thải do phát triển dầu và khí ngoài khơi (Trang 59)
Bảng 1. Ngưỡng thải đối với phát triển dầu và khí trên bờ - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 1. Ngưỡng thải đối với phát triển dầu và khí trên bờ (Trang 98)
Bảng  2.  Mức  chiếu  sáng  trung  bình  tối  thiểu ấn - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
ng 2. Mức chiếu sáng trung bình tối thiểu ấn (Trang 147)
Bảng 2- Hoạt động/Đặc tính của Hệ thống Giảm - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 2 Hoạt động/Đặc tính của Hệ thống Giảm (Trang 163)
Bảng 3 – Tính năng/ Đặc tính của các Hệ thống - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 3 – Tính năng/ Đặc tính của các Hệ thống (Trang 165)
Bảng 6 (A) – Hướng dẫn khí thải chođộng cơ pít-tông (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo)  Chú ý:   - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới  - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 6 (A) – Hướng dẫn khí thải chođộng cơ pít-tông (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo) Chú ý: - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường (Trang 185)
Bảng 6 (B) – Hướng dẫn khí thải cho tuabin đốt (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo)  Chú ý:   - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới  - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường xung - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 6 (B) – Hướng dẫn khí thải cho tuabin đốt (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo) Chú ý: - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường xung (Trang 186)
Bảng 6 (C) – Hướng dẫn khí thải cho lò hơi (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo)  Chú ý:   - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới  - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường xung qua - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 6 (C) – Hướng dẫn khí thải cho lò hơi (đơn vị mg/Nm3 hoặc như chỉ báo) Chú ý: - Hướng dẫn áp dụng cho các cơ sở mới - Báo cáođánh giá tác động môi trường có thểđưa ra giới hạn nghiêm ngặt hoặc kém nghiêm ngặt hơn tùy thuộc vào môi trường xung qua (Trang 187)
Bảng 7  – Thông số kiểm soát khí thải điển hình / tuần suất cho nhà máy nhiệt điện  (Lưu ý: Chương trình kiểm soát cụ thể cần xác định theo đánh giá tác động môi trường)  Công nghệđốt / nhiên liệu Kiểm soát khí thải Kiểm tra khí thải ống khói  Bụi (PM) Su - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
Bảng 7 – Thông số kiểm soát khí thải điển hình / tuần suất cho nhà máy nhiệt điện (Lưu ý: Chương trình kiểm soát cụ thể cần xác định theo đánh giá tác động môi trường) Công nghệđốt / nhiên liệu Kiểm soát khí thải Kiểm tra khí thải ống khói Bụi (PM) Su (Trang 188)
Bảng B-2 - Đề xuất tiếp cận đánh giá tác động - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
ng B-2 - Đề xuất tiếp cận đánh giá tác động (Trang 203)
Hình A-1: Sơ đồ hệ thống truyền tải và phân phối điện - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
nh A-1: Sơ đồ hệ thống truyền tải và phân phối điện (Trang 236)
Hình  A-1.  Bộ  phận  kết  cấu  điển  hình - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
nh A-1. Bộ phận kết cấu điển hình (Trang 271)
Hình A-2: Các bộ phận kết cấu điển hình của một tua-bin gió - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
nh A-2: Các bộ phận kết cấu điển hình của một tua-bin gió (Trang 274)
Hình A-3 Bộ phận điển hình của một trạm gió xa bờ - Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí
nh A-3 Bộ phận điển hình của một trạm gió xa bờ (Trang 274)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w