Mô tả ngắn về học phần: * Mục tiêu chung/ chính yếu của học phần - Trang bị cho sinh viên nắm được những nội dung cơ bản về môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BỘ MÔN: Tư tưởng Hồ Chí Minh và
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng
sản Việt Nam
********
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN HỌC PHẦN
Áp dụng cho lớp: ,khóa năm học 2015-2016
1 Tên học phần: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Mã học phần: PLT03A
3 Trình độ/ hình thức đào tạo (hệ đào tạo): Đại học, Cao đẳng chính quy; Cao đẳng liên
thông, Đại học tại chức
4 Điều kiện tiên quyết của học phần:
Các học phần đã học: Sinh viên phải học xong học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh.
5 Số tín chỉ của học phần: 03 tín chỉ
6 Mô tả ngắn về học phần:
* Mục tiêu chung/ chính yếu của học phần
- Trang bị cho sinh viên nắm được những nội dung cơ bản về môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội phục vụ cho học tập và công tác
- Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng
- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước
* Nội dung tóm tắt, cốt lõi của học phần.
Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 8 chương:
Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng; chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); chương III: Đường
lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); chương IV: Đường lối công nghiệp hoá; chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; chương VII: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; chương VIII: Đường lối đối ngoại
Đường lối cách mạng của Đảng là toàn diện và phong phú Có đường lối chính trị chung, xuyên suốt cho cả quá trình cách mạng, như: đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Có đường lối cho từng thời kỳ lịch sử, như: đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa; đường lối đổi mới từ Đại hội VI năm
1986 Ngoài ra còn có đường lối cách mạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt động như: đường lối công nghiệp hóa; đường lối phát triển kinh tế xã hội Về tổng thể, đường lối cách mạng của Đảng bao gồm đường lối đối nội và đường lối đối ngoại Đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng đúng là nhân tố hàng đầu quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Trang 27 Mục tiêu/ chuẩn đầu ra của học phần:
Sau khi hoàn thành học phần người học phải đạt được :
- Hiểu được quá trình hình thành, ra đời và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu của lịch sử Đảng ra đời đề ra đường lối lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi Đặc biệt đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Nắm vững nội dung đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối lãnh đạo của Đảng thời kỳ đổi mới trên các lĩnh vực đời sống xã hội
- Làm rõ kết quả thực hiện Đường lối cách mạng của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản trong tiến trình cách mạng qua đó xây dựng cho sinh viên có được niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng
- Sinh viên sau khi học xong học phần phải biết vận dụng đường lối của Đảng vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội đạt ra theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước Góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
8. Các yêu cầu đánh giá người học:
Chuẩn đầu ra học phần Yêu cầu đánh giá
Tham khảo của
giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
1- Hiểu được quá trình
hình thành, ra đời và phát
triển của Đảng Cộng sản
Việt Nam là một tất yếu
của lịch sử Đảng ra đời
đề ra đường lối lãnh đạo
cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân giành
thắng lợi Đặc biệt đường
lối độc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội
- Hiểu và phân tích được hoàn cảnh lịch sử quốc tế và Việt Nam vào giai đoạn cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX dẫn đến sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hiểu và phân tích được vai trò của Nguyễn
Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng, Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt nam
- Hiểu và phân tích được đường lối Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền
từ 1930 đến 1945
- Hiểu va phân tích được đường lối Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược 1945 – 1975
và đường lối đưa miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Chương 1
- Chương 1
- Chương 2
- Chương 3
2 Hiểu và nắm được
những nội dung đường
lối cách mạng của Đảng
Cộng sản Việt Nam trên
các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hóa – xã hội,
trong đó chủ yếu tập
trung vào đường lối lãnh
đạo của Đảng thời kỳ đổi
mới trên các lĩnh vực đời
sống xã hội
- Hiểu và phân tích được đường lối công
nghiệp hóa
- Hiểu và phân và hiểu được đường lối kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Hiểu và phân tich được đường lối xây dựng hệ thống chính trị
- Hiểu và phân tích được đường lối văn hóa
và giải quyết các vấn đền xã hội
- Hiểu và phân tích được đường lối đối ngoại của Đảng
- Chương 4
- Chương 5
- Chương 6
- Chương 7
- Chương 8
3- Làm rõ kết quả thực - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930, - Chương 1
Trang 3hiện Đường lối cách
mạng của Đảng trên một
số lĩnh vực cơ bản trong
tiến trình cách mạng qua
đó xây dựng cho sinh
viên có niềm tin vào sự
lãnh đạo của Đảng, phấn
đấu theo mục tiêu, lý
tưởng của Đảng
là kết quả của quá trình vận động thành lập Đảng, thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, một văn kiện quan trọng vạch ra chiến lược cho cách mạng Việt Nam, nội dung cốt lỗi là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
- Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945; cuộc kháng chiến chống Pháp 1945- 1954; thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ 1954 -1975
- Thành tựu đặt được của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1986 đến nay, tập trung trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội
- Xây dựng cho sinh viên một niềm tin vào
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chương 2 + 3
- Chương 4 + 5 + 6 + 7 + 8
- Chương 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8
4 - Sinh viên sau khi học
xong học phần phải biết
vận dụng đường lối của
Đảng vào việc giải quyết
những vấn đề kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội
đạt ra theo đường lối, chủ
trương, chính sách của
Đảng và pháp luật Nhà
nước Góp phần thực
hiện thắng lợi mục tiêu:
Dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng,
văn minh
- Chủ động, linh hoạt vận dụng những kiến thức đã được học về học phần đường lối vào việc giải quyết những vấn đề về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội đặt ra trong quá trình công tác, đi đúng đường lối của Đảng
và pháp luật của Nhà nước
- Dùng kiến thức đã được học tuyên truyền vận động mọi tầng lớp trong xã hội nghiêm chỉnh chấp hành và thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và ngoại giao
- Chương 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8
- Chương 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8
9 Đánh giá học phần:
Để hoàn thành học phần, người học phải đạt được các chuẩn đầu ra của học phần thông qua hoạt động đánh giá của giảng viên Theo quy định hiện hành của HVNH, sinh viên sẽ tham gia 2 lần kiểm tra tích luỹ giữa kỳ và phải tham gia thi kết thúc học phần
Tỷ trọng các lần đánh giá cần được quy định và công bố rõ, cụ thể như sau:
Kiểm tra/ thi giữa kỳ: 02lần, lần 01 chiến tỉ trọng điểm là 15%, lần 02 chiếm tỉ trọng điểm là 15% trong tổng điểm học phần
Thi cuối kỳ tỉ trọng điểm là 60% trong tổng điểm học phần
Điểm chuyên cần: tỉ trọng điểm là 10% trong tổng số điểm học phần
Kế hoạch đánh giá học phần như sau:
Chuẩn đầu ra Hình thức kiểm tra, thi Thời điểm 1- Hiểu được quá trình hình thành, ra đời và
phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam là
một tất yếu của lịch sử Đảng ra đời đề ra
đường lối lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân giành thắng lợi Đặc biệt
Lần 1:
Kiểm tra viết 1
Tiết thứ
25-27 (của tuần 9)
Trang 4đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ
nghĩa xã hội
2 - Nắm vững nội dung đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, trong
đó chủ yếu tập trung vào đường lối lãnh đạo
của Đảng thời kỳ đổi mới trên các lĩnh vực
đời sống xã hội
Lần 2 Bài tập của từng sinh viên theo tính chất trắc nghiệm, lựa chọn phương án giải thích đúng/ sai,
tự luận và liên hệ vận dụng
Tiết 42 (Tuần 14)
3 - Làm rõ kết quả thực hiện Đường lối cách
mạng của Đảng trên một số lĩnh vực cơ bản
trong tiến trình cách mạng qua đó xây dựng
cho sinh viên có niềm tin vào sự lãnh đạo của
Đảng, phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của
Đảng
4 - Sinh viên sau khi học xong học phần phải
biết vận dụng đường lối của Đảng vào việc
giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội đạt ra theo đường lối, chủ trương,
chính sách, của Đảng và pháp luật của Nhà
nước Góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu:
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh
Thi cuôi kỳ:
Tổng hợp các chuẩn đầu ra 1,
2, 3, 4
Theo lịch thi của Học viện
Ngưỡng đánh giá học phần (áp dụng cho mỗi lần thi và kiểm tra):
+ Điểm D (điểm số 4,5- 5,4): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần môn
Đường lối ở mức độ nhớ được các nội dung lý thuyết
+ Điểm C (điếm số 5,5- 6,9): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần môn
Đường lối ở mức độ thể hiện được khả năng sử dụng các nội dung lý thuyết, phân tích kết luận được vấn đề lý thuyết đã nêu trong bài kiểm tra,bài thi
+ Điểm B (điểm số 7,0- 8,4): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần môn
Đường lối ở mức độ thể hiện được khả năng tư duy, lập luận logic, mạch lạc, kết cấu hợp lý, rút
ra được ý nghĩa của vấn đề trong bài kiểm tra, bài thi
+ Điểm A (điểm số 8,5- 10): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần môn
Đường lối ở mức độ người học thể hiện được tư duy sáng tạo, tư duy tổng hợp cao trong bài thi, bài kiểm tra; vận dụng và rút ra được ý nghĩa của vấn đề một cách thuyết phục
10 Phân bổ thời gian các hoạt động dạy và học (chi tiết ở mục 15):
Giảng lý thuyết trên lớp: 30 tiết khoảng 70%
Thảo luận: 13 tiết khoảng 30%
Kiêm tra giữa kỳ 2 tiết
11 Phương pháp dạy và học
Giới thiệu các hoạt động chính của giảng viên: giảng lý thuyết về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hướng dẫn cho sinh viên tự học, đọc giáo trình, đọc tài liệu; trao đổi với giảng viên về những vấn đề còn thắc mắc
Trang 5 Sinh viên tập trung nghiên cứu giáo trình trước khi lên lớp, chuẩn bị những vấn
đề cần trao đổi, cần hỏi giảng viên
Đối với môn Đường lối là môn học phần có vai trò định hướng chính trị, tư tưởng cho sinh viên, giảng viên cần khuyến khích sinh viên đưa ra quan điểm và ý kiến của minh để thảo luận nhằm mục đích nâng cao nhận thức về học phần
12 Giáo trình và tài liệu tham khảo (trong và ngoài nước):
a Giáo trình: Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
(dùng cho sinh viên Đại học, Cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh), Bộ giáo dục và Đào tạo, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội (Chú ý giáo trình năm tái bản gần nhất)
b Tài liệu tham khảo: Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc
gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh: Giáo trình lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam
c Tài liệu điện tử website Đảng Cộng sản Việt Nam http://www.cpv.org.vn
13 Nội dung học phần:
a Thông tin về các chương: Tên chương, mục tiêu/ chuẩn đầu ra của chương,
nội dung chính, thời lượng theo tiết quy chuẩn
Tên chương Mục tiêu/ Chuẩn đầu ra
của chương Nội dung chính Thời lượng(tiết quy
chuẩn)
Chương mở
đầu:
Đối tượng,
nhiệm vụ và
phương pháp
nghiên cứu
môn Đường
lối cách
mạng của
Đảng Cộng
sản Việt
Nam
Sau học xong chương mở đầu học người học có thể hiểu:
- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, đối tượng nghiên cứu
- Đảng ra đời là một tất yếu của lịch sử, quá trình hình thành bổ sung phát triển đường lối của Đảng, đặc biệt đường lối trong thời kỳ đổi mới, kết quả đặt được trong tiến trình thực hiện đường lối
- Biết cáh sử dụng phương pháp phù hợp để nghiên cứu môn học và ý nghĩacủa môn học đối với người học
I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
a Khái niệm Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
b Đối tượng nghiên cứu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
II Phương pháp nghiên cứu và
ý nghĩa của việc học tập môn
học.
1 Phương pháp nghiên cứu
a Cơ sở phương pháp luận
b Phương pháp nghiên cứu
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học
03
Chương 1:
Sự ra đời c
ủa Đảng
Cộng sản
Việt Nam và
Cương lĩnh
chính trị đầu
tiên của
Đảng
Sau khi học xong chương 1 người học hiểu và nắm được
- Hoàn cảnh lịch sử thế giới
và Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Chương 1
I Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
a Sự chuyển biến của CNTB và
hệ quả của nó
b Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
c Tác động của cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản
04 tiết
Trang 6- Đảng Cộng sàn Việt Nam ra đời đã khắc phục được sự bế tắc về giai cấp lãnh đạo cách mạng, đề ra đường lối đúng đắn dẫn đén sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay
- Thấy được ý nghĩa của Đãng Cộng sản Việt Nam ra đời và sự cần thiết về vai trò lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn cách mạng hiện nay
2 Hoàn cảnh trong nước
a Xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp
b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XX
c Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
II Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
1 Hội nghị thành lập Đảng
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên
3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Chương 2:
Đường lối
đấu tranh
giành chính
quyền
(1930-1945)
Sau khi học xong chương 2 người học hiểu và phải nắm được.
- Đảng ra đời năm 1930 đề ra đường lối đấu tranh giai đoạn
1930 – 1939
+ Thời kỳ phong trào cách mạng thoái trào, nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến giành độc lập dân tộc chưa chín muồi
+ Đường lối của Đảng giai đoạn này chủ yếu tập trung đấu tranh đòi những quyền cơ bản nhất cho nhân dân Việt nam
- Trước hoàn cảnh lịch sử thế giới và trong nước có những thuận lợi cho công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Đảng đã hoàn chỉnh đường lối dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc
+ Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
- Ý nghĩa của cách mạng tháng Tám đối với giai đoạn cách mạng hiện nay, đặc biệt
là việc bảo vệ thành quả của cách mạng
Chương 2.
I Chủ trương đấu tranh từ năm
1930 đến năm 1939.
1 Trong những năm 1930 – 1935
a Luận cương chính trị tháng 10/
1930
b Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
2 Trong những năm 1936 – 1939
a Hoàn cảnh lịch sử
b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
II Chủ trương đấu tranh từ
1939 – 1945.
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a Tình hình thế giới và trong nước
b Nội dung chuyển hướng chsi đạo chiến lược của Đảng
c Ý nghĩa của sự chuyển hướng
2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
b Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
c Kết quả, nguyên nhân, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945
04 tiết
Chương 3:
Đường lối
kháng chiến
Sau khi học xong chương 3 người học có thể hiểu được
- Đường lối của Đảng lãnh
Chương 3
I Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến
05 tiết
Trang 7chống thực
dân Pháp và
đế quóc Mỹ
xâm lược
(1945-1975)
đạo Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa non trẻ vượt qua mọi khó khăn thử thách, bảo vệ thành quả cách mạng năm 1945 – 1946
- Đảng lãnh đạo xây dựng hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Pháp, đánh thắng đế quốc Pháp xâm lược, giải phóng miền Bắc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân định hướng đưa miền Bắc đi lên xây dựng CNXH thời kỳ 1946 -1954
- Đườnglối của Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành cuộc kháng chiến chống
Mỹ giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc
- Cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ giành thắng lợi qua đó người học có thể hiểu được giá trị của độc lập tự do và toàn vẹn lãnh thổ
chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)
1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
(1945-1946)
a Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945
b Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
c Kết quả, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)
a Hoàn ảnh lịch sử
b Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
II Đường lối kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ
quốc (1954-1975)
1 Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
a Bối cảnh lịch sử Việt Nam sau tháng 7/1954
b Quá trình hình thành, nội dung
và ý nghĩa của đường lối
2 Đường lối trong giai đoạn 1965-1975
a Bối cảnh lịch sử
b Quá trình hình thành, nội dung
và ý nghĩa của đường lối
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
Chương 4:
Đường lối
công nghiệp
hoá
Sau khi học xong Chương 4 người học hiểu và nắm được:
- Đường lối CNH thời kỳ trước đổi mới, kết quả thực hiện đường lối
- Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới
- Quá trình đổi mới tư duy và nhận thức của Đảng về côgn nghiệp hóa và xác định mục tiêu quan điểm công nghiệp
Chương 4
I Công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới
1 Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hoá
2 Đánh giá thực hiện đường lối công nghiệp hoá trước đổi mới
II Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới.
1 Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá
2 Mục tiêu, quan điểm công
04 tiết
Trang 8hóa của Đảng.
- Nội dung và định hướng của Đảng về CNH, HĐH gắn với phảttiển kinh tế tri thức
nghiệp hoá, hiện đại hoá
3 Nội dung và định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức
4 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Chương 5:
Đường lối
xây dựng nền
kinh tế thị
trường định
hướng xã hội
chủ nghĩa
Sau khi học xong Chương 5 người học hiểu và nắm được:
- Cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới không còn phát huy được hiệu quả dẫ đến khủng hoảng kinh tế xã hội
- Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới, thóat ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên
- Đường lối tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
- Vận dụng những kiến thức đã được học về kinh tế thị trường để giải quyết những vấn đề kinh tế phù hợp với chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước
Chương 5
I Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường
1 Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới
a Cơ ché kế hoạch háo tập trung quan liêu bao cấp
b Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
2 Sự hình thành tư duy của Đảng
về kinh tế thời kỳ đổi mới
a Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đén Đại hội VIII
b Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội
XI
II Tiếp tục hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghãi ở nước ta.
1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản
a Thể chế kinh tế và thể chế kinh
tế thị trường
b Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hưỡng xã hội chủ nghĩa
c Quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
2 Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
a Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
b Hoàn thiện về thể chế sở hữu
và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh
c Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các ýeu tố thị ttrường và phát triển đống bộ các laọi thị ttrường
d Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn
04 tiết
Trang 9hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội trong từng bước, từng chsinh sách phát triển và bảo vệ môi trường
e Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các
tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội
3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
Chương 6:
Đường lối
xây đựng hệ
thống chính
trị
Sau khi học xong Chương 6 người học hiểu và nắm được:
- Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới
Hệ thống chính trị trước đổi mới có tên gọi khác nhau nhưng đã làm tròn nhiêmi vụ lãnh đạo cách mạng qua các giai đoạn: (1945 – 1954);
(1954- 1975); (1975 – 1985)
- Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
+ Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị phùhợp với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
+ Mục tiêu,quan điểm,chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Vận dụng những kiến thức đã được học góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam vững mạnh đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập
Chương 6
I Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ trước đổi mới.
1 Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (giai đoạn 1945-1954)
2 Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản (giai đọan 1954-1975)
3 Hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm Việt Nam (giai đoan 1975-1985)
II Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
1 Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị
2 Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây đựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
a Mục tiêu và quan điểm xây đựng hệ thống chính trị
b Chủ trương xây dựng hệ thống chínhh trị
3 Đánh giá sự thực hiện đường lối
04 tiết
Chương7:
Đường lối
xây dựng,
phát triển văn
hoá và giải
quyết các vấn
đề xã hội
Sau khi học xong chương 7 người học hiểu và nắm được:
- Nhận thức của Đảng và nội dung đường lối xây dựng và phát triển văn hóa
+ Thời kỳ trước đổi mới Đảng đã đề ra được đường lối xây dựng và phát triển văn hóa từ rất sớm
+ Thời kỳ đổi mới Đảng đã
có sự đổi mới tư duy và các quan điểm chỉ đạo xây dựng
và phát triển văn hóa
+ Vận dụng kiến thứcc đã
Chương 7
I Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây dựng, phát triển nền văn hoá.
1 Thời kỳ trước đổi mới
a Quan điểm, chủ trương về xây dựng nền văn hóa mới
b Đánh giá thực hiện đường lối
2 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa mới
b Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển nền
04 tiết
Trang 10được học để xây dựng nền văn hóa Việt Nam phát triển đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Nhận thức và chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội
+ Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trước đổi mới nhất là giai đoạn (1975-1985) chưa phát huy được hiệu quả
+ Thời kỳ đổi mới Đảng đã
có những đổi mới về tư duy
về quan điểm và về chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội, các vấn đề xã hội đã
có bước phát triển mới
văn hóa
c Đánh giá thực hiện đường lối
II Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các vấn đề xã
hội.
1 Thời kỳ trước đổi mới
a Chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội
b Đánh giá việc thực hiện đường lối
2 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội
b Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội
c Chủ trương giải quyết các vấn
đề xã hội
d Đánh giá thực hiện đường lối
Chương 8:
Đường lối
đôi ngoại
Sau khi học xong chương 8 người học hiểu và nắm được:
- Đường lối đối ngoại từ năm
1975 – 1985
Nắm hoàn cảnh lịch sử, và nội dung đườnglối đối ngoại, kết quả đạt được và nguyên nhân hạn chế của đường lối đối ngoại thời kỳ này
- Đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế
+ Hoàn cảnh lịch sử, các giai đoạn hình thành và phát triển đường lối đối ngoại
+ Nội dung đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế tập trung vào mục tiêu, nhiệm vụ,tưtưởng chỉ đạo và các chủ trương chính sách về mở rộng quan hệ đối ngoại + Vận dụng kiến thức đã
được học để giải quyết các vấn đề đối ngoại hội nhập quố tế đang đặt ra hiện nay
Chương 8
I Đường lối đối ngoại từ
1975-1986
1 Hoàn chảnh lịch sử
a Tình hình thế giới
b Tình hình trong nước
2 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a Kết quả và ý nghĩa
b Hạn chế và nguyên nhân
II Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới.
1 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hính thành đường lối
a Hoàn cảnh lịch sử
b Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
2 Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế
a Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
b Một số chủ trương, chính sách
về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế
3 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a Kết quả và ý nghĩa
b Hạn chế và nguyên nhân.
04 tiết
14 Thông tin về giảng viên: