BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNDỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ “NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ THẢO
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
“NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
HÀ NỘI – N Ă M 2010
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ THẢO
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
“NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
––––––––––––––––––––
I CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1 Thực trạng khoa học công nghệ thích ứng với BĐKH ở Việt Nam
1.1 Các nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề mang tính toàn cầu, được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1960 Ở Việt Nam, vấn đề này mới chỉ thực sự bắt đầu được nghiên cứu vào những năm 1990 Các nghiên cứu trong thời gian đầu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu bản chất, nguyên nhân, diễn biến và đề xuất các nguyên tắc, giải pháp chung để thích ứng và giảm thiểu BĐKH Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một chương trình nghiên cứu BĐKH đầy đủ, toàn diện,
có tính hệ thống ở cấp quốc gia hay cấp ngành được thực hiện Các nghiên cứu
về BĐKH vẫn mang tính đơn lẻ, còn rất hạn chế, chủ yếu là các nghiên cứu thích ứng với thiên tai, suy thoái và ô nhiễm môi trường v.v Bên cạnh đó, cường độ và mức độ tác động của BĐKH cũng khốc liệt hơn, do đó, rất cần có một chương trình nghiên cứu riêng về BĐKH
Các chương trình, đề tài, dự án KHCN trước đây có liên quan tới thích ứng với BĐKH như:
- Chương trình KHCN cấp nhà nước phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đã bước đầu nghiên cứu
tác động của BĐKH tới tài nguyên và môi trường, quá trình sa mạc hoá ở một số vùng và xây dựng các biện pháp làm giảm nhẹ và hạn chế những tác hại của chúng
- Chương trình khoa học công nghệ chọn tạo giống cây trồng (2000-2005) đã
nghiên cứu để chọn tạo ra những giống cây trồng mới thích ứng với điều kiện thâm canh, các bộ giống lúa thích nghi với điều kiện úng ngập (bộ giống chịu úng: U 17, U20, U21 của Viện Cây lương thực-CTP), các giống chịu mặn như M6, bàu tép; các giống chịu phèn như Tép lai; các giống chịu hạn: CH2, CH3, CH5, CH133 (Viện CLT-CTP), các giống thuộc sê-ri LC của Viện Khoa học nông nghiệp Miền Nam và Viện Bảo vệ thực vật… Những giống này chưa nhiều nhưng sẽ là tiền đề để các nhà chọn giống tiếp tục nghiên cứu, lai tạo ra những giống thích ứng với các điều kiện của BĐKH.
- Các đề tài, dự án KHCN phục vụ các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, nâng cấp hệ thống đê sông đê biển, chương trình phòng chống sa mạc hoá, chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, chương
trình phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm v.v… chưa lồng ghép các tác
1
Trang 3động của BĐKH nhưng là tiền đề rất quan trọng cho việc phát triển tiếp các công nghệ, các biện pháp thích ứng lâu dài với sự BĐKH
Một số đề tài độc lập, bước đầu đã nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH tới các lĩnh vực khác nhau và đề xuất các giải pháp thích ứng
Một số nghiên cứu đã thực hiện về thích ứng với B Đ KH:
1 Nghiên cứu “BĐKH châu Á: Nghiên cứu cho Việt Nam” do Viện Quy
hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện năm 1994 đã có đánh giá bước đầu tác động của BĐKH lên nguồn nước, các vùng ven biển ở Việt Nam và đề xuất các biện pháp thích ứng, giảm thiểu tác hại cho các ngành kinh tế khác nhau.
2 Đánh giá sơ bộ tác động của nước biển dâng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, khu vực duyên hải miền trung, đồng bằng sông Cửu Long do Viện
Quy hoạch Thuỷ lợi, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi Việt Nam thực hiện năm 2008 theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kết quả tính toán được dựa trên 2 kịch bản: nước biển dâng 0,69 cm và 1m Kết quả cho thấy với cả 2 kịch bản, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và khu vực duyên hải miền trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ ngập lụt và xâm nhập mặn Giải pháp thích ứng được đề xuất bao gồm xây dựng, kiên cố hoá các công trình đê sông, đê biển, các công trình ngăn mặn, trồng và phát triển rừng ngập mặn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vv Tuy nhiên đây mới chỉ là các nghiên cứu bước đầu và chủ yếu mới tập trung vào tác động của nước biển dâng
3 Dự án hợp tác “Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương
và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” giữa Viện
Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, Chương trình hỗ trợ nghiên cứu khí hậu Hà Lan (NCAP) thực hiện năm 2005 Đã nghiên cứu thí điểm về BĐKH tại một khu vực và đề xuất việc lồng ghép các biện pháp thích nghi Trên cơ sở phân tích các chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường khu vực nghiên cứu, tổng hợp kết quả nghiên cứu kịch bản BĐKH của Ủy ban Liên quốc gia về BĐKH (IPCC), của Trung tâm Khí tượng Hardley - Anh, sử dụng các mô hình khu vực khác nhau và phương pháp downscaling thống kê để xây dựng và dự báo các kịch bản BĐKH cho Việt Nam và khu vực Thừa Thiên - Huế Dựa trên các kịch bản được xây dựng, các tác giả đã dự báo các tác động, đánh giá mức
độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương với BĐKH của tài nguyên môi trường và các ngành kinh tế, xã hội lưu vực sông Hương Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở mức độ địa phương mới chỉ có rất ít hoạt động được tiến hành nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương, bảo vệ và phục hồi nguồn tài nguyên nước Chủ yếu các hoạt động chỉ là giải quyết hậu quả thiên tai Hiện có rất ít đầu tư vào các hoạt động phòng ngừa lâu dài Để giảm khả năng bị tổn thương và thiệt hại do thiên tai: bão lụt, hạn hán, và các tác động khác của BĐKH, cải thiện sinh kế và chất lượng môi trường tự nhiên, lưu vực sông Hương cần có một hệ thống quản lý bền vững
4 Tác động của BĐKH đối với Bà Rịa – Vũng Tàu và biện pháp thích ứng
do các cán bộ thuộc Trung tâm Phát triển Xã hội và Môi trường vùng CERSED thực hiện đã tìm ra rằng, phần lớn các địa phương ở nước ta, nhất là các tỉnh ven biển trong đó có Bà Rịa-Vũng Tàu chưa nhận diện đầy đủ mối đe doạ của
Trang 4BĐKH BĐKH chưa thực sự được tính toán và lồng ghép vào các quy hoạch phát triển của tỉnh cũng như của các ngành, các địa phương có khả năng chịu ảnh hưởng nặng nề Các quy hoạch ngành và địa phương vẫn tiếp tục đổ tiền của
ra vùng đất thấp ven bờ, các khu đô thị mới, khu công nghiệp vẫn tiếp tục được
đổ đất lấn biển mà không có quy hoạch thích hợp Những ngành nhạy cảm và có nguy cơ chịu thiệt hại nặng nề do BĐKH như nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mặn - lợ, du lịch biển, công nghiệp, đô thị vùng bờ chưa tính kỹ tác động tiêu cực của BĐKH Những tác động tiêu cực, dẫn đến nghèo đói gia tăng, tị nạn môi trường trên diện rộng, xung đột tranh chấp tài nguyên và đất sống, xung đột sinh thái cũng chưa được nghiên cứu dự báo.
Một số nghiên cứu đang được triển khai:
1 Nghiên cứu giải pháp xây dựng mới và nâng cấp các công trình kiểm soát mặn ở ĐBSCL nhằm thích ứng với BĐKH, do ThS Nguyễn Phú Quỳnh,
Viện KHTL Miền Nam thực hiện năm 2009-2011 Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các giải pháp xây dựng mới công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn mới ở ĐBSCL và đề xuất được các giải pháp nâng cấp công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn hiện có ở ĐBSCL nhằm thích ứng với BĐKH.
2 Nghiên cứu đề xuất quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng nhằm thích ứng với BĐKH do TS Lê Hùng
Nam, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi thực hiện nhằm đề xuất được quy hoạch và giải pháp nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển đồng bằng Sông Hồng nhằm thích ứng với BĐKH Trên cơ sở đó, áp dụng trong quy hoạch và thiết kế nâng cấp cho 3 hệ thống thuỷ lợi vùng ven biển ĐB Sông Hồng Đề tài sẽ được thực hiện 2 năm 2009-2011.
3 Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu tác động của BĐKH toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự báo va giải pháp chiến lược ứng phó”, do PGS.TS Phan Văn Tân trường Đại học Quốc gia
Hà Nội chủ trì thực hiện năm 2009-2010 Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ mức
độ biến đổi, tính chất biến đổi và cu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan; Đánh giá tác động của BĐKH đến các các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan và đề xuất các giải pháp chiến lược ứng phó phục vụ phòng tránh và giảm nhẹ tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan.
4 Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam” do TS Nguyễn Văn Thắng, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi
trường thực hiện từ 12/2007 - 11/2010 Mục tiêu của các đề tài là làm rõ được những tác động của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội Việt Nam và đề xuất được các giải pháp chiến lược nhằm thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ tác động xấu do BĐKH gây ra
Một số dự án hợp tác KHCN:
1 Dự án "Ảnh hưởng tiềm tàng về kinh tế-xã hội của BĐKH tại Việt Nam"
(1994): đã xem xét tác động của các dao động khí hậu hiện tại đối với môi trường tự nhiên và kinh tế ở Việt Nam, đánh giá các BĐKH do phát thải các khí nhà kính gây ra Dự án bao gồm một số hoạt động nghiên cứu tập trung vào việc
3
Trang 5đánh giá tác động tiềm tàng của dao động khí hậu đối với nông nghiệp, sức khỏe con người, sản xuất và sử dụng năng lượng, rừng ngập mặn và đánh cá vùng ven biển Dự án cũng đề cập đến vấn đề ảnh hưởng tiềm tàng của nhiệt độ cao đối với sâu, bệnh cây trồng
2 Dự án “Nghiên cứu BĐKH ở Đông Nam Á và đánh giá tác động, tổn hại
và biện pháp thích ứng đối với sản xuất lúa và tài nguyên nước” (2007) do Viện
KTTVMT hợp tác với SEA START thực hiện Mục tiêu của dự án là xây dựng các kịch bản BĐKH cho khu vực Đông Nam Á và Việt Nam, đánh giá những tác động của BĐKH đến các yếu tố như nhiệt độ, mưa;
3 Dự án “Tác động của nước biển dâng và các biện pháp thích ứng ở Việt Nam” (2008-2009) do Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA -
Đan Mạch Mục tiêu tổng quát của dự án tập trung chủ yếu vào việc giảm thiểu các tác động do nước biển dâng gây nên bởi BĐKH ở Việt Nam thông qua việc
đề xuất các biện pháp thích ứng Nâng cao hiểu biết về các phương pháp đối phó với thiên tai do BĐKH và nước biển dâng ở Việt Nam
4 Dự án “Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước ở Việt Nam và các
biện pháp thích ứng” (2008-2009) do Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ
của DANIDA Đan Mạch Mục tiêu lâu dài của dự án là tăng cường năng lực của các ban ngành, tổ chức và của người dân Việt Nam trong việc thích nghi với tác động của BĐKH đến tài nguyên nước, giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động xấu cũng như thiệt hại do BĐKH gây ra; khôi phục có hiệu quả các tác động này hoặc tận dụng các tác động tích cực của BĐKH Mục tiêu cụ thể của
dự án là: (1) Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước mặt tại một số lưu vực sông của Việt Nam; (2) Đề xuất các giải pháp thích ứng với sự thay đổi tài nguyên nước do BĐKH gây ra
5 Thành lập Trung tâm Nghiên cứu châu thổ và Mạng lưới quan trắc toàn cầu (DRAGON) (11/2008) là một sáng kiến nghiên cứu về Châu thổ được Bộ
Nội vụ Hoa Kỳ đề ra nhằm kết nối các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về lĩnh vực BĐKH Mạng lưới có sự tham gia của nhiều chuyên gia, nhà khoa học tại nhiều Quốc gia, trong đó có các chuyên gia Việt Nam DRAGON đồng bằng sông Cửu Long sẽ thực hiện các nghiên cứu về BĐKH vùng châu thổ sông Mê Kông Trung tâm được ra mắt ngày 20/11/2008 tại Trường Đại học Cần Thơ
6 Ngoài ra, cũng có một số lượng đáng kể các dự án nghiên cứu quy mô nhỏ do các tổ chức quốc tế, NGOs tài trợ chủ yếu nhằm đánh giá tác động ở mức
độ định tính, tình trạng dễ bị tổn thương với thiên tai và BĐKH, đề xuất các biện pháp tăng cường năng lực thể chế chính sách, nâng cao nhận thức cộng đồng và thực hiện thí điểm một số dự án hỗ trợ cộng đồng trong quản lý bảo vệ môi trường, gắn thích ứng BĐKH với xoá đói giảm nghèo, được triển khai ở một số vùng nhạy cảm với BĐKH như đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các tỉnh duyên hải miền trung
1.2 Đánh giá thực trạng KHCN thích ứng với biến đổi khí hậu
Mặc dù vấn đề BĐKH bắt đầu được quan tâm nghiên cứu từ những năm
1990 nhưng đến nay chúng ta vẫn chưa có một chương trình KHCN chính thức
để có thể nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về BĐKH cũng như các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH Một số ít các đề tài, dự án liên quan tới
Trang 6BĐKH, đã và đang được triển khai độc lập hoặc nằm trong các chương trình KHCN về phòng chống giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phát triển các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với
điều kiện khắc nghiệt của môi trường v.v Các đề tài, dự án này vẫn dừng ở
mức độ nghiên cứu thí điểm, thiếu sự điều phối, chia sẻ thông tin về kết quả nghiên cứu Việc quan trắc, sử dụng và chia sẻ các thông tin, dữ liệu liên quan đến khí tượng thủy văn, môi trường để dự báo tác động của BĐKH còn nhiều bất cập Vấn đề đánh giá tác động của BĐKH, nghiên cứu tìm ra giải pháp thích
ứng, giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường tác động tích cực của BĐKH và lồng ghép các vấn đề này trong các chương trình phát triển ngành, phát triển kinh tế xã hội hiện đang là yêu cầu cấp thiết.
Nông nghiệp và nông thôn là lĩnh vực nhạy cảm, dễ bị tổn thương do BĐKH, rất cần có các biện pháp chủ động thích ứng với BĐKH Tuy nhiên, cho đến nay, công tác nghiên cứu khoa học để xây dựng và triển khai các biện pháp thích ứng với BĐKH của ngành còn rất hạn chế Bên cạnh đó, các nguồn lực đầu
tư cho công tác nghiên cứu về thích ứng với BĐKH chưa nhiều Đặc biệt, còn thiếu phương pháp luận, công cụ tối thiểu, các số liệu điều tra cơ bản và mô hình đặc thù dự báo cho Việt Nam cũng như thiếu một đội ngũ chuyên gia giỏi để có thể đảm nhận sứ mạng xây dựng nền tảng KHCN vững chắc cho các hoạt động giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành Thực trạng trên cho thấy việc đầu tư xây dựng và thực hiện chương trình KHCN thích ứng với BĐKH ngành Nông nghiệp và PTNT là thật sự cần thiết.
2 Cơ sở pháp lý xây dựng chương trình
- Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt ngày 2/12/2008 đã đề ra 8 nhóm nhiệm vụ và giải pháp nhằm ứng
phó hiệu quả với BĐKH, trong đó Xây dựng và triển khai chương trình khoa
học công nghệ quốc gia nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các thể chế, chính sách và kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH là một trong các
giải pháp ưu tiên
- Khung Chương trình hành động thích ứng với BĐKH ngành Nông nghiệp và PTNT được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại quyết định số
2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 05/9/2008 đã xác định rõ một trong các mục tiêu
hành động của ngành là “tăng cường các hoạt động nghiên cứu, dự báo ảnh
hưởng của BĐKH đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản và phát triển nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách, chiến lược và giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH của ngành” và một trong các nhiệm vụ là “Xây dựng và thực hiện chương trình nghiên cứu về tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp và PTNT và đề xuất các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với BĐKH”
II MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được đầy đủ mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp - nông thôn và đề xuất được các giải pháp giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp - nông thôn, đảm bảo
an ninh lương thực trong bối cảnh chịu tác động của biến đổi khí hậu.
5
Trang 72 Mục tiêu cụ thể
- Dự báo và đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp và nông thôn làm cơ sở khoa học để xây dựng và thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch và giải pháp ứng phó với BĐKH
- Đẩy mạnh được hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực để có thể tiếp nhận thành quả, sự trợ giúp quốc tế về KHCN, tài chính của các tổ chức nghiên cứu có uy tín trên thế giới, nhằm thực hiện các giải pháp thích ứng và giảm thiểu một cách hiệu quả và bền vững.
- Xây dựng được tiềm lực hoạt động KHCN (con người, thiết bị, công nghệ, phương pháp v.v…) trong lĩnh vực giảm thiểu và thích ứng BĐKH của ngành.
III NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Các nội dung chính
- Nghiên cứu ứng dụng làm chủ các phương pháp, cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận, công nghệ mới, hiện đại trong việc dự báo khả năng ảnh hưởng, tác động của BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn
- Nghiên cứu đánh giá các tác động của BĐKH, tình trạng dể bị tổn thương và các biện pháp thích ứng cho cho các vùng, miền, cho các lĩnh vực khác nhau của ngành.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về tác động của BĐKH, tình trạng dễ bị tổn thương và các giải pháp ứng phó trong ngành.
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh BĐKH, các mô hình tổ chức quản lý, đào tạo nâng cao năng lực, phát triển nguồn lực, xây dựng các phương án ứng phó với BĐKH
- Nghiên cứu lồng ghép/tích hợp vấn đề BĐKH trong các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành
- Nghiên cứu các giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế trong các hoạt động KHCN thích ứng với BĐKH lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn.
2 Các nội dung cụ thể cho từng lĩnh vực
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp
thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực nông nghiệp:
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động và thích ứng với BĐKH lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi.
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH (nhiệt độ tăng, nước biển dâng,
khí hậu cực đoan, vv.) đến sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực tại các vùng, miền khác nhau trong cả nước, chú trọng các vùng dễ bị tổn thương với BĐKH như vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung.
+ Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thích ứng với BĐKH cho các vùng/miền/khu vực khác nhau: Quy hoạch sử dụng đất, chọn tạo giống mới,
chuyển đổi cơ cấu, thời vụ cây trồng, vật nuôi, các biện pháp canh tác, sản xuất các loại phân bón, quy trình chăn nuôi, quy trình an toàn sinh học đối với gia súc gia cầm để thích ứng với BĐKH, vv.
Trang 8+ Nghiên cứu phương thức chuyển giao và ứng dụng giống và công nghệ sản
xuất mới cho nông dân, nhất là những nơi có khả năng chịu ảnh hưởng trực tiếp
của BĐKH
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng với BĐKH trong lĩnh thủy lợi, quản lý đê điều, phòng chống giảm nhẹ thiên tai
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động của BĐKH, mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực thuỷ lợi.
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đến: (i) cân bằng nước tại các
vùng kinh tế, xác định các khu vực có nguy cơ căng thẳng về nước trong tương lai; (ii) hoạt động của các hệ thống tưới, tiêu, ngăn mặn, cấp thoát nước, về xâm nhập mặn và hoạt động của các công trình thủy lợi, cấp nước vùng ven biển; (iii) Dự báo ảnh hưởng của nước biển dâng tới vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đề xuất giải pháp thích ứng; (iv) Tác động của BĐKH tới các dạng thiên tai và đề xuất biện pháp thích ứng.
+ Nghiên cứu đề xuất các biện pháp thích ứng: (i) Nghiên cứu xây dựng các
tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình khai thác và sử dụng nước, các biện pháp tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguồn nước, duy trì bảo vệ nguồn nước, kiểm soát
ô nhiễm nguồn nước trong điều kiện BĐKH; (ii) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về quy hoạch nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, cấp thoát nước và hệ thống đê điều tại các vùng chịu tác động BĐKH và nước biển dâng; (iii) Nghiên cứu các biện pháp tưới tiêu, quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi nhằm né tránh các tác động bất lợi, hạn chế thiệt hại, rủi ro do BĐKH gây ra.
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp
thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực lâm nghiệp:
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động của BĐKH, mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực lâm nghiệp
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đối với rừng và các hệ sinh thái;
Nghiên cứu phân vùng lãnh thổ theo tác động của BĐKH đến sinh trưởng và năng suất rừng
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp (i) bảo tồn rừng và các hệ sinh thái, đặc
biệt là các vùng đất ngập nước; (ii) Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng phòng
hộ đê biển và ven biển; (iii) Nghiên cứu chọn giống cây rừng chịu hạn, lụt, có sức kháng bệnh cao nhằm tăng cường thích ứng với BĐKH
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực thủy sản:
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận cho các nghiên cứu về
tác động của BĐKH, mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực thuỷ sản
+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH tới (i) hệ sinh thái biển và các
nguồn lợi thuỷ sản; (ii) diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản;
7
Trang 9+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp (i) bảo tồn nguồn lợi thủy sản tại các
vùng khác nhau (đặc biệt khu vực miền trung); (ii) Nghiên cứu quy hoạch các vùng nuôi trồng thuỷ sản, chuyển đổi cơ cấu canh tác ở một số vùng ngập nước
từ thuần lúa sang luân canh cá, lúa và các mô hình phù hợp khác; (iii) Nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học, tạo ra số loài nuôi có khả năng thích ứng tốt với một số yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ mặn), đổi mới công nghệ phát triển nuôi lồng bè, như thiết kế bè có khả năng chống chịu với sóng lớn, xác định thời gian phù hợp cho từng vùng có thể tránh được sự thay đổi thời tiết.
- Nghiên cứu đánh giá tác động, mức độ dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng với BĐKH trong lĩnh vực phát triển nông thôn:
+ Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới sinh kế của người dân tại
các vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai và nước biển dâng và đề xuất các giải pháp tăng cường năng lực thích ứng nhằm giảm thiểu các rủi ro BĐKH tới đời sống và sản xuất của người dân.
+ Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của BĐKH tới hệ thống cơ sở hạ tầng
nông nghiệp và nông thôn và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ tác động.
+ Nghiên cứu và dự báo những ảnh hưởng, tác động của BĐKH đến lĩnh vực
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các giải pháp thích ứng.
+ Nghiên cứu, phát triển công nghệ cấp nước và vệ sinh phù hợp ở vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai như lũ bão, hạn hán, xâm nhập mặn, v.v.
NỘI DUNG Ư U TIÊN NGHIÊN CỨU GIAI Đ OẠN 20 10 -201 5
Tập trung nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của BĐKH tới một số lĩnh vực nhạy cảm và các vùng dễ bị tổn thương:
Các lĩnh vực nhạy cảm với BĐKH, gồm:
+ Nông nghiệp và an ninh lương thực;
+ Tài nguyên nước;
+ Thuỷ lợi, thuỷ sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp;
+ Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích canh tác và năng suất cây trồng và đề xuất các biện pháp thích ứng;
+ Nghiên cứu tác động của BĐKH tới diện tích nuôi trồng và nguồn lợi đánh bắt thủy hải sản và đề xuất các biện pháp thích ứng;
Trang 10+ Nghiên cứu dự báo tác động của BĐKH tới tài nguyên nước và hoạt động của các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai và đề xuất các biện pháp thích ứng;
+ Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng của nước biển dâng tới vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, dải ven biển, nông thôn, miền núi và đề xuất các biện pháp thích ứng;
+ Nghiên cứu đánh giá, dự báo ảnh hưởng của BĐKH đối với rừng, các hệ sinh thái rừng và đề xuất các biện pháp thích ứng.
IV DỰ KIẾN SẢN PHẨM CHÍNH
1 Cơ sở khoa học và nội dung kiến nghị chiến lược, chính sách, giải pháp quản lý tổng hợp, quy hoạch khai thác, giảm thiểu và thích ứng BĐKH của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các giải pháp đảm bảo diện tích canh tác lúa 2 vụ đảm bảo an ninh lương thực, giải pháp quản lý và giảm nhẹ thiên tai;
2 Dự báo tác động BĐKH đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, nông thôn và các biện pháp giảm thiểu và thích ứng Các mô hình trình diễn, các quy trình công nghệ dự báo, đánh giá tác động, giảm thiểu và thích ứng BĐKH;
3 Cơ sở dữ liệu về BĐKH phục vụ công tác quản lý, xây dựng kế hoạch của ngành và công tác nghiên cứu KHCN.
4 Nguồn lực (con người, thiết bị, công nghệ, phương pháp v.v ), trong công tác giảm thiểu và thích ứng BĐKH của ngành Kết quả đào tạo, nâng cao năng lực khoa học công nghệ trong lĩnh vực thiên tai, môi trường và tài nguyên.
V CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
1 Trình độ khoa học: 100% đề tài/dự án có kết quả được công bố trên tạp chí KHCN có uy tín của Quốc gia hoặc Quốc tế; ít nhất 20% số đề tài công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng sách chuyên khảo, tài liệu hướng dẫn;
2 Ứng dụng vào thực tiễn: ít nhất 50% số đề tài/dự án có các kiến nghị, giải pháp, mô hình đề xuất được các cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Bộ, ngành, UBND các tỉnh) chấp thuận cho phép triển khai hoặc có kết quả đăng ký bảo hộ
sở hữu trí tuệ (giải pháp hữu ích hoặc sáng chế);
3 Đào tạo: ít nhất 50% số đề tài/dự án đào tạo được hoặc góp phần đào tạo tiến sỹ và thạc sỹ.
VI THỜI GIAN, KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Thời gian thực hiện
- Giai đoạn I (2010-2015): Danh mục đề tài có phụ lục kèm theo;
- Giai đoạn II (2015-2020): Danh mục đề tài có phụ lục kèm theo.
- Giai đoạn III (sau năm 2020): Danh mục đề tài sẽ được xác định sau
2 Kinh phí
Dự kiến kinh phí cho giai đoạn I (2010-2015): là 200 tỷ đồng từ kinh phí sự nghiệp KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNT, bình quân 40 tỷ đồng/năm.
9
Trang 11Kinh phí cho giai đoạn II (2015-2020): là 245 tỷ đồng.
Kinh phí cho giai đoạn III (sau năm 2020): sẽ được xác định trên cơ sở danh mục các đề tài sẽ được xây dựng sau.
- Vụ Tài chính: thẩm định dự toán, thanh quyết toán kinh phí các đề tài, dự án;
S
ơ đ ồ ph ươ ng pháp tiếp cận trong nghiên cứu về thích ứng với B Đ KH
Công cụ/phương pháp đánh giá: Mô
hình thuỷ lực, GIS, vv
Khoa học cơ bản
về khí hậu và BĐKH
Đánh giá kinh tế các biện pháp thích ứng
Xây dựng/lựa chọn kịch bản chính thức cho các vùng/miền của VN
Cơ sở dữ liệu theo
chuỗi thời gian về đối tượng bị tác động
Kịch bản BĐKH toàn cầu
Rà soát, lồng ghép các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội,
bảo vệ môi trường
Biện pháp thích ứng tối ưu
Các biện pháp thích
ứng
Trang 12PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH KHCN Thích ứng với BĐKH lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT (2010-2020)
đồng)
T gian thực hiện
Cơ quan thực hiện
Cơ quan phối hợp chính
đề xuất các giải phápthích ứng và giảm thiểu
Tác động củaBĐKH tới công tácthuỷ lợi, đê điều,phòng chống lụtbão, giảm nhẹ thiêntai
- Tác động của BĐKHtới công tác thuỷ lợi, đêđiều, phòng chống lụtbão, giảm nhẹ thiên tai;
- Đề xuất các giải phápcông trình và phi côngtrình để thích ứng và giảithiểu
2010-2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
Bộ và ĐBSH; đề xuấtcác giải pháp thích ứng
và giảm thiểu
Đánh giá tác độngcủa xâm nhập mặnđối với sản xuấttrồng trọt ở cácvùng đồng bằngSCL, Duyên hảiNam Trung Bộ vàĐBSH
- Đánh giá tác động củaxâm nhập mặn đối vớisản xuất trồng trọt ở cácvùng đồng bằng SCL,Duyên hải Nam Trung
Bộ và ĐBSH;
- Đề xuất các giải phápthích ứng và giảm thiểu
2010-2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
3 Xây dựng cơ sở dữ
liệu về BĐKH, tác
động của BĐKH đến
nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản &
phát triển nông thôn
Thu thập, tổng hợp đểXây dựng cơ sở dữ liệu
về BĐKH, tác động củaBĐKH đến nôngnghiệp, lâm nghiệp,thủy sản & phát triểnnông thôn
Xây dựng được cơ
sở dữ liệu vềBĐKH, tác độngcủa BĐKH đếnnông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản &
phát triển nôngthôn
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
về BĐKH, tác động củaBĐKH đến nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản &
phát triển nông thôn
- Phần mềm quản lýchung và riêng cho từnglĩnh vực
2010-2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
4 Xây dựng hệ thống cơ Thu thập, tổng hợp và Xây dựng hệ thống - Xây dựng hệ thống cơ 25.000 2010- Bộ Nông Các Bộ,
Trang 13hệ thống công trìnhthuỷ lợi và rừng phòng
hộ đầu nguồn và venbiển
cơ sở dữ liệu cậpnhật thông tin mớinhất về hệ thốngcông trình thuỷ lợi
và rừng phòng hộđầu nguồn và venbiển
sở dữ liệu về hệ thốngcông trình thuỷ lợi vàrừng phòng hộ đầunguồn và ven biển;
- Mô hình quản lý chung
sở dữ liệu về thiên tai(lũ, bão, hạn hán v.v )
Xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu vềthiên tai (lũ, bão,hạn hán v.v )
- Hệ thống ngân hàng dữliệu về thiên tai (lũ, bão,hạn hán v.v );
Các Bộ, Ngành và Địa phương
6 Phổ biến, tuyên truyền
Nâng cao nhận thứccho cán bộ, côngchức, viên chứctrong ngành vàcộng đồng về hoạtđộng nhằm giảmthiểu và thích ứngvới biến đổi khí hậu
Các lớp phổ biến, tuyêncho cán bộ, công chức,viên chức trong ngành vàcộng đồng
2010-2020 Chủ trì: VụKHCN&M
T (Vănphòngthường trựcBCĐ)
Có được hệ thốngcác văn bản quyphạm pháp luật, cácchính sách củangành phù hợpthích ứng với biếnđổi khí hậu
Kiến nghị sửa đổi, bổsung và ban hành mớicác văn bản còn thiếu vềvấn đề thích nghi vớibiến đổi khí hậu
2010-2015
Vụ Phápchế
Các đơn vịthuộc Bộ
8 Luật phòng chống và
giảm nhẹ thiên tai
Luật phòng chống vàgiảm nhẹ thiên tai được
2010-2012
Bộ Nôngnghiệp và
Các Bộ, Ngành và
Trang 14Rà soát, bổ sungcác văn bản phápluật liên quan đếnphòng ngừa, ứngphó, khắc phục hậuquả thiên tai,BĐKH
Ban hành các văn bảnliên quan đến phòngngừa, ứng phó, khắcphục hậu quả thiên tai,BĐKH
năm nghiệp vàBộ Nông
PTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
10 Rà soát quy hoạch hệ
thống thuỷ lợi, đê điều
Phê duyệt các quy hoạch
để triển khai thực hiện
1lần
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
11 Rà soát, sửa đổi và bổ
PTNN&NT
Ban hành các các vănbản pháp luật liên quantới lĩnh vực Nông nghiệp
và PTNT nhằm lồngghép vấn đề BĐKHtrong công tác quy hoạch
12 Xây dựng các chính
sách hỗ trợ, chính
sách bảo hiểm rủi ro
thiên tai những vùng
thường xuyên chịu
ảnh hưởng của thiên
tai
Xây dựng các chínhsách hỗ trợ, chínhsách bảo hiểm rủi
ro thiên tai nhữngvùng thường xuyênchịu ảnh hưởng củathiên tai
- Các chính sách hỗ trợ,chính sách bảo hiểm rủi
ro thiên tai những vùngthường xuyên chịu ảnhhưởng của thiên tai;
- Quy trình, tổ chức thựchiện
2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
13 Xây dựng các chính
sách quản lý và bảo
tồn cây đầu dòng,
vườn đầu dòng cây
công nghiệp và cây ăn
quả lâu năm trong
Thu thập, xây dựng cácchính sách quản lý vàbảo tồn cây đầu dòng,vườn đầu dòng câycông nghiệp và cây ănquả lâu năm trong điều
2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
Trang 15điều kiện BĐKH giai
đoạn 2010-2015 kiện BĐKH giai đoạn2010-2025
14 Xây dựng chính sách
hỗ trợ việc chuyển
dịch cơ cấu cây trồng
trong điều kiện
BĐKH ở các vùng
sinh thái nông nghiệp
trong cả nước giai
đoạn 2010-2015
Xây dựng chínhsách hỗ trợ việcchuyển dịch cơ cấucây trồng trongđiều kiện BĐKH ởcác vùng sinh tháinông nghiệp trong
cả nước giai đoạn2010-2025
- Chính sác hỗ trợ việcchuyển dịch cơ cấu câytrồng trong điều kiệnBĐKH ở các vùng sinhthái nông nghiệp trong
cả nước giai đoạn 2025;
2010 Quy trình, tổ chức thựchiện
-2015
Bộ Nôngnghiệp vàPTNT
Các Bộ, Ngành và Địa phương
15 Nghiên cứu cơ sở
và thích ứng vớiBĐKH
Làm rõ được cơ sởkhoa học và đề xuấtđược phương phápluận cho công tácnghiên cứu về tácđộng và thích ứngvới BĐKH
Phương pháp luận và cơ
sở khoa học cho công tácnghiên cứu về tác động
nông nghiệp & phát
triển nông thôn
- Xây dựng cơ sở dữliệu về BĐKH, các ảnhhưởng của BĐKH vàcác hoạt động giảmthiểu thích ứng vớiBĐKH lĩnh vực nôngnghiệp & phát triểnnông thôn
Xây dựng được hệthống cơ sở dữ liệu
về BĐKH, các ảnhhưởng của BĐKH
và các hoạt độnggiảm thiểu thíchứng với BĐKH lĩnhvực nông nghiệp &
phát triển nôngthôn
Cơ sở dữ liệu về BĐKH,các ảnh hưởng củaBĐKH và các hoạt độnggiảm thiểu thích ứng vớiBĐKH lĩnh vực nôngnghiệp & phát triển nôngthôn
dễ bị tổn thương vớiBĐKH
- Xây dựng các giảipháp hỗ trợ can thiệp
- Xác định đượccác vùng chịu tácđộng tiềm tàng củaBĐKH
- Đánh giá đượctình trạng dễ bị tổn
- Cơ sở dữ liệu và bản đồcác vùng dễ bị tổnthương với BĐKH
- Các giải pháp hỗ trợcan thiệp nhằm giảm tìnhtrạng dễ bị tổn thương và
2010-2012
Tuyểnchọn
Tuyển chọn