1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau

175 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 13,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn thấy được vai trò quan trọngcủa nước mặt trong đời sống, sản xuất và phát triển kinh tế tỉnh nhà, Tỉnh đã đưa ra nhiềuchương trình hoạt động như: Thiết lập trạm quan trắc môi trường

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN

Cùng với nhịp độ phát triển của Đất Nước, Cà Mau cũng ngày càng phát triển kéotheo đó là sự gia tăng nhịp độ về công nghiệp hoá, đô thị hoá, nông nghiệp cũng gia tăng vềmùa vụ và sản lượng nhờ các biện pháp bảo vệ cây trồng tiên tiến, thuỷ sản cũng được nuôichuyên nghiệp hơn bằng hình thức nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh Bên cạnh nhữngtác động tích cực của sự phát triển kinh tế thì những tác động tiêu cực gây ảnh hưởng xấuđến môi trường cũng rất đáng kể, thể hiện rõ nhất là ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp trên đoạn sông Gành Hào thuộc thành phố Cà Mau làm cho nước trên sông cómùi hôi khó chịu Ô nhiễm nước mặt sẽ làm thay đổi tính chất vật lý và hoá học của nước,gây ảnh hưởng đến chất lượng đời sống thuỷ sinh, giảm năng suất nuôi trồng thuỷ sản và cóthể gây chết thuỷ sản hàng loạt nếu ở mức ô nhiễm nặng Ảnh hưởng của nước mặt đến đờisống thuỷ sinh và đặc biệt là nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn và nước lợ cũng đã đượcminh chứng qua các khảo sát ở các dòng sông lớn trong nước như sông Thị Vải thuộc tỉnhĐồng Nai Đây cũng là hậu quả của việc thải các chất ô nhiễm vượt khả năng tự làm sạchcủa sông

Môi trường có 3 thành phần chính: môi trường đất, môi trường nước và môi trườngkhông khí Môi trường để phát tán các chất ô nhiễm nhanh nhất là môi trường nước và môitrường không khí, nhưng một khi môi trường đất bị ô nhiễm sẽ phải tốn nhiều thời gian hơn

để cải tạo và có khi không trở lại trạng thái ban đầu được Tuy vậy, ô nhiễm môi trường đất

ít phát tán và dễ kiểm soát hơn môi trường nước, mặt khác nước còn có vai trò rất quantrọng trong sinh hoạt và sản xuất của con người, đặc biệt là môi trường nước sông, biển vàđây cũng là nơi hứng chịu cuối cùng nhiều nhất của các chất ô nhiễm Tuy nhiên cũng cómột số ao hồ là nguồn thải cuối cùng khi nó không được khơi thông dòng chảy, nhưng đâychỉ là ô nhiễm cục bộ không đáng kể

Cà Mau với hệ thống sông ngòi khá chằng chịt (mật độ 1,15km/km2), bao gồmkhoảng 1.800 con sông, kênh, rạch với tổng chiều dài hơn 6.000km Tận dụng nguồn tàinguyên do thiên nhiên ban tặng làm thế mạnh phát triển kinh tế, nên hơn 70% dân số sốngbằng nghề nuôi trồng thuỷ sản và chủ yếu là nuôi tôm sú Nhìn thấy được vai trò quan trọngcủa nước mặt trong đời sống, sản xuất và phát triển kinh tế tỉnh nhà, Tỉnh đã đưa ra nhiềuchương trình hoạt động như: Thiết lập trạm quan trắc môi trường, Dự án báo cáo hiện trạngmôi trường tỉnh, Dự án “Điều tra, thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải củamôi trường tỉnh Cà Mau” nằm trong kế hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Dự án nhằm xácđịnh nguồn, thành phần và thải lượng phát thải của các chất thải vào môi trường, từ đó xácđịnh chính xác nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt và đánh giá sứcchịu tải của môi trường Đặc biệt việc đánh giá sức chịu tải của môi trường trên các tuyếnsông đi qua các khu dân cư đô thị và các khu công nghiệp…, sẽ xác định được khả năng tiếpnhận các chất ô nhiễm trên sông mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông, từ đóđưa ra các kế hoạch và chương trình quản lý môi trường để phòng ngừa những tác động tiêucực không mong muốn từ hậu quả của phát triển kinh tế và phát triển đô thị, đảm bảo cho sựnghiệp phát triển kinh tế bền vững của tỉnh nhà Mặt khác, đây là Dự án đầu tiên về nghiêncứu sức chịu tải của môi trường Tỉnh, nên Dự án sẽ điều tra - thống kê các nguồn thải làmảnh hưởng đến môi trường nước mặt trên địa bàn toàn tỉnh Cà Mau và đánh giá sức chịu tải

Trang 2

của các tuyến sông: Sông Cái Tàu, Sông Ông Đốc, Sông Gành Hào, Kênh xáng Cà Mau –Bạc Liêu.

II CƠ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

– Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;

– Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998 của Quốc Hội;

– Luật đa dạng sinh học năm 2008;

– Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quyđịnh việc thực hành Luật Tài nguyên nước;

– Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềChiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010;

– Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước;

– Nghị định 49/2004NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ Quy định vềviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước;

– Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 quy định đánh giákhả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

– Quyết định số 163/2008/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 12 năm 2008 về việc phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020;

– Báo cáo số 132/BC-UBND ngày 24/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau vềviệc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2007 và năm 2008, nộidung kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2009;

– Công văn số 550/UBND-MT ngày 26/02/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau vềviệc thực hiện một số dự án bảo vệ môi trường năm 2009;

– Căn cứ công văn số 260/CV- STNMT ngày 18/3/2009 của Sở Tài nguyên và Môitrường về việc giao cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện “Dự án điều tra, thống kê cácnguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường”

III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

– Phương pháp kế thừa những nghiên cứu về nguồn thải trong sinh hoạt và chăn nuôicủa WHO, , kế thừa các kết quả thực hiện các dự án về hiện trạng môi trường trong cáchuyện, thành phố; Kết quả điều tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; Kết quả quan trắcchất lượng môi trường nước mặt trong tỉnh; Kết quả điều tra về lưu lượng xả thải của cácnhà máy dựa trên các báo cáo xả thải; Các báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;Các kết quả thanh tra kiểm tra của Sở Tài Nguyên Môi Trường…;

– Phương pháp thu thập tài liệu về hiện trạng các nguồn thải điều tra và các tài liệuliên quan từ các sở ban ngành, phòng ban trong huyện, tỉnh, xã, phường, thị trấn Điều tra,khảo sát chi tiết và thu thập tài liệu về hiện trạng xả thải, đặc điểm xả thải ở từng nguồn thải

cụ thể;

Trang 3

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Số liệu về diện tích nuôi trồng thủy sản,diện tích trồng trọt, tổng đàn heo, gia súc, gia cầm và biện pháp quản lý chất thải;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Số liệu về lưu lượng xả thải trong giấy phép xả thải

và Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường, kết quả quan trắc môi trường;

+ Công ty Cấp nước và Công trình đô thị Cà Mau: Số liệu về lượng nước sử dụngcủa các hộ dân trong thành phố và các huyện liên quan, số liệu về hướng thu gom và thoátnước của các tuyến cống trong thành phố, số liệu về BCLR và số liệu về khả năng thu gomrác trong thành phố;

+ Sở Giao thông Vận tải: Số liệu về mặt cắt trên các tuyến sông điều tra;

+ Sở Y Tế tỉnh: Số liệu về hiện trạng cơ sở của các cơ sở y tế khám và điều trị bệnhtập trung (bệnh viện, trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực);

+ Các Phòng ban các huyện: Số liệu sơ cấp, thứ cấp về hiện trạng và quy hoạch củacác nguồn thải điều tra;

+ Các Xã, Phường, Thị Trấn, Khóm, Ấp: Điều tra chi tiết dựa trên phiếu điều tra;+ Các nguồn thải điểm cụ thể: Điều tra chi tiết dựa trên phiếu điều tra

– Phương pháp phân tích mẫu và phân tích các số liệu thu thập;

+ Hợp đồng phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm;

+ Phân tích các kết quả phân tích mẫu, các kết quả về nồng độ các chất trong nướcthải, nước mặt nguồn tiếp nhận, hiện trạng quản lý chất thải và dựa trên đặc điểm xả thải củatừng loại hình xả thải để đánh giá ảnh hưởng của nguồn thải đối với môi trường;

– Phương pháp thống kê, tổng hợp các số liệu sau khi thu thập trên phần mềm exceltheo từng đơn vị hành chính, theo từng tuyến sông và theo từng loại hình xả thải Sau đótổng hợp, phân tích dữ liệu theo chuyên môn;

– Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận;

– Phương pháp lập bản đồ;

– Phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo định luậtbảo toàn khối lượng được hướng dẫn cụ thể trong thông tư 02/2009//TT-BTNMT

IV PHẠM VI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thực hiện theo đề cương được duyệt, cụ thể là điều tra các loại hình xả thải gồm:

1 Nguồn thải điểm

- Bệnh viện, trạm xá;

- Trường học, trung tâm dạy ngnhề, làng trẻ;

- Bãi chứa rác;

- Trang trại;

Trang 4

- Khu dân cư, đô thị tập trung;

- Khu neo đậu tàu thuyền;

- Khu du lịch;

- Các cơ sở, doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã sản xuất, chế biến, dịch vụ (Sản xuấtthủy sản; Cơ sở sản xuất giống; Chế biến mía đường; Chế biến dược phẩm; Nhà máy nhiệtđiện)

2 Nguồn thải phân tán

- Điều tra các hoạt động từ trồng trọt: Canh tác lúa ở 3 huyện Thới Bình, Trần VănThời, U Minh và TPCM;

- Điều tra hiện trạng chăn nuôi gia súc gia cầm trong tỉnh;

- Điều tra hiện trạng nuôi trồng thủy sản trong tỉnh

3 Điều tra thống kê nguồn thải và đánh giá sức chịu tải môi trường trên 4 tuyến sông chính:

Sông Gành Hào; Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu; Sông Ông Đốc; Sông Cái Tàu vàkênh Biện Nhị

V MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN

1 Mục tiêu của Dự án

– Thống kê các nguồn thải trên địa bàn toàn tỉnh Cà Mau;

– Xây dựng được cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý các nguồn gây ô nhiễmchính này;

– Xác định được nguồn, thành phần đặc trưng và nồng độ chất ô nhiễm của các chấtthải làm ô nhiễm môi trường nước mặt;

– Đánh giá khả năng chịu tải của 4 tuyến sông: Sông Cái Tàu, Sông Ông Đốc, SôngGành Hào, Kênh xáng Cà Mau – Bạc Liêu;

– Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môitrường trong tỉnh và trên 4 tuyến sông chính

Trang 5

– Điều tra trực tiếp và thu mẫu nước thải các nguồn thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau vớicác loại hình xả thải gồm: Khu du lịch, Khu neo đậu tàu thuyền, trạm y tế - phòng khám đakhoa, bệnh viện, trại sản xuất giống thuỷ sản, trang trại chăn nuôi, hộ chăn nuôi gia đình,khu dân cư, các cơ sở chế biến thuỷ sản, nhà máy đường, xí nghiệp dược phẩm;

– Xây dựng bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt trên 4 tuyến sông chính và hiệntrạng các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau

3 Sản phẩm của Dự án

STT Tên sản phẩm Số lượng Quy cách, chất lượng 1

Tập báo cáo “Điều tra, thống kê các

nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của

môi trường”

Theo yêucầu Theo các nội dungtrong đề cương dự án

2 Tập bản đồ GIS tỷ lệ 1:50.000 1 bộ Theo các nội dungtrong đề cương dự án.

3 Đĩa CD ghi báo cáo và bản đồ 1 bộ Đĩa CD

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Chủ Dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau

2 Đơn vị tư vấn

– Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Cà Mau

– Địa chỉ: Số 65–67 Đường 1/ 5, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

– Điện thoại: (0780) 3567629 – 3551052

– Fax: (0780) 3567629

3 Các cơ quan hỗ trợ, phối hợp thực hiện

– Các sở, ban, ngành tỉnh, các phòng ban huyện, thành phố Cà Mau

– UBND các huyện và thành phố Cà Mau

– UBND các khóm, ấp, xã, phường, thị trấn có liên quan

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Cà Mau là tỉnh cực Nam của Việt Nam, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long

Vị trí lãnh thổ: điểm cực Nam 8030’ vĩ độ Bắc, điểm cực Bắc 9033’ vĩ Bắc, điểm cực Đông

105024' kinh Đông và điểm cực Tây 104043' kinh Đông Các hướng tiếp giáp bao gồm:

– PhíaBắc: giáp tỉnh Kiên Giang

– Phía Đông Bắc: giáp tỉnh Bạc Liêu

– Phía Nam và Đông Nam: giáp Biển Đông

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 5.331,64 km2, bằng 13,13% diện tích vùng đồng bằngsông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước, được chia thành 09 đơn vị hành chínhgồm 8 huyện và 1 thành phố, với 82 xã, 10 phường và 9 thị trấn Ngoài phần đất liền, CàMau còn có các cụm đảo là Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc, với tổngdiện tích khoảng 05km2

Là tỉnh duy nhất trong cả nước có cả bờ biển Đông (107 km) và bờ biển Tây (147km) với tổng chiều dài bờ biển 254 km, chiếm 7,8% chiều dài bờ biển cả nước, rộng trên71.000 km2, tiếp giáp với vùng biển của các nước: Thái Lan, Malaysia, Indonesia

Biển Cà Mau nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á nên có nhiều thuậnlợi trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế bằng đường biển (giao lưu, phát triển về khaithác, đánh bắt hải sản, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và khaithác dầu khí) với các tỉnh khác, các nước trong khu vực và thế giới

1.1.2 Địa chất

Đất Cà Mau được hình thành trên các trầm tích trẻ, tuổi Holocene, bao gồm:

+ Trầm tích sông hoặc sông biển hổn hợp tuổi Holocene thượng, chiếm khoảng 34%diện tích tự nhiên, thuộc địa mạo đồng bằng ven biển trung bình thấp

+ Trầm tích sông – đầm lầy tuổi Holocene thượng, chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên.+ Trầm tích biển – đầm lầy tuổi Holocene thượng, chiếm khoảng 13% diện tích tự nhiên.+ Trầm tích biển tuổi Holocene thượng, chiếm khoảng 36% diện tích tự nhiên

+ Trầm tích đầm lầy tuổi Holocene thượng, chiếm khoảng 2% diện tích (đất than bùn).Chính vì vậy, đất đai trong toàn tỉnh Cà Mau đều là những vùng trầm tích trẻ, có địachất công trình vào loại yếu và rất yếu, dễ bị sụt lún, sạt lở

Trang 7

1.1.3 Địa hình

Bán đảo Cà Mau là vùng bồi tụ từ phù sa và phù sa biển, hình thành các dải đất caoven các sông rạch lớn, ven bờ biển Có nhiều bãi bồi tiếp giáp với biển, ven biển có rừngngập mặn; rừng tràm nằm sâu trong vùng nội đồng

Nhìn chung địa hình tỉnh Cà Mau thuộc địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, trongđất liền không có núi đá (ngoài biển có một số cụm đảo gần bờ), cao trình phổ biến từ 0,5 –1,0 m so với mực nước biển Nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại câychịu ngập nước như: rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăntrái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi chi phí tôn caomặt bằng rất lớn

Phía Bắc có địa hình thấp (trung bình từ 0,2 – 0,5 m) thuận lợi cho việc tận dụng trữlượng nước mưa để sản xuất nông nghiệp nhưng cũng tạo thành những vùng trũng đọngnước chua phèn gây khó khăn cho canh tác nông nghiệp

Phía Nam có địa hình cao hơn (trung bình từ 0,2 – 0,8 m), do có những giồng cátbiển không liên tục, tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển, hướng nghiêng thấp dần từbiển vào nội địa

Bên cạnh đó, địa hình của Tỉnh còn bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch chằngchịt, đây cũng là lợi thế về giao thông đường thủy nhưng là hạn chế rất lớn đối với phát triểngiao thông đường bộ Đồng thời, phần lớn diện tích của Tỉnh thuộc dạng đất ngập nước venbiển, nền đất yếu nên việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và xây dựng dân dụng rấttốn kém do yêu cầu xử lý nền móng phức tạp; tính ổn định của các công trình xây dựng bịhạn chế, thường bị lún nền Đây cũng là những trở ngại cho chương trình phát triển đô thịcủa Tỉnh (hạn chế khả năng phát triển khu đô thị cao tầng, tốn kém nhiều trong đầu tư xâydựng hạ tầng đô thị …)

1.1.4 Khí hậu, thủy văn

1.1.4.1 Khí hậu

a Nhiệt độ

Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo vớinền nhiệt cao vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Nhiệt độtrung bình năm 2009 là 27,40C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 6 khoảng28,80C; nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm vào tháng giêng là 25,10C

Theo Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam thì khí hậu trong tỉnh Cà Mau những nămgần đây diễn biến ngày càng phức tạp, nhiệt độ ngày càng tăng, lượng mưa lớn Nhiệt độgiai đoạn 1970 – 1979 tăng hơn 0,20C so với giai đoạn 1960 – 1969; nhiệt độ giai đoạn 1990– 1999 tăng hơn 0,40C so với giai đoạn 1980 – 1989 và giai đoạn 2000 – 2009 tăng cao hơngiai đoạn 1990 – 1999 khoảng 0,30C Dự báo nhiệt độ trong tỉnh sẽ tiếp tục tăng lên ở nhữngnăm tới và tác động đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

b Lượng mưa, độ ẩm

So với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Cửu Long thì tỉnh Cà Mau có lượngmưa cao hơn hẳn Bình quân hàng năm có trên 165 ngày có mưa với lượng mưa trung bìnhnăm 2009 là 2.228 mm (so với ở Gò Công tỉnh Tiền Giang chỉ có 74 ngày mưa với 1.209,8mm; ở Bạc Liêu có 114 ngày mưa với 1.663 mm; ở Vĩnh Long có 120 ngày mưa với 1.414mm; ở Rạch Giá có 132 ngày mưa với 1.050 mm) Lượng mưa trong mùa mưa chiếm

Trang 8

khoảng 80% lượng mưa cả năm; các tháng có lượng mưa cao nhất là từ tháng 5 đến tháng 9

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009).

Tuy nhiên, khí hậu trong tỉnh không còn phân mùa rõ rệt như trước, mùa mưa khôngcòn tập trung từ tháng 5 -11 và mùa khô cũng không còn tập trung từ tháng 12 đến tháng 4năm sau nữa mà lượng mưa thường phân bố rãi rác ở tất cả các tháng trong năm, vào cáctháng mùa mưa lại thường xuất hiện những đợt nắng hạn kéo dài hoặc xuất hiện nhiều cơnmưa lớn vào các tháng mùa khô Cụ thể, lượng mưa từ tháng 5-11 năm 2005 là 2.090,4mm,đến năm 2009 là 1.886,5mm; lượng mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm 2005 là 172,6mm,năm 2009 là 341,5mm Đặc biệt, lượng mưa trên địa bàn tỉnh tăng dần từ năm 2005 – 2008(từ 2.263 mm năm 2005 lên 2.690,5 mm năm 2008) nhưng đến năm 2009 lượng mưa lại

giảm đột biến chỉ còn 2.228 mm (Nguồn: NGTK tỉnh Cà Mau năm 2008, 2009) làm ảnh

hưởng đến quá trình phát triển KT–XH của tỉnh

Về độ ẩm có quan hệ mật thiết với chế độ mưa và chế độ gió mùa khu vực Độ ẩmkhông khí bình quân năm 2009 là 83%, nhưng mùa khô có độ ẩm thấp hơn, thấp nhất là vàotháng 3 với độ ẩm là 78%

c Chế độ gió

Chế độ gió thay đổi theo mùa, mùa khô thịnh hành theo hướng Đông Bắc và Đông, vậntốc gió trung bình khoảng 1,6 – 2,8 m/s; mùa mưa thịnh hành theo hướng Tây Nam hoặc Tây,vận tốc trung bình từ 1,8 – 4,5 m/s Những năm gần đây, thời tiết trong tỉnh diễn biến phức tạp,mùa mưa thường xảy ra các cơn giông, lốc xoáy cấp 7 đến cấp 8 ở vùng biển, ven biển; trênvùng biển Cà Mau – Kiên Giang chịu tác động phức tạp của các cơn bão, ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động khai thác hải sản và các hoạt động kinh tế khác trên biển

1.1.4.2 Chế độ thủy văn

Về thủy văn, địa bàn tỉnh Cà Mau chịu tác động trực tiếp của chế độ thủy triều biểnĐông (bán nhật triều không đều) và vịnh Thái Lan (nhật triều không đều) Biên độ triều biểnĐông tương đối lớn, từ 3,0 – 3,5 m vào ngày triều cường và từ 1,8 – 2,2 m vào các ngàytriều kém

Do ảnh hưởng của 2 chế độ thủy triều và có nhiều cửa sông ăn thông ra biển nên phầnlớn diện tích đất liền của tỉnh đã bị nhiễm mặn và chế độ truyền triều rất phức tạp Chế độthủy triều đã được người dân tận dụng trong đời sống, sản xuất như giao thông đi lại theo connước, lấy nước và thoát nước cho các vùng đầm nuôi tôm… Nhưng do chế độ truyền triềukhông đều của biển Đông và vịnh Thái Lan đã hình thành một số vùng giáp nước, là nhữngkhó khăn cho giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất

Thủy triều đưa nước biển vào ra thường xuyên, mang theo một lượng phù sa lớn làmbồi lắng nhanh ở các sông, kênh thủy lợi Ngoài ra, trong mùa khô (mùa gió chướng) nướcbiển dâng cao, gây tình trạng tràn mặn, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, vì vậy công tácngăn mặn chống tràn là việc phải làm hàng năm của địa phương

Đặc điểm thủy triều trên các tuyến sông rạch Cà Mau ảnh hưởng trực tiếp đến hiệntượng sạt lở bờ sông trong tỉnh Cà Mau, thường mỗi năm chỉ diễn ra trong khoảng 03 tháng

(từ tháng 5 đến tháng 8), nhiều nhất là ở 02 tháng 5 và 6, thời gian này trùng với thời kỳ có

đỉnh triều thấp nhất ứng với mực nước trung bình trên các sông rạch thấp nhất, đây cũng làthời kỳ đầu mùa mưa Đa số các trường hợp sạt lở đều diễn ra vào lúc mưa nhiều, triềuxuống thấp nhất (con nước kiệt) và vào ban đêm (do các tháng này mực nước kiệt nhất làvào đêm) Tình hình sạt lở đất không chỉ gây thiệt hại lớn về tài sản mà còn tiềm ẩn nguy cơ

đe dọa tính mạng người dân Tính từ năm 2007 – 2009, thiệt hại do sạt lở đất gây ra làm 04

Trang 9

người chết, 01 người bị thương, sập hoàn toàn 103 căn nhà làm thiệt hại hàng tỷ đồng Tổngchiều dài đất bị sạt lở từ năm 2007 – 2009 là: Năm 2007: sạt lở 2.416 m đất; Năm 2008: sạt

lở 278 m đất; Năm 2009, sạt lở đất ven sông 255 m và 5 km đê biển Tây

Do ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều nên dự án thủy lợi ngọt hóa vùng bán đảo CàMau nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự đầu tư và vận hànhđồng bộ các công trình thủy lợi trong vùng và liên tỉnh (như dự án Xẻo Rô, hệ thống cốngtuyến Quản lộ – Phụng Hiệp, cống dưới đê biển Tây, âu thuyền Tắc Thủ,…)

Âu thuyền Tắc Thủ được xây dựng trên sông Ông Đốc có tác dụng giữ nước ngọt đểhình thành hệ sinh thái ngọt ở phía Bắc Cà Mau và phát triển nuôi trồng thủy sản ở phíaNam Âu thuyền vận hành bán tự động theo chu kỳ: mở cống 20 phút sau đó đóng 59 phút

và lặp lại Khi có âu thuyền đã giải quyết được sự xâm nhập mặn từ phía sông Ông Đốcchuyển lên, đồng thời cũng giải quyết được việc tiêu thoát nước phèn tháng 6 và tiêu úngtháng 10, giữ nước mưa cho vùng U Minh và các vùng phụ cận Tuy nhiên, hoạt động của

âu thuyền lại gây nhiều khó khăn cho giao thông thủy và làm cản trở dòng chảy, chế độ lưuthông nước khu vực hạ lưu âu thuyền có xu hướng bị bồi tụ và ứ đọng rác thải

Kết quả quan trắc cũng cho thấy mực nước trên địa bàn tỉnh tăng dần qua từng thậpniên, theo Kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH), nước biển dâng cho Việt Nam, 2009 củaTrung tâm Viễn thám Quốc gia (IPCC) - Bộ Tài nguyên & Môi trường và Tác động củaBĐKH – nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Cà Mau của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Namthì trong các vùng lãnh thổ của Việt Nam, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có địa hìnhthấp, nhiều nơi cao trình chỉ đạt từ 20 – 30 cm, đường bờ biển dài nên sẽ là khu vực chịu ảnhhưởng bởi ngập lụt mạnh mẽ và nghiêm trọng nhất, trong đó tỉnh Cà Mau lại là vùng nguyhiểm nhất, là tỉnh duy nhất chịu tác động của cả 2 chế độ thủy triều biển Đông và biển Tây và

có đường bờ biển dài nhất, khoảng 254 km

Cùng với sự tăng lên về diện tích đất bị ngập lụt với độ sâu ngày càng tăng kết hợp vớichế độ thủy triều, gió mùa trong khu vực, kèm theo đó là tình hình xâm nhập mặn càng sâuvào nội đồng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến sản xuất, đời sống, hệ sinh thái… và chấtlượng nguồn nước trong vùng thời gian tới

1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

1.1.5.1 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất

a Tài nguyên đất

Theo tài liệu “Điều tra đánh giá tài nguyên đất tỉnh Cà Mau năm 2000” của Phân

viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam:

Toàn bộ diện tích đất ở tỉnh Cà Mau được hình thành trên các trầm tích trẻ, tuổiHolocene, trong đó, có 34% diện tích tự nhiên của tỉnh được tạo thành do trầm tích sônghoặc sông biển hỗn hợp; 12% là trầm tích sông – đầm lầy; 13% trầm tích biển – đầm lầy;36% là trầm tích biển và 2% là trầm tích đầm lầy

Nhìn chung đất đai của tỉnh là đất trẻ, mới được khai phá sử dụng, có độ phì trungbình khá, hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng do bị nhiễm phèn, mặn nên đối với sản xuấtnông nghiệp, đa số đất của tỉnh Cà Mau được xếp vào loại “đất có hạn chế” với những mức

độ khác nhau Bao gồm các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất cát giồng:

Trang 10

Diện tích 671 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên, tập trung ở khu vực dọc ven bãiKhai Long, thuộc xã đất Mũi, huyện Ngọc Hiển Mặc dù nhóm đất này phân bố ở gần mépnước biển song một phần đất cát ở đây lại có nước mạch treo, chất lượng ngọt nên có thể sửdụng để trồng hoa màu hoặc cây ăn quả Tuy nhiên, do tỷ lệ cát thấp lại có lẫn nhiều xác bãhữu cơ chưa và bán phân huỷ nên đất cát Khai Long ít có ý nghĩa trong xây dựng nhưngcũng có thể sử dụng để làm vật liệu san lấp.

- Nhóm đất mặn:

Nhóm đất mặn có diện tích 208.496 ha, chiếm 40,1% diện tích tự nhiên, được hìnhthành trên các trầm tích trẻ, tuổi Holocene, có nguồn gốc sông, biển hoặc sông – biển hỗnhợp, có thành phần cơ giới mịn hơn cát mịn pha thịt; không có tầng phèn tiềm tàng hoặc phènhoạt động Tất cả các loại đất mặn ở Cà Mau đều do nhiễm mặn từ nguồn nước biển hiện tại.Căn cứ vào độ mặn trong đất, chia ra 3 đơn vị phân loại sau:

+ Đất mặn nặng: tập trung ở khu vực kẹp giữa sông Đầm Dơi và Đầm Chim và rảirác ở ven gờ biển Tây và các gờ sông lạch trong khu vực ngập thuỷ triều, thuộc phần đất củacác huyện Đầm Dơi (21.816 ha), Ngọc Hiển (3.749 ha), Trần Văn Thời (2.754 ha), CáiNước (1.743 ha) và U Minh (1.430 ha) Nhóm đất này được sử dụng để nuôi tôm và trồngrừng tự nhiên

+ Đất mặn trung bình: tập trung ở khu vực phía Đông Bắc huyện Đầm Dơi, đây làmột khu vực có địa hình tương đối cao nằm trong vùng còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triềumặn, đã được nhân dân địa phương ngăn mặn để trồng hoa màu và lúa nước vào mùa mưa

+ Đất mặn ít: loại đất này chiếm hầu hết diện tích bề mặt có địa hình bằng đến gò(ngoại trừ Ngọc Hiển), trong đó, Cái Nước có quy mô lớn nhất (55.097 ha), Trần Văn Thời(43.752 ha), U Minh (25.370 ha), Đầm Dơi (22.201 ha), TP Cà Mau (15.199 ha) và cuối cùng

là Thới Bình (14.231 ha) Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp từ một vụ lúa, lúa + cá đồng,hoa màu, cây ăn quả, phần lớn được phát triển trên đất mặn ít

- Nhóm đất phèn:

Chiếm đa số với diện tích 271.926 ha, chiếm 52,19% diện tích tự nhiên, phân bố chủyếu ở các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Ngọc Hiển, Năm Căn, Cái Nước, ĐầmDơi Trong đó, đất phèn tiềm tàng là 190.641 ha, đất phèn hoạt động là 81.285 ha; đây làloại đất cần hết sức chú ý trong quá trình khai thác sử dụng để hạn chế những tác động đếnphèn hoạt động Hiện nay nhóm đất phèn đang được khai thác sử dụng vào nhiều mục đíchkhác nhau như trồng rừng ngập mặn, rừng tràm, trồng cây hàng năm, cây ăn quả, nuôi trồngthủy sản Đáng chú ý là độ sâu xuất hiện tầng sinh phèn và chiều dày tầng sinh phèn rấtkhác nhau ở từng khu vực hoặc ngay trong một khu vực cũng khác nhau (tầng phèn xuấthiện từ 0,0 – 50 cm là tầng phèn nông, xuất hiện từ 50 – 100 cm là tầng phèn sâu) Vì vậytrong sử dụng đất canh tác nông nghiệp, nuôi thủy sản cần có những điều tra thổ nhưỡng cụthể để hạn chế tác động đến tầng sinh phèn, gây độc hại cho cây trồng, vật nuôi và ô nhiễmnguồn nước

- Nhóm đất than bùn:

Diện tích 8.698 ha, chiếm 1,67% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở khu vựcrừng tràm về phía Nam huyện U Minh (6.927 ha) và Bắc huyện Trần Văn Thời (1.771 ha)nhưng tổng diện tích chứa than bùn đã giảm nhiều sau vụ cháy rừng năm 2002, hiện nay chỉ

còn 6.034,5ha (Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng và đề xuất

hướng bảo vệ, sử dụng hợp lý nguồn than bùn U Minh, tỉnh Cà Mau, 2003 của Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Nam), trên hầu hết diện tích đất than bùn là rừng tràm, rất ít diện tích

Trang 11

là rẫy hoa màu Than bùn rất dễ bị cháy hoặc phân huỷ khá nhanh khi thiếu ẩm, do đó việctrồng trọt các loại cây trồng nông nghiệp trên đất than bùn là không phù hợp Mặt khác, thanbùn U Minh cùng với đời sống của các loài động vật hoang dã trong rừng tràm trên đất thanbùn là những nguồn tài sản quý hiếm hiện nay Vì vậy, cần có biện pháp hợp lý nhằm tu bổ

và bảo vệ nghiêm ngặt rừng tràm trên đất than bùn

- Nhóm đất bãi bồi:

Diện tích khoảng 15.483 ha, chiếm 2,97% diện tích tự nhiên, tạo thành các dãy đấthẹp kéo dài song song với mép nước biển Tây, thuộc huyện Ngọc Hiển, Năm Căn (13.740ha) và Phú Tân (1.743 ha) Đây là vùng đất còn rất non trẻ, toàn bộ là lớp đất bùn non chưathuần thục, mềm yếu, thành phần chủ yếu là thịt pha cát mịn lẫn nhiều xác bã hữu cơ vàmảnh vỡ của động vật giáp xác Hướng sử dụng chủ yếu là phát triển rừng phòng hộ theodiễn thế tự nhiên

b Tình hình sử dụng đất

Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh tính đến năm 2009 là 5.331,64 km2 Trong thời gian qua,quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra tương đối nhanh, đặc biệt là việc chuyển dịch từ sảnxuất lúa sang nuôi tôm trên diện rộng; phát triển các khu công nghiệp, các đô thị được nâng cấpnên cơ cấu sử dụng đất có nhiều thay đổi:

– Đất nông nghiệp: tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2009 là 469.987,05 ha, chiếm88% diện tích tự nhiên, giảm 5.236 ha so với năm 2006 Trong đó, diện tích đất dùng cho lâmnghiệp là 104.533 ha, tăng 115 ha so với năm 2006

– Đất chuyên dùng năm 2009 là 27.628, đã tăng lên 7.214 ha so với năm 2006, đất ởtăng thêm 65 ha

– Diện tích đất bằng chưa sử dụng chỉ còn khoảng 10.470 ha, chiếm khoảng 2% diệntích tự nhiên (trong khi toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long còn khoảng 1,3%), giảm 309

Trang 12

các ruộng nuôi thủy sản Theo vùng quy hoạch sản xuất, nguồn nước mặt ở tỉnh Cà Mau đã

có sự phân chia khá rõ:

– Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất cây con là nước ngọt, chủ yếu còn lại ở khu vựcrừng tràm U Minh Hạ, vùng sản xuất nông nghiệp phía Bắc huyện Trần Văn Thời và huyệnThới Bình, vùng mía nguyên liệu của huyện Thới Bình Đây là nguồn nước mưa được giữtại chỗ, là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và một phầncho sinh hoạt, nhờ đó có một số diện tích có thể sản xuất lúa 2 vụ, rau màu thực phẩm, câycông nghiệp Diện tích vùng này trong những năm qua ngày càng bị thu hẹp

– Nguồn nước mặt là nước lợ, nước mặn, đây là nguồn nước được đưa vào từ biểnhoặc được pha trộn với nguồn nước mưa Trong mùa khô, độ mặn nước sông và nước trongcác ruộng tôm tăng cao, trung bình từ 20 – 30‰, trong một số vùng đầm nuôi tôm độ mặn

có thể lên đến 40‰ Thường ở những vùng cửa sông nước có độ mặn cao hơn, càng vào sâutrong nội đồng độ mặn càng giảm Trong mùa mưa độ mặn giảm nhanh (cả nước sông vàtrong các ruộng tôm), một số vùng có điều kiện rửa mặn, giữ ngọt tốt có thể luân canh sảnxuất một vụ lúa trên đất nuôi tôm trong mùa mưa

Nguồn nước mặn, nước lợ là lợi thế để phát triển nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ và

hệ sinh vật sinh thái ven biển

Tuy nhiên, hiện nay nguồn nước mặt ở Cà Mau đang chịu ảnh hưởng rất lớn từ cáchoạt động của con người Nhất là tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ sử dụng công nghệ, thiết bịthô sơ, đặc biệt chưa quan tâm đến việc đầu tư xử lý chất thải hợp lý đã lén lút thải trực tiếp rangoài gây ô nhiễm môi trường nguồn nước tiếp nhận Do đó, đã có sự xuất hiện hiện tượngnhiễm bẩn hữu cơ trên các tuyến sông rạch trong địa bàn tỉnh ngày càng nghiêm trọng

b Nguồn nước ngầm

Theo kết quả điều tra, nghiên cứu địa chất thuỷ văn tỉnh Cà Mau của Liên đoàn Địa chấtthuỷ văn – Địa chất công trình Miền Nam năm 1999 - 2001 đã phân chia được 07 tầng chứanước dưới đất ở địa bàn tỉnh Cà Mau Đặc điểm phân bố như sau:

+ Tầng I: Phân bố trên toàn bộ diện tích phần đất liền của tỉnh với chiều sâu trung bình36,6m Đây là tầng nước không có áp lực do có quan hệ thuỷ lực với nước trên mặt đất Nguồncấp nước cho tầng này là nước mưa và nước mặt

+ Tầng II: Tầng này phân bố trên toàn bộ diện tích đất liền của tỉnh nhưng bị tầng I phủlên trên Chiều sâu đáy tầng từ 96,5m đến 136m

+ Tầng III: Phân bố khắp diện tích phần đất liền, đáy tầng này sâu từ 146m đến 233m.+ Tầng IV: Phân bố khắp diện tích phần đất liền, độ sâu đáy tầng này từ 198m đến306m

+ Tầng V: Phân bố khắp diện tích phần đất liền, độ sâu đáy tầng này từ 300m đến348m

+ Tầng VI: Phân bố không khắp diện tích phần đất liền của tỉnh mà vắng mặt ở phía TâyBắc thuộc các huyện U Minh và Thới Bình, độ sâu đáy tầng này từ 355m đến 372m

+ Tầng VII: Phân bố khắp diện tích của tỉnh, độ sâu đáy tầng này từ 372m đến 413m.Tổng trữ lượng tiềm năng nước ngầm của tỉnh Cà Mau có thể khai thác là khoảng 6triệu m3/ngày, trong đó tầng I là 0,64 triệu m3/ngày, tầng II là 1,2 triệu m3, tầng III là 1,53triệu m3, tầng IV là 1 triệu m3, tầng V là 0,9 triệu m3, tầng VI là 0,75 triệu m3 Hiện nay

Trang 13

nước ngầm ở tỉnh đang khai thác chủ yếu ở tầng II, tầng III và tầng IV (đối với giếng nước

lẻ của hộ dân chủ yếu khai thác ở tầng II và tầng III) Dự báo đến năm 2020, áp lực khaithác sử dụng nguồn nước ngầm tại thành phố Cà Mau và các thị trấn, huyện lỵ, các khucông nghiệp là rất lớn Nếu quá trình khai thác nước ngầm không được quy hoạch hợp lý sẽdẫn đến phá vỡ cân bằng tự nhiên giữa các tầng nước, có thể nước mặn và chất ô nhiễm ởtầng I sẽ thấm xuyên xuống các tầng dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Đồng thời nếukhai thác nước không đúng quy hoạch các tầng nước thì có thể ảnh hưởng đến nền móng

các công trình xây dựng (Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Cà

Mau năm 2010 và định hướng đến năm 2020, năm 2008).

1.1.5.3 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

a Tài nguyên rừng

Rừng ở tỉnh Cà Mau bao gồm rừng ngập mặn ven biển (tập trung ở các huyện NgọcHiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân) và rừng tràm ngập úng phèn (tập trung ở huyện UMinh, Trần Văn Thời) Đây là 2 hệ sinh thái rừng đặc thù ở vùng đồng bằng sông CửuLong, có tính đa dạng sinh học cao, có vai trò bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật quýhiếm, phục vụ tham quan, nghiên cứu khoa học, cân bằng sinh thái vùng ven biển, điều hoàkhí hậu và phòng hộ ven biển

Theo Báo cáo diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thì tổng diện tích có rừng của tỉnh Cà Mau tính đến năm 2009 là 99.173 ha, độche phủ của rừng đạt 19,3%, trong đó: rừng ngập mặn là 62.436 ha, rừng tràm là 36.156 ha,rừng cụm đảo là 581 ha

b Đa dạng sinh học

Với địa hình thấp trũng, Cà Mau có diện tích đất ngập nước chiếm 98% diện tích tựnhiên, với sự hiện diện của cả hệ sinh thái ngọt và mặn cùng tồn tại nên nguồn tài nguyênsinh học trong tỉnh rất đa dạng và phong phú vào loại hàng đầu cả nước Hệ sinh thái rừngngập nước có diện tích gần 100.000 ha được chia thành 2 vùng: rừng ngập úng phèn với đặctrưng cây tràm là chủ yếu được phân bố vào sâu trong đất liền ở vùng U Minh Hạ; rừngngập mặn với đặc trưng cây đước, mắm là chủ yếu, nằm ở vùng Mũi Cà Mau và ven biển.Trong rừng có nhiều loài động, thực vật phong phú với trữ lượng lớn, có nhiều loài quýhiếm Vùng đất ngập nước Mũi Cà Mau đã được đưa vào danh mục đề xuất của các khu bảotồn biển quốc gia do Bộ Thuỷ sản đề nghị vào năm 2005 và nằm trong danh mục đề xuấtcác khu bảo tồn chim di cư vùng ven biển (Ramsar) năm 2006 và đến năm 2009 Mũi CàMau được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trong các vùng đất ngập nước có thể xác định được các hệ sinh thái tự nhiên là hệsinh thái rừng ngập mặn, rừng ngập úng và đầm lầy Mỗi hệ sinh thái đều có giá trị và chứcnăng riêng nhưng chúng đều rất nhạy cảm nên rất có nguy cơ bị phá vỡ tính bền vững khi có

sự thay đổi về môi trường Trong đó, bao gồm các loài động, thực vật:

* Hệ động vật:

Hệ động vật ở Cà Mau rất phong phú, nhất là các loài thuỷ sinh vật, bao gồm cá, giápxác, các loài nhuyễn thể, các loài lưỡng cư, bò sát và sự đa dạng của các loài chim, đặc biệt

là chim nước Riêng đối với các lớp thú thì kém phong phú

Thành phần động vật hoang dã phân bố tương đối khác nhau ở 02 vùng sinh tháingập mặn và ngập úng Khu rừng tràm có thành phần và số lượng động vật khá phong phú.Theo điều tra của Trung tâm Bảo vệ Môi trường năm 1998, tại khu đặc dụng Vồ Dơi có 12

Trang 14

loài lưỡng cư, 32 loài bò sát, 100 loài chim, 18 loài động vật có vú Trong đó, có các loàichim, thú quý hiếm như:

– Các loài thú: heo rừng, nai, khỉ,…

– Chim: Khoang cổ, Gà đãi, Ó biển, Chằng bè, Diệc, Cồng cọc,

Đến nay, động vật rừng tràm đã giảm đáng kể về số lượng Cọp, Beo, Lọ nồi,…không tìm thấy, các loài chim quý cũng giảm, số lượng còn lại không nhiều

Tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, theo “Báo cáo tổng kết nghiên cứu ban đầu về Đa

dạng sinh học vườn quốc gia Mũi Cà Mau năm 2007” của Tổ chức Bảo tồn động thực vật

Hoang dã Quốc tế đã ghi nhận được 26 loài thú, 93 loài chim, 43 loài bò sát và 9 loài lưỡng

cư Đặc biệt có các loài cần được bảo tồn như:

– Các loài thú: Rái cá vuốt bé, Rái cá lông mũi/lông mượt, Mèo cá

– Các loài chim: Bồ nông chân xám, Giang sen, Cò trắng Trung Quốc

– Loài bò sát: Rùa hộp lưng đen, Rùa răng, Rùa ba gờ, Rùa cổ bự và Ba ba nam bộ

* Hệ thực vật:

Theo số liệu của Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng rừng ngập Minh Hải, tổng sốloài thực vật trong các hệ sinh thái tỉnh Cà Mau là 239 loài thuộc 76 họ, trong đó:

– Quyết thực vật: 19 loài thuộc 09 họ

– Hai lá mầm: 139 loài thuộc 51 họ

– Một lá mầm: 81 loài thuộc 16 họ

Các loài thực vật phân bố chủ yếu trên 2 hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh tháirừng tràm

1.1.5.4 Tài nguyên biển

Bờ biển Cà Mau dài 254 km (không kể bờ 3 cụm đảo), bằng 34,46% chiều dài bờbiển của toàn vùng biển Tây Nam Bộ và bằng 7,8% chiều dài bờ biển của cả nước Đây làvùng biển nông và là vùng biển bồi, điều kiện khí tượng thủy văn thường ổn định hơn cácvùng biển khác, thuận lợi cho các hoạt động kinh tế biển Dọc theo bờ biển có nhiều cửasông lớn đổ ra biển như cửa: Bảy Háp, Ông Trang, Bồ Đề, Ông Đốc, Gành Hào, Khánh Hội,Cái Đôi Vàm, Rạch Gốc, Hố Gùi… tạo điều kiện cho việc hình thành nhiều cụm kinh tế venbiển, các làng cá có khá đông dân cư sinh sống

Vùng biển Cà Mau là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước, có trữ lượng thuỷhải sản lớn và đa dạng về thành phần loài, có nhiều loài có giá trị kinh tế cao như: tôm biển,mực, một số loài cá có giá trị kinh tế như cá Chình, cá Mú, cá Chim,… Ngoài khai thác đánhbắt thuỷ hải sản, lợi thế vùng biển đã tạo cho tỉnh Cà Mau là tỉnh có diện tích nuôi thủy sảnnước lợ, nước mặn lớn nhất nước; mặt nước vùng bãi triều ven biển, đảo cũng là tiềm năng lớn

để phát triển nuôi thuỷ hải sản

Đất ngập nước trên bán đảo Cà Mau với trữ lượng và năng suất sinh học rất cao, đadạng về thành phần loài, là nơi lưu trữ nguồn gen quý giá, nơi sinh sống phát triển của nhiềuloài động, thực vật có giá trị về sinh thái, đồng thời là nguồn cung cấp lương thực, thựcphẩm, dược liệu và sinh cảnh… là nguồn sống bao đời của nhiều người dân Cà Mau, manglại lợi ích và giá trị to lớn về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường, đóng góp rất quan trọngcho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh

Trang 15

1.1.5.5 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch của Cà Mau khá đặc trưng với một số loại hình du lịch, chủ yếubao gồm các loại hình:

- Du lịch sinh thái: Cà Mau là tỉnh duy nhất trong cả nước có đất bồi hàng năm lấn

thêm ra biển từ 80 – 100 m, có tổng chiều dài hệ thống kênh rạch khoảng 7.000 km, xen vào

đó là các dải vườn cây ăn trái, các sân chim tự nhiên, sân chim nhân tạo, cùng với diện tíchrừng ngập mặn và rừng tràm rộng lớn, có 2 vườn quốc gia (VQG), (VQG Mũi Cà Mau và UMinh hạ) đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới vào năm 2009,mang đậm nét đặc trưng của vùng đất rừng phương Nam, là những cơ hội để tỉnh Cà Mauphát triển du lịch sinh thái, đem lại cho du khách những tuyến du lịch hấp dẫn Hiện nay, dulịch rừng ngập mặn Cà Mau đang được đầu tư theo dự án du lịch chuyên đề quốc gia Nhờ

đó, sản phẩm du lịch sinh thái của tỉnh Cà Mau ít bị trùng lặp với các tỉnh khác trong vùngĐBSCL (chủ yếu là sinh thái miệt vườn)

- Du lịch biển: Với chiều dài bờ biển 254 km, có một số bãi cát ven bờ (Giá LồngĐèn, Khai Long), có cồn bồi lắng cửa sông, các cụm đảo gần bờ: Hòn Khoai, Hòn Chuối,Hòn Đá Bạc còn giữ được vẻ đẹp nguyên thủy của tự nhiên, là tiềm năng để khai thác dulịch biển đảo

- Du lịch lịch sử nhân văn: Gắn liền với quá trình lịch sử của dân tộc, tỉnh Cà Mau cónhiều khu di tích lịch sử như: Hồng Anh thư quán, đình Tân Hưng, khu căn cứ Lung Lá NhàThể, căn cứ Xẻo Đước, khu chứng tích tội ác Mỹ ngụy Hải Yến - Bình Hưng Đây là nhữngcông trình văn hoá du lịch, đang được đầu tư tôn tạo Nghệ thuật đờn ca tài tử, văn hoá dângian, lễ hội Nghinh ông, hoạt động mua bán chợ nổi trên sông… là những yếu tố có thể khaithác trong hoạt động du lịch

Ngành du lịch trong tỉnh đã và đang được khai thác phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực

du lịch sinh thái hấp dẫn du khách cả trong nước và Quốc tế, được đánh giá là ngành kinh tếmũi nhọn đứng vị trí thứ 2 của tỉnh chỉ sau ngành thuỷ sản Tuy nhiên, các tài nguyên dulịch của tỉnh hiện chủ yếu còn ở dạng tiềm năng, để sớm khai thác có hiệu quả đòi hỏi phảiđẩy nhanh đầu tư kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông đường bộ, các doanh nghiệp cần cónhững ý tưởng mới về các sản phẩm du lịch, mô hình kinh doanh du lịch

1.1.5.6 Khoáng sản

– Dầu khí: Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển khí khu vực Tây Nam, ở thềm

lục địa Tây Nam gồm nhiều lô thăm dò khai thác dầu khí (từ lô 36 đến lô 51; các lô A, lô B;vùng thỏa thuận thương mại giữa Việt Nam và Malaysia PM – 3CAA và vùng mới phânđịnh giữa Việt Nam và Thái Lan), đây là những lô có trữ lượng và tiềm năng đáng kể về khíthiên nhiên Riêng các khu vực đang thăm dò khai thác và một số lô có tài liệu khảo sát đãcho thấy trữ lượng tiềm năng khoảng 172 tỷ m3, đã phát hiện 30 tỷ m3 Dự báo sản lượngkhai thác các mỏ khí có thể đạt khoảng 8,25 tỷ m3/năm

– Cát ven biển: từ cửa Bồ Đề đến Mũi Cà Mau dài 36 km (huyện Ngọc Hiển) có bãi

cát nằm sát ven biển với bề rộng bãi cát khoảng 1km Đây là bãi cát có trữ lượng không lớn,cát mịn và lẫn nhiều chất mùn bã, không có ý nghĩa khai thác công nghiệp lớn, mục đíchchủ yếu là để phát triển du lịch bãi cát ven biển (bãi Khai Long)

– Than bùn: vùng than bùn U Minh Hạ của tỉnh Cà Mau là một trong những vùng chứa than bùn lớn nhất Việt Nam, tổng diện tích đất than bùn là 8.698ha (Nguồn: Báo cáo

Điều tra đánh giá tài nguyên đất tỉnh Cà Mau năm 2000 của Phân viện Quy hoạch và Thiết

Trang 16

kế Nông nghiệp Miền Nam) nhưng đã giảm nhiều sau các vụ cháy rừng lớn năm 1982 và

năm 2002, tổng diện tích chứa than bùn hiện chỉ còn 6.034,5ha , trữ lượng hiện còn khoảng13,1 triệu tấn (giảm gần 12 lần so với năm 1976), trong đó, trữ lượng thăm dò trên 4,6 triệu

tấn (Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng và đề xuất hướng bảo

vệ, sử dụng hợp lý nguồn than bùn U Minh, tỉnh Cà Mau năm 2003 của Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Nam) Than bùn U Minh Hạ khá đồng nhất về điều kiện hình thành cũng như

về chất tạo than nên chất lượng than bùn U Minh Hạ ổn định, có thể sử dụng sản xuất chấtđốt, phân hữu cơ vi sinh và acid humic, than hoạt tính

– Sét gạch ngói và sét Ceramic: tỉnh Cà Mau có tiềm năng lớn về sét gạch ngói và sét

Ceramic, tổng trữ lượng khoảng 250 triệu m3, có thể thăm dò khai thác giai đoạn 1 khoảng 9triệu m3, chất lượng đạt yêu cầu sản xuất gạch ngói xây dựng hoặc làm thân gạch Ceramic(phải phối liệu với các loại sét khác), tỷ lệ sét có thể sử dụng làm thân gạch Ceramic đạtkhoảng 30 – 40% lượng sét khai thác

1.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

1.2.1 Lĩnh vực kinh tế

1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Cà Mau trong năm 2009 có nhiều chuyển biến tíchcực, tổng sản phẩm (GDP) đạt 13.021,4 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994), tăng 12% sovới năm 2008 Trong đó, khu vực ngư – nông – lâm nghiệp tăng 6%, công nghiệp và xâydựng tăng 17%, dịch vụ tăng 12%, một số chỉ tiêu quan trọng tăng trưởng cao

1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong 3 năm (2007 – 2009), nền kinh tế tỉnh đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếđúng hướng, theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ,đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

Tỷ trọng đóng góp trong GDP của từng khu vực cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau (từ năm 2007 – 2009)

Là ngành chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, đến năm 2009 diện tích nuôi thuỷ sản

trong toàn tỉnh là 294.659 ha, tăng 1.436 ha so với năm 2008; trong đó, diện tích nuôi tôm là

265.153 ha, tăng 631 ha so với năm 2008 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009)

Trang 17

Tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định, việc nuôi tôm công

nghiệp đang có chiều hướng phát triển nhưng diện tích nuôi còn thấp, chỉ có 1.300 ha Ngoàicon tôm các hộ còn nuôi cua, cá chẽm, cá kèo… Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt 27.728 ha,tăng 1.082 ha so với năm 2008, trong đó nuôi cá chình 689 ha, cá bống tượng 748 ha, còn lạinuôi các loài thủy sản khác như: cá sặc rằn, cá rô đồng, trê vàng, cá lóc… Sản lượng nuôitrồng đạt 188.670 tấn, tăng 8% so với năm 2008; trong đó, tôm 99.600 tấn, tăng 6% so với

năm 2008 (Nguồn: Sở NN&PTNT, 2009)

Về khai thác biển tương đối thuận lợi, đến năm 2009 tỉnh Cà Mau có 4.889 phương

tiện khai thác thuỷ hải sản và hậu cần dịch vụ, với tổng công suất 355.927 CV (Nguồn: Sở

NN&PTNT, 2009) Sản lượng khai thác đạt 145.750 tấn, tăng 5% so với năm 2008; trong đó,

có 14.950 tấn tôm, tăng 28% so với năm 2008 Tuy nhiên, do chi phí cao, thị trường đầu rathiếu ổn định nên hiệu quả kinh tế nghề khai thác biển chưa cao, đời sống một bộ phận ngưdân còn gặp nhiều khó khăn

Tính chung, tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 334.420 tấn, tăng7% so với năm 2008; trong đó, sản lượng tôm đạt 114.550 tấn, tăng 8% so với năm 2008

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009)

– Sản xuất nông nghiệp:

Trong những năm gần đây tình hình sản xuất lúa trong tỉnh khá ổn định, đến năm

2009 diện tích canh tác lúa là 94.591 ha, giảm 2,5% so với năm 2008, đồng thời diện tíchgieo trồng lúa cũng giảm còn 130.663 ha, giảm 1,76% so cùng kỳ Nhưng nhờ sự ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất được tốt hơn nên sản lượng lúa đã không ngừng gia tăng,

năm 2009 đạt 503.445 ha, tăng 3,8% so với năm 2008 (Nguồn: Sở NN&PTNT, 2009)

Diện tích trồng dừa và cây ăn trái của tỉnh ngày càng được cải thiện, đến năm 2009

toàn tỉnh có 16.065 ha, tăng 5% so với năm 2008 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà

Mau, 2009).

Về chăn nuôi: Đến năm 2009 tổng đàn heo trong tỉnh là 218.464 con, tăng 11% sovới năm 2008; đàn gia cầm khoảng 1,27 triệu con, tăng 11% so với năm 2008; đã công nhận

15 trang trại chăn nuôi, tăng 14,3% so với cùng kỳ Tình hình dịch bệnh trên gia súc, tổng

số heo mắc bệnh là 16.790 con, chết 2.658 con; trên gia cầm, trong năm có xảy ra dịch cúm

ở một số nơi nhưng đã được xử lý, khống chế kịp thời nên không để dịch lây lan trên diện

rộng (Nguồn: Sở NN&PTNT, 2009).

Với sự tăng lên về năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi đáng kể theo định hướngsắp tới thì việc đầu tư thâm canh tăng vụ sẽ diễn ra càng nhiều cùng với việc khai thác quámức, sự tập trung đông đúc ghe tàu và lượng rác thải, nước thải sinh hoạt, dầu nhớt phátsinh từ các phương tiện này vào môi trường biển, làm cho nguồn lợi thủy hải sản và sự tácđộng đến môi trường từ các hoạt động nuôi trồng, khai thác gây ra ngày càng tăng

– Về lâm nghiệp:

Thực hiện đề án đổi mới tổ chức quản lý rừng và đất lâm nghiệp đã mang lại những kếtquả bước đầu; diện tích đất có rừng ngày càng được nâng lên, đến năm 2009 toàn tỉnh có99.173 ha, tăng 2% so với năm 2008; độ che phủ rừng đạt 19,3%, tăng 0,3% so với cùng kỳ.Tuy nhiên, trong năm đã xảy ra 03 vụ cháy rừng, làm thiệt hại 3,96 ha rừng trồng, so với năm

2008, số vụ cháy rừng giảm 03 vụ, diện tích rừng thiệt hại cũng giảm gần 09 ha, số vụ viphạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày càng giảm, năm 2009 đã xảy ra 530 vụ vi phạm,

giảm 144 vụ so với năm 2008 (Nguồn: Sở NN&PTNT, 2008, 2009).

Trang 18

Việc trồng rừng trong thời gian qua cũng như theo định hướng sắp tới là sẽ nâng tổngdiện tích rừng tập trung của tỉnh lên 105.000 ha, với độ che phủ rừng đạt 24% vào năm

2015, việc trồng rừng thâm canh ở khu vực rừng tràm làm cho môi trường đất, nước khuvực dễ trở nên phèn hóa và tác động đến hệ sinh vật do việc đào mương lên liếp phục vụcông tác trồng rừng Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ công tác PCCCR, du lịch cũng làmtăng diện tích mất rừng, tác động đến môi trường đất, nước, hệ sinh vật…

b Công nghiệp, thương mại, dịch vụ

– Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 12.939 tỷ đồng (giá 1994), tăng 19% so với năm

2008 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu gồm: chế biến hàng thủy sản đạt82.255 tấn, giảm 1%; khí đốt thiên nhiên 1.111,94 triệu m3, tăng 71%; sản xuất điện 6,637 tỷ

KWh, tăng 120% so với năm 2008 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009)

Trong thời gian tới nhịp độ phát triển công nghiệp trong địa bàn tỉnh ngày càngnhanh, theo định hướng đến năm 2020 tổng giá trị sản lượng công nghiệp tăng bình quânhàng năm từ 18 - 19%, với sự đầu tư các khu/cụm CN - TTCN tập trung càng nhiều và quy

mô diện tích càng được mở rộng Với sự tăng lên cả về quy mô diện tích hoạt động côngnghiệp cùng sự tăng cường hoạt động của các ngành công nghiệp mới (hóa chất, cơ khí )thì mức độ ô nhiễm có khả năng gia tăng

Chương trình điện khí hoá nông thôn được triển khai tích cực Số hộ sử dụng điệnđến năm 2009 chiếm 91,5% tổng số hộ trong toàn tỉnh

– Về thương mại: Sức mua hàng hóa trong tỉnh tăng, giá cả tương đối ổn định, chỉ sốgiá tiêu dùng tăng 7,87% Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh đạt 21.630 tỷđồng, tăng 40% so với năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu đạt 645 triệu USD, giảm 2% so với

năm 2008 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009).

– Giao thông vận tải: Nhiều dự án giao thông lớn được khởi công trong năm như:tuyến đường Cái Nước – Vàm Đình, cầu thị trấn U Minh, đường Hồ Chí Minh Hoàn thành

6 cầu trên tuyến Quốc lộ 1A đoạn Cà Mau – Năm Căn Đồng thời phong trào xây dựng cầu,đường giao thông nông thôn trong tỉnh cũng phát triển mạnh, đặc biệt là đường ôtô về trungtâm xã

Sắp tới tình hình giao thông trong tỉnh và khu vực ngày càng phát triển nhằm đáp ứng

nhu cầu đi lại và thông thương hàng hóa (Theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà

Mau đến năm 2020 thì khối lượng vận tải hàng hóa tăng bình quân hàng năm là 13 - 15%, vận chuyển hành khách tăng bình quân 12 - 13%) Vì vậy phải đầu tư, nâng cấp, mở rộng

nhiều tuyến giao thông trọng điểm thủy, bộ cùng với việc cải tạo hệ thống cảng – bến thì côngsuất, số phương tiện tham gia lưu thông trong khu vực sẽ tăng lên đáng kể nên lượng chất thảithải ra môi trường ngày càng nhiều Vì vậy các tác động đến môi trường nước mặt, khôngkhí… cũng sẽ tăng lên

c Tài chính, tín dụng

– Thu ngân sách trong năm đạt 2.563,05 tỷ đồng, tăng 25% so cùng kỳ Chi ngân

sách đạt 2.687,55 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cà

Mau, 2009).

– Về tín dụng: Tổng dư nợ cho vay đến ngày 20/11 đạt 12.561 tỷ đồng, bằng 135% kếhoạch Với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, nhiều doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn khó

Trang 19

khăn, khôi phục lại sản xuất, mở rộng thị trường và duy trì việc làm cho người lao động.

(Nguồn:Báo cáo năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2009).

d Đầu tư phát triển

Tổng giá trị giải ngân kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình trong năm đạtkhoảng 1.800 tỷ đồng, bằng 86% kế hoạch vốn Một số dự án do Trung ương đầu tư trên địabàn đã hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc đang được đẩy nhanh tiến độ như: 06 cầu trêntuyến Quốc lộ 1A (đoạn Đầm Cùng – Năm Căn), cầu Gành Hào 2, Nhà máy đạm Cà Mau,tuyến đường Quản lộ – Phụng Hiệp

Tình hình thu hút đầu tư có chuyển biến tích cực, trong năm đã thu hút thêm 44 dự án

đầu tư với tổng vốn 1.871 tỷ đồng (Nguồn:Báo cáo năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2009).

1.2.2 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

1.2.2.1 Dân số, lao động

Dân số trung bình của tỉnh Cà Mau năm 2009 là 1.206.980 người, trong đó, tỷ lệ dân

số thành thị chiếm 21,4%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn khoảng 1,33%, mật độ dân sốtrung bình đạt 226 người/km2

Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tiếp tục được quan tâm Trong năm đã

giải quyết việc làm cho 31.142 lao động, tăng 5% so với cùng kỳ (Nguồn: Niên giám thống

kê tỉnh Cà Mau, 2009).

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau thời kỳ đến năm

2020 thì tốc độ gia tăng dân số tự nhiên trong tỉnh giảm còn 1,1% vào năm 2020; quy môdân số năm 2015 khoảng 1,418 triệu người, đến năm 2020 khoảng 1,5 triệu người Vì vậy,lượng chất thải sinh hoạt ngày càng tăng lên, mức độ tác động đến môi trường sẽ nhiều hơnnên cần tăng cường các hoạt động BVMT trong thời gian sắp tới

1.2.2.2 Giáo dục và đào tạo

Năm học 2009 – 2010 toàn tỉnh có 6.524 phòng học và 231.367 học sinh các cấp,

trong đó có 202.028 học sinh phổ thông, tăng 0,64% so với năm học 2008 – 2009 (Nguồn:

Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau, 2009) Ngành giáo dục tập trung triển khai thực hiện các

nhiệm vụ trọng tâm của năm học mới với chủ đề “Năm học đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục”, phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực”

Tỉnh Cà Mau đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn quốc gia về Phổcập giáo dục trung học cơ sở và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Trong năm học có

10 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia đến

năm 2009 là 39 trường (Nguồn: Báo cáo năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2009).

Theo định hướng sắp tới là tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo ở tất cả các cấp học, bậc học, phát triển giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề… dựbáo lượng chất thải phát sinh từ ngành giáo dục sẽ tăng lên nên cần có hướng xử lý kịp thờinhằm góp phần BVMT trong khu vực được tốt hơn

1.2.2.3 Y tế

Công tác truyền thông, giáo dục và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đượcthực hiện khá tốt Đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa tỉnh,

Trang 20

đang tập trung triển khai đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện bằng nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ, đồng thời xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các bệnh viện, nâng

tổng số giường bệnh của tỉnh lên 2.795 giường, tăng 27,6% so cùng kỳ (Nguồn: Niên giám

thống kê tỉnh Cà Mau, 2009) Hệ thống khám chữa bệnh trong tỉnh cơ bản đã đáp ứng nhu

cầu cấp cứu và điều trị, chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện cũng được nâng lên

Toàn tỉnh đã có 88% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (Nguồn: Báo cáo

năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2009).

Tình hình bệnh dịch diễn biến phức tạp, không theo mùa và chu kỳ như hàng năm,ngành Y tế tích cực chỉ đạo, giám sát và triển khai các biện pháp đồng bộ trong công tácphòng chống dịch bệnh; xử lý tốt các ổ dịch, theo dõi chặt chẽ và dự báo kịp thời diễn biếntình hình dịch có thể xảy ra

Với dân số ngày càng tăng thì nhu cầu khám chữa bệnh của người dân được nânglên Do đó, lượng chất thải phát sinh từ ngành y tế trong tỉnh thời gian tới sẽ càng tăng lênnên cần có biện pháp quản lý thích hợp

1.2.2.4 Văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông

Hoạt động văn hoá thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình đã tuyêntruyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàcác sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của địa phương

Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” tiếp tục được quantâm củng cố chất lượng, được lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế – xã hội,xoá đói giảm nghèo, xây dựng xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội Đến năm

2009 toàn tỉnh có 87% hộ gia đình; 84% khóm, ấp; 42% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn vănhoá

Phong trào thể dục thể thao (TDTT) được duy trì và phát triển Tỷ lệ dân số tập luyện

TDTT thường xuyên đạt 24,5%, có 20% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao (Nguồn:

Báo cáo năm của UBND tỉnh Cà Mau, 2009).

1.2.2.5 Quốc phòng an ninh

Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định Thực hiện tốt công táctuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, đã giao nhận 900 tân binh, đạt 100% chỉ tiêu và đảm bảotiêu chuẩn Tổ chức thành công cuộc diễn tập phòng, chống lụt bão tại huyện Đầm Dơi; tổchức diễn tập chiến đấu trị an tại 25/25 xã, phường, thị trấn

1.2.3 Đánh giá chung

1.2.3.1 Những mặt làm được

Những năm qua, trong điều kiện không ít khó khăn, thách thức, nhưng Đảng bộ vàquân, dân tỉnh đã nỗ lực quyết tâm lãnh đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứXIII Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2005 – 2010, đạt được thành tựu khá toàn diện và quan trọng, cónhững mặt rất quan trọng, tạo đà cho sự phát triển của những giai đoạn tiếp theo Kinh tếtăng trưởng cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng; tiềm lực kinh tế tăng lênđáng kể; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nhanh, có bước tiến quan trọng Nhiềucông trình, dự án của Trung ương và địa phương đầu tư tiếp tục phát huy hiệu quả, như: khucông nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau, các công trình giao thông, thủy lợi, lưới điện, bệnhviện, trường học…, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Văn

Trang 21

hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội và đời sống của nhân dân tiếp tục cải thiện.

Quốc phòng, an ninh được giữ vững (Trích: Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV Đảng

bộ tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2010 - 2015)

1.2.3.2 Những hạn chế tồn tại

Bên cạnh những thành tựu đạt được từ phát triển kinh tế - xã hội thì vẫn còn tồn tạikhông ít các vấn đề bất cập ảnh hưởng đến đời sống xã hội và môi trường sinh thái trongkhu vực cần được quan tâm khắc phục, đó là:

- Việc định cư của các hộ dân trong tỉnh Cà Mau (cũng như các tỉnh khác trong vùngĐBSCL) chủ yếu ở ven sông rạch, các vàm sông và dọc theo các tuyến đường giao thông,

số cụm dân cư định cư tập trung không nhiều; tình trạng một bộ phận khá đông hộ dân xâydựng nhà ven sông, lấn chiếm kênh rạch, kể cả trong nội ô thành phố Cà Mau và các thị trấn

là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan đô thị

- Diện tích nuôi tôm với quy mô lớn đã gây những tác động về môi trường như: đàođắp thủy lợi, bờ bao làm giải phóng lượng phèn trong đất ra nguồn nước, việc nạo vét kênhthủy lợi, nhất là lượng nước, bùn thải khi sên vét, cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản khôngđược quản lý chặt chẽ mà lén lút đưa thẳng ra sông rạch làm bồi lắng các kênh thủy lợi, tạođiều kiện lây lan dịch bệnh tôm trên diện rộng…

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp phân tán, chưa được quy hoạch tập trung để xử lýnước thải Do phần lớn các nhà máy được xây dựng phân tán (ở thành phố Cà Mau và cáchuyện: Cái Nước, Trần Văn Thời, Năm Căn, U Minh…) nên việc đầu tư riêng lẻ HTXLnước thải cho từng nhà máy là rất tốn kém, do đó tình trạng lén lút thải trực tiếp nước thải rasông rạch vẫn chiếm tỉ lệ lớn và thường xuyên xảy ra

- Hệ thống đô thị đang phát triển mở rộng, nhưng không được đầu tư đồng bộ về hạtầng kỹ thuật, phần lớn các đô thị của tỉnh Cà Mau (kể cả thành phố Cà Mau) hệ thống thoátnước còn rất hạn chế, chủ yếu chỉ mới được đầu tư xây dựng trong nội ô TP Cà Mau và khuvực thị trấn của các huyện nhưng chưa đồng bộ, đang bị xuống cấp Ở khu vực thị trấn củacác huyện đều có HTTN nhưng chỉ tập trung chủ yếu tại các khu vực chợ và một số khu dân

cư Việc thoát nước thải sinh hoạt với nước mưa cùng một hệ thống, chưa được quy hoạchthiết kế riêng Hình thức xử lý chủ yếu vẫn là thoát trực tiếp vào nguồn tiếp nhận không qua

xử lý (hoặc chỉ được xử lý sơ bộ qua hệ thống hố gas), gây ô nhiễm nguồn nước sôngrạch… Hệ thống bãi rác phục vụ cho các khu đô thị, khu dân cư còn thiếu, việc xử lý chưađảm bảo vệ sinh môi trường, ở các vùng nông thôn phần lớn rác thải xuống sông rạch, khuvực quanh nhà hoặc tập trung để đốt, gây ô nhiễm môi trường

- Vấn đề xử lý rác thải y tế, hiện tại các bệnh viện (BV): Đa khoa Cà Mau, BV Phụsản và các BV đa khoa tuyến huyện (trừ Phú Tân và Ngọc Hiển) đã có lò đốt rác y tế hiệnđại, còn các bệnh viện, phòng khám khác, các trạm y tế thường đốt rác y tế bằng các lò tạmhoặc chôn lấp không đảm bảo vệ sinh môi trường

Trang 22

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI CHÍNH GÂY

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau năm 2009 có tỉ trọng ngành công nghiệp chiếm 39,01%,

tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm 25,7% tỉ trọng ngành ngư nông lâm nghiệp chiếm 35,29%

Trong tỉnh Cà Mau bên cạnh Nhà máy điện Cà Mau thì hoạt động công nghiệp chủ yếu làngành công nghiệp chế biến thủy sản và các phụ phẩm; Các hoạt động dịch vụ chủ yếu diễn ratrong các khu dân cư tập trung (bao gồm cả các họat động dịch vụ trong khu dân cư như y tế, dịch

vụ cung cấp giống thủy sản, dịch vụ trao đổi hàng hóa, ) và các khu du lịch Sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, trồng lúa và chăn nuôi (chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ quy

mô hộ gia đình) Với đặc tính xả thải thường xuyên và lưu lượng thải lớn, chất thải tại các khudân cư tập trung và khu du lịch chưa được quan tâm đúng mức, chất thải từ sản xuất nông nghiệpchỉ mang tính thời vụ nhưng thải lượng lớn và mức độ tuân thủ các quy định trong các hoạt động

xử lý chất thải chăn nuôi, cải tạo ao đầm, chưa được tuân thủ đúng mức Dựa trên đặc điểm xảthải và mức độ tác động của của các nguồn thải đến môi trường nước mặt, Dự án tiến hành điềutra chi tiết hiện trạng các nguồn thải trên địa bàn tỉnh và phân theo nguồn thải điểm và nguồn thảiphân tán, đồng thời sắp theo thứ tự mức độ tác động đến môi trường nước mặt

2.1 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN THẢI ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 2.1.1 Công nghiệp chế biến thuỷ sản (CBTS), thức ăn gia súc và đầu vỏ tôm (CBĐVT)

2.1.1.1 Nguồn thải

a Đặc điểm phân bố nguồn thải

Hiện nay trong tỉnh Cà Mau có 66 cơ sở chế biến thủy sản và các phụ phẩm, cụ thểgồm: 31 nhà máy CBTS XNK, 22 cơ sở thu mua và sơ chế tôm nguyên liệu, 5 nhà máy bột

cá, 5 cơ sở sản xuất Chitin + glusamin, 1 nhà máy chế biến thức ăn gia súc, 1 điểm trunggian thu mua đầu vỏ tôm và 1 điểm kinh doanh thủy sản kết hợp sơ chế Các cơ sở phân bốrải rác trong tỉnh, dọc theo các tuyến sông – kênh, các tuyến quốc lộ, vị trí các cơ sở chưathống nhất theo quy hoạch trong khu công nghiệp Vị trí cụ thể từng cơ sở sản xuất xembảng số liệu phụ lục I

b Đặc điểm phát thải

– Thành phần chất thải:

Bảng 2.1: Thành phần chất thải ở các cơ sở CBTS, thức ăn gia súc và đầu vỏ tôm

Chất thải rắn Rác thải sinh hoạt Bao bì, văn phòng phẩm, lá cây

Phụ phẩm trong sản xuất Đầu vỏ tôm, vây + da và xương cáChất thải nguy hại

Dẻ lau dầu nhớt, bao bì chứa hóa chất, kimtim từ tổ y tế, bóng đèn, pin, acquy, bùnthải từ HTXLNT

Chất thải lỏng Nước thải sản xuất Chất hữu cơ, vi sinh vật, dầu mỡ động

thực vật, dầu mỡ khoáng (rất ít), chất phụgia (P), clorine, chất tẩy rửa

Trang 23

Loại chất thải Thành phần chủ yếu

Nước thải sinh hoạt Chất hữu cơ, vi sinh vật

– Đặc điểm phát thải:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: Phần lớn các cơ sở sản xuất đều không có căn tin phục vụcơm, công nhân không được phép ăn uống trong căn tin nên rác sinh hoạt trong các cơ sởsản xuất chủ yếu là bao bì và văn phòng phẩm Đây là loại chất thải ít gây mùi và dễ dàngthu gom

+ Chất thải rắn sản xuất: Đối với các nhà máy sản xuất CBTS thì có thêm chất thảirắn sản xuất đặc thù là đầu vỏ tôm, vây và da cá Lượng chất thải rắn này dao động tuỳ theolượng nguyên liệu và quy mô sản xuất của từng cơ sở Trong mỗi cơ sở lượng chất thảitương đối lớn từ vài trăm kg đến vài tấn chất thải/ngày Đây là loại chất thải có khả nănggây ô nhiễm môi trường rất lớn nếu không có biện pháp thu gom và xử lý hợp lý Đối vớicác nhà máy chế biến bột cá (CBBC), chế biến chitin và glusamin (CBĐVT) cần dùng nhiênliệu cho nồi hơi, nên có thể phát sinh thêm bụi tro từ nhiên liệu đốt cháy (tro trấu, tro củi, trothan đá)

+ Chất thải nguy hại: Dẻ lau dầu nhớt và dầu nhớt phát sinh từ máy móc, thiết bịphục vụ sản xuất, kim tim từ tổ y tế trong nhà máy, bao bì chứa hóa chất phục vụ vệ sinhnhà xưởng, pin - acquy - bóng đèn từ các hoạt động sinh hoạt trong nhà máy Lượng phátsinh tùy vào quy mô phân xưởng, tuy nhiên các cơ sở CBTS hầu hết đều có diện tích rộng,

sử dụng hóa chất hàng ngày và có động cơ trong phân xưởng nên chất thải nguy hại có thểphát sinh hàng ngày, nhưng lượng phát thải là không nhiều

+ Chất thải lỏng:

Hiện tại tất cả các cơ sở sản xuất trong tỉnh đều có chế độ xả chảy tràn tự nhiên, lưulượng xả có thể ít hay nhiều tuỳ thuộc vào lượng nguyên liệu Tuy nhiên do đặc thù sản xuất

của ngành là cần nhiều nước (35m 3 /tấn sản phẩm – nguồn: Sở TNMT) nên lưu lượng xả thải

của các cơ sở CBTS thường rất lớn Nguồn tiếp nhận nước thải của 99% cơ sở là các tuyến

sông (kênh) chính (cụ thể xem phụ lục I)

Thành phần chất thải bao gồm chất thải lỏng từ sản xuất và chất thải sinh hoạt Thànhphần ô nhiễm trong nước thải của nhà máy chủ yếu là các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật,bao gồm các hợp chất protein và acid béo, các chất rắn lơ lửng, chất rắn hoà tan, các chất khácnhư xăng, dầu mỡ, gas lạnh, muối, hợp chất tẩy rửa xà phòng, Clorine, và vi sinh vật Nướcthải các cơ sở chế biến dễ bị phân huỷ sinh học gây mùi hôi thối của Mercaptans, NH3, H2S làsản phẩm phân huỷ kỵ khí không hoàn toàn của các hợp chất protein Cụ thể lưu lượng và nồng

độ chất thải trong một số nhà máy điển hình như sau:

Bảng 2.2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải tại một số cơ sở chế biến thuỷ sản

T

Kết quả phân tích mẫu (mg/l)

Trang 24

Kết quả phân tích mẫu (mg/l)

5 TSS Dầu mỡ (MPN/100ml) Coliforms

2 XN CB&DV TS Sông Đốc CBTS2 101,5 16,3 62 22 88 KPH 3,3x104

3 Cty CPTP Đại Dương CBTS3 15,8 3,36 608 4 34 KPH 5,4x103

4 Cty CP CB thực phẩm thuỷ sản XK Cà Mau CBTS4 32,8 3,36 63,9 8 9 KPH 1,6x103

5 Cty CP CBTS & XNK Minh Cường CBTS5 131,3 9,4 26,2 55 81 KPH 3,3x106

10 Cty CP CBTS XK Minh Hải CBTS10 14,3 11 208 7 26 KPH 8,0x103

11 Cty CP CBTS & XNK Cà Mau CBTS11 14,3 11 208 7 26 KPH 8,0x103

12 Cty CP CB & XK TS Thanh Đoàn CBTS12 564 73,6 425,5 380 182 1,6 2,3x106

13 Cty CP THS Minh Phú CBTS13 55,5 31,0 206,3 10 64 KPH 7,9x103

14 Cty CP CBTS & XNK Hoà Trung CBTS14 1.435 192,2 87,8 1150 110 5,2 1,6x106

15 Cty TNHH CBTS XNK Minh Châu CBTS15 752,1 110,2 129,2 504 59 2 7,9x106

16 DNTN CBTS XK Ngọc Sinh CBTS16 128,1 47,6 129,5 52 118 KPH 1,4x105

18 Cty TNHH CBTS & XNK Phú Cường CBTS18 219 4,53 14,9 170 21 KPH 5,0x101

19 Cty TNHH CBBC Quốc Hiệp CBBC1 1.113 183 1,77 160 145 KPH 3,3x103

20 Cty chế biến bột cá Sinh - Việt CBBC2 270,8 39,2 0,57 95 136 KPH 1,1x103

K là không, C là có Cột HTXL là hệ thống xử lý, có thể không có HTXL hoặc có thì

Trang 25

(Nguồn: Theo phiếu điều tra từ dự án các Cơ sở gây ô nhiễm, 2010)

Trang 26

Biểu đồ 2.1: So sánh giá trị các thông số môi trường trong mẫu NT CBTS

Hàm lượng BOD5 tại các điểm thu mẫu nước thải CBTS có HTXLNT

Kết quả phân tích mẫu (mg/l) QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng BOD5 tại các điểm thu mẫu nước thải CBTS không HTXLNT, CBĐVT, CBBC

0 100 200 300 400 500 600 700

Kết quả phân tích mẫu QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng COD tại các điểm thu mẫu nước thải CBTS có HTXLNT

Kết quả phân tích mẫu QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng COD tại các điểm thu mẫu nước thải CBTS không HTXLNT, CBBC, CBĐVT

0 200 400 600 800 1000 1200 1400

Kết quả phân tích mẫu QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng TSS tại các điểm thu mẫu CBTS có HTXLNT

Kết quả phân tích mẫu (mg/l) QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng TSS tại các điểm thu mẫu CBTS không HTXLNT, ĐVT, CBBC

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

Kết quả phân tích mẫu QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng N tổng tại các điểm thu mẫu nước thải CBTS không HTXL, CBBC, ĐVT

Kết quả phân tích mẫu QCVN11:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng P tổng tại các địa điểm thu mẫu nước thải CBBC, ĐVT

0 5 10 15 20 25 30

Trang 27

Hàm lượng N tổng tại các điểm thu mẫu CBTS có HTXLNT

0 50 100 150 200 250

Do nguồn tiếp nhận của phần lớn các cơ sở sản xuất ngành thủy sản đều có mục đíchnuôi trồng thủy sản (ngoài trừ nhà máy chế biến bột cá ở Ngọc Hiển – nằm trong Khu Dựtrữ Sinh quyển) nên tương ứng với quy chuẩn chất lượng nước thải làQCVN11:2008/BTNMT – cột B Qua bảng kết quả phân tích mẫu với quy chuẩn quy địnhchất lượng nước thải chế biến thuỷ sản được phép thải ra nguồn tiếp nhận có mục tiêu chấtlượng nuôi trồng thuỷ sản, nước thải CBTS có đặc điểm như sau:

+ Đối với các nhà máy CBTS (chế biến thuỷ sản) có HTXLNT

Chỉ tiêu COD có 7/13 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,3 – 7,5 lần;

Chỉ tiêu BOD5 có 4/13 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,1 – 7,7 lần;

Chỉ tiêu TSS có 3/13 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,6 – 4,6 lần;

Chỉ tiêu Ntổng có 2/13 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức 1,2 lần;

Coliforms có 12/13 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,1 – 320.000 lần;

+ Đối với các nhà máy CBTS không có HTXLNT, chế biến bột cá (CBBC) và chếbiến đầu tỏ tôm (ĐVT)

Chỉ tiêu COD có 10/11 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,6 – 236,6 lần;Chỉ tiêu BOD5 có 8/11 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,1 – 48,5 lần;Chỉ tiêu TSS có 5/11 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,1 – 1,6 lần;

Chỉ tiêu Ntổng có 5/11 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 1,9 – 50,7 lần;

Coliforms có 5/11 mẫu vượt ngưỡng giới hạn cho phép ở mức từ 28 – 1.580 lần, trong đó ônhiễm cao nhất là ở loại hình CBTS

* Đánh giá chất lượng nước loại hình CBTS:

Các nhà máy CBTS, kể cả các nhà máy đã có HTXLNT đều có chất lượng nước thảiđầu ra vượt ngưỡng giới hạn cho phép từ 1-6 chỉ tiêu phân tích ở các nhà máy, đặc biệt là Ptổng

và Coliform còn ở mức cao, chứng tỏ hiệu quả của các HTXLNT vẫn còn hạn chế, các hạn chế

có thể là do hệ thống không vận hành liên tục, công suất xử lý không tương xứng lượng nướcthải, kỹ thuật vận hành hệ thống còn hạn chế, …

Trang 28

Các nhà máy chưa có HTXLNT thì có nồng độ các chất ô nhiễm ở mức cao hơn và khảnăng chất lượng nước thải bị ô nhiễm nhiều hơn các nhà máy có HTXLNT.

Các nhà máy CBBC và ĐVT thì khả năng bị ô nhiễm P tổng và Coliform thấp hơn cácnhà máy CBTS

c Công tác quản lý chất thải ở điểm phát thải

* Thực trạng QLCT ở các cơ sở sản xuất

– Chất thải rắn:

Trong mỗi nhà máy luôn có công nhân vệ sinh quét dọn nên rác thải sinh hoạt đượcthu gom tập trung hàng ngày và cơ sở hợp đồng với Công ty cấp thoát nước và Công trình

đô thị (nếu ngay tuyến thu gom) thu gom hoặc thu gom vào khuôn viên nhà máy (nếu không

có đơn vị thu gom) và bán phế liệu Đối với chất thải rắn nguy hại phần lớn được thu gom

và xử lý chung với rác thải sinh hoạt, ngoại trừ bùn thải từ HTXLNT được thu gom vào bểtrữ bùn sau đó thuê Công ty Công trình Đô thị hút bùn đem về BCLR

Các cơ sở CBTS có thêm rác thải là phụ phẩm sản xuất và được hợp đồng bán chocác cơ sở chế biến thức ăn gia súc hoặc cơ sở chế biến đầu vỏ tôm để làm nguyên liệu sảnxuất Đối với các cơ sở dùng than đá làm nhiên liệu thì lượng rác thải không đáng kể và chấtthải được dùng san lấp mặt bằng nhà máy, đối với các cơ sở dùng than củi và trấu làm nhiênliệu phát sinh lượng tro khoảng từ 50-100kg/ngày và được thu gom vào khuôn đất của nhàmáy gây nhiều bụi và mất mỹ quan khu vực (thị trấn Sông Đốc)

– Chất thải lỏng:

+ Nước thải sinh hoạt: Ở tất cả các nhà máy nước thải sinh hoạt đều được xử lý bằng

bể tự hoại, sau đó cho ra hệ thống thoát nước chung và thải ra nguồn thải, không được đưavào cùng HTXL Bể tự hoại được xem là biện pháp tối ưu trong xử lý nước thải tại hộ giađình, tuy nhiên đối với các cơ sở sản xuất là nơi tập trung lượng công nhân rất lớn từkhoảng 100 đến vài nghìn nên nước thải sinh hoạt (NTSH) cần được thu gom để đưa vào hệ

thống XLNT của nhà máy, như vậy mới đảm bảo tính hiệu quả trong xử lý NTSH (Nguồn:

tổng hợp phiếu điều tra ).

+ Xử lý nước thải sản xuất: Qua kết quả điều tra thực tế thì trong tỉnh chỉ có 36 (29CBTS, 2 CBBC, 5 CBĐVT) nhà máy lắp đặt hệ thống xử lý nước thải theo quy trình sinhhọc hiếu khí có bổ sung vi sinh, các cơ sở sơ chế tôm nguyên liệu thì không có HTXL hoặcchỉ mang tính hình thức

– Nguồn tiếp nhận nước thải:

Trong 69 cơ sở sản xuất thuộc ngành thuỷ sản thì chỉ có 2/69 cơ sở xả thải vào ao tù,còn lại 67 cơ sở (97%) có nguồn tiếp nhận chính là các tuyến sông (kênh, rạch) chính (chi tiếtxem phụ lục I)

– Lưu lượng xả thải:

Lưu luợng xả thải biến đổi tuỳ theo quy mô cơ sở sản xuất, tính theo công suất hoạtđộng hiện tại và các giấy phép môi trường liên quan đến lưu lượng xả thải (ĐTM, giấy phép

Trang 29

xả thải), thì tổng lưu lượng xả thải của các cơ sở CBTS và các phụ phẩm khoảng19.174,5m3/ngày.đêm (cụ thể về quản lý chất thải ở mỗi cơ sở CBTS xem số liệu phụ lục I).

* Thực trạng quản lý chất thải của chính quyền địa phương và các ngành chức năng

Triển khai thực hiện và áp dụng các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường nhànước Việt Nam và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, các Bộ ngành liên quan ban hành đểquản lý chất thải trong sản xuất và sinh hoạt;

Ngày 14/02/2008 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 05/2008/QĐ-UBND về việcban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;

Ngày 26/11/2008 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 1843/QĐ-UBND về việcban hành danh mục các dự án, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môitrường và lập đề án bảo vệ môi trường;

Các nhà máy xí nghiệp là các đối tượng chính luôn được Sở TNMT, Cảnh sát Môitrường và Ban quản lý khu công nghiệp quan tâm hướng dẫn và thanh tra các biện phápgiảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên phần lớn các chủ doanh nghiệp đều chưa có ýthức cao trong bảo vệ môi trường Nên quản lý chuyên ngành chưa theo kịp các hoạt độngphát thải của nhà máy, chưa có biện pháp chế tài đủ mạnh để khống chế các cơ sở sản xuất

xả nước thải chưa đạt quy chuẩn cho phép ra ngoài môi trường và đặc biệt là đối với các nhàmáy chưa có HTXLNT

Việc cấp phép thành lập các cơ sở sản xuất chưa chú trọng vấn đề đưa các cơ sở vàocác khu công nghiệp tập trung, trong thời gian qua các cơ sở sản xuất chủ yếu được phépthành lập theo vùng nguyên liệu và còn manh múng, nên gây khó khăn trong quản lý và xâydựng HTXLNT tập trung

Khu công nghiệp tập trung hiện tại chỉ đơn thuần là vị trí xây dựng các cơ sở, chưa

có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh nên không thể thu gom nước thải của tất cả các nhà máy cócùng loại hình sản xuất để xử lý tập trung

Công tác thanh tra kiểm tra các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ (đối tượng lập bản camkết) chưa được quan tâm đúng mức, nặng về tính hình thức nên hiện tại các cơ sở được cácnhà máy chế biến tận dụng làm công đoạn sơ chế nhằm giảm thiểu lượng nước thải trongnhà máy nhưng gây hậu quả nặng nề cho môi trường

Để khắc phục tình trạng không kiểm soát về thành phần và hàm lượng chất thải lỏng

ở các cơ sở sản xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đang triển khai quy định thực hiệngắn thủy lực kế tại đầu ra các ống xả nước thải để ngành chức năng căn cứ vào đồng hồ đolượng nước thải ra để kiểm tra hệ thống xử nước thải hoặc có đầu tư nhưng chưa đáp ứngquy chuẩn môi trường vẫn xả thải ra sông rạch, tránh trường hợp xây dựng hệ thống xử lýnước thải chỉ để đối phó mà hệ lụy là môi trường tiếp tục bị ô nhiễm nặng nề

d Đánh giá tác động của hiện tượng xả thải đến các mục đích sử dụng nước

Để đánh giá tác động của hiện tượng xả thải đến các mục đích sử dụng nước, Dự ánthu thập tài liệu đối chứng tại nguồn tiếp nhận nước thải trên các tuyến sông chính, cụ thểnhư sau:

Trang 30

Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt tại nguồn tiếp nhận nước thải nhà máy

chế biến thuộc ngành thuỷ sản

Kết quả phân tích mẫu (mg/l)

Coliforms (MPN/100ml )

Sông gành Hào, ngay ngã ba kênh xáng Lương Thế

(Nguồn: Chi cục ĐLCL Cà Mau, tháng 8/2010, tháng 6/2010; Sở TN & MT tháng 4/2010)

Ghi chú: GH1, GH2 là kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên sông Gành Hàovào tháng 4/2010 do Sở Tài nguyền và Môi trường thực hiện; GH là mẫu nước mặt do dự ánphân tích; CM-BL là mẫu từ dự án lập báo cáo xả thải Công ty TNHH kinh doanh CBTS &XNK Quốc Việt (năm 2010)

Qua bảng số liệu thể hiện khả năng gây ảnh hưởng của nước thải CBTS đến môitrường nước mặt là rất lớn, làm cho chất lượng nước mặt vùng tiếp nhận không còn thíchhợp bảo tồn đời sống thuỷ sinh, đặc biệt là ở vị trí tập trung nhiều nhà máy CBTS (đoạnngay công ty Minh Phú) nước mặt nguồn tiếp nhận không còn thích hợp cho nuôi trồng thuỷsản, tác động mạnh nhất là ở thông số Coliforms

Bên cạnh các ảnh hưởng của chất thải CBTS đến môi trường nước mặt thì nguyênliệu sản xuất (các cơ sở sản xuất Chitin) và chất thải (đầu vỏ tôm, nước thải), phương tiệnvận chuyển hàng hóa và nguyên liệu không được quản lý hợp lý gây nên qua quá trình phânhủy chất hữu cơ tạo ra mùi hôi trong không khí trên tuyến đường vận chuyển, mùi hôi trongkhu vực nhà máy và khu vực lân cận trên diện tích rộng (khu Phường 6, khu công nghiệpHòa Trung, khu cảng cá Phường 8) Ô nhiễm mùi là một trong những nguyên nhân gây ảnhhưởng đến các bệnh về đường hô hấp và góp phần gây mất vẻ mỹ quan khu vực, mất mỹquan trên tuyến đường vận chuyển

2.1.1.2 Thải lượng

Thải lượng chất ô nhiễm phát sinh hàng ngày tại các nguồn thải được tính dựa vàocông thức sau:

Lt = Qt * Ct * 86,4 (1) Trong đó:

Lt (kg/ngày) là tải lượng chất ô nhiễm trong nguồn thải;

Qt (m3/s) là lưu lượng nước thải;

Ct (mg/l) là giá trị nồng độ của chất ô nhiễm trong nước thải

86,4 là hệ số chuyển đổi từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

Trang 31

Qua kết quả phân tích mẫu và các phân tích về hiệu quả xử lý nước thải ở các nhàmáy, tính tuân thủ trong bảo vệ môi trường của các nhà máy Dự án tính thải lượng theo haimức, một mức ở giá trị thực của các kết quả phân tích mẫu (cụ thể về kết quả phân tích mẫu

ở nhà máy xem phần phụ lục I, riêng các cơ sở không phân tích thì lấy giá trị trung bình ởloại hình có HTXL, giá trị cao nhất ở loại hình không HTXL) và mức hai ở giá trị cao nhấtcủa các loại hình chế biến có HTXL và không có HTXL

Bảng 2.4: Nồng độ các thông số môi trường để tính thải lượng ở giá trị thực (mức 1)

Kết quả phân tích mẫu (mg/l)

Bảng 2.6: Thải lượng ngành CBTS phân theo đơn vị hành chính tính theo mức 1

STT Đơn vị hànhChính Thải lượng (kg/ngày.đêm)

Trang 32

3 6 7

Trang 33

Bảng 2.7: Thải lượng ngành CBTS phân theo đơn vị hành chính tính theo mức 2

Bảng 2.7 thể hiện thải lượng từ CBTS tập trung cao nhất là ở TPCM, thứ 2 là huyệnThới Bình, thứ 3 là huyện Cái Nước, thứ 4 là huyện Trần Văn Thời Và bảng số liệu cũngthể hiện tính hiệu quả trong bảo vệ môi trường của các HTXLNT, huyện Thới Bình có các

cơ sở CBTS quy mô nhỏ hơn huyện Cái Nước nhưng do đều không có HTXLNT nên thảilượng nhiều hơn

2.1.2 Chế biến dược phẩm

2.1.2.1 Nguồn thải

a Đặc điểm phân bố nguồn thải

Tỉnh chỉ có một công ty cổ phần dược phẩm đặt tại địa chỉ: 322 Lý Văn Lâm – P1,

– Đặc điểm phát thải:

Trang 34

+ Lưu lượng xả thải và chế độ xả thải: Tổng lượng nước thải của các dòng chảy ướctính khoảng 25m3/ngày.đêm Chảy tràn tự do.

+ Nồng độ các chất trong nước thải: Theo kết quả điều tra từ dự án: “Lập danh sáchcác cơ sở gây ô nhiễm môi truờng (2010)” thì nồng độ các chất trong nước thải của công ty

cụ thể như sau:

Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu nước thải

Kết quả phân tích (mg/l) 30 51,3 14 5,1 1,8 9,2 x 105

QCVN 24:2009/BTNMT (cột B - C max ) 54 108 108 32,4 6,48 5 x 10 3

(Nguồn: Chi cục ĐLCL Cà Mau, tháng 8 năm 2010).

c Công tác quản lý chất thải ở điểm phát thải

– Rác thải: Công ty hợp đồng với Công ty Công trình đô thị thu gom rác sinh hoạt

mỗi ngày và bán phế liệu tái chế đối với rác thải sản xuất

– Nước thải: Công ty có hệ thống thoát nước riêng, NTSH được xử lý qua hầm tự

hoại và thoát ra sông Cà Mau Nước thải sản xuất được thu gom - xử lý qua HTXL côngnghệ sinh học và có cùng hướng thóat với NTSH

d Đánh giá ảnh hưởng chất thải từ Xí nghiệp dược đến môi trường nước mặt

– Ảnh hưởng từ rác thải: Từ kết quả điều tra về nguồn tiếp nhận chất thải thì 100%

rác thải sinh hoạt của Công ty được thu gom và xử lý, rất ít có khả năng làm ảnh hưởng đếnmôi trường nước mặt

– Ảnh hưởng từ nước thải: Chất lượng nước thải đầu ra của công ty đạt quy chuẩn,

ngoại trừ chỉ tiêu Coliforms vượt gấp 184 lần so với QCVN 24:2009/BTNMT (cột B) DoCông ty nằm trong khu dân cư tập trung nên nước thải có hàm lượng Coliforms cao sẽ gópphần làm ảnh hưởng đến môi trường nước mặt

2.1.2.2 Thải lượng

Thải lượng = lưu lượng (m3/s) x nồng độ (mg/l) x 86,4 Với lưu lượng = 25m3/ngày,nồng độ như trong bảng 2.8

Bảng 2.9: Thải lượng từ xí nghiệp Dược

Thải lượng (kg/ngày) 0,75 1,2825 0,35 0,1275 0,045

Trang 35

2.1.3 Nhà máy đường

2.1.3.1 Nguồn thải

a Đặc điểm phân bố nguồn thải

Tỉnh chỉ có một Công ty cổ phần mía đường Cà Mau đặt tại địa chỉ: Ấp I, xã TríPhải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

b Đặc điểm phát thải

– Thành phần chất thải: Công ty cổ phần mía đường Cà Mau là nơi sản xuất và kinh

doanh, nên thành phần chủ yếu bao gồm chất thải sinh hoạt và có thêm thành phần chất thảiđặc trưng là bã mía mịn và bã bùn, chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinhdưỡng và vi sinh, nước làm lạnh tạo chân không, nước làm nguội thiết bị, nước dập xỉ lò hơi,nước vệ sinh thiết bị và vệ sinh nhà xưởng

– Đặc điểm phát thải:

+ Lưu lượng xả thải và chế độ xả thải: Tổng lượng nước thải của nhà máy ước tínhkhoảng 340m3/ngày đêm, chảy tràn tự do Tuy nhiên nhà máy hoạt động theo mùa vụ, thôngthường bắt đầu từ tháng 9 dương lịch đến tháng 3 năm sau (khoảng 06 tháng/vụ)

+ Nồng độ các chất trong nước thải: Theo kết quả điều tra từ dự án: “Lập danh sáchcác cơ sở gây ô nhiễm môi truờng” thì nồng độ các chất trong nước thải của nhà máy như sau:

Bảng 2.10: Kết quả phân tích mẫu nước thải

tổng

Độ Màu

(Pt–Co)

Colifor m

(MPN/100ml )

Kết quả phân tích (mg/l) 448 685 94 5,42 9 195 4,3 x 105

QCVN 4:2009/BTNMT (cột B - C max ) 49,5 99 99 29,7 5,9 4 69,3 5 x 10 3

(Nguồn: Chi cục ĐLCL Cà Mau, tháng 8 năm 2010)

c Công tác quản lý chất thải ở điểm phát thải

– Xử lý rác thải: Rác thải sinh hoạt được thu gom vào hố và đốt sau khuôn viên của

Nhà máy Rác thải sản xuất như bã bùn được nhà máy dùng để chế biến phân vi sinh thươngphẩm phục vụ cho trồng mía và các loại cây hoa màu khác, xác mía được dùng làm nhiên liệuphục vụ Nhà máy

– Xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại và thoát ra ao tù

sau khuôn viên nhà máy Nước thải sản xuất được thu gom vào hệ thống mương dẫn và sau

đó thải ra Kênh Cống Lầu, nhà máy chưa xây dựng HTXLNT

Trang 36

d Đánh giá ảnh hưởng chất thải từ nhà máy mía đường đến môi trường nước mặt

– Ảnh hưởng từ rác thải: Theo kết quả điều tra từ nhà máy mía đường về nguồn tiếp

nhận chất thải thì 100% rác thải sinh hoạt của nhà máy được thu gom và xử lý, rất ít có khảnăng làm ảnh hưởng đến môi trường nước mặt

– Ảnh hưởng từ nước thải: Qua kết quả phân tích các chỉ tiêu về chất lượng nước thải

của nhà máy thể hiện hầu hết các chỉ tiêu đều vượt giới hạn cho phép (QCVN

Ptổng vượt 1,52 lần, Độ màu vượt 2,82 lần Đặc biệt, chỉ tiêu Coliform là vượt cao nhất gấp 86lần so với quy chuẩn Chỉ có chỉ tiêu: N tổng và TSS là không vượt quy chuẩn Do lưu lượngthải lớn và kênh Cống Lầu là kênh phục vụ cho nuôi trồng thủy sản của nhiều hộ dân, đặc biệtđây là khu vực có độ lệch triều thấp, khả năng trao đổi nước nhỏ nên nước thải nhà máy sẽ gópphần gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước nuôi trồng thủy sản của người dân

2.1.3.2 Thải lượng

Thải lượng = lưu lương (m3/s) x nồng độ (mg/l) x 86,4; Với lưu lượng =340m3/ngày,nồng độ như trong bảng 2.10

Bảng 2.11: Thải lượng từ nhà máy mía đường

Thải lượng (kg/ngày) 152,32 232,9 31,96 1,8428 3,06

2.1.4 Khu dân cư tập trung (KDC)

2.1.4.1 Nguồn thải

a Đặc điểm phân bố nguồn thải

Các KDC trong tỉnh được hình thành từ các dự án quy hoạch dân cư của tỉnh như cáckhu dân cư trú bão, khu tái định cư cho người có thu nhập thấp, tái định cư cho dân từ rừngphòng hộ xung yếu, tái định cư từ việc xây dựng các công trình phúc lợi Đồng thời KDCcũng được hình thành tự phát từ các hoạt động kinh tế trao đổi hàng hoá và nhu cầu nhà ởcủa người dân Trung bình mỗi xã phường có từ 1 đến 2 KDC, cũng có 1 số xã chưa có khudân cư tập trung

Các KDC thường được hình thành gần trung tâm chính trị của địa phương nhưUBND các xã phường, trung tâm thành phố, các ngã ba – ngã tư ven sông, các ngã ba - ngã

tư tuyến lộ, hoặc hình thành theo các khu công nghiệp tập trung Các KDC được hình thành

tự phát có quá trình hình thành từ một số nhà, sau đó tăng dần lên và thường có số hộ thấphơn các khu dân cư hình thành từ quy hoạch của các ngành chức năng (vị trí cụ thể của từngkhu dân cư xem bảng số liệu phụ lục II)

b Đặc điểm phát thải

– Thành phần chất thải từ KDC:

Các khu dân cư có thể có đầy đủ các hoạt động sản xuất và dịch vụ, cũng có thể chỉ

có nhà dân sinh sống, nên thành phần chất thải trong mỗi KDC biến đổi rất lớn Thành phầnchất thải đầy đủ của một KDC như sau:

Bảng 2.12: Thành phần chất thải trong KDC

Trang 37

Loại chất thải Thành phần chính

Rác thải sinh hoạt Giấy, nilon, chất hữu cơ (rau cải, tinh bột, thực phẩm thừa, vỏ

trái cây), chai lọ, bao bì

Nước thải sinh hoạt Chất hữu cơ, vi sinh, dầu mỡ, chất tẩy rửa tổng hợp

Chất thải chăn nuôi Rác thải, nước thải, xác súc vật, hoá chất tiệt trùng, thuốc chăm sóc vật nuôi.

Chất thải sản xuất Bao bì, chất màu nhuộm, kim loại nặng, dầu nhớt, chất tổng hợp từ thiên nhiên (nhựa, composit, kim loại, …), hoá chất sản xuất,

pin, acquy, …Chất thải y tế Băng bông, chai lọ thuốc

– Đặc điểm phát thải:

Hoạt động xả thải ở các khu dân cư là liên tục nhưng vào ban ngày và vào các giờcao điểm thì lượng xả thải nhiều hơn, trong mùa mưa lượng xả thải nhiều hơn mùa nắng dotác động của nước mưa chảy tràn

Lượng phát thải ở mỗi KDC tuỳ thuộc vào mức cung cấp các dịch vụ trong khu dân

cư, quy mô khu dân cư và đặc điểm sinh hoạt trong khu dân cư Các khu dân cư càng lớn,chợ càng đông đúc thì lượng phát thải càng cao (chi tiết về lượng rác và nước thải ở mỗikhu dân cư xem bảng số liệu phụ lục II)

– Phương thức xả thải:

100% các khu dân cư xả thải tự do và liên tục, không hạn chế về số lượng phát thải

và chưa có kiểm soát về thành phần chất thải

– Nồng độ chất thải:

Để đánh giá nồng độ chất thải tại các khu dân cư trong tỉnh Dự án đã tiến hành thumẫu đại diện tại các khu dân cư cấp xã, huyện, thành phố và so sánh với quy chuẩn quy địnhchất lượng nước thải sinh hoạt được phép thải ra nguồn tiếp nhận có mục đích nước nuôitrồng thuỷ sản (QCVN14:2008/BTNMT – cột B), kết quả như sau:

Bảng 2.13: Nồng độ các chất trong nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư

Tên khu dân

Ký hiệu mẫu

điểm thu mẫu BOD

-Coliform s

(MPN/100ml )

1.35

0 69,2 31,9 0,52 13x106

Nước cốngchợ, trờinắngCái Bát – Tân

1.05

8 2,6 1,98 0,42 16x106

Nước cốngchợ, trờinắngTrí Phải M4 120 206,9 147 35,8 2,51 1,98 92x106 Nước cống

chợ, trờinắng

Trang 38

Chợ Tắc Vân M5 65 110,4 104 45,4 10,7 0,24 9,2x106 Nước cống

chợ, trờinắngChợ TT Cái

1.74

3 85,1 15,4 0,16 3,3x106

Nước cốngchợ, trờinắngChợ phường 7

– Cà Mau M8 40 50,3 78 15,6 4,84 0,25 9,2x106

Nước cốngchợ, trờinắng

QCVN14:2008/

Nguồn: Chi Cục Đo lường chất lượng Cà Mau, tháng 8/2010.

Ghi chú: Áp dụng K = 1, C max , = C, riêng COD áp dụng theo QCVN24:

các mẫu đều thu trong đợt cao điểm mùa mưa và trước ngày thu mẫu 1 ngày có trời mưa lớn.

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu môi trường trong nước thải sinh hoạt với quy

Kết quả phân tích mẫu QCVN14:2008/BTNMT, cột B

Hàm lượng PO43- tại các điểm thu mẫu nước thải KDC

0 5 10 15 20 25 30 35

Hàm lượng TSS tại các điểm thu mẫu nước thải KDC

Kết quả phân tích mẫu QCVN14:2009/BTNMT, cột B

Hàm lượng N-NH 4 + tại các điểm thu mẫu nước thải KDC

0 20 40 60 80 100

Qua kết quả phân tích mẫu ở các khu dân cư và biểu đồ biểu diễn so sánh, thể hiện:

BOD5 có 6/7 mẫu phân tích vượt ở mức từ 1,3 – 9 lần;

COD có 5/7 mẫu phân tích vượt ở mức từ 1,9 – 10 lần;

TSS có 5/7 mẫu phân tích vượt ở mức từ 1,5 – 17,4 lần;

N-NH4+ có 6/7 mẫu phân tích vượt ở mức từ 1,56 – 8,5 lần;

PO43- có 2/7 mẫu phân tích vượt ở mức 1,54 - 3,2 lần;

Trang 39

Coliforms có 7/7 mẫu phân tích vượt ở mức từ 660 – 32.000 lần;

NO3- có 7/7 mẫu phân tích còn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép

* Kết luận về đặc điểm xả thải của các khu dân cư:

Các KDC có tỉ lệ cao về số hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại và có hệ thống cống thugom nước thải có hố gas giảm thiểu hoạt động tốt thì giảm thiểu được đáng kể nồng độ cácchất hữu cơ thoát ra Tuy nhiên các chất hữu cơ vẫn chưa phân huỷ được hoàn toàn, hàmlượng chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng, amoni vẫn ở mức cao và đã bị ô nhiễm vi sinh trầmtrọng nên chất chất lượng nước chưa đáp ứng quy chuẩn quy định chất lượng nước thải sinhhoạt được phép thải ra nguồn tiếp nhận có mục tiêu nước nuôi trồng thủy sản

c Công tác quản lý chất thải ở điểm phát thải

* Hiện trạng QLCT ở các khu dân cư

– Chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt tại các KDC chưa được quản lý về chủng loại

và số lượng, rác thải nguy hại chưa được phân loại để thu gom xử lý mà được xử lý chungvới rác thải sinh hoạt thông dụng

+ Khu dân cư đô thị (thị trấn, thành phố): Qua kết quả điều tra thực tế thì hiện tại có10/10 KDC được thu gom rác, tỉ lệ thu gom rác ở các KDC trung bình khoảng 60 - 65%(riêng KDC thị trấn Rạch Gốc đạt 94%, KDC thị trấn Đầm Dơi đạt 90%, KDC thị trấn NămCăn đạt 80% và KDC thị trấn Sông Đốc đạt 15%) chủ yếu thu gom ở các hộ trung tâm đôthị (thị trấn, TP) Lượng rác được thu gom tập trung hàng ngày đem về BCL tập trung củathị trấn, thành phố Lượng rác không được thu gom thì được các hộ dân xử lý bằng cách thảixuống sông hoặc đốt hoặc chôn lấp (cụ thể về xử lý chất thải tại mỗi khu dân cư thể hiệntrong phụ lục II)

+ Khu dân cư cấp xã: Qua kết quả điều tra thực tế thì hiện có 13/65 KDC tuyến xãđược thu gom rác, tỉ lệ thu gom rác ở các KDC đạt trung bình khoảng 50-65% (riêng KDC

xã Khánh Hội thu gom đạt 20% số hộ và KDC Cái Bát thu gom đạt 85% số hộ) Thu gomrác chỉ được thực hiện ở các KDC có chợ và chủ yếu thu gom ở khu vực chợ Các KDCvùng gần cửa biển thì đa số vứt rác xuống sông, tỉ lệ hộ vứt rác xuống sông từ 50 - 70%, cònlại là đốt và chôn lấp (cụ thể trong bảng số liệu phụ lục II)

– Chất thải lỏng

+ Khu dân cư đô thị: Qua kết quả điều tra thực tế thì 100% khu dân cư đô thị đều có

hệ thống thoát nước bằng bê tông Tuy nhiên chỉ có TPCM là cống thoát nước được pháthuy tác dụng là tiêu thoát nước mưa và nước thải, các khu dân cư thị trấn cống chủ yếu làthoát nước mưa và nước thải sinh hoạt trong nội khu vực chợ tập trung, còn lại các khu vựckhác tự có cống thoát nước riêng, nên tại mỗi KDC có nhiều đường thoát nước khác nhau,hoặc thải trực tiếp xuống sông chính, hoặc thải ra đất trống, hoặc thải ra ao tù, hoặc thải vàocống thoát nước

+ Khu dân cư cấp xã: Qua kết quả điều tra thực tế thì chỉ có các khu dân cư được quyhoạch chợ mới có hệ thống thu gom và thoát nước Nhưng hệ thống thoát nước cũng chỉ góigọn trong khu vực chợ tập trung và thường bị nghẹt, hố gas không phát huy tác dụng Cụ thể

có 47/65khu dân cư có hệ thống thoát nước và 19 khu dân cư có hố gas được phát huy tác

Trang 40

dụng, còn lại là không có hố gas hoặc bị nghẹt (chi tiết trong bảng phụ lục II) Hướng thoátnước sinh hoạt của các khu dân cư nông thôn cũng có nhiều hướng khác nhau.

+ Tỉnh Cà Mau chưa có nhà máy xử lý NTSH, tại mỗi KDC chất thải được xử lý sơcấp tại hộ gia đình bằng nhà vệ sinh tự hoại và ở các KDC có hệ thống thu gom nước thảithì chất thải được giảm thiểu nhờ tác dụng của hố gas ở cống thu gom

* Công tác quản lý rác thải của địa phương và các ngành chức năng

– Chất thải rắn:

+ Khu dân cư đô thị: Hiện tại tất cả các khu dân cư đô thị đều được tổ chức thu gomrác Nhưng công tác triển khai thu gom rác tại mỗi địa phương chưa được thống nhất vàtheo một quy định nào Đối tượng thu gom có thể là do một tổ chức lớn hợp đồng thu gomnhư Công ty Cấp nước và Công trình đô thị Cà Mau, hoặc do hợp tác xã thu gom rác thựchiện hoặc do UBND thị trấn quản lý và hợp đồng với một nhóm người làm công tác thugom - vận chuyển rác Thiết bị thu gom và vận chuyển rác cũng chưa có quy định và khôngđồng nhất ở các địa phương

+ Khu dân cư cấp xã: Phần lớn các KDC cấp xã, thị trấn đối tượng thu gom rác là độimôi trường do xã quản lý và hợp đồng với một nhóm người dân làm công tác thu gom vàchuyên chở Hiện tại có 04 bãi rác cấp xã được thành lập theo quy mô của BCL (xã Tân ÂnTây, xã Tam Giang Tây, xã Viên An Đông và xã Đất Mũi) nhưng chỉ có 1 bãi tác đi vàohoạt động (bãi rác xã Viên An Đông) Còn lại các bãi chứa rác được thành lập theo nhu cầuthu gom rác của KDC và được xã chỉ định nơi chứa rác (xã Khánh Hội, xã Tân Hưng Tây -chợ Cái Bát)

+ Tỉnh đã có chỉ đạo quy hoạch xây dựng nhà máy xử lý rác ở các khu dân cư đô thịtập trung, khi đó rác thải đô thị và các xã lân cận sẽ được thu gom tập trung đưa vào xử lýthành thương phẩm (nhiên liệu đốt, phân bón, gạch lót đường) hoặc xử lý theo đúng quyđịnh đối với rác thải nguy hại không thể tái sản xuất thành thương phẩm Hiện tại đã có 3huyện (Cái Nước, Thới Bình, Trần Văn Thời) và thành phố Cà Mau được phê duyệt côngnghệ xử lý rác thải và các chủ đầu tư đang tiến hành các thủ tục xây dựng nhà máy xử lý ráctrong đó có nhà máy xử lý rác thải TPCM đang tiến hành thi công Nếu như lượng rác thảiđược thu gom và xử lý như dự án đầu tư được duyệt sẽ giảm thiểu đáng kể ô nhiễm do chấtthải rắn ở các địa phương, gồm: TPCM và các xã lân cận; Thị trấn Trần Văn Thời, thị trấnSông Đốc; thị trấn Thới Bình và các xã Thới Bình - Tân Lộc – Trí Phải; thị trấn Cái Nước

và các xã lân cận dọc theo tuyến quốc lộ Việc đầu tư các nhà máy xử lý rác thải và thựchiện thành công phương án thu gom rác thải ở các địa phương không những góp phần giảmthiểu ô nhiễm từ rác thải mà còn còn giảm thiểu được diện tích BCLR trong tỉnh, biến rácthải thành nguyên liệu sản xuất ra thương phẩm có giá trị

– Chất thải lỏng:

Trong những năm qua công tác quy hoạch KDC chưa theo kịp tốc độ phát triển vàhình thành các khu dân cư nên hiện các cấp chính quyền địa phương chưa quan tâm côngtác quản lý chất thải lỏng như 1 loại chất thải cần được quản lý về mặt môi trường mà chủyếu chỉ chú trọng mục đích tiêu thoát nước ở các KDC và xử lý khu vực ô nhiễm trọng điểmtrong KDC Nên chất thải lỏng được thải tràn lan ra các tuyến sông rạch, các khoảng đấttrống mà không được kiểm soát về chủng loại và số lượng Đây là một trong những nguyên

Ngày đăng: 13/02/2017, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguồn: PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Nguyên, PGS.TS. Trần Đức Hạ, 2004, Chất lượng nước sông hồ và Bảo vệ môi trường nước, Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỷ Thuật Hà Nội, trang 167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước sông hồ và Bảo vệ môi trường nước
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỷ Thuật Hà Nội
1. Chi Cục Thuỷ Lợi Cà Mau (2006). Bảng thống kê danh mục công trình thuỷ lợi Cà Mau Khác
3. Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau, 2006: Đề án xây dựng lò giết mổ giá súc, gia cầm tậo trung và quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch chợ bán sản phẩm động vật tỉnh Cà Mau Khác
4. Sở Y Tế (2009). Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2009 và triển khai kế hoạch năm 2010 Khác
5. Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Cà Mau: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt trên các tuyến sông tỉnh Cà Mau qua các năm Khác
6. Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Quốc gia (2008). Bảng thuỷ triều năm 2009 Khác
7. Trung tâm Nghiên cứu Chỉnh trị sông và Phòng chống thiên tai - Viện KHTL Miền Nam, năm 2008. Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu sạt lỡ, bồi lắng lòng sông, cửa sông tại các khu vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh Cà Mau Khác
8. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, năm 2010 Khác
9. Các tài liệu nghiên cứu về thải lượng từ chất thải sinh hoạt, từ chăn nuôi gia súc – gia cầm: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1993; Kaltasser (1980), Williamson and Payne (1980) Khác
10. Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch phát triển tinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, năm 2008 Khác
11. Báo cáo kết quả điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng và đề xuất hướng bảo vệ, sử dụng hợp lý nguồn than bùn U Minh, tỉnh Cà Mau, 2003 của Liên đoàn bản đồ địa chất Miền Nam Khác
12. Kết quả kiểm kê hiện trạng sử dựng đất các năm, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau 2006, 2007, 2008, 2009 Khác
13. Điều tra đánh giá tài nguyên đất tỉnh Cà Mau năm 2000” của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam Khác
14. Báo cáo tổng kết nghiên cứu ban đầu về Đa dạng sinh học Vườn quốc gia Mũi Cà Mau năm 2007” của Tổ chức Bảo tồn động thực vật Hoang dã Quốc tế Khác
15. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XIV Đảng bộ tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu nước thải sinh hoạt - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu nước thải sinh hoạt (Trang 42)
Bảng 2.17: Giá trị các chỉ số ô nhiểm môi trường trong khu neo đậu tàu thuyền - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.17 Giá trị các chỉ số ô nhiểm môi trường trong khu neo đậu tàu thuyền (Trang 43)
Bảng 2.18: Đặc điểm hoạt động của các KNĐTT trong các ngày cao điểm tập trung tàu - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.18 Đặc điểm hoạt động của các KNĐTT trong các ngày cao điểm tập trung tàu (Trang 44)
Bảng 2.22A: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trạm y tế và PKĐK KV. - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.22 A: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trạm y tế và PKĐK KV (Trang 47)
Bảng 2.25A: Nồng độ các chất trong nước thải BCLR từ dự án phân tích - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.25 A: Nồng độ các chất trong nước thải BCLR từ dự án phân tích (Trang 54)
Bảng 2.27: Nồng độ các chất ô nhiễm trong BCLR ở mức cao nhất - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.27 Nồng độ các chất ô nhiễm trong BCLR ở mức cao nhất (Trang 57)
Bảng 2.33: Hiện trạng quản lý chất thải ở các trang trại - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.33 Hiện trạng quản lý chất thải ở các trang trại (Trang 62)
Bảng 2.46: Thành phần chất thải trong trồng lúa - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.46 Thành phần chất thải trong trồng lúa (Trang 78)
Bảng 2.48: Tình hình biến động trong chăn nuôi giữa năm 2007, 2008, 2009 - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.48 Tình hình biến động trong chăn nuôi giữa năm 2007, 2008, 2009 (Trang 83)
Bảng 2.50: Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng giải pháp Biogas - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.50 Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng giải pháp Biogas (Trang 86)
Bảng 2.52: Thải lượng từ canh tác lúa tại các huyện, TP ở mức cao nhất - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.52 Thải lượng từ canh tác lúa tại các huyện, TP ở mức cao nhất (Trang 87)
Bảng 2.60: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức cải tạo ao đầm - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.60 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức cải tạo ao đầm (Trang 93)
Bảng 2.65: So sánh thải lượng phát thải của các lĩnh vực xả thải ảnh hưởng đến môi trường - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 2.65 So sánh thải lượng phát thải của các lĩnh vực xả thải ảnh hưởng đến môi trường (Trang 97)
Bảng 4.22: Nguồn thải đoạn khóm 7, 8, 9, 10 phường 6 (Phụ lục M16 - M15) - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 4.22 Nguồn thải đoạn khóm 7, 8, 9, 10 phường 6 (Phụ lục M16 - M15) (Trang 127)
Bảng 4.43: Khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm trên mỗi đoạn sông và cả dòng sông - Điều tra thống kê các nguồn thải và đánh giá sức chịu tải của môi trường tỉnh Cà Mau
Bảng 4.43 Khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm trên mỗi đoạn sông và cả dòng sông (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w