Tài liệu này nhằm giúp cho mọi người hiểu hơn về các bệnh thường gặp cho cây ớt và cây ngô, tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau và được kiểm nghiệm thực tế. hi vọng tàu liệu này se giúp cho bà con có vụ mùa tốt hơn..Tài liệu này nhằm giúp cho mọi người hiểu hơn về các bệnh thường gặp cho cây ớt và cây ngô, tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau và được kiểm nghiệm thực tế. hi vọng tàu liệu này se giúp cho bà con có vụ mùa tốt hơn12022017
Trang 1DANH SÁCH BỆNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHO ỚT
VÀ NGÔ
Tên:
Trang 2DANH SÁCH BỆNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
(ỚT)
A Giai đoạn cây con
Bệnh chết rạp cây con: Bệnh do nhiều loại nấm sinh sống và gây hại trong đất như Rhizoctonia solani, Pythium, Fusarium, Phytophthora spp Gây hại ngay giai đoạn cây con (lúc trong vườn ươm cũng như khi mới trồng) Tại vị trí điểm tiếp xúc giữa thân với mặt đất bị hóa nâu đen, có thể có sợi nấm xuất hiện Giai đoạn đầu bệnh
ở một bên thân làm cho cây có xu hướng nghiêng, ngã không đứng thẳng được Nếu
bị nặng cây ngã và héo chết luôn
Nguyên nhân phát sinh bệnh là do môi trường độ ẩm cao (tưới nhiều nước trong khi mật độ cây dày thoát hơi nước kém) và mật độ cây trong vườn ươm dày Đây là điều kiện lý tưởng để các loại nấm bệnh phát sinh
Bệnh đốm lá: Xuất hiện ở những vườn ươm cây có mật độ cao Đốm xuất hiện trên mặt lá có thể ở tâm hoặc ở viền Ban đầu đốm màu vàng sau đó chuyển dần sang nâu đậm và làm lõm luôn
Biện pháp phòng trừ: Khi tiến hành ươm giống bà con nên ươm ở mật độ thưa, có giàn che để kiểm soát nước tưới Chọn vùng đất (giá thể) không có mầm bệnh, bổ sung vôi vào đất (giá thể) ươm để hạn chế mầm bệnh; bón bổ sung một ít phân Canxi
để tăng sức đề kháng cho cây Khi thấy có dấu hiệu cây bị bệnh bà con có thể dùng 1 trong số các loại thuốc Metaxyl, Benlate, Carbendazim để phòng và trị bệnh
B Giai đoạn ngoài vườn
1.Sâu ăn lá Nhóm này nhìn thấy được nên thật sự mà nói không hề nguy hiểm Bà con chỉ cần thường xuyên thăm vườn, nếu có sẽ thấy ngay Chúng ăn các lá non, cắn trái, phá tùm lum nhưng không nguy hiểm vì cùng lắm là cắn vài lá, rụng vài trái hoặc cắn vài cây Chỉ cần nhìn thấy bắt chúng giết (nếu 1 vài chỗ bị ăn) hoặc dùng các loai thuốc trừ sâu thông thường là trị được
2 Bọ trĩ, bù lạch Nhóm này khó nhìn thấy hơn nhưng lại rất nguy hiểm Con trưởng thành rất nhỏ, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh
có nhiều lông tơ Sâu non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt Chúng ẩn nấp ở mặt dưới lá non, ngay vùng gân lá nhưng bò nhanh, linh hoạt, đẻ trứng trong mô lá non, chích hút nhựa ở lá non, chồi non và nụ hoa làm lá vàng, lá non
và cánh hoa biến dạng xoăn lại, cây sinh trưởng kém Chúng phát triển nhanh và mạnh trong điều kiện khô, nóng tuy vòng đời ngắn 10-20 ngày nhưng lại rất dễ kháng thuốc
Vì vậy khi trị nhóm đối tượng này bà con chú ý dùng thuốc tăng dần độ độc hại và đổi thuốc thường xuyên mới có hiệu quả Nhóm chích hút này nguy hại ở chỗ chúng chính
là nguyên nhân làm lây truyền virus vào cây
Trang 33 Nhện đỏ loài này có kích thước cơ thể rất nhỏ, mình hình bầu dục, hơi nhọn lại ở đuôi, hai đốt cuối màu đỏ chói, trên mình và chân có nhiều lông cứng Con trưởng thành đẻ trứng rời rạc ở mặt dưới của phiến lá, lúc mới đẻ có màu trắng hồng, sau đó chuyển hoàn toàn sang màu hồng Cả trưởng thành và ấu trùng đều sống tập trung ở mặt dưới phiến lá của những lá non Chúng chích hút dịch của mô tế bào lá làm cho mặt trên của lá bị vàng loang lổ phồng rộp Khi mật độ nhện cao có thể làm cho lá khô cháy Chúng hút chất dinh dưỡng làm hoa bị thúi, rụng; hút trái làm cho trái bị vàng, sạm và nứt khi trái lớn Phòng trị nhện bằng cách tưới nước giữ ẩm cho cây trong điều kiện mùa khô, khi mật độ nhện cao dùng phương pháp tưới phun với áp lực mạnh
để rửa trôi nhện hạn chế mật độ nhện trên đồng ruộng Mật độ cao có thể dùng các loại thuốc có hoạt chất Abamectin, Propargite , Pyridaben để trị
4 Bệnh héo rũ Có hai đối tượng gây bệnh này đó là mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii gây ra và héo vàng do nấm Fusarium oxysporum gây ra
Nấm Sclerotium rolfsii là loại nấm gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau
Chúng phát sinh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao nhưng thích hợp nhất là nhiệt độ 25- 30 độ C Hạch nấm có thể tồn tại 5 năm trong đất khô nhưng chỉ tồn tại 2 năm trên đất ẩm
Nấm Fusarium oxysporum gây bệnh ở thời kỳ cây con đến khi ra hoa Triệu chứng điển hình thường thấy là phần thân sát mặt đất có vết nấm tạo thành mảng trên bề mặt thân làm phá hủy hệ thống mạch dẫn của cây làm cho cây héo và chết Chúng phát triển mạnh ở ngưỡng nhiệt 25-30 độ C
Biện pháp phòng trừ: Dọn sạch các mầm bệnh trên đồng ruộng; luân canh cây trồng khác họ; chọn giống khỏe mạnh; tránh làm tổn thương rễ để hạn chế nguồn xâm nhập bệnh; giữ ẩm ở mức vừa đủ cho cây và đặc biệt là bón phân cây đối, chú ý bổ sung Canxi để tăng cường sức đề kháng cho cây Có thể dùng các thuốc có hoạt chất sau để phòng trừ: Chlorothalonil, Polyphenol, Validamicin để phòng trị bệnh
5 Bệnh héo xanh vi khuẩn Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra Bệnh gây hại ở các giai đoạn sinh trưởng nhưng thường là vào giai đoạn ớt trong giai đoạn thu hoạch Ban đầu cây có biểu hiện héo vào ban ngày khi nắng lên, sau đó phục hồi vào ban đêm (nhiều người gọi là bệnh ngủ ngày) Sau vài ngày thì cây chết không phục hồi được nữa, lá không chuyển màu vàng Khi cây bị héo nhưng vẫn giữ được màu xanh Bệnh có thể làm chết cả cây hoặc chết dần từng nhánh, gốc cây bị thối nhũn Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-35 độ C Chúng tồn tại rất lâu trong đất và xâm nhập vào cây qua vết thương, lan truyền qua cây bệnh và dụng cụ lao động Các biện pháp phòng cũng như bệnh do nấm gây ra, nhưng bệnh này khó trị hơn rất nhiều Những cây bị bệnh chỉ có thể nhổ bỏ khỏi khu vực sản xuất Sau đó bà con dùng các thuốc có gốc đồng hoặc kẽm để trị bệnh (không cho lây lan qua những cây khác) cách li thuốc 3 ngày, bà con tiến hành bổ sung chế phẩm Trichoderma vào vườn để dùng các vi sinh vật có ích trong Trichoderma tiêu diệt mầm bệnh
Trang 46 Bệnh thán thư hại ớt do nấm Colletotricum spp gây ra Đây là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt và thường xuất hiện vào các tháng nóng, ẩm trong năm Biện pháp phòng bệnh như trên Khi trị bệnh bà con có thể dùng một trong số các loại thuốc BVTV sau Iprovalicarb + Propineb(Melody duo 66.75WP), Kasugamycin(Bactecide 20AS, 60WP), Mancozeb (Penncozeb 80 WP), Mancozeb + Metalaxyl (Vimonyl 72 WP)
7 Bệnh thối nhũn do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra Chúng tác động vào trái làm trái bị bệnh đổ sụp xuống và treo như những túi đầy nước Bệnh phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao Nguồn bệnh tồn tại trên các tàn dư cây trồng và xâm nhập qua vết thương Bà con có thể sử dụng các thuốc có gốc đồng hoặc thuốc có hoạt chất Kasugamycin để phòng trị bệnh
8 Bệnh do virus Có nhiều loại virus gây hại cho ớt nói riêng và các cây trồng khác nói chung Cây bị bệnh sinh trưởng chậm, lá biến dạng xoăn vào trong hướng lên trên, lá có thể biến màu vàng hoặc nhợt nhạt Lá, hoa có khuynh hướng nhỏ lại về kích
cỡ, số lượng hoa và chùm hoa giảm, trái nhỏ và chất lượng giảm Chúng xâm nhập vào cây qua nguồn giống không sạch hoặc do các vector như bọ trĩ, bù lạch, rầy, nhện,… đưa vào Đặc biệt nhất là do bọ trĩ, bù lạch – đây là vector truyền virus “hiệu quả” nhất Do vậy biện pháp phòng trừ ngoài việc chọn giống sạch bệnh thì việc tiêu diệt các vector là khâu quan trọng then chốt Khi cây đã bị virus chỉ có thể nhổ bỏ mà gần như không có một phương pháp nào hữu hiệu hơn
TT TÊN BỆNH Triệu chứng Phòng trừ Ghi chú
1 Bệnh héo rũ cây con do
Không để đất vườn ươm quá
ẩm
Phun No Mildew 25WP,Marthia
n Tưới vi sinh tưới rễ Bảo Đắc
Nền đất vườn ươm phải cao, thoát nước tốt, che mưa nếu
có mưa nhiều…
2 Bệnh héo xanh do vi khuẩn:
- Pseudomonassolana
cearum
Bệnh thường xuất hiện trên cây trưởng thành và nặng nhất khi cây mang nhiều trái non Ban đầu lá bên dươi bị héo, sau vài ngày toàn bộ cây đột nhiên có triệu chứng héo xảy ra Khi cây chết mà lá, thân vẫn còn xanh
Trồng luân canh lúa, bắp, đậu… ít nhất 3 năm không trồng cây họ cà Marthian 90SP hoặc No Mildew 25WP + For Wanil Kasai, New Kasuran, Kasugamycine
Đất phải thoát nước tốt Nhổ những cây có triệu chứng nhiễm bệnh đem ra
xa ruộng tiêu hủy rải vôi nơi cây bị bệnh
Trồng giống lai F1 kháng bệnh
Trang 53 Bệnh thán thư, đốm quả do
nấm:
-Collectotrichum spp
Vết bệnh trên trái có các đường viền xếp đồng tâm, lõm sâu, có màu vàng hay nâu đậm Vết bệnh lan rộng nhanh chóng, nhất là
ẩm độ không khí cao Bệnh nặng các vết bệnh nối kết nhau hóa khô gây rụng trái
có thể thiệt hại làm giảm năng suất 70 – 80%
10g Forwanil + 10g No
Mildew25WP + 8 lít nước
Thane
M 80WP Bavisan 50WP Benlat C Marthian 90SP
Mùa mưa trồng mật độ thưa, tạo thông thoáng, làm giảm ẩm
độ không khí Phun thuốc định kỳ 5 – 7 ngày/lần Trồng giống lai F1 kháng bệnh
4 Bệnh sương mai do nấm:
-Phythopthora capsici
Lá có những đốm tròn, xanh đen, thân màu xám đen và trái có màu nâu nhạt, mềm, bị thối
Bavisan 50WP Marthian 90SP
No Mildew 25WP + Forwanil
Bón phân cân đối N,
P 2 O 5 K 2 O
5 Bệnh chết nhánh do nấm:
-Choanephoracucurbitarum Nấm bệnh xâm nhập trên các đoạn phân cành dần
dần lan ra phần trên cây gây ra chết từng nhánh
10g Forwanil + 10g No
Mildew 25WP + 8 lít nước
Thane-M 80WP
Xử lý hạt giống, xử lý đất bằng thuốc Mocap với Alpine hoặc Aliette, nâng lượng vôi nhằm tăng pH đất, tăng cường bón Lân, ngừa bằng thuốc hóa học khi thời tiết ấm
và ẩm: No Mildew 25WP,Marthia
n 90SP, thuốc phòng trị gồm:
Luster, Aliette, Dipmat với Alpine
Trang 6
7 Bệnh thối hạch:
- Se Leotium rolfsi Triệu chứng lúc đầu có những sơi nấm trắng xuất
hiện quanh gốc thân và phần thịt đen cuống trái, sau đó bện thành bông gòn rồi tạo thành hạch trắng làm quanh gốc thân rễ, trái thối khô đen
Bằng cách cày sâu, xử lý đất sau đó xử lý hạt giống bằng thuốc, trồng cạn, tỉa lá gốc làm sạch cỏ dại, phủ màng phủ nông nghiệp tránh đất văng lên trái, phun thuốc phòng trị như Bavisan 50WP, Fusin
M, Bendarol…
8 Bệnh sinh lý hiếu vôi: Thể hiện lá to dầy cong
vênh nhẹ, trưa nắng có hiện tượng héo (như thiếu nước), trái ớt có phần đít trái bị đốm nâu vàng, từ từ lan rộng và chuyển sang màu nâu sậm, hơi lõm vào
và rất cứng, nên nấm mốc đen, gặp điều kiện ăn sâu
và thối trái Bệnh thường phát triển mạnh vào mùa mưa, thời tiết nóng lạnh thất thường làm cho vôi bị đẩy ra, kết hợp với phèn gây hiện tượng thiếu vôi cục bộ
Dùng màng phủ nông nghiệp, tưới nước đầy đủ cho nhu cầu cây, cày ải thoát phèn trước khi trồng, làm rãnh thoát nước mùa mưa
Bón vôi 30 –
100 kg/1.000m2, tránh bón dư phân: đạm, Kali, Mg, Bo làm rối loạn sinh lý cây;
phun trực tiếp lên cây Ca(Cl) 2 , Aron…
Trang 7Chúng hoạt động về đêm, ban ngày thường ẩn nấp trong bẹ lá hay trong nõn lá non
- Sâu mới nở thân trắng đục đầu to màu đen, khi lớn dọc thân có 4 sọc nâu
- Nhộng màu nâu, thuôn dài nằm trong thân ngô
1.2 Đặc tính sinh học và gây hại
- Sâu non có 5 tuổi, khi đẫy sức ( dài khoảng 22 – 28 mm) sâu hóa nhộng ở ngay đường đục trong thân cây hoặc trong bẹ lá, lõi ngô, lá bao
- Vòng đời trung bình 35 – 40 ngày, trong đó thời gian trứng 5 – 6 ngày, sâu non
20 – 25 ngày, nhộng 7 – 10 ngày, bướm đẻ trứng 1 – 2 ngày
- Sâu đục thân bắp ưa nhiệt độ khoảng 25 – 30 0C, ẩm độ trên 80 % Sâu thường phá hại khi cây bắp đã lớn, từ khi có loa kèn, nhất là từ khi trổ cờ trở đi
- Trưởng thành cái đẻ trứng thành từng ổ ở mặt sau của lá bánh tẻ gần gân chính, mỗi ổ từ 20-100 trứng Một con cái có thể đẻ 300 –1000 trứng, khi mới đẻ trứng có màu trắng sữa, sau 1 tuần trứng nở, trứng thường nở vào buổi sáng
- Sâu thường hại đọt cây, thân, bông cờ, trái ngô Cây bị hại kém phát triển, hạt bị lép, làm giảm năng suất và chất lượng hạt:
+ Đọt cây: Khi cây được 4-5 tuần tuổi, sâu tuổi nhỏ thường cắn phá lá, chui vào đọt đục thủng đọt thành một lỗ xuyên ngang nên khi lá phát triển có một hàng lỗ thẳng hàng, xếp ngang nhau, lá nhăn, vàng nhỏ
+ Thân cây: Thường phá hoại 4 ngày sau khi gieo Sâu lớn thường đục từ nách lá, đục rỗng thân, làm hang, làm cây mất sức, thân dễ bị gẫy Nơi miệng lỗ của hang
có những bã vàng như mạt cưa do phân và thân ngô vụn thải ra
+ Bông cờ: Cắn phá vào lúc cây ngô vừa ló bông cờ, làm bông cờ ít hoặc không tung phấn và dễ bị gãy, héo
+ Trái ngô: Sâu đục từ thân xuyên qua cuống trái, cắn phá lõi và hạt ngô
1.3 Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng, dùng giống cứng cây, bón phân đầy đủ và cân đối N,
P, K Dùng thuốc: Diazinon(Vibasu 10GR) xử lý đất trước khi gieo hoặc rắc vào cạnh nách lá lúc ngô 7-8 lá
Thu gom thân ngô bị hại nặng tiêu hủy để diệt nhộng
Khi sâu tuổi nhỏ phun lên cây bằng thuốc: Chlorantraniliprole
+Thiamethoxam (Virtako 40WG),Chlorpyrifos Ethyl (Mapy 48EC), Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin (Tungcydan 30EC), Cypermethrin + Quinalphos (Tungrell 25EC), Thiosultap – sodium (Binhdan 10GR)
2 Sâu xám (Agrotis ypsilon)
Trang 82.1.Đặc điểm hình thái
Trứng hình cầu d ẹt, lúc mới đẻ có màu trắng sữa, khi gần nở có màu tím sẫm - Sâu non màu xám hay đen bóng, đầu màu nâu sẫm, dài từ 37-47mm
Nhộng màu cánh gián, dài 18-24mm
Bướm màu nâu tối, thân dài 16-23mm, cánh trước màu xám có 6 chấm, giữa cánh có vân hình quả thận, hình tròn, hình gậy
2.2 Đặc tính sinh sống, gây hại
Sâu non tuổi 1 gặm lá non làm thủng lỗ chỗ hoặc khuyết mép lá Từ tuổi 2 sâu sống dưới đất, đêm chui lên phá cây Tuổi 2 - 3 gặm quanh thân cây Tuổi 4 trở lên cắn đứt thân cây
Sâu non có tính giả chết ban ngày ẩn náu dưới đất, đêm chui lên cắn ngang gốc cây con (khi cây có 3-5 lá), và cắn phá rễ làm cây héo
Sâu hóa nhộng trong đất
2.3 Biện pháp phòng trừ
Cày bừa đất kỹ, dọn sạch tàn dư cây trồng trước khi gieo trồng để diệt trứng, sâu và nhộng
Xử lý hạt giống bằng Thiamethoxam + Difenoconazole + Fludioxonil
(Cruiser Plus 312.5FS) trước khi gieo để phòng trừ sâu xám Ở những vùng đất thường bị hại nặng trước khi gieo hạt cần xử lý đất bằngDiazinon (Vibasu 10BR) hoặc trộn với phân khi bón thúc lần 1 (7-10 ngày sau trồng )
Khi xuất hiện sâu xám gây hại dùng: Imidacloprid (Map – Jono 700WP,
Gaucho 70WS) phun vào gốc cây hoặc xới nhẹ quanh gốc bắt sâu bằng tay
3 Rệp muội (Aphis maydis)
3.1 Đặc điểm hình thái
Rệp trưởng thành có hai loại, có cánh và không cánh dài 1,5 - 2,3 mm, màu vàng nhạt hoặc xanh xám, cơ thể hình bầu dục, thân mềm Chân và tuyến tiết sáp ngắn, màu xanh đen Rệp cái có cánh có đầu, ngực màu đen và bụng màu xanh
Rệp non màu xanh sáng, chân và tuyến tiết sáp giống như trưởng thành có màu đen
Rệp non trải qua 7 - 10 lần lột xác mới thành rệp trưởng thành
3.2 Đặc tính sinh học, gây hại
Trang 9Ban đầu, rệp cái có cánh từ các cây ký chủ dại bay tới các ruộng bắp, sinh sản và gây hại Chúng thường gây hại từ khi cây bắp 8, 9 lá đến khi thu hoạch Rệp bám trên lá, trong nõn, bẹ lá, lá bi, hoa cờ v.v… chích hút nhựa các bộ phận làm cây còi cọc, ngô nhỏ, năng suất và chất lượng bắp giảm
Rệp phát triển nhanh và gây hại mạnh khi nguồn thức ăn đầy đủ, nhất là những ruộng bắp gieo dày, ẩm độ không khí trong ruộng cao hoặc ruộng bắp bị hạn Đến cuối vụ khi cây bắp đã già, không còn thức ăn nữa thì các con rệp có cánh di chuyển sang các ruộng bắp non hơn hay cây ký chủ khác
và duy trì trên các cây ký chủ này cho tới vụ bắp sau
Rệp còn là môi giới truyền virus gây bệnh khảm lá, đốm lá bắp
3.3 Biện pháp phòng trừ
Khi rệp mới phát sinh có thể ngắt bỏ các ngọn non có ổ rệp và diệt hết rệp, khi rệp phát triển nhiều thì dùng thuốc phòng trừ như:
- Abamectin + Azadirachtin (Goldmectin 36EC)
- Abamectin + Emamectin benzoate (Emalusa 20.5EC)
- Abamectin + Matrine (Tinero 36.1EC)
- Emamectin benzoate + Petroleum oil (Emamec 250EC)
4 Bệnh gỉ sắt (Puccinia sorghi Schw)
4.1 Triệu chứng
Trên lá xuất hiện những chấm nhỏ màu nâu nhạt sau đó chuyển sang nâu đậm Vết bệnh hơi nổi gờ, nhiều vết bệnh liên kết làm cho lá ngô có chiều hướng co lại dày lên Bệnh nặng trên vết bệnh có 1 khối bột màu nâu đỏ hoặc vàng gạch non
Bệnh thường xuất hiện trong giai đoạn ngô trỗ cờ
4.2 Nguyên nhân, điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh
Bệnh gỉ sắt do nấm Puccinia sorghi Schw gây ra
Bào tử nấm tồn tại trên tàn dư cây bệnh, trên hạt tiếp tục lây nhiễm cho vụ sau Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết mát mẻ, ẩm độ cao hoặc
có mưa Các giống bắp địa phương và các giống bắp lai đều bị bệnh
4.3 Biện pháp phòng trừ
Sau thu hoạch dọn sạch tàn dư cây bệnh đem tiêu hủy
Trang 10 Xử lý đất bằng cách ngâm hoặc phơi ải
Chăm sóc cây khỏe để tăng sức chống chịu bệnh của cây
Khi bệnh xuất hiện có thể phun lên cây bằng thuốc: Azoxystrobin +
Difenoconazole (Amistar top 325SC); Propineb (Antracol 70WP)
5 Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani Kuhn)
5.1.Triệu chứng
Vết bệnh xuất hiện trước tiên trên bẹ lá gần mặt đất sau phát triển dần lên
lá, trái và ăn sâu vào thân gốc, vết bệnh loang lổ
Lúc đầu là những vết loang màu hồng, sau chuyển sang màu xám nâu, làm thân cây bị nâu đen, cây héo gãy ngang và chết Lá bi và hạt bị thối
5.2.Nguyên nhân và điều kiện phát sinh, phát triển
Bệnh do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây ra
Nấm này có phổ ký chủ rất rộng (lúa, bắp, khoai tây, thuốc lá, lạc, cà chua, bông, cải ngô, đậu đỗ, bèo tây, )
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên tàn dư cây bệnh, trong đất ở dạng hạch nấm có sức sống lâu dài trên một năm
Bệnh thường xảy ra khi trời ẩm ướt và mưa nhiều, nhất là trên những ruộng trồng dày,bón phân không cân đối, bón thừa phân đạm, bệnh lây lan nhanh, ảnh hưởng lớn đến năng suất
5.3 Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng, bón phân đầy đủ và cân đối N, P, K
Sử dụng một trong các loại thuốc sau: Carbendazim (Bavistin 50FL), Difenoconazole + Propiconazole(Tilt Super 300EC), Hexaconazole (Anvil 5SC), Propineb (Antracol 70WP), Validamycin (Valivithaco 3SC, Validan 3SL)
Sau thu hoạch nên gom thân cây bị bệnh đem đốt tiêu hủy
6 Bệnh bạch tạng (Sclerospora maydis Butller)
6.1 Triệu chứng
Bệnh hại từ khi cây nhỏ đến khi cây trỗ cờ nhưng hại chủ yếu khi cây còn nhỏ khoảng 2-3 lá Cây bị bệnh nhỏ hơn cây bình thường, rễ ít, lá hẹp Cây
bị bệnh không ra hoa làm ngô được
Vết bệnh xuất hiện trên lá, lúc đầu màu trắng xanh, sau thành vệt dài và lan
ra toàn phiến lá Nhìn cây bệnh có màu bạc trắng, cây cằn cỗi, các đốt ngắn
Trang 11lại vàng khô và cây chết, nếu gặp trời ẩm ướt thường mọc một lớp mốc trắng trên vết bệnh ( ở mặt dưới lá)
6.2 Nguyên nhân
Bệnh do nấm Sclerospora maydis Butller gây ra Nấm có thể tồn tại trên hạt, lá mầm là nơi bị nhiễm bệnh đầu tiên Bệnh phát triển trong điều kiện trời âm u, nhiệt độ từ 20 -240C, ẩm độ không khí từ 80% Đặc biệt khi trời
âm u, sương mù hoặc xen mưa phùn,những vùng đất phù sa ven sông bệnh phát triển mạnh Tất cả các giống đều có thể bị nhiễm bệnh
6.3 Biện pháp phòng trừ
Diệt nguồn bệnh trên ruộng bằng cách đốt tiêu hủy tàn dư cây bệnh
Luân canh với cây rau, lúa
Khi mới bị bệnh có thể dùng các loại thuốc sau: Dimethomorph
(Phytocide50WP); Metalaxyl-M (Apron XL 350ES)
7 Bệnh cháy lá (Helminthosporium turcicum, Helminthosporium maydis)
7.1 Triệu chứng
Bệnh cháy lá lớn (Helminthosporium turcicum Pas ):
Vết bệnh lúc đầu xuất hiện trên lá những vệt nhỏ màu nâu nhạt sau lớn dần tạo nên hình thoi màu nâu, nhiều vết bệnh liên kết với nhau làm lá bị cháy và rách, bệnh xuất hiện lá dưới trước rồi lan lên lá trên, nếu gặp trời ẩm ướt trên vết bệnh phía mặt dưới của lá xuất hiện lớp nấm mốc màu đen
Bệnh cháy lá nhỏ (Helminthosporium maydis Nisikado ):
Vết bệnh xuất hiện những chấm nhỏ màu nâu vàng sau lớn dần tạo thành hình bầu dục hoặc hình tròn, ở giữa màu hơi xám trắng, tiếp theo là màu đỏ, đến màu vàng ở ngoài
Trang 12cùng, nhiều vết bệnh kết hợp nhau làm lá khô cháy, bệnh xuất hiện ở cả bẹ lá.
7.2 Nguyên nhân
Bệnh cháy lá lớn do nấm Helminthosporium turcicum Pas gây ra
Bệnh cháy lá nhỏ do nấm Helminthosporium maydis Nisikado gây ra
Nấm gây bệnh cháy lá nhỏ thường phát triển ở điều kiện thời tiết nóng ẩm, cây sinh
trưởng kém Nấm gây bệnh cháy lá lớn thường phát triển khi ẩm độ cao và nhiệt độ tương đối thấp
Bệnh lây lan bằng bào tử, xâm nhập vào cây qua vết thương xây xát Bào tử nấm tồn tại ở tàn dư cây bệnh, hạt giống, trong đất
Nơi thâm canh không tốt, đất xấu dễ đóng váng bệnh phát triển
Khi thu hoạch để giống cần chọn những ngô ở cây không bị bệnh
Thu hoạch xong thu gom cây bệnh tiêu hủy diệt nguồn bệnh
Có thể dùng thuốc Boocđô 1% phun phòng bệnh khi cây được 3-4 lá
Khi bệnh xuất hiện có thể phun thuốc: Carbendazim (Vicarben 50WP), Mancozeb (Dizeb
- M45 80WP, Tungmanzeb 800WP), Propineb (Antracol 70WP), Cytokinin (Geno 20052SL)
8 Bệnh phấn đen (Ustilago maydisCodra)
8.1 Triệu chứng
- Bệnh gây hại ở tất cả các bộ phận của cây ngô trên mặt đất
- Lúc đầu vết bệnh xuất hiện những u nhỏ trắng hồng, vết bệnh lớn dần có hình dạng bất kỳ màu nâu nhạt Bên trong chứa một khối bột rắn, cứng, càng về già u sưng đó càng dễ vỡ ra để lộ một khối bột màu nâu Cây bị bệnh trông dị hình, ngô
bị bệnh hầu như hạt biến mất thay bằng những u sưng
8.2 Nguyên nhân và điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh
- Bệnh do nấm Ustilago maydisCodra gây ra Bệnh xâm nhập và phát triển mạnh vào thời kỳ mưa gió hoặc sau những đợt chăm sóc hoặc do sâu cắn phá gây vết thương cho cây