1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Ứng Dụng Và Phát Triển Công Nghệ Cấp Tỉnh

54 642 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN CHUNG V Ề ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I1 Tên đề tài: Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng nước hồ Sông Quao đảm bảo an toàn cấp n

Trang 1

I THÔNG TIN CHUNG V Ề ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I

1 Tên đề tài: Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm

và đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng

nước hồ Sông Quao đảm bảo an toàn cấp nước cho

- Kinh phí khoán: ……… triệu đồng

- Kinh phí không khoán: ………….….triệu đồng

Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp;

Kỹ thuật và công nghệ; Y dược

1 Bản Thuyết minh đề tài này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khổ A4

Trang 2

8 Chủ nhiệm đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Họ và tên: Lê Việt Thắng

Ngày, tháng, năm sinh: 30 tháng 04 năm 1977 Nam/ Nữ: nam

Học hàm, học vị: Tiến sĩ khoa học môi trường

Chức danh khoa học: Giảng viên Chức vụ:

Điện thoại:

Tổ chức: 0650.3834931; Nhà riêng: 08.62948251; Mobile: 0908552201

Fax: 0650.3837150; E-mail: t_leviet@yahoo.com

Tên tổ chức đang công tác: Khoa Môi trường, ĐH Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngĐịa chỉ tổ chức: 06 Trần Văn Ơn, Phường Phú Hòa, TX Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Địa chỉ nhà riêng: 143/4D/19 Ung Văn Khiêm, P 25, Q Bình Thạnh, TPHCM

Đồng chủ nhiệm đề tài

Họ và tên: Nguyễn Hồng Quân

Học hàm, học vị: Tiến sĩ kỹ thuật

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên

Chức vụ: Trưởng phòng, phòng Tin học môi trường – Viện Môi trường và Tài nguyên Điện thoại: CQ: (08) 38651132 Fax: (08) 38655670 Di động: 0908275996E-mail: hongquanmt@yahoo.com

Địa chỉ cơ quan: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, Tp.HCM

Địa chỉ nhà riêng: số 307, Lô B, Chung cư Gò Dầu 1, phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Tp.HCM

9 Thư ký đề tài

Họ và tên: Nguyễn Duy Hiếu

Ngày, tháng, năm sinh: 09 tháng 03 năm 1987 Nam/ Nữ: nam

Học hàm, học vị: Kỹ sư môi trường

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ: Nhân Viên

Điện thoại:

Tổ chức: (08) 38651132 ; Nhà riêng: (08) 39892363 ; Mobile: 0912033143

Fax: (08) 38655670 ; E-mail: duynguyenhieu@gmail.com

Trang 3

Tên tổ chức đang công tác: Viện Môi trường và Tài nguyên

Địa chỉ tổ chức: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, Tp.HCM

Địa chỉ nhà riêng: 291 Nguyễn Văn Công, phường 3, quận Gò Vấp, Tp.HCM

Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, quận 10, TP Hồ Chí Minh

Số tài khoản: 3713.0.1056919.00000 tại Kho bạc nhà nước quận 10, TP Hồ Chí Minh

Mã quan hệ ngân sách: 1056919

Mã số thuế: 0304056999

11 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)

1 Tổ chức 1 : Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Thuận

Tên cơ quan chủ quản Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận

Điện thoại: 0623.750172 Fax: 0623.750172

Địa chỉ: A41 Hùng Vương, phường Phú Thủy, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Lê Văn Tiến

Số tài khoản: 812321021639 tại Kho bạc Nhà nước Bình Thuận

12

Các cán bộ thực hiện đề tài

(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức

chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài Những thành viên tham gia khác lập danh sách theo mẫu này và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)

TT Họ và tên,

học hàm học vị

Tổ chức công tác

Nội dung, công việc chính tham gia

Thời gian làm việc cho đề tài

ĐHTDM Điều tra khảo sát hiện trạng và

diễn biến chất lượng nước hồSông Quao và kênh dẫn cấpnước sinh hoạt

Đánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượngĐánh giá tiền năng xói mòn

LV hồ Sông Quao

18

2

Trang 4

Đề xuất các giải pháp quản lýtổng hợp

2 TS Nguyễn Hồng

Quân

Viện Môitrường và Tàinguyên (IER)

Điều tra khảo sát các điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực

hồ Sông QuaoĐánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượng

Đề xuất các giải pháp quản lýtổng hợp

Điều tra khảo sát hiện trạng vàdiễn biến chất lượng nước hồSông Quao và kênh dẫn cấpnước sinh hoạt

Đề xuất các giải pháp quản lýtổng hợp

12

5 ThS Nguyễn Hải

Âu

IER Thu thập, tổng hợp, phân tích

các thông tin, số liệu về điềukiện tự nhiên, hiện trạng vàquy hoạch kinh tế - xã hội vàmôi trường lưu vực hồ SôngQuao

Điều tra khảo sát các điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực

hồ Sông QuaoĐánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượng

12

6 KS Nguyễn Duy

Hiếu

IER Điều tra khảo sát hiện trạng và

diễn biến chất lượng nước hồSông Quao và kênh dẫn cấpnước sinh hoạt

Điều tra khảo sát các điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực

hồ Sông QuaoĐánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượng

10

Trang 5

Trung Bộ

8 ThS Dương

Minh Âu

Công tyTNHH Thiết

bị Xây dựngBách Khoa

Lập bản đồ địa hình đáy hồ 6

9 ThS Ngô Quang

Hiếu

IER Thu thập, tổng hợp, phân tích

các thông tin, số liệu về điềukiện tự nhiên, hiện trạng vàquy hoạch kinh tế - xã hội vàmôi trường lưu vực hồ SôngQuao

Điều tra khảo sát các điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực

hồ Sông QuaoĐánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượng

12

10 CN Mai Toàn

Thắng

IER Điều tra khảo sát hiện trạng và

diễn biến chất lượng nước hồSông Quao và kênh dẫn cấpnước sinh hoạt

Đánh giá các yếu tố tác độngđến chất lượng hồ Sông Quao

và dự báo diễn biến chất lượng

12

II M C TIÊU, N I DUNG KH&CN V PH ỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC ÀI ƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC NG N T CH C TH C ÁN TỔ CHỨC THỰC Ổ CHỨC THỰC ỨC THỰC ỰC

HI N ỆN ĐỀ TÀI ĐỀ ĐỀ TÀI ÀI T I

13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)

 Điều tra, xác định các yếu tố tác động đến chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫncấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao;

 Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn tác động đến chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫncấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao;

 Đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫn cấpnước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao khả thi về mặtkinh tế, kỹ thuật phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh

14 Tình trạng đề tài

Mới Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

Kế tiếp nghiên cứu của người khác

15 Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài

15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

Trang 6

Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả

nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)

Thế kỷ 21 theo dự báo của các nhà khoa học, loài người ngoài việc phải đối phó vớinhiều mối đe dọa khác, còn phải đối phó với hiểm họa thiếu nước và ô nhiễm nước Nước,nguồn tài nguyên tưởng như vô tận trong thế kỷ tới sẽ trở thành một thứ nhu yếu phẩm quígiá không kém gì dầu lửa và có thể là nguyên nhân dẫn đến xung đột giữa nhiều nước.Tháng 3/1977 Hội nghị môi trường của LHQ đã cảnh báo: “ sau nguy cơ về dầu mỏ thì conngười phải đương đầu với nguy cơ về nước” Cựu tổng thư ký LHQ Boutros Ghali đã từngnói: “ các cuộc chiến tranh tới đây sẽ không phải là cuộc chiến tranh giành dầu mỏ mà làcuộc chiến tranh giành nguồn nước” Theo LHQ thì hiện nay có hơn 1 tỷ người trên thế giớikhông có nước sạch để dùng Theo ông Klaus Toepfer, chủ tịch chương trình môi trườngLHQ thì trong 10 năm tới, trừ Canada và các nước vùng Bắc Âu, tất cả các nước trên hànhtinh này đều bị thiếu nguồn nước sạch Đó là do gia tăng dân số, đô thị hóa, việc sử dụngnước lãng phí, sự biến đổi của khí hậu… Do ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính, các vùngkhô hạn sẽ càng khô hạn hơn, các vùng vốn nhiều mưa nay lượng mưa lại càng lớn hơn

Đô thị hóa và công nghiệp hóa là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội trên thế giới.Tuy nhiên, đô thị hóa - công nghiệp hóa và ảnh hưởng của nó đang là vấn

đề nghiêm trọng đối với tất cả các nước phát triển và đang phát triển [Ashley L.S Perera,Wang shi-jun, Wang Dan, and Yang Xiang-hua (2002)] Môi trường, chất lượng cuộc sống

và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị đe dọa và đang bên bờ vực thẳm của phát triểnkhông bền vững nếu không có các giải pháp “đáp ứng” kịp thời và tương xứng

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ô nhiễm hồ nước và các giải pháp khắcphục, một số nghiên cứu điển hình được trình bày dưới đây:

 Hồ Paijanne là hồ lớn thứ hai ở Phần Lan, bị ô nhiễm kéo dài trong khoảng 40 năm(1944 – 1983) bởi nước thải của một số nhà máy chế biến gỗ, bột giấy và nước thải đô thị

Để cải thiện chất lượng nước hồ, các trạm xử lý nước thải đô thị và công nghiệp được xâydựng để giảm tải lượng chất dinh dưỡng và hữu cơ thải vào hồ Mất 20 năm để chất lượngnước hồ được cải thiện Hiện tượng phú dưỡng hóa được khống chế, hàm lượng tảo trong

hồ rất thấp [13, 15, 19]

 Hồ Malaren – Thụy Điển có mật độ dân cư lớn và là vùng phát triển công nghiệp mỏ

Trang 7

đồng và sắt Hồ bị phú dưỡng hóa nghiêm trọng Việc xây dựng các trạm xử lý nước thải đôthị đã giảm 95% tải lượng phốtpho từ nguồn điểm vào hồ và cải thiện được chất lượng nước

hồ Hiện tại 3 phần tư lượng phốtpho và hai phần ba lượng nitơ đến từ hoạt động nôngnghiệp [10, 17]

 Hồ Onega – vùng Tây bắc Nga, một hồ nước thực sự lớn Hệ sinh thái hồ nước và sựphát triển của nó được nghiên cứu khá kỹ lưỡng qua nhiều thập kỷ Hiện tượng thiếu ôxy ởvùng phía Tây hồ gây ra bởi nước thải đô thị Một điều tra nhanh cho thấy lượng trầm tíchrất lớn tương tự như các hồ ở Phần Lan do bị ô nhiễm bởi ngành công nghiệp giấy và bộtgiấy Sự phát triển của Onega phụ thuộc vào sự thành công kế hoạch bảo vệ nước mà đã bịcản trợ bởi sự suy thoái kinh tế những năm qua [15, 17]

 Hồ Baikal nằm ở phía đông Siberia, là hồ sâu nhất thế giới và đứng thứ 8 trong tổng

số 22 hồ lớn nhất thế giới Nước ở hồ Baikal mềm, hơi có tính kiềm, với hàm lượng khoángchất thấp, quá trình oxy hóa xảy ra ở bề mặt Bicarbonate và canxi là các ion phong phúnhất Dạng khí và các thành phần ion, phốtphos hữu cơ, nitơ theo mùa khá ổn định, SO42-

là 5mg/L, Cl- là 0,4mg/L Khoáng chất giảm dần theo chiều sâu, hàm lượng ôxy hóa ở tất

cả các độ sâu Các nguồn ô nhiễm như: nhà máy Giấy và bột giấy Baikal, phát thải vào hồ240.000m3 chất thải công nghiệp và 150.000m3 nước thải đã xử lý; Chất thải công nghiệp

và đô thị đã xử lý của thành phố Ulan – Ude hơn 120.000m3 mỗi ngày; Nhà máy Giấy cáctông Selenga hơn 60.000m3 nước thải xử lý không đạt; Các chất ô nhiễm nông nghiệp đượcrửa trôi từ 907.000ha (9070 km2); Sử dụng đất nông nghiệp bất hợp lý và khai thác gỗ vượtgiới hạn cho phép gấp sáu lần; khí thải ra từ công nghiệp tới 100 tấn/ngày; Suy giảm đất vàthảm thực vật trong khu vực đường sắt Baikal-Amur và trong khu vực bảo hộ động vậthoang dã nằm trong lưu vực của hồ làm mất 2230g/m2; Hoạt động hàng hải gây ô nhiễmnguồn nước từ các sản phẩm dầu, một số vùng vượt quá giới hạn cho phép cao nhất từ 20 –

40 lần; Không kiểm soát du lịch, dẫn đến việc xả rác ở một số khu vực, phá rừng và cháy

Từ những năm 1960 có sự thay đổi đáng kể trong hệ sinh vật phù du của hồ Baikal,loài đặc hữu biến mất Hệ thống miễn dịch các sinh vật trong hồ cũng bị suy yếu như là kếtquả của ngộ độc Điều này dẫn đến sự gia tăng bệnh tật và tử vong Một triệu chứng thểhiện ô nhiễm trong hồ Baikal: tích tụ các hợp chất độc hại trong chuỗi thực phẩm (1988Galaziy năm 1996, Votintsey 1992) Nồng độ hóa chất trong hồ vượt quá nồng độ hóa chất

hồ tương đường từ 2-6 lần

Các biện pháp khác nhau đã được áp dụng để ngăn chặn sự ô nhiễm hơn nữa (Izrael &

Trang 8

Zenin 1973; Anohin et al 1984; Galaziy 1990; Shutov 1995): Một trung tâm nghiên cứuchất lượng nước được thành lập liền kề với khu vực xả thải tại BPPM; Nồng độ tiêu chuẩncho phép các hóa chất trong nước thải được áp dụng đối với Baikal; Các tổ chức khoa họcthực hiện điều tra toàn bộ vùng nước từ 2-3 lần/năm; Nâng cấp trạm xử lý nước thải nhàmáy giấy đạt tiêu chuẩn quy định; Các nhà máy sử dụng chu trình khép kín của việc sửdụng nước và xả chất thải sâu dưới lòng đất; Di dời nhà máy Chì và chế biến Kẽm ra khỏikhu vực lưu vực Baikal; Kiểm soát chặt ngành công nghiệp sử dụng nhiều nước; Nghiêmcấm xả nước thải từ các tàu thuyền tư nhân vào hồ; thay đổi hệ thống canh tác đất nôngnghiệp để giảm phát thải phân bón và thuốc bảo vệ thực vật;… [5, 11, 23, 26].

 Hồ Laguna de Bay là hồ nông rộng 900km2 ở ngoại ô Manila của Phillipines Hơn 3triệu người sống xung quanh hồ Hồ có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt, thủy lợi, kiểmsoát lũ, cung cấp cá và như là một kho chứa chất thải trong nước, chất thải công nghiệp,nông nghiệp Hồ ô nhiễm nặng bởi nước thải và nước thải công nghiệp Việc tăng dân số

trong lưu vực sông Laguna de Bay được ước tính ở mức 5,2% (Pacardo 1994), tiếp nhận

chất thải và khai thác quá mức đã tạo áp lực môi trường lên hồ nước và làm suy giảm đáng

kể chất lượng nước Hồ được đánh giá phú dưỡng cao trong ít nhất 50 năm và tảo nở hoaxảy ra thường xuyên suốt mùa hè Cơ quan phát triển hồ Laguna đã thực hiện hệ thống phímôi trường đối với người sử dụng từ năm 1997 Chương trình này cung cấp các ưu đãi kinh

tế để khuyến khích người sử dụng hồ giảm thiểu ô nhiễm nước, đồng thời cũng cung cấpkinh phí cho việc quan trắc chất lượng nước hồ [21, 22]

 Hồ Okeechobee rộng 1.732km2, là hồ cận nhiệt đới ở Floria, Mỹ Hồ cung cấp nước,phòng chống lũ và là nhu cầu giải trí của một số dân khoảng 3,5 triệu người Hồ giàu dinhdưỡng như là kết quả đầu vào nitơ và phốtpho từ các vùng đất thâm canh bao quanh nó.Hoạt động chăn nuôi gia súc và chăn nuôi bò sữa ở phía bắc, trồng rau và canh tác mía ởphía nam của hồ Sự phát triển nông nghiệp đã tác động đến chất lượng nước của hồ, suygiảm chất lượng nước và hoa nở tảo phát triển trong những năm 1980, hàm lượng P trong

hồ cao 0,3 - 0,4 g/m2/năm Giảm thiểu lượng nitơ và phốtpho vào hồ bằng việc triển khaichương trình kiểm soát ô nhiễm thực tế gồm Những biện pháp quản lý bao gồm sử dụngchất thải động vật trong canh tác, xây dựng hàng rào để giữ gia súc, sử dụng các vùng đấtngập nước để loại bỏ chất dinh dưỡng để giảm lượng phốtpho phát thải 0,3 –3,2kgP/ha/nam xuống 0,3 – 1,6kgP/ha/năm và nitơ từ 2,7 – 26 kgN/ha/năm xuống 2,1 –

Trang 9

độ phopho xuống 40 µg/l.Ban bảo vệ môi trường ở Floria đã đề xuất thiết lập tổng tải trọngtối đa P hằng ngày (TMDL) để hạn chế nồng độ P tổng dưới 40mg/L và đề nghị và chiếnlược quản lý hồ Okeechobee: xem xét các vùng sinh thái là nền tảng cho việc nghiên cứutrong tương lai, duy trì kiểm soát P trong hồ, tập trung các chương trình giám sát phía tây

và phía nam của hồ, thực hiện chế độ quản lý nước cấp linh hoạt với chế độ thủy văn tựnhiên [1,2]

 Ở Nam Phi để bảo vệ nguồn nước Đập nước Witbanbk khỏi sự ô nhiễm do hoạt độngkhai thác mỏ, Chính quyền đã phát triển và thực thi kế hoạch quản lý chất lượng nước vàNgăn ngừa và giảm thiểu tối đa ô nhiễm từ hoạt động khai thác mỏ nhằm giảm độ mặn dosulphate, kiểm soát hiện tượng phú dưỡng hóa do phốtpho, giảm hàm lượng kim loại nặng

và ammonia [27]

 Hồ Kasumigaura tại Nhật Bản bị ô nhiễm do hiện tượng phú dưỡng hóa, để cải thiệnchất lượng nước hồ Chính phủ đã áp dụng các biện pháp: tiêu chuẩn xả thải công nghiệp,xây dựng hệ thống thoát nước, vớt tảo, nạo vét, áp dụng chương trình TMDLs [12]

Tóm lại, đã có nhiều biện pháp đã được áp dụng để cải thiện và quản lý chất lượngnước các hồ trên thế giới đạt các mục đích sử dụng khác nhau Các biện pháp chủ yếu tậptrung vào việc: quản lý việc sử dụng đất hợp lý bằng giải pháp canh tác nông nghiệp bềnvững, bảo vệ rừng đầu nguồn, …; xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung để xử lýnước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải vào hồ; xây dựng quy chuẩn chất lượng nước riêngcho hồ; khai thác và vận hành hồ hợp lý; nghiêm cấm và di dời các nhà máy gây ô nhiễmcao ra khỏi lưu vực hồ; quan trắc chất lượng nước hồ; áp dụng công cụ kinh tế trong quản

lý các nguồn thải; … Nhìn chung để quản lý và bảo vệ được chất lượng nước các hồ chứa,cần phải áp dụng tổ hợp nhiều biện pháp khác nhau, gồm cả giải pháp công trình và phicông trình

Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của

đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện

có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

Ở nước ta, trong những năm gần đây, sư gia tăng khai thác tài nguyên nước đang gây

ra 2 thách thức lớn đối với phát triển bền vững:

 Nạn ô nhiễm và lượng phế thải đã vượt quá khả năng hấp thụ và phân hủy/khả năng

Trang 10

tự làm sạch của nguồn nước.

 Sự suy giảm khối lượng và chất lượng của tài nguyên nước

Tại Việt Nam do tác động của hoạt động kinh tế - xã hội trong lưu vực, nhiều hồ chứacũng bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau và cần phải triển khai các giải pháp quản lý phù hợp.Vấn đề ô nhiễm các hồ chứa nước cùng với các giải pháp giảm thiểu đã được nghiên cứu và

đề cập đối với một số hồ như:

 Nghiên cứu phú dưỡng hóa Hồ Dầu Tiếng do tác động bởi hoạt động nông nghiệp,nuôi thủy sản lòng hồ, vấn đề xói mòn Phú dưỡng hóa hồ Dầu tiếng có thể ảnh hưởngnghiêm trọng đến vấn đề cấp nước sinh hoạt cho TPHCM Để cải thiện chất lượng nước cơquản quản lý đã nghiêm cấm hoạt động nuôi cá bè trong lòng hồ, triển khai phương thứccanh tác nông nghiệp bền vững, bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý tổng hợp LV, … [39]

 Hồ Trị An là một trong những hồ nhân tạo đa mục tiêu lớn nhất Việt Nam, nguồnnước hồ bị tác động bởi chất thải hoạt động nuôi các bè, nước thải công nghiệp (mía đường,

…) đô thị và hoạt động nông nghiệp Để cải thiện thiện chất lượng nước hồ, dự án “Ngănngừa ô nhiễm nước trong hồ Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai” được triển khai từ tháng9/2007-6/2010 do WWF tài trợ Mục tiêu của dự án là xác định và ngăn ngừa các vấn đề ônhiễm nước đang ngày một gia tăng trong hồ Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai Cụ thể làxác định mối liên hệ giữa các phương thức sử dụng đất của cộng đồng địa phương; giớithiệu phương pháp sản xuất tốt hơn cho các cộng đồng sinh sống gần hồ và hạ lưu sôngĐồng Nai; hỗ trợ xây dựng chiến lược nước sạch và vệ sinh môi trường cho các bên liênquan sử dụng nguồn nước trong vùng dự án; nâng cao năng lực cho cá nhân và cộng đồng

về kiến thức kỹ năng quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để tiến hành các hoạt độngsinh kế bền vững; xây dựng hệ thống thông tin về các lợi ích kinh tế-xã hội, sinh thái từ sựgiảm thiểu ô nhiễm nguồn nước… Dự án đã xác định được các khu vực và những hoạtđộng chính gây ô nhiễm nước hồ Trị An và hạ lưu sông Đồng Nai; giới thiệu các phươngpháp quản lý, thực hành tốt hơn trong sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước

 Hồ Xuân Hương là danh thắng du lịch nổi tiếng của TP Đà Lạt nói riêng và ViệtNam nói chung Hồ bị ô nhiễm nghiêm trọng trong khoảng thời gian dài, đặc biệt là hiệntượng phú dưỡng hóa làm tảo phát triển mạnh gây hiện tượng nở hoa hàng năm, ảnh hưởngđến mỹ quan và hoạt động du lịch Giải quyết ô nhiễm chính quyền địa phương đã áp dụngnhiều giải pháp như nạo vét lòng hồ, xây dựng các hồ lắng phía thượng lưu, xử lý nước thải

Trang 11

không xử lý hết được hiện tượng phú dưỡng hồ do các nguồn thải chăn nuôi, sinh hoạt,nông nghiệp khu vực thượng nguồn vẫn chưa được kiểm soát tốt [45].

 Hồ Đá Đen là hồ cấp nước quan trọng nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hồ cũngđang chịu nhiều tác động tiêu cực của hoạt động phát triển KT-XH trên lưu vực, gây ảnhhưởng đến khả năng cấp nước an toàn cho tỉnh Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đếnchất lượng nước hồ Đá Đen và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp” do nhóm tác giả TS LêViệt Thắng, TS Nguyễn Hồng Quân thực hiện đã xác định được các nguyên nhân chính tácđộng đến chất lượng nước hồ Sông Quao (nước thải sinh hoạt của các đô thị, hoạt độngchăn nuôi và nông nghiệp, …) Mô hình SWAT, Mike 21 đã được sử dụng để mô phỏng và

dự báo chất lượng nước hồ theo các kịch bản khác nhau dựa vào quy hoạch phát triển

KT-XH trên lưu vực Trên cơ sở kết quả điều tra thực tế, ứng dụng mô hình chất lượng nước, …nhóm nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp (quy hoạch, công nghệ xử lý, quan trắc bồi lắng

và chất lượng nước hồ, kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp, nâng cao nhận thức,

….) có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế bảo vệ chất lượng nước hồ SôngQuao đạt quy chuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt [35]

 Hồ Lắk được mệnh danh là “hòn ngọc xanh” của Tây Nguyên Hàng năm khu dulịch này đón hàng trăm ngàn lượt du khách trong nước và quốc tế đem lại doanh thu lớn chongành du lịch Đắk Lắk Thế nhưng, hồ Lắk đang bị xâm hại nghiêm trọng do hoạt độngkinh tế - xã hội của người dân xung quanh Điều này đã khiến cho điểm du lịch này ngàycàng kém hấp dẫn du khách Nguyên nhân đầu tiên là tình trạng chặt phá rừng tràn lankhiến cho cảnh quan ven hồ không còn xanh tươi như thuở trước Theo số liệu thống kê củaHạt Kiểm lâm huyện Lắk, trước đây, quanh hồ Lắk có gần 14.000ha rừng, nay chỉ cònkhoảng 10.000ha, chất lượng rừng rất kém Bao quanh hồ Lắk giờ đây là những đồi núitrọc, những cây lớn đã bị chặt phá gần hết Do mất rừng nên khi mùa mưa đến, đất đai bịxói mòn cuốn trôi xuống làm bồi lấp lòng hồ Trước đây, vào mùa khô, diện tích mặt hồLắk rộng hơn 500ha, nay còn khoảng 300ha Bên cạnh đó, nhiều người lấn chiếm hồ đổ đấtlàm nhà, mặt nước thì đầy rác thải không được dọn dẹp, lại thêm nhiều người dân từ nơikhác đến giăng lưới đánh bắt cá tôm Mặt hồ chằng chịt các loại đăng bắt cá, nước hồ cómàu đục chứ không còn xanh như trước, ven bờ, nhiều rác thải bốc mùi hôi thối, … [46]

 Ở khu vực phía Bắc vấn đề ô nhiễm các hồ chứa cũng diễn ra khá nghiêm trọng, các

hồ thắng cảnh nổi tiếng như hồ Gươm, hồ Tây, hồ suối Hai, hồ Đồng Mô đều ít nhiều bị ônhiễm do bị tù đọng, lấn chiếm, tiếp nhận nước thải đo thị, … đa số các hồ đều bị phú

Trang 12

 Hồ Núi Cốc là hồ chứa đa mục tiêu rất quan trọng của tỉnh Thái Nguyên, với nhiệm

vụ chính là cấp nước, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản và phòng chống lũ cho hạ lưu.Trong khi đó việc khai thác bừa bãi khoáng sản, nạn chặt phá rừng đã làm cho lượng bùncát đổ vào hồ tăng lên đáng kể; cùng với hoạt động du lịch trong khu vực lòng hồ đã làmtăng nguy cơ xói lở bờ hồ Việc nghiên cứu bồi lắng hồ chứa chủ yếu tập trung vào các vấn

đề chính: xác định lượng bùn cát ra vào hồ chứa; xác định tốc độ bồi lắng trung bình và tuổithọ của hồ chứa; xác định phân bố lượng bùn cát theo không gian và thời gian Đối với 2vấn đề đầu việc nghiên cứu tính toán thường được xác định dựa trên cơ sở các tài liệu thực

đo về bùn cát, địa hình, các tài liệu thực nghiệm nghiên cứu xói mòn đất Sự phân bố lượngbùn cát trong hồ chứa có thể xác định bằng phương pháp kinh nghiệm và phương pháp môhình toán Có thể kể ra một số mô hình như: mô hình HEC-6, mô hình RUS-1, mô hìnhGSTART, mô hình WENDY, MIKE-11, MIKE21… Các biện pháp được đề xuất nhằmgiảm thiểu quá trình bồi lắng làm giảm chất lượng nước hồ như: trồng rừng phòng hộ, phủxanh đất trống; bảo vệ bờ hồ chối xói trượt, sạt lở; nạo vét lòng sông vùng vào cửa hồ; xâydựng các bể lắng cát vùng thượng lưu hồ và giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hồ [37]

 Về mặt khoa học, hồ Tây có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp nước và chứa nướccho tầng nước dưới đất; nhưng hiện nay hồ Tây cũng đang phải chịu sức ép khá lớn từ vấn

đề đô thị hóa gây tác động đáng kể đến chất lượng nước hồ Nhằm đánh giá chất lượngnước, đề tài [34] đã sử dụng phần mềm EFDC để xây dựng một số mô hình mô phỏng chấtlượng nước Mô hình số EFDC mô phỏng quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nướcnhằm dự báo chất lượng nước hồ trong tương lai, từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp giảmthiểu ô nhiễm nước hồ, bảo vệ môi trường tự nhiên hồ Các giải pháp quản lý và kỹ thuật đãđược đề xuất trong đề tài như: quy hoạch không gian vùng, quy hoạch xây dựng hồ, hoànthiện hệ thống thoát nước, nạo vét lòng hồ, duy trì hệ thủy sinh trong hồ…

 Việc ứng dụng mô hình toán trong nghiên cứu chất lượng nước các hồ chứa cũngđược các nhà khoa học Việt Nam quan tâm Trong [38] nhóm tác giả đã ứng dụng mô hìnhđánh giá và dự báo chất lượng nước hồ Trị An Kết quả mô phỏng được hiện trạng chấtlượng nước hồ năm 2008, dự báo 2010 và 2020, xác định được các nguồn thải ảnh hưởngđến chất lượng nước hồ là nguồn thải nuôi cá bè trong lòng hồ, nguồn thải chăn nuôi vàsinh hoạt ở khu vực Định Quán và Vĩnh Cữu Chỉ tiêu mô phỏng COD, BOD, nitơ và

Trang 13

mô phỏng và dự báo chất lượng nước hồ Hòa Bình đối với chỉ tiêu DO trong trường hợp có

và không có Sơn La Kết quả chứng tỏ công trình thủy điện Sơn La có ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng nước hồ Hòa Bình [29]

Tổng quan vùng nghiên cứu

Do nằm trong vùng có lượng mưa thấp (lượng mưa trung bình năm khoảng 850 mm

ở khu vực phía Bắc của tỉnh, 1250 mm ở khu vực trung tâm tỉnh và 1450 mm ở khu vựcphía Nam), nên Bình Thuận là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên nước mặt thấpnhất nước ta, nguồn nước dưới đất lại bị nhiễm mặn ở nhiều nơi, nên nước mặt đóng vai tròchính trong việc cung cấp nước các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân Hàngnăm, tình trạng khan hiếm và thiếu nước diễn ra tại nhiều vùng của tỉnh, đặc biệt vào mùakhô Tỉnh đã xây dựng 283 công trình thủy lợi (hồ chứa, đập dâng, ao bàu, kênh, cống,bưng, …) [41] để tích trữ nước phục vụ cho hoạt động nông nghiệp và cấp nước như sôngQuao, hồ Cà Giây, hồ sông Lòng Sông, hồ Ka Bét, sông Móng, sông Dinh, … Chính vì thếnhiệm vụ quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt đảm bảo đạt chất lượng cho các mục đích

sử dụng khác nhau (nông nghiệp, giao thông thuỷ, du lịch, bảo tồn hệ sinh thái, cấp nước,

…) là rất quan trọng, đặc biệt là đảm bảo chất lượng các nguồn nước cấp cho hoạt động dânsinh và sản xuất của tỉnh Bảo vệ và quản lý bền vững nguồn tài nguyên nước mặt của tỉnhcàng trở lên cấp thiết do ảnh hưởng ngày càng tăng của biến đổi khí hậu – nước biển dâng

Hồ sông Quao là công trình thủy lợi lớn nhất của tỉnh Bình Thuận có diện tích lưuvực 296 km2, diện tích mặt hồ khoảng 6,8 km2, dung tích 80 triệu m3, hồ được cấp nước từsông Quao và sông Đan Sách Nhiệm vụ công trình theo thiết kế được duyệt tưới cho 8.120

ha đất canh tác thuộc huyện Hàm Thuận Bắc Tuy nhiên, hiện nay năng lực tưới thiết kếcông trình tăng lên 12.000 ha do mở rộng khu tưới và nhờ nguồn nước bổ sung từ đập ĐanSách và nguồn nước từ thủy điện Đại Ninh Hồ sông Quao là hồ chứa đa mục tiêu, cấp nướccho sinh hoạt, công nghiệp sản xuất, du lịch và nông nghiệp Hiện tại có ba nhà máy nước

sử dụng nguồn nước từ hồ sông Quao cấp nước cho thành phố Phan Thiết và một phần củahuyện Hàm Thuận Bắc với tổng công suất khoảng 53.360 m3/ngày.đêm Nhà máy nước CàGiang công suất 24.000 m3/ngày.đêm và Ma Lâm công suất 4360 m3/ngày.đêm chỉ sử dụngnguồn nước từ hồ sông Quao Riêng nhà máy nước Phan Thiết công suất 25.000

m3/ngày.đêm vừa sử dụng nguồn nước từ hồ sông Quao và sông Cà Ty tại đập Phú Hội.Vào mùa mưa nhà máy sử dụng nguồn nước chính từ sông Cà Ty, nhưng mùa khô, sông Cà

Trang 14

Ty không đủ nước, nước thiếu sẽ theo hệ thống kênh dẫn từ hồ sông Quao về đập Phú Hội

để cấp cho nhà máy

Hình 1: Ranh giới lưu vực sông Quao xây dựng từ mô hình số độ cao (Nguồn: nhóm nghiên cứu xây dựng) và công trình sông Quao (Nguồn: Internet)

Như vậy, hồ sông Quao là nguồn cấp nước chính cho các hoạt động dân sinh và kinh

tế của thành phố Phan Thiết, thị trấn Ma Lâm và vùng phụ cận, đây là trung tâm chính trị,kinh tế, văn hoá của tỉnh, ngoài ra hồ cũng cấp nước cho các khu du lịch ven biển Tuynhiên, chất lượng nước hồ sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước sinh hoạt đã, đang và

sẽ chịu các tác động tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế - xã hội (hoạt động nông nghiệp,chăn nuôi, sản xuất, …) trên lưu vực Kết quả quan trắc năm 2013, 2014 do Chi cục BVMTtỉnh Bình Thuận thực hiện tại đập Phú Hội và đập sông Quao cho thấy nguồn nước đã bị ônhiễm chất hữu cơ và dinh dưỡng Tại đập Phú Hội các chỉ tiêu COD, BOD5 không đạt quychuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt cột A2 tại mọi thời điểm quan trắc; SS, ammonia và nitrate

Trang 15

không đạt quy chuẩn tại một số thời điểm Tại đập sông Quao chỉ tiêu BOD5 không đạt quychuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt cột A2 tại mọi thời điểm quan trắc Như vậy, việc bảo vệchất lượng nước mặt hồ Sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước sinh hoạt đảm bảo đạtquy chuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp bách ở thờiđiểm hiện tại và cả trong tương lai Từ những lý do nêu trên việc triển khai thực hiện đề tài

“Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng nước hồ sông Quao đảm bảo an toàn cấp nước cho thành phố Phan Thiết và vùng phụ cận” là hết sức cần thiết Kết quả của đề tài là cơ sở quan trọng để cơ quan quản

lý nhà nước triển khai các giải pháp quản lý để bảo vệ chất lượng nước hồ cùng tuyến kênhdẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao đạt chấtlượng nguồn cấp nước sinh hoạt Bên cạnh đó, đề tài càng cấp bách trong điều kiện ảnhhưởng của biến đổi khí hậu sẽ ngày càng tác động nghiêm trọng đến nguồn nước hồ nóiriêng và của tỉnh nói chung

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài

(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên

cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu)

Tài nguyên nước được quyết định bởi 2 yếu tố [42]:

 Khối lượng nước thỏa mãn nhu cầu sử dụng ngày càng tăng do việc tăng dân số, sảnxuất công, nông nghiệp và dịch vụ;

 Chất lượng nước thỏa mãn yêu cầu của từng mục tiêu sử dụng: nước sinh hoạt, nướcthủy lợi, thủy sản, du lịch,…

Trong quá trình tiến hóa, con người là trung tâm trong mối quan hệ của tài nguyên,môi trường và phát triển Quản lý và phát triển bền vững nguồn nước là một vấn đề quantrọng và phức tạp đối với cả nước giàu và nước nghèo Đó là một thách thức về kỹ thuật vàthường đòi hỏi sự cân bằng các yếu tố khác nhau để đạt được sự kết hợp tốt nhất trong việcxem xét các vấn đề về kinh tế, xã hội, môi trường và chính trị Tiêu biểu như môi trườngđược xem là một vấn đề nền tảng vì nó thực sự là chìa khóa để quản lý nguồn nước bềnvững Chính vì thế hai trong ba mục tiêu của đề tài là xác định các yếu tố và đánh giá cácnguy cơ tiềm ẩn tác động đến chất lượng nước hồ sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp

Trang 16

nước sinh hoạt làm cơ sở để đề xuất các giải pháp tổng hợp, phù hợp nhất cho việc quản lýchất lượng nước hồ về hệ thống kênh dẫn đạt quy chuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt, gópphần khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước hồ sông Quao phục vụ phát triển bềnvững tỉnh Phan Thiết

Môi trường có đặc tính cơ bản là tự điều chỉnh tức là khả năng phục hồi các tính chấtvốn có và cấu trúc dưới ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoài Đặc tính tự điều chỉnh nàyquyết định tính bền vững của môi trường Tính bền vững này được hiểu là khả năng bảo tồnthành phần, cấu trúc và trạng thái của nó dưới ảnh hưởng của các tác động bên ngoài hoặcthay đổi trong giới hạn không gây tổn hại đến chức năng hệ thống Tính bền vững của môitrường được đánh giá theo những tiêu chí khác nhau phụ thuộc vào mục đích sử dụng vàcác loại hình tác động Mức độ bền vững của môi trường được các nhà khoa học Nga đánhgiá qua hệ số K, là tổng của các tác nhân có xu hướng giữ tính bền vững của môi trườngchia cho tổng các tác nhân có xu hướng làm giảm tính bền vững của môi trường K > 1 Môitrường được coi là bền vững và K < 1 Môi trường được coi là kém bền vững

Trạng thái bề vững của môi trường khi đối diện với các tác nhân ô nhiễm hay nói đúng hơn

là khi tiếp nhận nguồn ô nhiễm ( tác nhân bên ngoài), sẽ trải qua 04 giai đoạn: (1) Tác nhân

ô nhiễm không gây ra một sự thay đổi nào đáng kể Hệ số K trong giai đoạn này lớn hơn 1

và môi trường tồn tại trong trạng thái bền vững cân bằng, chất lượng nước đảm bảo các mụctiêu sử dụng; (2) Tác nhân ô nhiễm tiếp tục tăng làm tăng tính phá hoại trong môi trường vàquá trình tự điều chỉnh cũng tăng lên và đạt đến giá trị tới hạn Ở giai đoạn này môi trườngvẫn tồn tại trong trạng thái bền vững Hệ số K vẫn lớn hơn 1 và khi quá trình tự điều chỉnhđạt giá trị tới hạn thì hệ số K có giá trị là 1 Nếu như ở giai đoạn này chấm dứt việc đưa cáctác nhân ô nhiễm vào thì môi trường có thể dần dần sẽ trở lại trạng thái ban đầu; (3) Giaiđoạn tiếp theo, tác nhân ô nhiễm tiếp tục tăng nhưng ngược lại các quá trình tự điều chỉnh

đã suy giảm, môi trường đã rơi vào tình trạng không bền vững và hệ số K <1 Lúc này nếuchấm dứt việc đưa các tác nhân ô nhiễm vào môi trường thì môi trường cũng không có khảnăng trở lại trạng thái ban đầu; và (4) Giai đoạn phá hoại hoàn toàn

Môi trường nước hồ sông Quao đã có dấu hiệu ô nhiễm, nghĩa là hệ số bền vững K đãsuy giảm, tức đang nằm trong giai đoạn 2 Đặc điểm của giai đoạn này là tính biến độngmạnh mẽ và rõ nét hơn Tuy nhiên các biến dạng đang còn mang tính đàn hồi, nghĩa là nếudừng được các tác động gây ảnh hưởng xấu tới môi trường thì môi trường có khả năng tự

Trang 17

phục hồi trở về trạng thái ban đầu hoặc gần như ban đầu.

Các con sông đều có khả năng tự nhiên để tự làm sạch các chất ô nhiễm và đã đượcminh chứng qua nhiều nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, đối với hồ chứa thì khả năng tựlàm sạch thấp hơn sông Với những nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì quá trình tự làm sạchrất lâu qua sự kết hợp nhiều tiến trình lí hóa sinh nếu như đã kiểm soát được nguồn ônhiễm Vì vậy tạo tác động của dòng chảy và hỗ trợ của thực vật để gia tăng quá trình tựlàm sạch là một giải pháp hợp lí và bền vững Dưới tác động của dòng chảy đối với các cơchế tự làm sạch của hồ chứa bao gồm các quá trình pha loãng, bồi lắng, thông thoáng khí,hấp phụ, hoạt động của thực vật, sự tạo bọt, phân hủy vi sinh,…

Tuy nhiên, hệ sinh thái sông, hồ là một chuỗi phức tạp hỗ trợ cho mọi cuộc sống xungquanh nó Mặc dù bản thân các nguồn nước đều có thể tự làm sạch nhưng điều đó khôngphải cứ làm ô nhiễm để nó tự làm sạch mà cần phải kiểm soát nguồn xả thải vào hồ để sựphát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường trong sạch bền vững

Hiện nay hồ sông Quao đã có dấu hiệu bị ô nhiễm trong khi đó khả năng tự làm sạchkhông cao Chính vì vậy việc nghiên cứu thủy văn, dòng chảy, điều tra và tính toán tảilượng ô nhiễm từ các nguồn thải, ứng dụng mô hình toán đánh giá khả năng tiếp nhận nướcthải của hồ, … kết hợp với các giải pháp quản lý tổng hợp chất lượng nước hồ và hệ thốngkênh dẫn cấp nước sinh hoạt đạt quy chuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt phục vụ phát triểnbền vững tỉnh Bình Thuận là mục tiêu thứ ba mà đề tài phải đạt được

Việc bảo vệ môi trường hồ sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước vừa phức tạp,vừa cấp bách, có tính đa ngành và liên vùng cao Vì vậy cần có sự quản lý thống nhất, phốihợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp từ tỉnh đến tận các xã thị trấn Kết hợp việc thực hiện

3 mục tiêu cơ bản nêu trên, các giải pháp khả thi công trình và phi công trình sẽ được kiếnnghị thực hiện nhằm giảm thiểu tối đa tải lượng ô nhiễm vào lưu vực hồ để chất lượng nước

hồ luôn đạt được quy chuẩn nguồn cấp nước sinh hoạt, đưa đến mục tiêu cuối cùng là hỗ trợcác nhà quản lý, các nhà ra quyết định trong việc quản lý, phát triển bền vững, kết hợp hàihòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Kết quả nghiên cứu cho hồ sông Quao cóthể xem là một mô hình nghiên cứu mẫu để nhân rộng ra cho những hồ cấp nước thuộc tỉnhBình Thuận nói riêng và cả nước nói chung

16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn

khi đánh giá tổng quan

(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận

Trang 18

giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

Tiếng anh:

1 Aldridge, F.J., Phlips, E.J & Schelske, C.L (1995) The use of nutrient enrichment bioassays to test for spatial and temporal distribution of limiting factors affecting phytoplankton dynamics in Lake Okeechobee, Florida Ergebnisse der Limnologie.

2 Aumen, N.G (1995), The history of human impacts, lake management, and limnological research on Lake Okeechobee, Florida (USA)

3 Asit K.Biswas, Cecilia Tortajada, Benedito Braga, Diego J Rodriguez (2006), Water Quality Management in the Americas, Springer Berlin Heidelberg, New York.

4 Ashley L.S perera, Cities as magnets of hope – taday is word habitat day,

9 EPA (2008), Handbook for Developing Watershed TMDLs, U.S Environmental

Protection Agency (USEPA), Office of Wetlands, Oceans & Watersheds, Washington,D.C USA

10 Josefsson, M & Andersson, B (2001) The environmental consequences

of alien species in the Swedish lakes Mälaren, Hjälmaren, Vänern and Vättern Ambio.

11 Kozhov, M.M (1963) Lake Baikal and its Life W Junk Publishers, Den

Haag

12 Mitsumasa Okada, Spencer A Perterson, (2000), Water Pollution Control Policy

and Management: the Japanese Experience, Gyosei, Japan

Trang 19

a large, originally oligotrophic lake in Finland: a paleolimnological study

of chironomid remains Journal of Paleolimnology.

14 Nelson Olalekan magbaggeola (2002), management of water pollution within the

industrial sector in Nigeria: A case study of Lagos Lagoon, The 12th Stockolm waterSymposium – august 12-15

15 PE.O’Sullivan, C.S.Reynolds (2005), The Lakes Handbook volume 2 Lake

restoration and rehabilitation, USA.

16 Richard davis and rafik hifji (2003), water resources and environment, technical

note C.1: Environmental flow – concepts and methods, The world bank, Washinton, D.C

17 Henriksen, A., Skjelkvåle, B.L., Traaen, T.S., et al (1997) Results of

National Lake Surveys (1995) in Finland, Norway, Sweden, Denmark, Russian Kola, Russian Karelia, Scotland and Wales Report No 3645–97,

Norsk Institutt for Vannforskning, Oslo

18 Richard Helmer and Ivanildo hespanhol, (1997), Water Pollution Control – A

Guide to the Use of Water Quality Management Principles, United Nations Environment

Programme, the Water Supply & Sanitation Collaborative Council and the World HealthOrganization, USA

19. Ruoho-Airola, T (1995) Bulk deposition In: Bergström, I., Mäkelä, K &

Starr, M (eds) Integrated Monitơring Programme in Finland, First National

Report Envi- ronmental Policy Department, Ministry of Environ- ment,

Helsinki

20 Shrestha, R.R., Shrestha, J & Manandhar, A (2004), Monitơring of

transboundary rivers – Bagmati and Narayani, Environment and public Health

Organization (ENPHO)

21 Santiago, A.E (1993) Limnological behavior of Laguna de Bay: Review

and evaluation of ecological status In: Sly, P.G (ed.), Laguna Lake Basin, Philippines: Problems and Opportunities Environment and Resource Man- agement Project, Halifax, Nova Scotia, Canada and University of the

Philippines at Los Baños, Laguna, Philippines, 100–5

22 Sly, P.G (1993) Major environmental problems in Laguna Lake,

Philippines: A summary and synthesis In: Sly, P.G (ed.), Laguna Lake

Trang 20

Basin, Philippines: Problems and Opportunities Environment and Resource Man- agement Project, Halifax, Nova Scotia, Canada and University of the

Philippines at Los Baños, Laguna, Philippines

23 Solomatina, E.K (1995) Baikal at a closer look Nauka vRossii (In

Russian.)

24 The National Academies, (2000), Watershed Management for Potable Water

Supply: Assessing the New York City Strategy, USA

25 Wang shi-jun, Wang Dan, and Yang Xiang-hua (2002), Urbanization and its

impacts on water environment in tumen river basin, CHINESE GEOGRAPHICAL

SCIENCE, volume 12, number 3, Sciene Press, Bejing, China

26 Votintsev, K K (1992) On the characteristics of the

self-purification potential of Lake Baikal Sibirskiy Biologicheskiy Zhurnal.

27 http://www.wepa-db.net/

Tiếng Việt:

28. Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi trường (2001), Tài nguyên & Môi Trường –tuyển tập hội nghị khoa học – chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước về sử dụnghợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường – KHCN.07, nhà xuất bản khoa học và kỹthuật

29 Cao Phong Nhã (2005), Nghiên cứu ứng dụng mô hình hai chiều đứng

CE-QUAL-2W mô phỏng và dự báo chất lượng nước hồ Hòa Bình, Hội thảo khoa học thanh

niên lần II

30 Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng và NNK (2004), Nghiên cứu xây dựng quy định

khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai, Viện Môi trường Tài

nguyên, TP.HCM

31 Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng và NNK (2006), Nghiên cứu đề xuất mô hình

khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, Viện Nước và Công nghê Môi trường, TP.HCM.

32 Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng và NNK (2008), Nghiên cứu đề xuất các giải

pháp tổng thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn đảm bảo an toàn cấp nước cho thành phố-giai đoạn 1, Viện Nước và Công nghê Môi trường, TP.HCM.

33 Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng và NNK (2011), Nghiên cứu đề xuất các giải

Trang 21

pháp tổng thể và khả thi bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn đảm bảo an toàn cấp nước cho thành phố - giai đoạn 2, Viện Nước và Công nghê Môi trường, TP.HCM.

34 Lê Quang Đạo (2008), Chất lượng nước hồ Tây, sử dụng mô hình EFDC đánh giá chất lượng nước và đề xuất một số giải pháp quản lý Luận văn Thạc sỹ,

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường

35. Lê Việt Thắng, Nguyễn Hồng Quân (2014), Nghiên cứu các yếu tố tác động đến chất lượng nước hồ Đá Đen và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp, ĐH Thủ Dầu

Một, Bình Dương

36 Nguyễn Đức Quí (2001), Về khai thác và sử dụng hợp lý một số tài nguyên thiên

nhiên Việt Nam, tuyển tập hội nghị khoa học – Chương trình khoa học công nghệ cấp

nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường – KHCN.07, Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật

37 Ngô Lê Long (2009), Đánh giá sự bồi lắng lòng hồ Núi Cốc, đề xuất giải pháp

bảo vệ và sử dụng bền vững Đại học Thủy Lợi.

38 Nguyễn Kỳ Phùng, Trương Công Trường (2009), Mô hình hóa diễn biến chất

lượng nước hồ Trị An, tạp chí khí tượng thủy văn.

39 Nguyễn Thị Vân Hà (2008), Nghiên cứu đánh giá và đề xuất các giải pháp quản

lý chất lượng nước và phú dưỡng hồ Dầu Tiếng, Đề tài trọng điểm ĐH Quốc gia

42 Trịnh Thị Long (2005), Đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến chất lượng nước

trên lưu vực Sông Mê Công ở Campuchia, Báo cáo đề tài của ủy ban Sông Mê Công

Việt Nam – Thuộc đề án tổng hợp của chính phủ “ nghiên cứu tổng quan tác động môitrường do phát triển kinh tế - xã hội của Cam phuchia đối với đồng bằng sông cửu long”(2005-2010)

43 Trịnh Thị Long và nnk (2010), Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình

phát triển kinh tế - xã hội tới môi trường sông Thị Vải và vùng phụ cận đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, đề tài độc lập cấp nhà nước.

Trang 22

44 http://www.baomoi.com/Ngan-o-nhiem-ho-Tri-An-va-ha-luu-song-Dong-Nai/144/4365593.epi

45 http://www.dalat.gov.vn/web/T%C6%B0li%E1%BB%87u/tabid/99/

MaterialItemID/1027/MaterialCategoryID/0/currentpage/1/Default.aspx

http://www.vietnamplus.vn/Home/Ho-nuoc-ngot-lon-nhat-Tay-Nguyen-dang-bi-xam-hai/20125/140753.vnplus

17 Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của đề tài và phương án thực hiện

(Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới , những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó; dự kiến những nội dung có tính rủi ro và gải pháp khắc phục – nếu có).

Trang 23

Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy hoạch kinh tế - xã hội và môi trường lưu vực hồ Sông Quao, bao gồm:

1.1 Thu thập thông tin tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên trên toàn lưu vực, cụ thể về:

 Địa hình ( kèm theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000)

 Đất đai thổ nhưỡng và hiện trạng sử dụng đất

 Mạng lưới sông kênh

 Khí hậu, khí tượng: số liệu mưa, nhiệt độ, độ ẩm, độ bốc hơi tại các trạm quan trắctrên lưu vực sông

 Thủy văn: số liệu đo đạc thủy văn tại các trạm quan trắc thủy văn trên toàn lưu vực

 Các tài liệu liên quan khác

1.2 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến tài nguyên nước mặt trên toàn lưu vực

 Các tài liệu, kết quả nghiên cứu, đánh giá hệ thống sông/suối/kênh

 Các tài liệu, kết quả nghiên cứu, đánh giá về tài nguyên nước mặt từ các đề tài, dự

án, nhiệm vụ KHCN đã thực hiện trước đây

 Thông tin về tình hình lũ lụt hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nước và những tác độngcủa chúng đến phát triển kinh tế - xã hội

1.3 Thu thập các tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến việc khai thác, sửdụng nước hoặc gây tác động đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước trên toàn lưuvực:

 Niên giám thống kê của tỉnh, huyện năm 2012, 2013, 2014

 Dân số và phân bố dân cư

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất của tỉnh, TP Phan Thiết

và huyện Hàm Thuận Bắc, … đến năm 2020, 2030

 Các tài liệu về dân sinh và kinh tế khác có liên quan

 Hiện trạng, định hướng, qui hoạch, kế hoạch phát triển các ngành/ lĩnh vực sử dụngtài nguyên nước chính: Nông nghiệp, Công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng thủysản và giao thông thủy

1.4 Thu thập các tài liệu về hiện trạng khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước trên lưu vực

 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt phục vụ dân sinh và các hoạtđộng kinh tế trong lưu vực

Trang 24

+ Khai thác sử dụng nước mặt phục vụ nuôi trồng đánh bắt thủy sản

+ Khai thác sử dụng nước mặt phục vụ nông nghiệp

+ Sử dụng nước mặt để phát triển du lịch

 Tình hình cung cấp nước cho cộng đồng

 Tình hình cấp phép sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước đối với cáccông trình khai thác sử dụng tài nguyên nước

1.5 Thu thập tài liệu về hiện trạng qui hoạch, phát triển tài nguyên nước mặt và môi trường trong lưu vực

 Thông tin, dữ liệu về các công trình phát triển tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

 Thông tin, dữ liệu về các công trình vệ sinh môi trường

 Chính sách/qui hoạch về sử dụng nước và bảo vệ môi trường

 Tình hình trữ nước, hiện trạng vận hành các công trình

1.6 Thu thập tài liệu, số liệu về các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, về tình hình xả thải và diễn biến môi trường trên lưu vực trong nhiều năm qua

 Thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin về các cơ sở sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp,các khu công nghiệp, khu chế xuất trên toàn lưu vực

 Thông tin, dữ liệu về các nguồn xả thải trên toàn lưu vực

 Thông tin, dữ liệu về hiện trạng công nghệ xử lý nước thải

 Thông tin, dữ liệu về chất lượng các nguồn xả thải và nguồn nước mặt trên lưu vựctrong thời gian qua

1.7 Thu thập các thông tin về tình hình bảo vệ môi trường tại các cơ sở trên lưu vực hồ Sông Quao

1.8 Sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được

 Đánh giá nhận xét về tình trạng thông tin và số liệu thu thập được

 Xác định các lỗ hổng về mặt thông tin hồ sơ

 Lập kế hoạch điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và số liệu bổ sung

Nội dung 2: Điều tra khảo sát hiện trạng và diễn biến chất lượng nước và bùn đáy hồ Sông Quao và hệ thống kênh dẫn cấp nước sinh hoạt

2.1 Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước chất lượng nước hồ Sông Quao vàkênh dẫn nước

 Lựa chọn các vị trí lấy mẫu, xây dựng bản đồ lấy mẫu chất lượng nước hồ sông

Trang 25

 Mẫu hồ Sông Quao 08 vị trí x 3 mẫu (tại 3 độ sâu khác nhau) x 3 đợt/mùa x 2 mùa =

144 mẫu

 Mẫu hồ Cà Giang 2 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 12 mẫu

 Mẫu hồ Cẩm Hang 1 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 6 mẫu

 Mẫu nước kênh dẫn nước cấp sinh hoạt: 8 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 48 mẫu

 Tổng số mẫu hồ và kênh dẫn: 144 + 12 + 6 + 48 = 210 mẫu Trong đó mẫu loại 1: 30mẫu; mẫu loại 2: 180 mẫu

 Thông số phân tích chất lượng nước: (1) Mẫu loại 1: Nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan(DO), TSS, COD, BOD5 (20oC), Amoni NH4+ (tính theo N), Ni-trát, Nitrite, Tổng N,Tổng P, Phosphat (PO4), Coliform, Sắt, Mangan, Chì, Crôm, Niken, Kẽm, Arsen,Thủy ngân, Cadimi, Thuốc BVTV Clo hữu cơ, Thuốc BVTV phospho hữu cơ; (2)Mẫu loại 2: Nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan (DO), TSS, COD, BOD5 (20oC), Amoni NH4+

(tính theo N), Ni-trát, Nitrite, Tổng N, Tổng P, Phosphat (PO4), Coliform

 Đánh giá chất lượng nước hồ Sông Quao theo vị trí

 Đánh giá chất lượng nước hồ Sông Quao theo thời gian

 Phân tầng nhiệt hồ chứa

 Đánh giá chất lượng nước theo độ sâu

 Phân vùng chất lượng nước hồ Sông Quao

 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước dựa trên kết quả lấy mẫu phân tích tỷ lệ 1/25.000 2.2 Đánh giá chất lượng nước hồ Sông Quao phục vụ chạy mô hình toán đánh giá khả năngtiếp nhận nước thải của hồ Sông Quao

 Mẫu sông, suối chảy vào hồ sông Quao và nước từ hồ thủy điện Đại Ninh: 06 vị trí x

3 đợt/mùa x 2 mùa = 36 mẫu Trong đó mẫu loại 1: 6 mẫu; mẫu loại 2: 30 mẫu

 Mẫu hồ Sông Quao 08 vị trí x 3 mẫu (tại 3 độ sâu khác nhau) x 3 đợt/mùa x 2 mùa =

144 mẫu (sử dụng kết quả của nội dung 2.1)

 Mẫu hồ Cà Giang 2 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 12 mẫu (sử dụng kết quả của nộidung 2.1)

 Mẫu hồ Cẩm Hang 1 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 06 mẫu (sử dụng kết quả của nộidung 2.1)

 Mẫu nước kênh dẫn nước cấp sinh hoạt: 8 vị trí x 3 đợt/mùa x 2 mùa = 48 mẫu (sửdụng kết quả của nội dung 2.1)

 Thông số phân tích: (1) Mẫu loại 1: Nhiệt độ, pH, Oxy hoà tan (DO), TSS, COD,

Trang 26

BOD5 (20oC), Amoni NH4+ (tính theo N), Ni-trát, Nitrite, Tổng N, Tổng P, Phosphat(PO4), Coliform, Sắt, Mangan, Chì, Crôm, Niken, Kẽm, Arsen, Thủy ngân, Cadimi,Thuốc BVTV Clo hữu cơ, Thuốc BVTV phospho hữu cơ; (2) Mẫu loại 2: Nhiệt độ,

pH, Oxy hoà tan (DO), TSS, COD, BOD5 (20oC), Amoni NH4+ (tính theo N), Ni-trát,Nitrite, Tổng N, Tổng P, Phosphat (PO4), Coliform

 Phân tích Chrolophy anpha phục vụ chạy mô hình chất lượng nước: 40 mẫu

Hình 2 Vị trí lấy mẫu chất lượng nước LV hồ Sông Quao 2.3 Đánh giá chất lượng bùn đáy

Trang 27

 Lựa chọn các vị trí lấy mẫu, xây dựng bản đồ lấy mẫu bùn đáy hồ sông Quao

 Mẫu hồ Sông Quao 5 vị trí x 1 mẫu/vị trí x 1 đợt/mùa x 2 mùa = 10 mẫu

 Mẫu hồ Cà Giang 1 vị trí x 1 mẫu/vị trí/mùa x 2 mùa = 2 mẫu

 Thông số phân tích: Sắt, Mangan, Chì, Crôm, Niken, Kẽm, Arsen, Thủy ngân,Cadimi, Thuốc BVTV Clo hữu cơ, Thuốc BVTV phospho hữu cơ;

 Đánh giá chất lượng bùn đáy hồ sông Quao và Cà Giang

Nội dung 3: Điều tra khảo sát các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực hồ Sông Quao

3.1 Điều tra khảo sát các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực hồ Sông Quao

 Đánh giá điều kiện tự nhiên trong lưu vực (vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, điều kiệnkhí tượng, điều kiện thủy văn, tài nguyên thiên nhiên, ….)

 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trong lưu vực và vùng phụ cận (dân số, nôngnghiệp, công nghiệp, thủy sản, giáo dục, y tế, giao thông, vận tải, thương mại, dịch

vụ, …)

 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội LVS hồ Sông Quao đến năm 2020 và địnhhướng 2030 (quy hoạch tỉnh và các địa phương trong LV)

3.2 Đánh giá hoạt động của công trình hồ Sông Quao

 Vai trò của hồ Sông Quao

 Hiện trạng khai thác sử dụng hồ

Nội dung 4: Điều tra, xác định các yếu tố và đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn tác động đến chất lượng nước hồ sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn nước hồ sông Quao

4.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc bổ xung các thông số thủy văn (mực nước, địa hình đáy, lưulượng…) của hồ Sông Quao và các phụ lưu vào các mùa trong năm (mùa mưa, mùa khô)

 Đo mực nước: 2 trạm đo x 2 đợt (mùa mưa và mùa khô), tổng cộng 84 lần

o Mùa mưa: 4 lần/ngày/trạm x 07 ngày x 2 trạm = 56 lần

Mùa khô: 2 lần/ngày/trạm x 07 ngày x 2 trạm = 28 lần

 Đo lưu lượng: 5 trạm đo x 2 đợt (mùa mưa và mùa khô), tổng cộng 210 lần

o Mùa mưa: 4 lần/ngày/trạm x 07 ngày x 5 trạm = 140 lần

o Mùa khô: 2 lần/ngày/trạm x 07 ngày x 5 trạm = 70 lần

 Đo địa hình đáy hồ: lập bản đồ địa hình đáy hồ tỷ lệ 1/10.000

 Dẫn cao độ phục vụ đo mực nước, lưu lượng và bản đồ địa hình đáy: 100km

Ngày đăng: 12/02/2017, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w