23 Tháng 3 Năm 2010, Trung tâm Quan trắc môi trườngLà trung tâm đầu mạng của mạng lưới quan trắc môi trường; đầu mối triển khai quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH CỦA BUỔI HỘI THẢO
1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Quan trắc môi trường
2 Kế hoạch tổ chức các chương trình PT năm 2011
3 Các chương trình PT đã tổ chức năm 2011
4 Kết quả các chương trình PT đã tổ chức năm 2011
5 Khuyến nghị của Trung tam Quan trắc môi trường đối vưới các
đơn vị tham gia PT
6 Ý kiến đóng góp của các đơn vị tham gia PT
Trang 323 Tháng 3 Năm 2010, Trung tâm Quan trắc môi trường
Là trung tâm đầu mạng của mạng lưới quan trắc môi trường; đầu mối triển khai quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia;
Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia, các chương trình quan trắc môi trường mang tính liên vùng, liên tỉnh và xuyên
biên giới;
Đầu mối: thống nhất quản lý số liệu quan trắc, điều tra môi trường, hướng dẫn và thực hiện kiểm định - hiệu chuẩn các thiết bị quan trắc môi trường, thực hiện phân tích
trọng tài môi trường;
Chủ trì xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường theo quy định
Trang 4Quan trắc môi trường:
• Tham gia xây dựng quy hoạch, thiết kế và triển khai mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia Tham gia điều hành, hỗ trợ và hướng dẫn kỹ thuật cho các hoạt động của toàn mạng lưới;
• Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia (lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên biên giới…);
• Tham gia hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành và địa phương, các cơ sở sản xuất/khu công nghiệp thực hiện các chương trình quan trắc, qui trình qui phạm, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng, áp dụng định mức trong quan trắc môi trường.
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Quan trắc môi trường
Trang 5Thí nghiệm và Phân tích môi trường:
• Đầu mối quốc gia thực hiện phân tích trọng tài môi trường Tham giahướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy trình quy phạm, hướng dẫn kỹthuật, hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng và địnhmức trong phân tích môi trường;
• Tổ chức các chương trình thử nghiệm liên phòng thí nghiệm môi trườnghàng năm Tham gia đánh giá, chứng nhận các đơn vị đủ điều kiện thựchiện quan trắc môi trường
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Quan trắc môi trường
Trang 6trình thử nghiệm liên phòng cho các phòng thí nghiệm trong mạnglưới quan trắc môi trường
Chương trình CEM_IC_02 thực hiện phân tích các thông sô' SO42-, NH4+,
NO2-, NO3-, Cl-, tổng P, PO43-, COD & BOD5 trong mẫu nước
Chương trình CEM_IC_03 thực hiện phân tích các thông sô' được tô) chứcphân tích các thông sô' Cd, Cr, Ni, Pb, Cu, Zn trong mẫu nước
Kế hoạch tổ chức các chương trình PT năm 2011
Trang 8Tổng hợp tài liệu, xây dựng quy trình tổ chức
Được xây dựng dựa trên các tài liệu hướng dẫn, tiêu chuẩn của các tổ chức trong và ngoài nước
• APLAC PT02 Testing Interlaboratory Comparisons
• APL 03 Chính sách về thử nghiệm thành thạo/ So sánh liên phòng của BoA;
• ISO/IEC Guide 43-1:1996 Proficiency testing by Interlaboratory Comparisons – Part 1:
Development and Operation of Proficiency testing Schemes
• ISO 13528:2005 Statistical Methods for use in Proficiency Testing by Interlaboratory
comparisons
• IUPAC Technical Report 1/2006 The International Harmonized Protocol for the Proficiency
Testing of Analytical Chemistry Laboratories
• ILAC-G13:2007 ILAC Guidelines for the Competence of Providers of Proficiency Testing
Schemes
• ISO/TS 20612 Water Quality – Interlaboratory comparisons for proficiency testing of
analytical chemistry laboratories
• ISO/IEC 17043:2010 Conformity Assessment – General Requirements for Proficiency
Testing
Đã xây dựng được quy trình tổ chức PT cho Trung tâm Quan trắc môi trường.
Tổ chức năm 2011
Trang 9dựa trên việc thêm các dung dịch chất chuẩn SO 4 2- , NH 4 + , NO 2 - ,
NO 3 - , Cl - , tổng P, PO 4 3- , COD & BOD5, Cd, Cr, Ni, Pb, Cu, Zn
vào các nền mẫu khảo sát.
Tổ chức năm 2011
Trang 13Trong các chương trình PT do Trung tâm tổ chức, việc đánh giá
đồng nhất và độ bền được thực hiện theo ISO 13528 : 2005
Đánh giá độ đồng nhất:
Độ đồng nhất được đánh giá bằng cách so sánh độ lệch chuẩn giữa cácmẫu (SS) với độ lệch chuẩn ấn định của chương trình PT (SPT) Mẫuđược coi là đồng nhất nếu:
Trong đó: 0,3 là hệ số để đảm bảo sự đống góp của độ lệch chuẩn giữacác mẫu nhỏ hơn 10% độ lệch chuẩn ấn định của chương trình PT
Tổ chức năm 2011
S
SS ≤ 0 , 3 * PT
Trang 14nghiên cứu độ bền của mẫu thử Mẫu được coi là bền trong thời gian khảo sát nếu:
SPT
Y
X − ≤ 0 , 3 *
Trang 15Tất cả thông số của 02 chương trình PT đều được thử nghiệm theo các SOP đang áp dụng tại Phòng Thi* nghiệm môi trường – Trung tâm Quan trắc môi trường Tất cả các thông số này
đều đã được công nhận VILAS
Trang 22đạt tiêu trí mà chương trình đã đạt ra.
Hoàn thiện bản thiết kế và trình Lãnh đạo phê duyệt
chương trình
Lãnh đạo Trung tâm Quan trắc môi trường cho phép công bố
tổ chức chương trình thử nghiệm liên phòng sau khi phê chuẩn kế hoạch thử nghiệm liên phòng dựa trên sự đề xuất của Điều phối viên
Trang 23Gửi giấy mời tham gia
Giấy mời tham gia các chương trình PT CEM_IC_02 và CEM_IC_03 đã được Trung tâm gửi tới 45 PTN trong và ngoài mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và địa phương
Tổng hợp danh sách các PTN tham gia và Mã hoá
Toàn bộ thông tin của các PTN tham gia chương trình đều được bảo mật Các PTN sẽ nhận được Mã số (mà ban tổ chức cung cáp) gửi kèm mẫu và các tài liệu hướng dẫn
Tổ chức năm 2011
Trang 24Chuẩn bị, đóng gói mẫu và phân phôi mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị trong những bình 5L, 20L với các điều kiện tượng tự như khi nghiên cứu độ đồng nhất và độ bền của mẫu thử Mẫu thử sau khi chuẩn bị được đóng vào những chai nhựa với thể tích phù hợp ( 50ml va 500ml)
Trang 25Chuẩn bị, đóng gói mẫu và phân phôi mẫu thử
Mẫu sau khi đóng gói được gửi kèm với các tài liệu hướng dẫn tới các PTN thông qua dịch vụ chuyển phát nhanh Theo khảo sát của Trung tâm, thời gian tối đa để mẫu tới PTN xa nhất tham gia ( Kiên Giang) là 05 ngày
Chương trình CEM_IC_02, Trung tâm đã gửi 27 mẫu tới 27 PTN tham
gia vào ngày 24/08/2011.
Chương trình CEM_IC_03 đã gửi 23 mẫu tới 23 PTN gia vào ngày
25/01/2011.
Trang 26Chuẩn bị, đóng gói mẫu và phân phôi mẫu thử
Song song với việc phân phối mẫu thử tới các PTN tham gia, Phòng Thí nghiệm môi trường cũng tiến hành thử nghiệm để
đánh giá độ đồng nhất, độ bền của mẫu thử từ khi bắt chương
trình tới khi kết thúc chương trình.
Các kết quả phân tích đều cho thấy mẫu thử đồng nhất và độ bền theo trong khoảng thời gian đã ấn định của 02 chương trình đạt tiêu trí mà chương trình đã đạt ra.
Trang 27Chương trình CEM_IC_02, kết của thử nghiệm được gửi về Trung tâm
trước ngày 12/09/2011.
Chương trình CEM_IC_03, kết của thử nghiệm được gửi về Trung tâm
trước ngày 22/11/2011.
Trang 28Z ( − * )
=
Trang 292 < Z < 3 : kết quả nằm trong khoảng giới hạn cho phép nhưng cần phải lưu ý ;
Z >3 : kết quả nằm ngoài khoảng giới hạn cho phép.
Việc tính toán Z-score được thực hiện sau khi đã loại đi những số lạc Số lạc
Trang 31Kết quả chương trình CEM_IC_02
Vì độ lệch chuẩn tính toán được ở trên chưa đủ chặt chẽ để đại diện cho loại mẫu có nền đơn giản đã sử dụng trong chương trình Mặt khác, số phòng thí nghiệm tham gia chương trình chưa đủ lớn và mong muốn giúp các phòng thí nghiệm có thể tự theo dõi năng lực thử nghiệm thông qua kết quả z-score đạt được hàng năm, độ lệch chuẩn tính được từ các kết quả của chương trình không được sử dụng cho việc tính toán z-score Do đó, kết hợp với các điều kiện thực tế của các PTN trong điều kiện hiện nay Ban tổ chức đã chọn độ lệch chuẩn (S PT )để tính toán z-score là 15% đối với SO 4 2- ,
NH 4 + , NO 3 - , tổng P, PO 4 3- , COD & BOD5 vaB 10% đối với NO 2 - , Cl -
Trang 39Kết quả chương trình CEM_IC_03
Vì độ lệch chuẩn tính toán được ở trên chưa đủ chặt chẽ để đại diện cho loại mẫu có nền đơn giản đã sử dụng trong chương trình Mặt khác, số phòng thí nghiệm tham gia chương trình chưa đủ lớn và mong muốn giúp các phòng thí nghiệm có thể tự theo dõi năng lực thử nghiệm thông qua kết quả z-score đạt được hàng năm, độ lệch chuẩn tính được từ các kết quả của chương trình không được sử dụng cho việc tính toán z-score Do đó, kết hợp với các điều kiện thực tế của các PTN trong điều kiện hiện nay Ban tổ chức đã chọn độ lệch chuẩn (S PT )để tính toán z-score là 15% đối với Cd,
Ni, Pb; 10% đối với Cr, Cu, Zn.
Trang 49Công bố báo cáo kết quả chương trình
Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm liên phòng CEM_IC_02 được Trung tâm Quan trắc môi trường gửi tới các phòng thí nghiệm tham gia ngày 24 tháng 09 năm 2011.
Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm liên phòng CEM_IC_03 được Trung tâm Quan trắc môi trường gửi tới các phòng thí nghiệm tham gia ngày 29 tháng 11 năm 2011
Trang 501 Nhìn chung các kết quả phân tích của các phòng thi* nghiệm tham gia 02
chương trình PT do Trung tâm Quan trắc môi trường tổ chức là kha* tốt Tuy nhiên, một sô* phòng thi* nghiệm còn có kết quả không đạt yêu cầu ( PTN có kết quả là những số lạc hoặc Z>3) trong một số chỉ tiêu như thử nghiệm như NO 3 - , Cd, Ni, Pb, Cr, Cu, Zn còn khá cao chiến khoảng 34% số kết quả thử nghiệm được báo cáo.
2 Một số PTN có giới hạn báo cáo quả quá lớn không đáp ứng yêu cầu của
khách hàng ( Yêu cầu của các cơ quan quản lý thông qua TCVN, QCVN)
3 Các phòng thi* nghiệm có kết quả không đạt yêu cầu ( PTN có kết quả là
những số lạc hoặc Z>3) cần phải tiến hành thực hiện xem xét lại quy trình đang thực hiện, việc tính toán và xử lý số liệu, tình trạng thiết bị và hóa chất sử dụng, đưa ra các hành động khắc phục, cải tiến kịp thời để đạt được kết quả thử nghiệm có độ tin cậy cao góp phần nâng cao uy tín và chất lượng của chính bản thân PTN.
Trang 51Giải pháp cải tiến chất lượng
1 PTN cần xây dựng một hệ thống quả lý phù hợp với mục tiêu
của PTN Định kỳ đánh giá, xem xét hệ thống để đảm bảo sự phù hợp và tính hiệu quả của hệ thống quản lý mà PTN đang áp dụng.
2 Nhân sự: Nhân viên phòng thí nghiệm phải là người có đủ trình
độ, đã được đào tạo và có kinh nghiệm kỹ thuật cần thiết để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
3 Quản lý hoá chất, thuốc thử, dụng cụ và trang thiết bị theo
đúng hưỡng dẫn của nhà sản xuất Các thiết bị phải được hiệu
chuẩn theo đúng kế hoạch và giao cho cán bộ có đủ năng lực quản
lý
Trang 524 Phương pháp thử nghiệm : Sử dụng các phương pháp thử
nghiệm chuẩn, đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng; ưu tiên sử dụng phương pháp đã được ban hành: tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn Việt Nam Phải xác nhận giá trị
sử dụng của phương pháp trước khi áp dung, việc áp dụng phương pháp phải được sự phê chuẩn bằng văn của lãnh đạo dựa trên kết quả xác nhận giá trị sử dụng.
5 Quản lý mẫu phân tích : Áp dụng các quy trình quản lý mẫu
thích hợp với từng thông số cụ thể để đảm bảo tính toàn vẹn của mẫu thử nghiệm và bảo vệ quyền lợi của phòng thí nghiệm cũng như của khách hàng
6 Thực hiện và duy trì các chương trình QA/QC theo hướng dẫn,
yêu cầu của các cơ quan quản lý VD: kế hoạch về tham gia PT,
kế đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm.