1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016

225 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc bảo đảm tốt các hoạt động về hạ tầng ứng dụng CNTT, tài nguyên điện tử, bài giảng điện tử, e-books, các phần mềm và dịch vụ trực tuyến phục vụ cho công tác đào tạo và nghiê

Trang 1

và lãnh đạo của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Trong ngành giáo dục, theo thống kê của CyberUniversity, khoảng 70% các trường ĐH của Mỹ, 80% ĐH của châu Âu, Hàn Quốc, Singapore có kế hoạch phát triển theo hướng đại học số hoá

CNTT&TT đang được ứng dụng mạnh mẽ trong quá trình tổ chức đào tạo, thay đổi nội dung, phương pháp giảng dạy hiện đại và bám sát yêu cầu thực tiễn Xu thế của thế giới là phát triển giáo dục điện tử, hình thành đại học

số hoá, liên minh các đại học trong phạm vi khu vực, toàn cầu

Có thể hiểu đại học số hoá là một quy trình giảng dạy trong đó mọi hoạt động đều được xây dựng trên môi trường điện tử Chẳng hạn, các hệ thống nghiên cứu, công trình và kết quả nghiên cứu, các nguồn tài nguyên học tập đều được số hoá, như hệ thống bài giảng, giáo trình điện tử, thư viện điện

tử, các nguồn thông tin dữ liệu, hệ thống quản lý đào tạo Thậm chí, các hoạt động hỗ trợ sinh viên, các hoạt động thương mại trong trường học như dịch

vụ về cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, phát triển các dịch vụ chuyển giao công nghệ cũng được thực hiện theo mô hình số hoá Hệ thống thông tin xúc tiến việc làm, tuyển dụng, cấp học bổng, tất cả đều được quản lý số hoá

Trong những năm qua, nhiều trường đại học trên thế giới đã bước đầu xây dựng nền tảng cho đại học số hoá Một số trường đại học đã triển khai thành công mô hình này như Ukeu (Đại học số hoá của Anh), CyberUniversity (Đại học số hoá của Hàn Quốc), Đại học USQ (Queensland, Úc), Đại học MIT (Mỹ)

Trang 2

Ở Việt Nam, nhiều trường đại học cũng đã xây dựng hệ thống giáo dục trực tuyến phục vụ đào tạo sinh viên từ xa và sinh viên chính quy qua mạng Bên cạnh việc bảo đảm tốt các hoạt động về hạ tầng ứng dụng CNTT, tài nguyên điện tử, bài giảng điện tử, e-books, các phần mềm và dịch vụ trực tuyến phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học đóng thì các trường muốn tạo dựng cơ sở để xây dựng đại học số hóa còn phải quan tâm nhiều hơn nữa trong việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy hiện đại có sự tham gia và hỗ trợ mạnh mẽ của CNTT như: Đào tạo trực tuyến (e-Learning), thi và kiểm tra trực tuyến (TestOnline)… đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội.

1.2 Các cơ sở về chủ trương, chính sách của nhà nước, pháp luật

- Chỉ thị số: 34/2008/CT-TTg ngày 3 tháng 12 năm 2008 của thủ tướng chính phủ “ Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động

của cơ quan nhà nước” Trong đó nhấn mạnh: “Hướng tới ứng dụng rộng rãi

hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, thực hiện tốt Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.” Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: i) Bảo đảm các điều kiện triển khai hệ thống thư điện tử tại cơ quan nhà nước các cấp; ii) Tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp; iii) Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình sử dụng hệ thống thư điện tử của cơ quan nhà nước các cấp

- Chỉ thị số: 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT “Về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008 – 2012” với nội dung cụ

thể: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT và triển khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong năm học 2008-2009; Xây dựng

hệ thống đơn vị công tác chuyên trách về CNTT trong ngành; Phát triển mạng giáo dục (EduNet) và các dịch vụ công về thông tin giáo dục trên Internet; Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học; Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục; Tăng cường giảng dạy,

Trang 3

đào tạo và nghiên cứu ứng dụng về CNTT; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xã hội hoá.

- Quyết định của thủ tướng chính phủ số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 03 năm 2009 về việc “Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông

tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010” 1- Mục tiêu đến hết năm 2010: i) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ

quan nhà nước; ii) Phục vụ người dân và doanh nghiệp; 2- Định hướng đến

năm 2015: i) Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức cung

cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 hoặc 4, người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng ii) Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin trong các

cơ quan nhà nước Phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, đất đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại tạo nền tảng triển khai Chính phủ điện tử Từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp;iii) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm

vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy.

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng

8 năm 2010 về việc “Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015” bao

gồm: 1- Mục tiêu đến năm 2015: i) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng

thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; ii) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động; iii) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch

hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn 2-Định hướng đến năm

2020: i) Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng

Trang 4

khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan nhà nước Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau; ii) Hầu hết các dịch

vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau Theo đó: Quyết định cũng nêu rõ nội dung chương trình bao

gồm: 1 Phát triển hạ tầng kỹ thuật; 2 Phát triển các hệ thống thông tin và cơ

sở dữ liệu lớn; 3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà

nước; 4 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Công văn số: 6147/BGDĐT-CNTT ngày 27 tháng 09 năm 2010 của Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT đối với các trường ĐH, CĐ

với các nội dung: 1) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; 2) Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định thành công đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT; 3) Ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT là công tác thường xuyên hàng năm và lâu dài của ngành giáo dục

- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ Đại học Thái Nguyên lần thứ IV đã nêu rõ việc ứng dụng CNTT và định hướng của ĐHTN giai đoạn 2010-2015

là: “Đổi mới quản lý, tổ chức đào tạo, và phương pháp đào tạo theo mô hình đại học số hóa” Trong đó nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT sâu rộng trong

công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành trong toàn Đại học Và đưa ra các giải pháp thực hiện liên quan đến lĩnh vực CNTT: (1) Xây dựng và củng cố hệ thống thông tin, thư viện trong Đại học theo hướng: Hiện đại, cập nhật và hội nhập quốc tế; từng bước chuyển đổi từ thư viện truyền thống, đơn lẻ thành mạng lưới thư viện điện tử; coi trọng công tác số hóa giáo trình, tài liệu, các bài giảng điện

tử và tài liệu liên quan; (2) Hoàn thành và phát huy cao hiệu quả hệ thống mạng toàn Đại học phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; (3) Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với việc đào tạo theo tín chỉ và hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo (4) Đa dạng hóa công tác đào tạo, triển khai xây dựng chương trình, phương thức quản lý đào tạo một số ngành có nhu cầu cao

Trang 5

của xã hội theo hình thức đào tạo trực tuyến để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực

1.3 Hiện trạng

Công tác đầu tư xây dựng hệ thống CNTT trong toàn Đại học

- Năm 2007, Trung tâm học liệu (TTHL) và hệ thống cable quang kết nối toàn bộ ĐHTN được đưa vào sử dụng là một bước ngoặt lớn trong việc cung cấp tài nguyên điện tử cho toàn bộ giảng viên, sinh viên, học sinh trong toàn Đại học

- Trong giai đoạn 2008-2011, được tài trợ của WB trong dự án giáo dục đại học 2, Đại học Thái Nguyên đã triển khai tổng thể và có căn bản toàn bộ

hệ thống mạng và hệ thống máy chủ, các phần mềm quản lý Đại học bao gồm: (i) Phần mềm phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (Phần mềm quản lý đào tạo, Phần mềm quản lý thi trắc nghiệm, Phần mềm quản lý hoạt động KHCN, Hệ thống website); (ii) Phần mềm phục vụ cho công tác quản lý, điều hành (Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, Phần mềm quản lý nhân sự, Phần mềm quản lý tài sản); và (iii) Các dịch vụ công (Website cá nhân, Email cá nhân cho các cán bộ, giảng viên trong toàn ĐHTN)

- Bên cạnh 02 chương trình đầu tư lớn trong giai đoạn vừa qua nói trên, hàng năm các đơn vị trong toàn Đại học cũng đã chú trọng đến công tác đầu

tư cho hệ thống CNTT phục vụ nhu cầu cấp thiết của đơn vị mình, bao gồm trang thiết bị CNTT phục vụ công tác của cán bộ, giảng viên; trang thiết bị CNTT phục vụ công tác giảng dạy và thực hành từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau (chương trình mục tiêu về CNTT, từ các nguồn thu của đơn vị)

Trang 6

- Các phần mềm phục vụ công tác quản lý điều hành của ĐHTN như: Quản lý văn bản; Quản lý tài sản; Quản lý cán bộ; Quản lý khoa học cũng đã được triển khai, trong thời gian tới sẽ đưa vào khai thác, góp phần tin học hóa công tác quản lý, điều hành của Đại học Thái Nguyên theo mô hình hai cấp.

- Cổng thông tin điện tử của toàn đại học hiện đã sử dụng cho một số website của các trường, trang Ba công khai và website cá nhân cho toàn bộ giảng viên, cán bộ trong toàn Đại học Ngoài ra tất cả các trường và TTHL đều có website với nội dung cập nhật tương đối tốt

- Bên cạnh đó, Đại học Thái Nguyên cũng đã hoàn thành việc triển khai hệ thống email cho toàn thể cán bộ, giảng viên theo tên miền của Đại học; riêng email cho sinh viên đã bắt đầu từ năm 2008

Tuy nhiên trong thời gian qua, hiệu quả sử dụng hệ thống các phần mềm quản lý dùng chung, cổng thông tin, hệ thống email và website cá nhân cũng như tài nguyên của TTHL chưa được khai thác triệt để và hiệu quả

1.4 Kết luận

 Tính cấp thiết của đề án

Từ những phân tích về xu thế phát triển của các trường đại học tiên tiến trên thế giới và các nước phát triển ở trên, phân tích chủ trương của Chính phủ, Bộ giáo dục và đào tạo và Đảng ủy ĐHTN, tình hình thực tiễn cho thấy: Việc xây dựng và phát triển ĐHTN theo mô hình Đại học số hóa là tất yếu, có tính cấp thiết mang ý nghĩa quyết định đến sự nghiệp phát triển của ĐH trong giai đoạn hiện nay

(2) Hệ thống quản lý đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học;

(3) Các hoạt động hỗ trợ người học: Tuyển sinh, cấp học bổng, hệ thống dịch vụ, hệ thống thông tin xúc tiến việc làm;

Trang 7

(4) Hệ thống quản lý trường đại học: Tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, dịch vụ công, dịch vụ thương mại, vv.

(5) Hệ thống quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ

II Mục tiêu Đề án

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề án nhằm thực hiện thành công một trong những nhiệm

vụ trọng tâm đã đề ra trong Chiến lược phát triển của ĐHTN giai đoạn

2006-2020 là: “Đổi mới phương pháp giảng dạy đại học; nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động của ĐHTN; định hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong mọi mặt hoạt động của đào tạo, NCKH, nhằm xây dựng ĐHTN thành Đại học điện tử”

2.2 Mục tiêu cụ thể

1 Tăng cường ứng dụng CNTT phục vụ đào tạo nhằm góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo

2 Cơ bản hoàn thành hệ thống quản lý đại học của toàn Đại học

3 Phát triển được hệ thống thông tin đại học phục vụ hiệu quả công tác quảng bá, kênh giao tiếp nhà trường – người học - gia đình – cựu sinh viên

và xã hội trong toàn đại học

4 Bước đầu xây dựng hệ thống quản lý dịch vụ trong trường đại học

5 Nâng cao hiệu quả và khả năng đáp ứng của hạ tầng CNTT phục vụ công tác đào tạo của ĐHTN thông qua việc nâng cấp, bổ sung hạ tầng công nghệ thông tin hiện có

III Nội dung của Đề án

Các nội dung chính trong giai đoạn 2011-2016

1. Trang bị bổ sung thiết bị và phòng máy tính phục vụ cho nhu cầu đào tạo hiện tại của Đại học

2 Trang bị hạ tầng CNTT và phần mềm quản lý đại học cho các đơn vị mới

3. Đổi mới, nâng cấp toàn diện hệ thống thông tin đại học

4. Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý và tổ chức đào tạo trực

5 Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý, tổ chức thi trực tuyến

6 Nâng cấp và tăng cường áp dụng hệ thống các phần mềm quản lý đại học

Trang 8

7. Xây dựng Quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển hệ thống CNTT ứng dụng trong toàn Đại học theo mô hình Đại học số hóa.

3.1 Trang bị hạ tầng và phần mềm quản lý đại học cho các đơn vị mới

3.1.1 Các nội dung chính

- Trang bị phần mềm quản lý đào tạo, khảo thí phục vụ công tác quản

lý đào tạo cho Khoa; trang bị các phần mềm quản lý văn bản, quản lý nhân

sự, quản lý khoa học và quản lý tài sản trong hệ thống phần mềm chung của Đại học, phục vụ các công tác quản lý của Khoa Quốc tế

- Thiết kế, chuyển đổi hạ tầng mạng cho các đơn vị (Đại học Khoa học, Đại học KT&QTKD, Khoa Ngoại ngữ khi chuyển sang trụ sở mới)

3.1.2 Dự kiến kinh phí và thời gian thực hiện

phí

Thời gian

1

Trang bị các phần mềm ứng dụng cho Khoa Quốc

tế

1.1 Trang bị phần mềm quản lý đào tạo, khảo thí

1.2. Trang bị các phần mềm quản lý văn bản,

quản lý nhân sự, quản lý khoa học và quản lý

tài sản trong hệ thống phần mềm chung của

Đại học

350

(300)(50)

2012

2

Thiết kế, chuyển đổi hạ tầng mạng cho các đơn vị

(Đại học Khoa học, Đại học KT&QTKD, Khoa

Ngoại ngữ khi chuyển sang trụ sở mới)

(Chưa

dự kiến)

2016

- Các phần mềm ứng dụng trong gói phần mềm dùng chung chủ yếu sẽ

do Ban CNTT phối hợp với các nhà cung cấp mở rộng phạm vi khai thác, chi

Trang 9

phí cho bản quyền phần mềm và công tác mở rộng, tập huấn cán bộ dự kiến

sử dụng từ nguồn ngân sách của chương trình mục tiêu năm 2012

3.2 Đổi mới, nâng cấp hệ thống thông tin đại học

3.2.1 Sự cần thiết

Hệ thống thông tin trường đại học trên môi trường web là kênh giao tiếp đặc biệt hữu ích giữa nhà trường với người học cũng như với toàn xã hội; giữa các

bộ phận chức năng trong mỗi nhà trường; giữa cán bộ, giảng viên với sinh viên;

vv Trên cơ sở kênh giao tiếp này hình ảnh và thương hiệu của Đại học được quảng bá với xã hội và quốc tế; các hoạt động chuyên môn của cán bộ, giảng viên

và hoạt động học tập của người học được hỗ trợ một cách hiệu quả Có thể nói, hệ thống thông tin trường đại học trên môi trường web là hệ thống tất yếu đối với sự phát triển của các trường đại học nói chung và Đại học Thái Nguyên nói riêng, đặc biệt là trong xã hội thông tin và giàu tính cạnh tranh hiện nay

3) Thông tin đầy đủ về năng lực đào tạo, NCKH&PTCN của Đại học với các đối tác trong và ngoài nước;

4) Thông tin kịp thời về các hoạt động trong nội bộ Đại học;

5) Hỗ trợ thiết thực đối với người học, cán bộ, giảng viên và các bộ phận chức năng trong Đại học trong thực hiện các hoạt động chuyên môn

3.2.3 Các nội dung chính

1) Điều chỉnh, bổ sung cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật trang thông tin điện tử (website) của Đại học và các đơn vị thành viên để phù hợp với yêu cầu mới

2) Xây dựng quy định về cung cấp thông tin và biên tập nội dung cho website

Trang 10

3.2.4 Dự kiến thời gian và kinh phí thực hiện

phí

Thời gian

3

Xây dựng quy định về cung cấp thông tin và biên

tập nội dung cho website

2.1 Xây dựng quy định cung cấp thông tin và

biên tập nội dung website và website cá

- Xây dựng quy định đối với các đơn vị thành viên cập nhật website, đặc biệt là thông tin Ba công khai trên portal

- Xây dựng quy định sử dụng và khai thác website cá nhân và email cá nhân đối với các hoạt động chuyên môn trong trường đại học

- Ban CNTT lựa chọn giải pháp tổng thể và kế hoạch, lộ trình cụ thể nhằm nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của Đại học Thái Nguyên theo dự kiến kế hoạch (2014-2016)

Trang 11

3.3 Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý và tổ chức đào tạo trực tuyến

3.3.1 Vai trò của e-Learning trong việc phát triển đào tạo của ĐHTN

Một trong những thành quả nổi bật của công tác đào tạo giai đoạn 2006-2010 vừa qua đó là từ năm 2009, 100% các đơn vị đào tạo của Đại học

đã hoàn thành việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ ở tất cả các ngành học thuộc hệ chính quy Bên cạnh đó, các ngành – chuyên ngành đào tạo sau đại học cũng đã và đang trong giai đoạn chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo tín chỉ

Tuy nhiên, chất lượng đào tạo trong những năm gần đây và đặc biệt là sau khi chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo tín chỉ ở nhiều ngành đào tạo chưa thực sự được đảm bảo; ở đây có những nguyên nhân chính là:

- Đội ngũ giảng viên của Đại học hiện có tới trên 2240 người, trong đó

tỷ lệ GS, PGS chiếm trên 3%, giảng viên có trình độ tiến sĩ chiếm 10%, trình

độ thạc sĩ và tương đương chiếm 50% Nếu xét trên lý thuyết, tỷ lệ sinh viên /giảng viên của Đại học ở mức trung bình trong hệ thống giáo dục Quốc gia (25-30 sinh viên/giảng viên) Nhưng trong thực tế do số lượng giảng viên trực tiếp giảng dạy tại Đại học chỉ có khoảng 60% do đội ngũ giảng viên được

cử đi học hàng năm hiện đang rất lớn

- Mức kinh phí đào tạo trên mỗi sinh viên rất thấp Cùng với đó là tổng mức thu học phí chịu ảnh hưởng đáng kể bởi có nhiều HS-SV thuộc diện đối tượng chính sách Trong khi đó, Nhà nước chỉ đảm bảo 60-70% lương cho CBGV trong biên chế, phần còn lại do các đơn vị tự chi trả Dẫn đến gánh nặng về chi lương bổ sung cho CBGV là rất lớn Cùng với đó là cơ sở vật chất của hầu hết các đơn vị đều thiếu và xuống cấp; dẫn đến nhu cầu xây dựng, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các đơn vị là rất cấp thiết trong khi nguồn đầu tư từ Nhà nước là rất hạn chế Để giải quyết mâu thuẫn trên, hầu hết các đơn vị phải có xu hướng mở rộng quy mô đào tạo quá lớn ở cả hệ chính quy và phi chính quy

Thực tế này có thể xem là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quá tải đối với đội ngũ giáo viên và một loạt các hệ quả khác:

a) Chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; b) Thiếu nhân lực trong biên soạn giáo trình và soạn ngân hàng câu hỏi;

Trang 12

c) Hoạt động NCKH&PTCN không được đầu tư về thời gian và trí tuệ đúng mức; vv

Tất cả những vấn đề trên đã tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến chất lượng đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn – xã hội Vì vậy, trong giai đoạn tới, cùng với mức thu học phí đã và đang được cải thiện, trong

kế hoạch chiến lược phát triển của Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2011 –

2015 Đại học cần tập trung nghiên cứu các định hướng và giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ những khó khăn này

Một trong những giải pháp đó chính là phát triển hệ thống học tập qua mạng Khi được đưa vào áp dụng, hệ thống này sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo, với những đóng góp sau:

1. Đối với sinh viên: Có tác dụng hỗ trợ lớn cho người học về tài nguyên học tập qua việc cung cấp trực tuyến tài nguyên, cơ hội chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức Đây là một trong những điều kiện quan trọng để đổi mới một cách hiệu quả về căn bản nội dung và phương pháp đào tạo

2 Hỗ trợ đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo: Hệ thống e-Learning được triển khai sẽ cho phép việc tổ chức đào tạo theo phương thức mới, đạt hiệu quả về tài nguyên và chi phí đào tạo – phù hợp với thực trạng là nguồn nhân lực cao còn thiếu và cơ sở vật chất hạn chế trong khi nhu cầu học tập không ngừng tăng

Do vậy, việc phát triển mô hình đào tạo e-Learing là một trong những

kế hoạch rất quan trọng của Đại học trong việc phát triển và hoàn chỉnh mô hình quản lý và tổ chức đào tạo của Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn tới

3.3.2 Mục tiêu xây dựng hệ thống đào tạo qua mạng trên công nghệ Learning

e-Việc xây dựng và phát triển mô hình đào tạo từ xa qua mạng e-Learing nhằm thực hiện 2 mục tiêu cơ bản, đó là:

1) Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của các ngành đào tạo tại các trường thông qua việc cung cấp tài nguyên học tập trực tuyến của các ngành cho người học qua mạng;

2) Phát triển một số ngành học mũi nhọn có nhu cầu xã hội cao theo mô hình dạy và học trực tuyến, phục vụ đông đảo đối tượng người học ngoài xã hội

Trang 13

(học từ xa) – nhờ đó nâng cao hiệu quả đào tạo trong điều kiện đảm bảo chất lượng

- Mục tiêu cụ thể:

1) Triển khai được hệ thống e-Learning, bước đầu cung cấp hệ thống các bài giảng điện tử và tài nguyên học tập cho sinh viên khai thác, sử dụng trên hệ thống này trong toàn Đại học;

2) Đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT về quản trị hệ thống, phát triển hệ thống e-Learning;

3) Đào tạo, tập huấn về kỹ năng thiết kế và biên soạn giáo trình, bài giảng điện tử, tổ chức lớp học ảo để đội ngũ giảng viên có khả năng xây dựng

và phát triển tài nguyên học tập cho hệ thống e-Learning;

4) Xây dựng tài nguyên học tập, bước đầu cho khoảng 50 môn học cung cấp tài nguyên cho hệ thống e-Learning, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học ở các môn học, ngành học này;

3.3.3 Các nội dung chính

Các nội dung chính của họat động bao gồm:

Giai đoạn 1

1. Trang bị Hệ thống E-Learing;

2. Trang bị thiết bị bổ sung phòng máy chủ và hệ thống mạng;

3. Trang bị bổ sung phòng máy thi trắc nghiệm tại 3 đơn vị;

4 Trang bị phần mềm E-Learning và đào tạo sử dụng

Giai đoạn 2: Xây dựng, triển khai thử nghiệm hệ thống e-Learning

5. Tham quan, khảo sát một số trường đại học trong nước;

6 Triển khai thử nghiệm hệ thống phần mềm e-Learning;

7 Tập huấn cơ bản cho đội ngũ cán bộ CNTT về quản trị hệ thống;

8 Tập huấn một số giảng viên (kỹ thuật và phương pháp giảng dạy);

9 Xây dựng hệ thống bài giảng e-Learning cho 1 số môn học cao học;10.Triển khai đào tạo thử nghiệm

Giai đoạn 3: Triển khai dự án

Trang 14

1 Trang bị hạ tầng CNTT cho hệ thống e-Learning;

2 Trang bị hệ thống phần mềm e-Learning;

3 Đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT về quản trị, phát triển hệ thống Learning;

e-4 Tập huấn đội ngũ giảng viên (kỹ thuật và phương pháp giảng dạy);

5 Xây dựng hệ thống bài giảng và tài nguyên học tập trên mạng

3.3.4 Dự kiến kinh phí và kế hoạch triển khai

1 Thăm quan, khảo sát một số trường đại học trong nước 50 2012

2 Bổ sung một số trang thiết bị CNTT 150 2012

3 Triển khai thử nghiệm hệ thống phần mềm e-Learning 40 2012

4 Tập huấn cơ bản cho cán bộ CNTT về quản trị hệ thống 15 2013

6 Xây dựng nội dung bài giảng e-Learning cho

1 số môn học

300 2013-2014

7 Triển khai đào tạo thử nghiệm 25 2013-2015

1 Thăm quan, khảo sát các hệ thống e-Learning, hệ thống thi trắc nghiệm tại một số nước phát

triển

15.000 $ 2013

2 Trang bị hệ thống máy chủ E-Learing 375.000 $ 2013

3 Trang bị thiết bị phòng thu 109.000 $ 2013

4 Cung cấp giải pháp và phát triển hệ thống PM QL học tập 16.000 $ 2013-2014

5 Xây dựng nội dung bài giảng e-Learning 267.000 $ 2014

6 Đào tạo đội ngũ kỹ thuật quản trị và phát triển

Trang 15

thuộc chương trình đào tạo sau đại học và đưa vào ứng dụng thử nghiệm Trên cở

sở đó xác định cụ thể được mô hình đào tạo trực tuyến dựa trên công nghệ Learning cho Đại học, đồng thời xác định được lộ trình và kế hoạch triển khai hợp

e-lý cho dự án TRIG xây dựng hệ thống e-Learning của Đại học đạt kết quả tốt

- Các ban: Ban Đào tạo và Ban Đào tạo Sau đại học xây dựng quy định

về đào tạo e-Learning áp dụng cho các chương trình đào tạo đại học và sau đại học

- Kinh phí thực hiện cho các nội dung trong giai đoạn này dự kiến như sau: (i) Kinh phí đầu tư bổ sung một số trang thiết bị kỹ thuật và phần mềm –

từ nguồn Chương trình mục tiêu năm 2011; (2) Kinh phí tập huấn, đào tạo và tham quan khảo sát – từ nguồn của Đại học; (iii) Kinh phí xây dựng thí điểm bài giảng e-Learing cho một số môn học trong chương trình đào tạo SĐH – từ nguồn NSNN về Khoa học công nghệ năm 2012, 2013

Giai đoạn 2:

Ban CNTT chủ trì thực hiện các nội dung của dự án, thuộc Dự án TRIG Pha 2 kéo dài

3.4 Xây dựng và triển khai hệ thống thi trực tuyến (TestOnline)

3.4.1 Vai trò của TestOnline trong việc phát triển đào tạo của ĐHTN

Với đặc thù của một Đại học Vùng, gồm nhiều ngành đào tạo, quy mô học sinh – sinh viên lớn và đặc biệt là do tính chất của mô hình đào tạo tín chỉ nên việc tổ chức đào tạo theo hướng modul hóa, đảm bảo tính liên thông dọc giữa các hệ đào tạo và đặc biệt là tính liên thông ngang giữa các ngành đào tạo trong toàn Đại học là một trong những vấn đề quyết định đến hiệu quả và chất lượng đào tạo; đồng thời cũng là điều kiện quan trọng để mở ra cơ hội cho người học trong xu thế học nâng cao hoàn chỉnh kiến thức và học 2 bằng trong tình hình hiện nay

Từ năm học 2008-2009 đến nay, Đại học Thái Nguyên đã tiến hành các công tác:

a) Đổi mới và chuẩn hóa chương trình đào tạo;

b) Xây dựng ngân hàng câu hỏi, hình thức tổ chức thi và công nhận kết quả các môn học chung giữa các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học Hiện tại,

số lượng các môn học có đầy đủ ngân hàng câu hỏi đã đạt khoảng 90%, trong

đó 40% là câu hỏi trắc nghiệm khách quan Đây là một trong những điều kiện

Trang 16

có tính chất tiền đề đối với chủ trương áp dụng thi trắc nghiệm trên máy tính đối với các môn học trong toàn Đại học, đặc biệt là các môn học chung

Vì vậy, việc xây dựng hệ thống thi qua mạng nhằm tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính các môn học chung thuộc khối kiến thức đại cương cho toàn bộ sinh viên trong Đại học đã được xác định là một trong những nhiệm vụ ưu tiên trong

kế hoạch chiến lược phát triển của Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, để làm nền tảng cho việc phát triển và hoàn chỉnh mô hình quản lý và tổ chức đào tạo theo hướng liên thông ngang giữa các ngành trong toàn Đại học

Khi được đưa vào áp dụng, hệ thống này sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo, với vai trò: Góp phần quan trọng vào đổi mới thi, đánh giá và nâng cao hiệu quả trong chương trình đào tạo liên thông ngang: Trung tâm thi cho phép tổ chức thi trên máy tính các môn học chung thuộc khối kiến thức đại cương cho khoảng 10.000 sinh viên mỗi năm trong Đại học Do vậy, việc phát triển mô hình đào tạo e-Learing là một trong những kế hoạch rất quan trọng của Đại học trong việc phát triển và hoàn chỉnh mô hình quản lý và tổ chức đào tạo của Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn tới

3.4.2 Mục tiêu xây dựng hệ thống TestOnline

1) Triển khai được hệ thống thi trắc nghiệm chung của toàn Đại học, phục vụ công tác thi kết thúc các môn học thuộc khối kiến thức cơ bản, đảm bảo cho chương trình liên thông ngang giữa các ngành và các đơn vị đào tạo trong toàn Đại học; tổ chức thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ và tin học ứng dụng, đảm bảo chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học cho sinh viên trong toàn Đại học;

2) Chuẩn hóa và hoàn chỉnh giai đoạn 1 hệ thống ngân hàng câu hỏi,

đề thi cho các môn học thuộc khối kiến thức cơ bản

2 Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm sử dụng, khai thác phần mềm TestOnline phục vụ thi trắc nghiệm trên máy tính;

Trang 17

3 Cập nhật dữ liệu và ngân hàng câu hỏi có sẵn (hoặc chuyển đổi CSDL ngân hàng câu hỏi từ hệ thống Moodle) tại các đơn vị cho phần mềm TestOnline;

4 Tổ chức khai thác hiệu quả phần mềm TestOnline phục vụ các môn thi trắc nghiệm tại các đơn vị;

5 Từng bước điều chỉnh, chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi các môn thi

Giai đoạn 2: Triển khai dự án

1 Trang bị hạ tầng CNTT cho hệ thống TestOnline;

2 Trang bị hệ thống phần mềm TestOnline cho hệ thống thi trắc nghiệm;

3 Chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi các môn thuộc khối kiến thức đại cương

3.4.4 Dự kiến kinh phí và kế hoạch triển khai

A Tổng giai đoạn 1 (triệu đồng)

1

Ban hành quy định về công tác thi, tổ chức thi

trắc nghiệm trên máy tính, áp dụng thống nhất

phần mềm quản lý thi TestOnline trong toàn đại

học

(Chưa dự kiến) 2012

2

Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm sử dụng,

khai thác phần mềm TestOnline phục vụ thi trắc

nghiệm

(Chưa dự kiến) 2012

3

Cập nhật dữ liệu và ngân hàng câu hỏi có sẵn

(hoặc chuyển đổi CSDL ngân hàng câu hỏi từ hệ

thống Moodle) tại các đơn vị cho phần mềm

TestOnline

(Chưa dự kiến) 2012-2013

4

Tổ chức khai thác hiệu quả phần mềm

TestOnline phục vụ các môn thi trắc nghiệm tại

các đơn vị

(Chưa dự kiến) 2012-2015

5 Điều chỉnh, chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi các

môn thi

(Chưa dự kiến) 2012-2015

1 Trang bị Hệ thống máy chủ Thi trắc nghiệm 87.000 $ 2014

2 Trang bị các phòng thi trắc nghiệm 312.000 $ 2014

3 Cung cấp giải pháp và phát triển phần mềm quản

4 Phân tích, đánh giá và hoàn chỉnh hệ thống ngân 25.000 $ 2014-2015

Trang 18

hàng câu hỏi cho các môn thi chung

3.4.5 Tổ chức thực hiện

- Giai đoạn 1: Ban CNTT phối hợp với Ban TT,KT&ĐBCLGD và các phòng CNTT, phòng Khảo thí của các trường tổ chức cập nhật ngân hàng câu hỏi lên phần mềm đã trang bị, tổ chức khai thác hiệu quả hệ thống

- Giai đoạn 2: Ban CNTT chủ trì thực hiện các nội dung của dự án, thuộc Dự án TRIG Pha 2 kéo dài

3.5 Nâng cấp và tăng cường áp dụng hệ thống các phần mềm quản lý đại học

3.5.1 Vai trò của tin học hóa công tác quản lý

Với quy mô đào tạo của Đại học hiện nay là trên 80.000 sinh viên và còn tiếp tục phát triển trong tương lai với đầy đủ các cấp học, loại hình đào tạo với phương thức tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ linh hoạt và mềm dẻo Cùng với đó là sự gia tăng không ngừng về đội ngũ cán bộ, giảng viên;

cơ sở vật chất và trang thiết bị Vì vậy công tác quản lý đại học của Đại học Thái nguyên nói chung và của các trường thành viên nói riêng bắt buộc phải

có sự hỗ trợ của các hệ thống phần mềm quản lý

Với sự hỗ trợ phù hợp của hệ thống phần mềm sẽ cho phép các cán bộ quản lý tổ chức thực hiện có hiệu quả các công việc của nhà trường, cũng như lãnh đạo có cơ sở ra quyết định chính xác, kịp thời

3.5.2 Mục tiêu

Tin học hóa 70-80% công tác quản lý đại học Bao gồm quản lý hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động NCKH&DVCN, quản lý nhân sự, quản lý cơ

sở vật chất và trang thiết bị, quản lý tài chính và quản lý các hoạt động dịch

vụ trong trường đại học

3.5.3 Các nội dung chính

1 Đưa các phần mềm dùng chung đã được trang bị vào sử dụng: (i) Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; (ii) Phần mềm quản lý hoạt động KH&CN; (iii) Phần mềm quản lý nhân sự; (iv) Phần mềm quản lý tài sản

2 Chuẩn hóa các quy trình quản lý và hệ thống thống kê, báo cáo và mẫu biểu: (i) Quản lý đào tạo; (ii) Quản lý các hoạt động KH&CN; (iii) Quản lý nhân sự; (iv) Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị; vv

Trang 19

3 Nâng cấp phần mềm IU: (i) Bổ sung phân hệ liên thông trong quản lý điểm, quản lý sinh viên giữa các đơn vị đào tạo; (ii) Bổ sung phân

hệ quản lý đào tạo sau đại học; (iii) Bổ sung phân hệ liên thông trong quản

lý học tập và quản lý điểm với phần mềm e-Learning; (iv) Bổ sung phân hệ quản lý sinh viên trên giảng đường

4. Xây dựng phần mềm quản lý tài chính theo hướng liên thông với các phần mềm: Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động KH&CN, quản lý dịch vụ,

5 Xây dựng phần mềm quản lý dịch vụ thu phí (các dịch vụ thư viện, dịch vụ đời sống, sinh hoạt và ký túc xá, vv) theo hướng dùng thẻ thống nhất

6 Nâng cấp phần mềm quản lý nhân sự theo hướng bổ sung và tích hợp với phân hệ chấm công, phân hệ quản lý tiến độ và kết quả công việc

3.5.4 Dự kiến kế hoạch triển khai và kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí dự kiến (triệu đồng) 2.350

Chuẩn hóa các quy trình quản lý và hệ thống

thống kê, báo cáo và mẫu biểu thuộc các lĩnh vực

quản lý:

2.1.Quản lý đào tạo;

2.2.Quản lý các hoạt động KH&CN;

2.3.Quản lý nhân sự;

2.4.Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị.

50

(20) (10) (10) (10)

2012-2013

3 Nâng cấp phần mềm IU tại 9 đơn vị:

3.1.Bổ sung phân hệ liên thông trong quản lý

điểm, quản lý sinh viên giữa các đơn vị đào

tạo;

1.500

(200)

2013-2015

Trang 20

3.2.Bổ sung phân hệ quản lý đào tạo sau đại

học;

3.3.Bổ sung phân hệ liên thông trong quản lý

học tập và quản lý điểm với phần mềm

e-Learning;

3.4.Bổ sung phân hệ quản lý sinh viên trên giảng

đường

(800) (200) (300)

4 Xây dựng phần mềm quản lý tài chính tại các

đơn vị

(Chưa dự kiến)

2) Ban CNTT và các phòng CNTT tổ chức chương trình tập huấn sử dụng (tháng 11-12/2012)

3) Ban CNTT phối hợp với các ban chức năng tổ chức xây dựng quy định sử dụng phần mềm và áp dụng thống nhất trong Đại học Dự kiến hoàn thành trong năm 2012

4) Kinh phí thực hiện dự kiến từ ngân sách của Đại học

Nội dung 2:

Ban Giám đốc chỉ đạo các Ban chức năng (Ban Đào tạo, Ban Đào tạo Sau đại học, Ban KHCN&MT, Ban Tổ chức cán bộ và Ban QLCSVC&DAPT ĐHTN) chủ trì, Ban CNTT là đơn vị đầu mối, xây dựng hệ thống quy trình quản

lý và hệ thống thống kê, báo cáo và mẫu biểu thuộc các lĩnh vực quản lý

Nội dung 3:

Ban CNTT chủ trì xây dựng hồ sơ yêu cầu nhằm đảm bảo tính hệ thống; các đơn vị thành viên ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp CMC

Trang 21

triển khai nâng cấp hệ thống phần mềm tại đơn vị mình Nguồn kinh phí từ kinh phí của các đơn vị Thời gian bắt đầu: từ 1/2013.

Nội dung 4:

Ban CNTT chủ trì xây dựng hồ sơ yêu cầu nhằm đảm bảo tính hệ thống; Đại học Thái Nguyên tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng với nhà cung cấp Dự kiến nguồn kinh phí từ kinh phí của đóng góp các đơn vị Thời gian bắt đầu: từ 1/2013

Nội dung 5:

Ban CNTT chủ trì xây dựng hồ sơ yêu cầu nhằm đảm bảo tính hệ thống Tổ chức đấu thầu chung, các đơn vị thành viên ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp để triển khai hệ thống phần mềm tại đơn vị mình Nguồn kinh phí từ kinh phí của các đơn vị Thời gian bắt đầu: từ 1/2013

Nội dung 6:

Ban CNTT chủ trì xây dựng hồ sơ yêu cầu nhằm đảm bảo tính hệ thống; Đại học Thái Nguyên tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng với nhà cung cấp Dự kiến nguồn kinh phí từ kinh phí đóng góp của các đơn vị Thời gian bắt đầu: từ 1/2013

3.6 Xây dựng Quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển hệ thống CNTT ứng dụng trong toàn Đại học theo mô hình Đại học số hóa

3.6.1 Mục tiêu

Xác định được các thành tố và yêu cầu kỹ thuật chi tiết về hệ thống CNTT của toàn Đại học theo mô hình đại học số hóa Từ đó lập được kế hoạch cụ thể cho các hoạt động đầu tư, xây dựng hệ thống CNTT của các đơn

vị, đảm bảo tính tổng thể, hiệu quả và tránh trùng lặp hay lãng phí

3.6.2 Các nội dung chính

1) Thành lập tiểu ban xây dựng Quy hoạch tổng thể hệ thống CNTT 2) Tham quan, khảo sát một số trường đại học tiên tiến đã và đang phát triển theo mô hình số hóa

3) Tổ chức xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống CNTT ứng dụng trong toàn Đại học theo mô hình Đại học số hóa

Trang 22

3.6.3 Dự kiến kế hoạch triển khai và kinh phí

2 Tham quan, khảo sát một số trường đại học đã và

đang phát triển theo mô hình số hóa

100

2013-2014

3 Tổ chức xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống

CNTT ứng dụng trong toàn Đại học

2. Tham quan, khảo sát một số trường đại học tiên tiến đã và đang phát triển theo mô hình số hóa ở châu Âu, Hàn Quốc hay Singapore (Ban HTQT chủ trì);

3 Tổ chức xây dựng quy hoạch; tổ chức 01-02 hội thảo mở rộng về xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống CNTT ứng dụng trong toàn Đại học theo mô hình đại học số hóa; phê duyệt các cấp và phổ biến áp dụng;

4. Hàng năm Đại học tổ chức tổng kết, đánh giá nhằm điều chỉnh hợp

lý bản quy hoạch

IV Kết luận

Đề án này được xây dựng với mục tiêu chung là: “Ứng dụng CNTT trong đào tạo của Đại học Thái Nguyên nhằm hướng đến mô hình Đại học số” Do vậy, các nhiệm vụ trọng tâm của đề án gồm:

 Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác hạ tầng CNTT và hệ thống phần mềm ứng dụng đã được trang bị trong giai đoạn trước

 Phát triển ứng dụng CNTT trong đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học và sau đại học của Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2012-2016

Từ những nhiệm vụ cụ thể trên, để đề án có thể được hiện thực hóa và đem lại hiệu quả cao cần phải có sự chỉ đạo, quan tâm sát sao của Đảng ủy, Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, sự phối hợp chặt chẽ của các Ban chức

Trang 23

năng, đặc biệt là sự chủ động, quyết tâm và phối hợp có hiệu qủa của các đơn

vị thành viên trong toàn Đại học

CHƯƠNG II

ĐỀ ÁN CÔNG TÁC BAN CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN

Trang 24

và chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, trao đổi HSSV,…

Đại học Thái Nguyên là Đại học đa lĩnh vực, đào tạo nhiều trình độ khác nhau: Từ trình độ Trung cấp đến Cao đẳng, Đại học, Sau đại học HSSV trong nhà trường có vai trò then chốt và ý nghĩa rất quan trọng đối với một cơ

sở đào tạo; chất lượng tuyển sinh đầu vào, chất lượng đầu ra (kết quả tốt nghiệp, tìm kiếm việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội và được trả lương xứng đáng) sẽ khẳng định uy tín, quyết định

sự tồn tại và phát triển của Đại học và các nhà trường

Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) hiện nay có 10 cơ sở trực tiếp đào tạo, với tổng số trên 90.000 người học, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu của cán bộ viên chức và người học còn nhiều khó khăn, đặc biệt trong quá trình chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ

Với những đòi hỏi thực tiễn nêu trên, cùng với các bộ phận khác trong toàn Đại học, công tác HSSV cần có nhiều đổi mới nhằm đáp ứng các nhu cầu tối thiểu về học tập, sinh hoạt, rèn luyện nhân cách, tham gia các hoạt động xã hội đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của HSSV Sự phối hợp chặt chẽ trong công tác giáo dục toàn diện HSSV giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng sẽ tạo thành thế chân kiềng vững chắc, mang đến cho HSSV những giá trị đích thực của cuộc sống - đó là mục tiêu Đại học Thái Nguyên đang mong đợi

1.2 Cơ sở xây dựng đề án

1.2.1 Các Nghị quyết của Đảng:

- Căn cứ vào các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và các giải pháp về công tác Giáo dục và Đào tạo đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIII

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐHTN lần thứ IV (nhiệm kỳ 2011 - 2016)

Trang 25

1.2.2 Các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Thái Nguyên và Đại học Thái Nguyên:

- Quyết định số 42/2007/QĐ - BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của

Bộ GD & ĐT ban hành Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;

- Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của

Bộ GD & ĐT ban hành Quy chế đánh giá điểm rèn luyện của HSSV trong cơ

sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;

- Thông tư 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27/6/2011 của Bộ GD & ĐT ban hành Quy chế công tác HSSV nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Thông tư 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ GD & ĐT ban hành Quy chế ngoại trú của HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy;

- Quy chế quản lý HSSV ngoại trú ban hành kèm theo Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 674/QĐ-ĐHTN-HSSV, ngày 13/08/2008 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc Ban hành sổ theo dõi kết quả học tập, rèn luyện của HSSV; - Nghị định 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010

- 2011 đến năm học 2014 – 2015;

- Công văn số 5997/BGDĐT-KHTC ngày 21/9/2010 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc: Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Bộ Lao động TB&XH quy định

về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-

2011 đến năm học 2014-2015;

- Quyết định 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Chính phủ về học bổng chính sách đối với HSSV học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Trang 26

- Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với HSSV trong các trường chuyên, năng khiếu, cơ

sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;

- Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV;

- Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với HSSV là người dân tộc thiểu số học tại các trường THPT nội trú và trường dự bị đại học;

- Công văn số 2162A/NHCS-TD ngày 02/10/2007 của Ngân hàng chính sách xã hội về việc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn;

- Công văn số 2225/NHCS-TD ngày 30/10/2007 của Ngân hàng chính sách xã hội về việc Giải đáp mội số vướng mắc về cho vay đối với HSSV;

- Thông tư 39/2010/TT-BGDĐT ngày 23/12/2010 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về đánh giá công tác HSSV của các trường đại học, cao đẳng

và trung cấp chuyên nghiệp;

- Thông tư số 31/2009/TT-BGD ĐT ngày 23/10/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Quyết định 1378/QĐ-BGDĐTngày 07/4/2011 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chương trình hành động về phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến

có nội dung bạo lực và không lành mạnh với HSSV giai đoạn 2011-2015;

- Quyết định số 68 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;

- Quy định về hồ sơ HSSV và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý hồ sơ HSSV, ban hành kèm theo Quyết định 46/2007/QĐ-BGD ĐT;

- Quyết định số 2837/QĐ-BGDĐT phê duyệt Chương trình Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2009 – 2012; Nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và c ác ch ương trình c ông tác c ủa Tỉnh Th ái Nguy ên

1.2.3 Căn cứ vào tình hình thực tế của Đại học Thái Nguyên.

Trang 27

- Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) được thành lập theo Nghị định 31/CP ngày 4/4/1994 của Chính phủ trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hiện tại ĐHTN có 7 trường Đại học, 01 trường Cao đẳng, 02 khoa trực thuộc, 01 Trung tâm Giáo dục quốc phòng với tổng số HSSV trên 90.000, trong đó HSSV hệ chính quy tập trung tại trường gần trường 40.000, còn lại là sinh viên các hệ đào tạo khác.

- HSSV đang học tại Đại học Thái Nguyên là con em của đồng bào các dân tộc trên toàn quốc, song chủ yếu là các tỉnh từ Miền trung trở ra, với khoảng 25% sinh viên là con em các dân tộc thiểu số và 62% sinh viên có hộ khẩu thường trú trước khi đi học thuộc khu vực miền núi, điều kiện kinh tế của HSSV nhìn chung là khó khăn

- Điểm xét tuyển vào trường, cơ cấu về tỷ lệ HSSV nam nữ, cơ cấu về

tỷ lệ HSSV theo vùng miền của các trường khác nhau

- Ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện, phấn đấu tu dưỡng của HSSV nhìn chung tốt

- Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt cho HSSV trong các nhà trường còn khó khăn, thiếu về số lượng cũng như yếu về chất lượng (như giảng đường, thư viện, ký túc xá, nhà ăn, sân chơi,…) nên khó khăn trong công tác quản lý, giáo dục, tạo cơ hội cho HSSV thực tập, thực hành, rèn luyện kỹ năng và công tác nắm bắt tình hình diễn biến tư tưởng trong HSSV

1.3 Một số nét chính đối với công tác HSSV Đại học thái nguyên trong giai đoạn vừa qua

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, tổ chức tuần sinh hoạt công dân HSSV đã được thực hiện nghiêm túc, có bài bản đã góp phần cung cấp thông tin cần thiết cho HSSV trong quá trình học tập, rèn luyện tại nhà trường và trước khi HSSV ra trường

Trang 28

Qua đó HSSV đã xác định rõ nhiệm vụ học tập, rèn luyện, học để lập thân, lập nghiệp, làm giàu cho mình, cho gia đình và xã hội

- HSSV tích cực tham gia các hoạt động tập thể, mong muốn có những hiểu biết sâu sắc về các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tham gia tích cực các cuộc vận động do các tổ chức chính trị

xã hội tổ chức HSSV luôn luôn mong muốn có các hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn hơn

- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên các cấp, Ban cán sự các lớp trong toàn Đại học đã phát huy vai trò trong công tác tập hợp HSSV, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và công tác vận động đoàn viên, HSSV thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế đào tạo

- Công tác đảm bảo an ninh trật tự đã được quan tâm đúng mức, công tác HSSV nội trú, ngoại trú đã có nhiều cải tiến Đã tham mưu xây dựng mới 31 nhà

Ký túc xá cho HSSV và đang được đưa vào sử dụng; đã tham mưu cho UBND Tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế quản lý HSSV ngoại trú trên địa bàn

- Công tác giáo dục HSSV thông qua các cuộc vận động xã hội, các cuộc vận động về phòng chống các tệ nạn xã hội, các vấn đề về đời sống tinh thần và vật chất của HSSV trong các khu nội trú và ngoại trú

- Công tác kiểm tra, đánh giá hàng năm được thực hiện bài bản, trên cơ

sở đó đã có những giải pháp đổi mới công tác quản lý

- Công tác phối hợp giữa Chính quyền với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, tổ chức Hội sinh viên cùng cấp và chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và quản lý HSSV thực hiện có hiệu quả

- Hệ thống giáo viên chủ nhiệm, trợ lý công tác HSSV đã được kiện toàn trong các trường, từng bước hoạt động nền nếp, đã góp phần quan trọng trong việc giáo dục và quản lý HSSV

1.3.2 Tồn tại:

- Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng còn nặng về lý thuyết, chủ yếu

tập trung HSSV trên hội trường để nghe báo cáo, thiếu đầu tư kinh phí để chi cho các hoạt động ngoại khoá, tham quan thực tiễn; việc nêu gương các điển hình tiên tiến, ngay cả những tấm gương, điển hình tiên tiến của thầy và trò trong nhà trường cũng còn hạn chế; thiếu quảng bá những thành tựu cũng như

Trang 29

những khó khăn, thách thức của nhà trường đòi hỏi HSSV, cán bộ viên chức phải có ý thức trách nhiệm xây dựng, vun đắp.

- Công tác phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong nhà trường trong việc giám sát, giáo dục, hướng dẫn HSSV đôi khi chưa đồng bộ, vẫn có một

số quan niệm coi đó là nhiệm vụ “đã giao khoán” cho Bộ phận công tác HSSV trong nhà trường, nên hiệu quả chưa được như mong muốn

- Sau khi nhập trường, nhiều HSSV chưa thích nghi được với cách học, cách làm việc tự lập và sinh hoạt tập thể trong môi trường sinh viên

- Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, chưa kịp đáp ứng các nhu cầu tối thiểu khi chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ; Mô hình quản lý HSSV khi chuyển sang hình thức đào tạo tín chỉ còn nhiều bất cập, cần tháo

gỡ Mối quan hệ giữa người học và cán bộ quản lý HSSV các cấp (như giáo viên chủ nhiệm, trợ lý sinh viên, cố vấn học tập) đôi khi chưa chặt chẽ, quy định trách nhiệm, quyền lợi của hệ thống này chưa đồng bộ

- Chưa có giải pháp kiểm soát chất lượng của hệ vừa làm, vừa học, hệ liên thông Chính sách đào tạo nguồn lực cho miền núi chưa phù hợp (hệ cử tuyển)

- Một bộ phận HSSV không chăm chỉ học tập, dễ bị các hoạt động không lành mạnh bên ngoài chi phối như chơi games thâu đêm, uống rượu, bia quá chén… Một số HSSV biểu hiện lối sống thực dụng, đua đòi, ăn diện,

xa hoa quá với mức sống cho phép, trong quan hệ tình bạn, tình yêu có xu hướng thực dụng Hiện tượng vi phạm các tai tệ nạn xã hội (ma tuý, lô đề, vay nặng lãi, học thuê, thi thuê, học hộ, thi hộ…) tuy có giảm song còn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát đã gây hậu quả xấu ảnh hưởng đến uy tín của các nhà trường, đến công tác giáo dục HSSV

- Ý thức bảo vệ của công, bảo vệ cơ sở vật chất trang thiết bị, giữ gìn

vệ sinh, bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp còn yếu

- Một bộ phận cán bộ quản lý, phục vụ, giảng viên chưa thực sự là tấm gương cho HSSV học tập, noi theo Nhiều mặt trái, tiêu cực xã hội hàng ngày, hàng giờ tác động tới HSSV gây khó khăn lớn trong công tác tuyên truyền, vận động HSSV thực hiện theo mục tiêu giáo dục và đào tạo

- Sự phối hợp giữa cán bộ phụ trách công tác HSSV với cán bộ lãnh đạo các khoa, giáo viên chủ nhiệm còn hạn chế; cơ chế quản lý, đánh giá điểm rèn luyện của HSSV còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo tiến độ (vì quy

Trang 30

mô HSSV quá lớn, chưa huy động được tối đa đội ngũ cán bộ giảng dạy tham gia công tác quản lý, thậm trí không có đủ quỹ phòng học để bố trí cho giáo viên và sinh viên sinh hoạt lớp, chi đoàn

- Công tác quản lý HSSV nội trú còn nhiều bất cập, cả về cơ chế quản

lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị còn nghèo nàn Trước mắt mới đáp ứng được một phần nhỏ chỗ ở cho HSSV Hệ thống dịch vụ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của HSSV, khả năng cạnh tranh kém với các hoạt động dịch

vụ khác ngoài xã hội Các sân chơi, điều kiện phục vụ cho HSSV tự học, nhà

ăn HSSV,… trong khu nội trú chưa được đầu tư thoả đáng và quản lý sử dụng có hiệu quả

- Điều kiện để HSSV thực tập, thực hành còn nhiều hạn chế, sự phối hợp trong công tác đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động chưa chặt chẽ, việc khảo sát nhu cầu sử dụng sinh viên sau tốt nghiệp còn yếu, chưa có chiến lược cụ thể và cơ chế đi kèm Công tác tiếp thị, quảng cáo trước tuyển sinh tại các vùng, tại các trường phổ thông còn hạn chế

- Chưa có kế hoạch sơ kết, tổng kết và xem xét lại chất lượng giảng dạy, chất lượng tiếp thu kiến thức, công tác điểm danh, quản lý sinh viên tại lớp,… khi chuyển đổi sang hình thức đào tạo theo tín chỉ Số lượng HSSV tại các lớp tín chỉ đôi khi quá đông, chưa phù hợp với một số chuyên ngành đào tạo, xảy ra hiện tượng HSSV học thay, điểm danh thay mà giảng viên, cán bộ quản lý không biết Cơ sở vật chất để HSSV tự học (thư viện, giảng đường,

… ) khi nghỉ giữa các ca học chưa đáp ứng được nhu cầu

- Khen thưởng, kỷ luật nhiều lúc chưa kịp thời, cơ chế và kinh phí khen thưởng còn cứng nhắc, chưa thực sự thúc đẩy và khuyến khích được HSSV có kết quả cao trong học tập, rèn luyện, từ đó cũng làm hạn chế kết quả công tác HSSV Chế độ báo cáo đôi khi thiếu chính xác, phương thức quản lý thông tin, số liệu chưa theo kịp với quy mô đào tạo, còn lạc hậu so với xu thế phát triển của thời đại

1.4 Tác động của người thầy đến hình thành nhân cách HSSV

- Đối với giáo dục và đào tạo, bên cạnh các bộ phận quản lý và làm công tác HSSV, người thầy có vai trò hết sức quan trọng Chính vì thế trong thời gian qua, cùng với quá trình đổi mới giáo dục đại học, các đơn vị đã coi trọng vai trò người thầy trong công tác HSSV Bên cạnh việc đòi hỏi người thầy phải chú ý nâng cao chất lượng giờ lên lớp nhằm tăng cường hiệu quả

Trang 31

quá trình truyền thụ kiến thức dạy chữ, dạy nghề cho HSSV, còn có nhiều thày, cô giáo quan tâm tới việc bồi dưỡng rèn luyện về đạo đức, lối sống cho HSSV.

- Tuy nhiên, một số cán bộ, giảng viên chưa thực sự quan tâm đến các yêu cầu này, một phần cũng do các thầy quá tải trong quá trình giảng dạy (dạy quá nhiều) một phần bên cạnh việc giảng dạy các thầy cô còn phải danh thời gian học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nên chưa quan tâm nhiều tới công tác giáo dục HSSV, tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đã làm giảm đi vai trò của người thầy trước sinh viên (dạy chữ, dạy nghề, dạy người)

II Mục tiêu, nhiệm vụ công tác học sinh, sinh viên giai đoạn 2011- 2016

2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và quản lý HSSV nhằm góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện: Có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công tác, đáp ứng nhu cầu cá nhân, đáp ứng nhu cầu của xã hội, các yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

2.1.2.1 Tổ chức tốt các đợt sinh hoạt chính trị trong nhà trường nhằm giúp HSSV hiểu và nắm được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, của tỉnh Thái Nguyên, của nhà trường và địa bàn nơi trường đóng; những diễn biến về tình hình quốc tế; những quy định, quy chế cụ thể về công tác dạy và học, về công tác HSSV; nhiệm vụ, kế hoạch năm học,… để HSSV nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành luật pháp của nhà nước, điều lệ, quy chế và các quy định hiện hành

2.1.2.2 Xây dựng được môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh, kỷ cương; xoá bỏ các biểu hiện tiêu cực trong học tập, thi, kiểm tra ; xoá bỏ các

tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, qua đó góp phần tạo chuyển biến mạnh mẽ trong học tập và rèn luyện của HSSV

2.1.2.3 Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường,…

để tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT và các hoạt động giáo dục truyền thống cho HSSV

Trang 32

2.1.2.4 Tăng cường các hoạt động phối hợp, trao đổi và giải quyết các thông tin giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống và quản lý HSSV cũng như công tác tư vấn, tìm kiếm việc làm sau khi HSSV ra trường.

2.2 Các nhiệm vụ trọng tâm công tác Học sinh sinh viên giai đoạn 2011-2016

2.2.1 Nhiệm vụ chung

2.2.1.1 Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống; Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đấu tranh phòng chống ma tuý, phòng chống tội phạm, phòng chống các TNXH cho HSSV

2.2.1.2 Phối hợp tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình học tập, thực tập, thi và kiểm tra học phần, môn học, học kỳ, thi tốt nghiệp Tổ chức xét lên lớp, dừng tiến độ cho HSSV các lớp, các khoá Tổ chức thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của HSSV theo học kỳ, năm học và khoá học

2.2.1.3 Theo dõi công tác phát triển đảng trong HSSV

2.2.1.4 Tổ chức thực hiện các hoạt động rèn luyện, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT và y tế học đường cho HSSV

2.2.1.5 Tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào trường (các hệ chính quy, hệ chuyên tu, hệ vừa học vừa làm, hệ liên kết đào tạo,… do trường cấp bằng) Quản lý hồ sơ HSSV theo quy định Sắp xếp bố trí HSSV vào các lớp học theo đúng ngành nghề được tuyển chọn Chỉ định Ban đại diện lớp Xử lý những trường hợp HSSV không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơ vào trường Làm thẻ HSSV

2.2.1.6 Tham mưu và tổ chức xét cấp học bổng cho HSSV Đôn đốc việc thu học phí và kiến nghị xử lý những HSSV không đóng đầy đủ học phí theo quy định Tổ chức xét chọn SV đi học nước ngoài Tạo điều kiện thuận lợi để HSSV được vay vốn học tập

2.2.1.7 Phối hợp với các bộ phận liên quan trong đơn vị tổ chức cho HSSV tham gia thi HSSV giỏi, Olympíc các môn học, thi thợ giỏi và tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH)

2.2.1.8 Theo dõi công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật HSSV

2.2.1.9 Quản lý HSSV nội trú, ngoại trú theo quy định

Trang 33

2.2.1.10 Theo dõi, quản lý và tổ chức cấp bằng tốt nghiệp và các thủ tục hành chính liên quan tới công tác HSSV

2.2.1.11 Tham mưu và triển khai công tác tư vấn sinh viên việc làm, tư vấn tâm lý và các vấn đề xã hội cho HSSV

2.2.1.12 Phối hợp với các bộ phận liên quan để tiếp nhận và quản lý lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại trường

2.2.1.13 Thực hiện các báo cáo, thống kê định kỳ theo kỳ học, năm học (hoặc năm tài chính) về công tác HSSV

2.2.2 Một số nội dung công tác cần đổi mới và tiếp tục thực hiện trong nhiệm kỳ

2.2.2.1 Đổi mới công tác giáo dục chính trị tư tưởng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh (có chương trình hành động cụ thể, phù hợp với yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục); học tập Nghị quyết, Quy chế, cung cấp thông tin theo hướng nội dung truyền đạt tinh gọn,

dễ hiểu sát với mục tiêu đào tạo và phù hợp với nhận thức của HSSV

2.2.2.2 Triển khai hiệu quả nhiệm vụ năm học 2011 – 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo Đưa các nội dung chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Tỉnh Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên vào các chương trình công tác một cách hợp lý và hiệu quả

2.2.2.3 Tăng cường sử dụng hệ thống truyền thanh nội bộ, cung cấp tài liệu cho sinh viên, tham quan, thực tế,…Sử dụng và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý HSSV nhằm cung cấp các dữ liệu về kết quả học tập, rèn luyện HSSV; xây dựng và duy trì hoạt động hiệu quả các Website của các đơn vị và ĐHTN nhằm cung cấp, chia xẻ kịp thời các thông tin về cán bộ, về HSSV, về các văn bản liên quan tới chế độ chính sách, các quy chế, quy định,… cho đông đảo cán bộ, HSSV, gia đình sinh viên và nhân dân một cánh thuận tiện nhất

2.2.2.4 Thúc đẩy hoạt động của trung tâm tư vấn – Thông tin sinh viên:

- Các đơn vị thành lập, củng cố trung tâm tư vấn – thông tin sinh viên;

- Xây dựng quy chế hoạt động và nội dung hoạt động (tư vấn về học tập, chế độ chính sách, việc làm,….), trao đổi thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội liên quan tới HSSV

- Xây dựng kế hoạch điều tra, lấy ý kiến người học về các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu tại nhà trường, lấy ý kiến phản hồi và tư vấn từ phía các cơ quan tuyển dụng,…

Trang 34

- Tổ chức Hội thảo bàn về đổi mới công tác tư vấn, hướng nghiệp, công tác tuyên truyền, quảng cáo trước khi tuyển sinh các năm,

2.2.2.5 Nghiên cứu xây dựng hệ thống liên kết giữa sinh viên với các doanh nghiệp, với các cơ sở sản xuất và sử dụng lao động,… nhằm tạo cơ hội cho sinh viên tiếp xúc với các doanh nghiệp, học nghề từ doanh nghiệp và các đơn vị sử dụng lao động Khai thác nguồn lực của các doanh nghiệp để xây dựng quỹ học bổng cho HSSV

2.2.2.6 Xây dựng đề án và triển khai công tác hỗ trợ đào tạo kỹ năng mềm và phương pháp tiếp cận các dịch vụ xã hội cho HSSV

2.2.2.7 Xây dựng Hội cựu sinh viên Đại học Thái Nguyên và Hội cựu sinh viên các đơn vị để vận động tham gia xây dựng và phát triển Đại học và xây dựng lòng tin của sinh viên

2.2.2.8 Xây dựng những tấm gương sinh viên tiêu biểu, biểu dương, tôn vinh sinh viên học giỏi, rèn luyện tốt Cung cấp thông tin về sinh viên giỏi, giới thiệu sinh viên giỏi tới các địa phương và doanh nghiệp,… Đồng thời xây dựng các chính sách phù hợp để giúp đỡ sinh viên nghèo, sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập tốt

2.2.2.9 Rà soát và phối hợp với các đơn vị liên quan điều chỉnh và bổ sung hệ thống văn bản hiện hành về công tác quản lý HSSV cho phù hợp với tình hình mới

2.2.2.10 Tăng cường thanh tra, kiểm tra toàn diện về công tác HSSV Xây dựng giải pháp quản lý phù hợp nhằm chấm dứt hiện tượng học hộ, thi

hộ, học thuê, thi thuê, chấm dứt các biểu hiện tiêu cực, vi phạm quy chế, vi phạm pháp luật góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng uy tín cho nhà trường và toàn Đại học

2.3 Giải pháp thực hiện

2.3.1 Về tổ chức

2.3.1.1 Căn cứ vào các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị tham mưu, đề xuất

để củng cố, sắp xếp lại nhân sự làm công tác HSSV các cấp theo hướng tinh gọn trên cơ sở các nhiệm vụ về công tác HSSV Xây dựng cơ chế, chính sách hợp lý nhằm phát huy và tăng cường phát huy vai trò của giảng viên, hệ thống quản lý, phục vụ trong việc phối hợp giáo dục, tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ HSSV Nghiên cứu tách bộ phận bảo vệ thành bộ phận độc lập (theo đúng

Trang 35

chức năng, nhiệm vụ của bảo vệ), vì hiện nay cơ bản bộ phận này đang trực thuộc phòng công tác HSSV các đơn vị quản lý.

2.3.1.2 Căn cứ vào đặc thù của phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, căn cứ mục tiêu đào tạo và các yêu cầu của công tác HSSV, các đơn vị phải xây dựng lịch sinh hoạt, lớp, chi đoàn cụ thể hàng năm (như xây dựng kế hoạch và thời khoá biểu học tập của từng sinh viên – có nội dung, địa điểm, thành phần và yêu cầu giáo viên chủ nhiệm, Ban cán sự lớp, BCH chi đoàn duy trì thực hiện các nội dung cụ thể theo yêu cầu của nhà trường) Qua đó sẽ gắn được trách nhiệm của giảng viên với HSSV

2.3.1.3 Tổ chức Hội thảo, tập huấn, tham quan mô hình cho hệ thống cán bộ làm công tác HSSV qua đó xây dựng cơ chế quản lý HSSV hợp lý khi chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ

2.3.1.4 Đẩy mạnh, đổi mới cơ chế trao đổi thông tin giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong công tác giáo dục và quản lý HSSV (qua website, thư điện tử, thư tay, dịch vụ cung cấp thông tin cho HSSV) Phát huy mối quan hệ công tác, cộng đồng trách nhiệm trong việc giáo dục HSSV giữa tổ chức các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường với Phòng CTHSSV; giữa cấp trường với cấp khoa, giữa cán bộ phòng CTHSSV với giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học tập; giữa Ban cán sự lớp và BCH chi đoàn Tiếp tục thực hiện tốt các mối quan hệ với địa phương, xây dựng kế hoạch định kỳ làm việc với địa phương về công tác HSSV trên địa bàn

2.3.1.5 Xây dựng, duy trì và tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ thăm dò dư luận sinh viên, đội An ninh xung kích, các câu lạc bộ sở thích cho HSSV tại các đơn vị,

2.3.1.6 Xây dựng mạng lưới nắm bắt, khảo sát sinh viên tốt nghiệp sau khi ra trường, phối hợp khảo sát nhu cầu lao động và yêu cầu của xã hội, tuyên truyền, quảng bá các hoạt động toàn đại học trong đó có các hoạt động tuyên truyền trước tuyển sinh

2.3.1.7 Triển khai thực hiện các Đề án đã được phê duyệt

2.3.2 Về cơ sở vật chất, kinh phí

2.3.2.1 Đầu tư hệ thống trang thiết bị (phòng làm việc, máy vi tính, đường truyền dữ liệu, máy ảnh, camera,…) để phục vụ công tác quản lý, tuyên truyền và trao đổi thông tin

Trang 36

2.3.2.2 Tiếp tục xây dựng đề án đầu tư xây dựng KTX, nhà ăn, phòng đọc, thư viện, sân bãi TDTT, Câu lạc bộ sinh viên,… để phục vụ các hoạt động học tập, rèn luyện Tạo cơ chế phù hợp để cải tiến công tác quản lý hệ thống KTX theo hướng dịch vụ, phục vụ HSSV, tiến tới 100% HSSV phải ở trong KTX và KTX có thể đáp ứng mục đích và nhu cầu sử dụng của các đối tượng HSSV khác nhau (đối với công tác này đề nghị Đại học cần xây dựng

lộ trình cụ thể trong cả nhiệm kỳ) Thí điểm xây dựng một số khu KTX hiện đại, dịch vụ tốt để nhân rộng toàn đại học Tổ chức hội thảo bàn về đổi mới công tác quản lý HSSV ở KTX, tham mưu và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho các khu KTX, xây dựng thêm KTX cũng như xây dựng nhà ăn HSSV, xây dựng các sân bãi phục vụ các hoạt động thể dục thể thao,… Tìm kiếm các giải pháp để chuyển các khu nội trú thành các trung tâm phục vụ, hỗ trợ HSSV (kinh phí lấy từ nguồn thu KTX hàng năm và tìm kiếm các nguồn lực đầu tư khác)

2.3.2.3 Trang bị tài liệu, các thiết bị nghe nhìn như tivi, hệ thống truyền thanh nội bộ, sách báo, xây dựng các bảng báo,… để sinh viên thuận tiện trong việc nắm bắt, trao đổi thông tin phục vụ công tác giảng dạy, học tập

và rèn luyện

2.3.2.4 Quy định cụ thể về kinh phí để thuận lợi trong việc tổ chức các hoạt động tập thể, ngoại khoá, trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế cấp trường và các hoạt động chung cấp Đại học Thái Nguyên trên cơ sở học phí

và các nguồn kinh phí thu hợp pháp khác (có thể theo đầu HSSV/năm)

2.3.2.5 Xây dựng chính sách cấp học bổng cho HSSV hàng năm nhằm thu hút học sinh giỏi về học tại ĐHTN, trên cơ sở đó tạo nguồn cán bộ cho toàn đại học trong tương lai Có nhiều biện pháp khuyến khích khen thưởng HSSV hàng năm Sử dụng hiệu quả và đúng quy định quỹ học bổng khuyến khích học tập sinh viên hàng năm

2.3.2.6 Xây dựng chính sách để vận động các thành phần kinh tế, các địa phương, các tổ chức quốc tế giúp đỡ về kinh phí, trang thiết bị để đầu tư xây dựng các khu thể thao như sân vận động, nhà thi đấu TDTT,… cho cán bộ, HSSV

2.3.2.7 Cụ thể hoá và cấp kinh phí phù hợp cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá cho HSSV hàng năm

2.3.3 Về các giải pháp tổ chức hoạt động

Trang 37

2.3.3.1 Đối với các hoạt động tuyên truyền cần cải tiến cách thức, hình thức truyền đạt Tăng cường hoạt động ngoại khoá, thực tế, tham quan các di tích lịch sử, tuyên truyền về sứ mạng của nhà trường về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của HSSV.

2.3.3.2 Nắm bắt diễn biến tư tưởng của HSSV qua nhiều kênh khác nhau, có biện pháp sử lý kịp thời nhằm đáp ứng tâm tư, nguyện vọng chính đáng của HSSV Định kỳ tổ chức các cuộc gặp gỡ và đối thoại giữa lãnh đạo nhà trường đối với HSSV

2.3.3.3 Tích cực tổ chức, triển khai các phong trào thi đua, các hoạt động kỷ niệm, các cuộc thi tìm hiểu, các hoạt động chuyên đề, ngoại khoá, các hoạt động xã hội, từ thiện hiệu quả, thiết thực Khen, chê kịp thời

2.3.3.4 Cùng các bộ phận chức năng trong trường xây dựng phòng truyền thống của đơn vị phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục

2.4 Tổ chức thực hiện

- Giám đốc ĐHTN chỉ đạo thống nhất, toàn diện công tác HSSV, coi đây

là một công tác trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện, đáp ứng các đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH về nguồn nhân lực của đất nước

- Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn thanh niên quán triệt tinh thần của đề án tới các thành viên của tổ chức mình để chỉ đạo và tổ chức thực hiện

- Ban công tác HSSV tham mưu cho giám đốc ĐHTN về việc tổ chức chỉ đạo các đơn vị thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra; phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, các Ban chức năng, các đơn vị thành viên tổ chức triển khai thống nhất trong toàn Đại học

- Các cấp uỷ Đảng cơ sở, lãnh đạo các đơn vị tổ chức thực hiện theo kế hoạch chung và kế hoạch cụ thể mà Đảng uỷ các đơn vị đã phê duyệt

- Định kỳ 6 tháng 1 lần, báo cáo Giám đốc tiến độ thực hiện, sơ kết hàng năm để rút kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện các năm tiếp theo

Trang 38

CHƯƠNG III

ĐỀ ÁN CÔNG TÁC BAN ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2011 – 2016

I Đánh giá công tác đào tạo đại học, cao đẳng hiện nay

1 1 Bậc học, ngành học, chương trình đào tạo, quy mô đào tạo.

1.1.1 Các bậc học, loại hình đào tạo

Trang 39

Đại học Thái Nguyên quản lý các bậc học: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề (Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề) Với các hệ đào tạo loại hình đào tạo: Chính quy, Vừa làm vừa học, Liên thông, Văn bằng 2.

1.1.2 Quy mô ngành học và chương trình đào tạo

Hiện tại, Đại học Thái Nguyên đào tạo 93 ngành đào tạo (đã chuyển

theo danh mục mới) với 133 chương trình đào tạo

Bậc cao đẳng: Có 17 ngành đào tạo với 18 chương trình đào tạo

Đào tạo nghề: ĐHTN đang đào tạo 5 chương trình đào tạo nghề ở trình

độ cao đẳng nghề và 9 chương trình đào tạo nghề ở trình độ trung cấp nghề tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Trong những năm qua, số ngành đào tạo của Đại học Thái Nguyên tăng mạnh Sự phát triển nhanh của số ngành và chương trình đào tạo là cần thiết

để đáp ứng nhu cầu của xã hội và cho thấy sự phát triển của Đại học Một số ngành sau khi mở rất dễ tuyển sinh; một số ngành sau khi mở số thí sinh đăng

ký dự thi ít, đặc biệt có một số ngành khó tuyển sinh nhưng chỉ tiêu lại lớn Ngoài ra còn một số chương trình đào tạo ở một số đơn vị có sự khác biệt nhau không nhiều

Từ năm học 2008-2009 đến nay, Đại học đã chuyển đổi phương thức đào tạo từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ đối với tất cả các ngành học ở bậc Đại học và Cao đẳng hệ chính quy (riêng trường ĐHKTCN chuyển đổi từ năm học 2006 - 2007 và Trường CĐ KT-KT từ năm học 2010 - 2011) Các hệ đào tạo khác như hệ VHVL và hệ Liên thông đang được các trường chuyển dần sang hệ thống đào tạo tín chỉ

Tất cả các chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng khi chuyển sang đào tạo theo tín chỉ đã được xây dựng lại cho phù hợp với phương thức đào tạo mới và được đổi mới thường xuyên Nhìn chung, các chương trình đào tạo được xây dựng đã đáp ứng yêu cầu phù hợp với đào tạo theo tín chỉ, tuân thủ các Quy chế và Quy định về số tín chỉ, thời lượng học tập, các học phần tự chọn và bắt buộc…, đảm bảo tính liên thông dọc với bậc học dưới và liên thông ngang giữa các ngành học gần nhau trong đơn vị đào tạo Tuy nhiên, các chương trình đào tạo được xây dựng vẫn còn hạn chế số lượng các học phần tự chọn, tính liên thông giữa các học phần tương ứng của các ngành học gần nhau ở các đơn vị đào tạo khác nhau còn hạn chế; chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; chương trình đào tạo chưa

Trang 40

được đánh giá và có ý kiến của các nhà sử dụng lao động Nhiều đơn vị, chương trình đào tạo còn chưa tuân thủ Quy định của Bộ như thời gian của 1 tiết học (Bộ quy định 50 phút nhưng các đơn vị chỉ xây dựng 45 phút), dẫn đến một số chương trình đạo tạo bị thiết kế ngắn hơn thời gian quy định (vì nếu giảng dạy 45’ số tín chỉ cho 1 chương trình đào tạo được quy đổi: Hệ 6 năm: 180*50/45 = 200(tín chỉ), hệ 5 năm: 150*50/45 =167(tín chỉ), hệ 4 năm: 120*50/45 =133(tín chỉ), hệ 3 năm: 90*50/45 =100 (tín chỉ) Kinh phí hằng năm dành cho các hoạt động liên quan đến đổi mới chương trình đào tạo chưa được chú trọng đúng mức

Chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo đã được các đơn vị xây dựng và công khai trên Website Tuy nhiên, ở một số đơn vị chuẩn đầu ra còn chung chung, chưa đầy đủ, có nhiều ngành đào tạo sinh viên còn chưa nhận thức được sau khi tốt nghiệp họ sẽ làm gì, có thể công tác ở những lĩnh vực nào, cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp thế nào, thậm chí các nhà tuyển dụng không có thông tin đầy đủ về khả năng của sinh viên khi ra trường Đến nay, chuẩn đầu ra vẫn chưa có sự tham gia và đánh giá của người sử dụng lao động Đáng chú ý là các trường còn có quan niệm rằng mục tiêu đào tạo của từng ngành hay chuyên ngành chính là chuẩn đầu ra Quan niệm này chưa chính xác, mặc dù đây là hai khái niệm có quan hệ mật thiết với nhau

Vì vậy, việc rà soát và hoàn thiện chuẩn đầu ra cho từng ngành đào tạo trong thời điểm hiện tại là rất cần thiết

1.1.3 Quy mô đào tạo

- Quy mô đào tạo tăng nhanh, từ 43.872 sinh viên năm 2005 lên trên 78.000 năm 2010, riêng hệ chính quy tập trung tăng từ 18.338 lên 37.612 (hơn 2 lần)

- Chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm tăng nhanh Trong 5 năm 2005- 2010 chỉ tiêu tuyển sinh tăng gấp 2 lần, từ 14.662 lên trên 28.000, trong đó chỉ tiêu tuyển sinh chính quy tăng từ 4.620 lên 10.950 (2,4 lần)

* Nhận xét: Hiện nay mức đóng học phí của sinh viên còn rất thấp, có nhiều HS-SV thuộc diện đối tượng chính sách ưu tiên của Nhà nước được miễn giảm học phí nên tổng mức thu học phí chịu ảnh hưởng đáng kể Trong khi đó, Nhà nước chỉ đảm bảo 60-70% lương cho CBGV trong biên chế, phần còn lại do các đơn vị tự chi trả nên gánh nặng về việc chi lương bổ sung cho CBGV là rất lớn Mặt khác, cơ sở vật chất ở hầu hết các đơn vị đều thiếu và

Ngày đăng: 10/02/2017, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Số lượng học viên tốt nghiệp thạc sĩ  của ĐHTN - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 3.4 Số lượng học viên tốt nghiệp thạc sĩ của ĐHTN (Trang 64)
Bảng 3.3: Quy mô đào tạo sau đại học của ĐHTN - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 3.3 Quy mô đào tạo sau đại học của ĐHTN (Trang 64)
Bảng 1. Tổng các nguồn kinh phí của ĐHTN các năm 2007 – 2011 - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 1. Tổng các nguồn kinh phí của ĐHTN các năm 2007 – 2011 (Trang 99)
Bảng 2. Tình hình thực hiện thu phí của các đơn vị năm 200 - 2011 - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 2. Tình hình thực hiện thu phí của các đơn vị năm 200 - 2011 (Trang 100)
Bảng 1:  Các văn bản hợp tác về khoa học và đào tạo ký kết với các  địa phương, Trường - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 1 Các văn bản hợp tác về khoa học và đào tạo ký kết với các địa phương, Trường (Trang 114)
Bảng 2. Tổng hợp kết quả hoạt động KHCN giai đoạn 2006 - 2010 (Tính đến 30 tháng 12 năm 2010) - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 2. Tổng hợp kết quả hoạt động KHCN giai đoạn 2006 - 2010 (Tính đến 30 tháng 12 năm 2010) (Trang 119)
Bảng 2. Số cán bộ, giảng viên cử đi đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 2. Số cán bộ, giảng viên cử đi đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ (Trang 196)
Bảng 1:  Thực  trạng đội ngũ  cán bộ Đại học  Thái Nguyên  năm 2011 - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 1 Thực trạng đội ngũ cán bộ Đại học Thái Nguyên năm 2011 (Trang 196)
Bảng 3. Kế hoạch bồi dưỡng ứng viên chức danh Giáo sư, Phó giáo sư - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 3. Kế hoạch bồi dưỡng ứng viên chức danh Giáo sư, Phó giáo sư (Trang 197)
Bảng 4. Kế hoạch cử cán bộ, giảng viên đi đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh - Đề Án Công Tác Ban Công Nghệ Thông Tin Giai Đoạn 2011 – 2016
Bảng 4. Kế hoạch cử cán bộ, giảng viên đi đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh (Trang 198)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w