- Tâm lý GĐ, bệnh nhân và sự hiểu biết về bệnh của GĐ 2.CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG : Hội chứng chảy máu và thiếu máu cấp tính - Hội chứng tăng áp lực nội sọ - Hội chứng co giật - Hội chứng hôn
Trang 1ĐÁP ÁN THI TN MÔN NHI (10 NỘI DUNG- ĐỌC KĨ CÂU HỎI TRƯỚC KHI LÀM BÀI)
ND 1: Đặc điểm sơ sinh đủ tháng, thiếu tháng và
cách chăm sóc? 2
ND 2 : Chăm sóc bệnh nhi chảy máu trong sọ 6
ND 3 : CS bệnh nhi Viêm phế quản phổi 10
ND 4 : CSBN SDD Protein – năng lượng 14
ND 5 : Phát triển thể chất của trẻ em 18
ND 6: Dinh dưỡng trẻ < 1 tuổi và > 1 tuổi 22
ND 7 : Chăm sóc bệnh nhi thiếu máu 26
ND 8 : Chăm sóc bệnh nhi Suy tim 30
ND 9 : Chăm sóc bệnh nhi tiêu chảy cấp 34
ND 10 : CSBN viêm cầu thận cấp 42
Trang 2ND 1 : ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH ĐỦ THÁNG, THIẾU THÁNG VÀ CÁCH CHĂM SÓC
I Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và chăm sóc:
1.ĐN : trẻ ss đủ tháng là những trẻ có tuổi thai đã phát triển trong tử
cung từ 37 đến 41 tuần tuổi
- Vòng sắc tố vú khoảng 10mm, núm vú nổi lên khoảng 2mm
- Tóc dài >2cm, móng chi chum kín đầu ngón
- Sinh dục ngoài: + Trẻ trai tinh hoàn đã xuống hạ nang
+ Trẻ gái môi lớn chùm kín môi nhỏ
- Tai: sụn vành tai phát triển
3.Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng
1 Chăm sóc và nuôi duỡng trẻ sơ sinh đủ tháng
Trẻ sơ sinh đủ tháng,khoẻ mạnh cần cả 2 nguyên tắc cơ bản trong nuôidưỡng là sữa mẹ và vệ sinh
a Đảm bảo đủ din h duỡng cho trẻ bằng sữa mẹ:
- Bú mẹ càng sớm càng tốt, ngay trong những giờ đầu sau đẻ
- Theo dõi hiệu quả của việc bú mẹ bằng cách cân trẻ
- Nếu trẻ ăn sữa bò, cho trẻ uống thêm nuớc lọc để tránh bị tưa miệng
- Theo dõi cân nặng của trẻ vì trong 10 ngày đầu có hiện tượng sụtcân sinh lý
b Đảm bảo vệ sinh cho trẻ :
- Tắm cho trẻ hàng ngày, nên dùng loại xà phòng dùng cho trẻ em, tránh kỳ mạnh, nên xoa nhẹ da trẻ bằng khăn mặt bông, khăn xô mềm
Trang 3- Chăm sóc rốn hàng ngày, nên mở băng rốn sớm Vệ sinh rốn tốt nhất bằng Iode 0,5 %, betadin … Chú ý phát hiện những dấu hiệu nhiễm khuẩn rốn để điều trị kịp thời
- Nhỏ mắt hàng ngày cho trẻ bằng NaCl 0,9%, chloramphenicol 4‰ trong vòng 1 tuần
- Mặc quần áo bằng vải mềm, đủ ấm, tránh hạ thân nhiệt, tránh nóng quá
- Theo dõi và phát hiện vàng da sau đẻ
-Tiêm phòng lao(BCG),viêm gan B cho trẻ trong tháng đầu sơ sinh
II Đặc điểm trẻ SS thiếu tháng và cách chăm sóc trẻ :
2.1 ĐN: Trẻ sơ sinh thiếu tháng là trẻ có thể sống được dưới 37 tuần
tuổi Trẻ ss rất non là trẻ ss dưới 33 tuần tuổi trẻ ss đặc biệt non là trẻ ss dưới 28 tuần tuổi, trẻ có thể sống được là trẻ sinh ra sống trên
- Móng tay mềm chưa chùm kín đầu ngón
- Tai mềm, sụn vành tai chưa phát triển
- Sinh dục ngoài:+ trẻ trai tinh hoàn chưa xuống hạ nang
+ trẻ gái môi lớn chưa chùm kín môi nhỏ và âm vật-Nằm ở tư thế duỗi
- Trẻ li bì, ít phản ứng, các phản xạ sơ sinh yếu hoặc chưa có
2.3 Những biến chứng của trẻ đẻ non:
- Hô hấp: bệnh màng trong, viêm phổi, cơn ngừng thở…
- Não: xuất huyết não- màng não
- Chuyển hóa: hạ nhiệt độ, hạ đường máu, vàng da…
Trang 4- Tiêu hóa: viêm ruột, bú kém
- Tim mạch: còn ống động mạch…
- Các biến chứng khác: bệnh võng mạc, nhiễm trùng…
2.3 Chẩn đoán điều dưỡng và KHCS trẻ sơ sinh thiếu tháng:
a Suy hô hấp: thuờng do thiếu chất Surfactant gây nên bệnh màng
trong.Trẻ có thể bị ngừng thở do trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh
- Biểu hiện: thở nhanh với nhịp thở trên 60 lần/phút, thở rên, cánh mũiphập phồng, rút lõm lồng ngực, tím tái quanh môi và đầu chi Nặng trẻcon có cơn ngừng thở,tím tái toàn thân
- Chăm sóc:
+ Trẻ đẻ non có suy hô hấp phải đánh giá được mức độ suy hô hấp đểcan thiệp đúng mức
+ Làm thông thoáng đường thở: kê gối duới vai , hút đờm dãi
+ Cho trẻ thở ôxy, thở CPAP, thở máy…
+ Theo dõi tiến triển của tình trạng suy hô hấp: nhịp thở, dấu hiệu tímtái, sự co kéo các cơ hô hấp, SpO2…
b Hạ nhiệt độ:
- Do trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh, cần đảm bảo nhiệt độ của trẻ từ 36,5 – 37oC
- Nhiệt độ phòng phải đảm bảo ở 28oC,thoáng, không bị gió lùa
- Không để trẻ tiếp xúc với các vật có nhiệt độ thấp, lau khô trẻ ngaysau khi ra đời, đội mũ cho trẻ
- Trẻ dưới 1800g nên cho trẻ nằm lồng ấp, dùng phuơng pháp “chuộttúi” …
c Mất nước :
- Do mất nước hoặc cung cấp không đủ dịch hàng ngày 1ml/ kg/h
- Biểu hiện: da khô, nếp véo da dương tính, thóp trũng,niêm mạc miệng khô
- Phải đảm bảo đủ lượng dịch hàng ngày, theo dõi lượng dịch vào ra trong 24h để đảm bảo trẻ không bị mất nước và rối loạn điện
giải…
- Quá tải dịch nước là yếu tố thuận lợi của bệnh còn ống động mạch
và loạn sản phổi phế quản,mất nước là nguy cơ của xuất huyết não- màng não
d Giảm cân:
- Xảy ra khi cung cấp năng lượng ít hơn nhu cầu của trẻ
- Cung cấp đủ năng lượng bằng cách: cho trẻ bú mẹ, ăn qua sonde, qua đường tĩnh mạch
Trang 5- Cho trẻ ăn từ ít đến nhều, theo dõi khả năng tiêu hóa của trẻ ( theo dõi lượng sữa còn lại trong dạ dày trước bữa ăn, màu sắc dịch dạ dày, nôn,
chướng bụng…)
trẻ đẻ non để cung cấp đủ protein, canxi, photpho, ăn từ từ, phụ thuộc vào sự trưởng thành của bộ máy tiêu hóa.
e Viêm da, viêm rốn, viêm kết mạc mắt:
đại tiện.
hoặc nước tiểu bằng dung dịch chlorhexidine, iode 0,5% bethadine
lí.
f Nhiễm khuẩn :
thành,hoạt động chưa tốt
tái,nổi vân tím,hạ nhiệt độ hoặc sốt
g Vàng da:
theo, cần phân biệt giữa vàng da sinh lí và vàng da bệnh lý.
h Sự đau khổ và thiếu hiểu biết của bố mẹ về cách chăm sóc khi con bị
đẻ non:
để bố mẹ yên tâm và tin tưởng và tin tưởng khi chăm sóc con mình
bổ sung đầy đủ các kiến thức cần thiết về chăm sóc trẻ cũng như thông tin về tình trạng trẻ
Trang 6ND 2 CHĂM SÓC BỆNH NHI CHẢY MÁU TRONG SỌ : GỒM
-Hôn mê -Rối loạn trương lực cơ
-Sốt or hạ thân nhiệt -Thóp phồng
- Quấy khóc,khóc thét,Bỏ bú, thóp phồng
- Rối loạn tim mạch, nhịp thở,da nổi vân tím, chi lạnh-> shock
- Hôn mê
- Đột quỵ,hôn mê
Có tổn thương cư
trú
-Liệt TK khu trú -thiếu máu cấp -Xuất huyết dưới da
or phổi, tiêu hóa
-Liệt TK sọ -Liệt vận động: liệt chi or ½ người,lác mắt or sụp mí -XH dưới da, tiêu hóa
-Dấu hiệu màng não
-Liệt TK khu trú -Hội chứng tiểu não
- Dinh dưỡng ?
- Tâm lý GĐ, bệnh nhân và sự hiểu biết về bệnh của GĐ
2.CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG :
Hội chứng chảy máu và thiếu máu cấp tính
- Hội chứng tăng áp lực nội sọ
- Hội chứng co giật
- Hội chứng hôn mê
- Rối loạn dinh dưỡng do trẻ bỏ bú
- Rối loạn các chức năng hệ trọng: tuần hoàn, hô hấp, thân nhiệt
- Gia đình lo lắng về bệnh tật của trẻ và chưa hiểu biết về bệnh
3.LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
- Chống thiếu máu và làm ngừng chảy máu
- Giảm áp lực nội sọ
- Giám sát và phòng ngừa co giật
- Chăm sóc trẻ bị rối loạn ý thức ( hôn mê)
- Kiểm soát các dấu hiệu hệ trọng
- Đảm bảo đủ dinh dưỡng
- Phòng ngừa tổn thương và chấn thương
- Hỗ trợ gia đình và tình trạng tâm lý, phương pháp chăm sóc
Trang 74 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
a Làm ngừng chảy máu và thiếu máu :
Mụcđích : Kiểm soát được sự chảy máu và bù đủ máu cho trẻ
- Tiêm vitamin K
- Truyền máu theo y lệnh đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
- Hạn chế thay đổi tư thế đầu : vì làm cho ổ chảy máu nhiều hơn
- Giúp trẻ nằm im, hạn chế kích thích, gắng sức
b Làm giảm áp lực nội sọ :
Mục đích : hạn chế sự tăng áp lực nội sọ cho trẻ
- Cho trẻ nằm đầu cao 300
- Truyền Manitol 0,5- 1g/kg (cách nhau 8h), or tiêm
Dexamethasol 0,2- 0,4mg/kg ( cách nhau 8h ) theo y lệnh
- Lượng dịch cung cấp hàng ngày cần giảm = 1/3 nhu cầu cơ bản
c Giám sát và phòng ngừa co giật :
Mục đích : Kiểm soát và phòng ngừa cơn co giật ở trẻ
- Để trẻ nằm đầu cao 300, nghiêng tránh đờm dãi vào đường thở, giường phải có thành cao
- Nới rộng quần áo
- Đặt miếng gặc giữa 2 hàm răng ( trẻ lớn ), canuyl
- Thở oxy sonde mũi
- Tiêm Seduxen TM ( 0,25mg/kg/lần ) or đặt hậu môn ( 0,5mg/kg/lần )
- Theo dõi : cơn giật, các dấu hiệu suy hô hấp, sinh tồn
- Cho trẻ uống thuốc chống động kinh theo y lệnh ( ngoài cơn giật)
d CS trẻ bị rối loạn ý thức (hôn mê):
Mục đích : Giảm được các biến chứng có thể xảy ra do trẻ nằm lâu
- Tránh loét bằng xoa bóp cơ thể, thay đổi tư thế…
- Cần chú ý luyện tập cơ bắp các khớp xg tránh cứng khớp,teo cơ
- Cho ăn qua sonde or nuôi dưỡng đường TM
- Theo dõi DHST : 2h/l
- Theo dõi ý thức bằng thang điểm Glasgow
- ĐẢm bảo vệ sinh cơ thể, răng miệng
e Kiểm soát các dấu hiệu hệ trọng:
Mục đích : Kiểm soát và xử trí kịp thời các dấu hiệu bất thường
- Theo dõi hô hấp nhịp thở, sự tím tái , sự tắc nghẽn hô hấp
- Đảm bảo cho thở ô xy, thở máy theo y lệnh
Trang 8- Theo dõi tuần hoàn , tần số tim, huyết áp động mạch, dấu hiệu nổi vân tím, thời gian lấp đầy mao mạch, theo dõi nước tiểu
- Theo dõi thân nhiệt, nếu sốt phải hạ nhiệt bằng paracetamol
f Đảm bảo đủ dinh dưỡng:
Mụcđích : trẻ được ăn ít nhất 80% chế độ ăn theo nhu cầu
- Nuôi dưỡng qua ống thông dạ dày, theo đường tĩnh mạch trong
trường hợp trẻ hôn mê
- Trẻ nhỏ vẫn cho bú mẹ, ăn sữa đổ thìa
- Trẻ lớn cho ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, nhừ, dễ tiêu, tránh táo bón
- Giải thích cho gia đình tình trạng bệnh, hướng dẫn cách chăm sóc và nuôi dưỡng
- Động viên trẻ và gia đình cùng phối hợp điều trị
g Phòng ngừa tổn thương và chấn thương
Mục đích: Phòng ngừa các tổn thương có thể gây ra cho trẻ
- Tiêm VTM K cho trẻ ngay sau sinh
- Tránh các chấn thương sản khoa, đẻ ngạt, đẻ non, đẻ già tháng
- Chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh tiêu hóa làm giảm hấp thu VTM K, các bệnh máu
- Chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh dị dạng mạch máu não
h Hỗ trợ gia đình và tình trạng tâm lý, phương pháp CS
- CS về tinh thần, giảm bớt lo âu, cảm thông với người bệnh, tuân thủ
điều trị, hg dẫn vệ sinh cho trẻ
- Giải thích tình trạng bệnh : nguyên nhân, hướng điều trị, các di
chứng
- Hướng dẫn cách CS tại nhà
- Kiểm tra và khám định kì cho trẻ
Trang 10ND 3 CHĂM SÓC BỆNH NHI VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI
A.Viêm phế quản phổi là bệnh viêm các phế quản nhỏ, phế nang và
các tổ chức xung quanh phế nang rải rác 2 phổi, làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây suy hô hấp và tử vong
B Chăm sóc bệnh nhi viêm phế quản phổi:
- Các rối loạn tiêu hóa: nôn trớ, tiêu chảy
- Các dấu hiệu thực thể ở phổi chưa có biểu hiện rõ
- Dấu hiệu nhiễm khuẩn rõ: sốt cao dao động hoặc hạ thân nhiệt ở trẻnhỏ, mệt mỏi, quấy khóc, môi khô, lưỡi bẩn
- Ho khan hoặc ho xuất tiết nhiều đờm nhiều
- Tím tái ở lưỡi, quanh môi, đầu chi
- Nhịp thở không đều, rối loạn nhịp thở, cơn ngừng thở…trong cáctrường hợp nặng
b.Thực thể
- Gõ đục từng vùng
- Nếu có ứ phổi thì gõ trong hơn bình thường
-Nghe phổi có ral ẩm nhỏ hạt 1 hoặc 2 bên phổi, ngoài ra có thể có ral
ẩm to hạt, ral rít, ral ngáy
c Cận lâm sàng:
- Chụp Xquang tim phổi
- Công thức máu
- Nếu có suy hô hấp nặng: đo các chất khí trong máu
- Xét nghiệm vi khuẩn hoặc vi rút trong dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản,máu để xác định nguyên nhân
2.Chẩn đoán điều dưỡng:
- Suy hô hấp
Trang 11-Phòng chống mất nước do sốt cao và thở nhanh
- Đảm bảo dinh dưỡng
- Theo dõi các dấu hiệu toàn thân
- Chăm sóc tâm lý, gdsk
4.Thực hiện kế hoạch chăm sóc.
a Phòng chống suy hô hấp
- Mục đích: làm trẻ thở dễ hơn, bớt tím tái, giảm kích thích, mệt
mỏi, nhịp thở và nhịp tim trở về bình thường
- Chăm sóc: làm thông thoáng đường thở:
+ Đặt trẻ nằm nơi thoáng mát, yên tĩnh, nới rộng quần áo Đặt trẻ nằm ngửa, kê gối dưới vai để đầu ngửa ra sau, cằm đưa về phía trước, hơi nghiêng sang 1 bên
+ Hút đờm dãi khi cần thiết Tránh các kích thích đường thở khi không cần thiết và tránh bội nhiễm
+ Khuyến khích trẻ ho để giải phóng chất xuất tiết
+ Vật lý trị liệu theo y lệnh: vỗ rung, thay đổi tư thế 1-2h/ l
+ Thở Oxy theo y lệnh, thở Oxy khi có tím tái Oxy cần sục qua nước để làm ẩm
+ Đánh giá tình trạng hô hấp của trẻ thường xuyên: thở nhanh, cokéo cơ hô hấp, tím tái, khò khè,,,
+ Chuẩn bị dụng cụ đặt NKQ, bóng mask cạnh giường bệnh nhân.Khi trẻ tím nặng, ngừng thở : đặt NKQ, bóp bóng hỗ trợ
Trang 12+ Phòng chống nhiễm trùng: Dùng kháng sinh theo y lệnh, tránh lây chéo khi thực hiện thủ thuật
c Phòng chống mất nước do sốt cao và thở nhanh:
- Mục đích: duy trì cân bằng nhiệt, đảm bảo lượng nước tiểu
1-2ml/kg/h, độ đàn hồi da tốt, dấu hiệu phục hồi mao mạch nhanh
- Chăm sóc:
+ Theo dõi lượng dịch vào ra
+ Đánh giá dấu hiệu thở nhanh và sốt 1-2 h/l
+ Đánh giá dấu hiệu mất nước: đái ít, độ đàn hồi da kém, khô niêm mạc, mắt trũng
+ Bảo đảm cho trẻ được ăn hoặc bú sữa mẹ đầy đủ, nếu không ăn,
bú được phải đổ sữa bằng thìa, cho ăn qua sonde
+ Khuyến khích trẻ uống nước đầy đủ để bổ xung lượng nước mất+ Truyền dịch theo y lệnh của bác sỹ nếu trẻ ăn kém, mất nước nặng, sốt cao, thở nhanh
d Dinh dưỡng:
- Mục đích: trẻ được ăn ít nhất 80% chế độ ăn theo nhu cầu
- Chăm sóc:
+ Cho trẻ ăn giàu đạm, năng lượng cao
+ Chia nhỏ các bữa ăn cho trẻ, cho trẻ ăn khẩu vị thích hợp, ăn lỏng dễ tiêu
+ Bảo đảm cho trẻ được ăn hoặc bú mẹ đầy đủ, nếu không ăn được phải đổ thìa hoặc ăn quan sonde
e Theo dõi các dấu hiệu toàn thân:
- Mục đích: đánh giá các dấu hiệu sống, tiên lượng bệnh
- Chăm sóc:
+ Theo dõi tình trạng tinh thần: tỉnh táo, kích thích, li bì hay hôn mê
+ Theo dõi trẻ thường xuyên tim mạch: mạch, huyết áp…
+ Theo dõi nước tiểu: số lượng, màu sắc
f Chăm sóc tâm lý, giáo dục sức khỏe:
- Làm trẻ bớt sợ hãi và cô lập theo dõi trẻ thường xuyên mỗi 1-2h
Trang 13+ Hướng dẫn theo dõi các dấu hiệu suy hô hấp và nhiễm trùng: thở nhanh, sốt, thở bất thường
+ Làm dịu đau họng, ho bằng các thuốc ho thảo dược an toàn như: lá chanh, quất, mật ong… Không lạm dung thuốc ho, đặc biệt là thuốc ho tây y
+ Hướng dẫn chế độ ăn uống của trẻ
+ Hướng dẫn cha mẹ cách cho trẻ thở qua dụng cụ phun sương, khí dung khi cần thiết
g Phòng bệnh:
- Bảo đảm sức khỏe bà mẹ khi mang thai, nhằm giảm tỷ lệ trẻ sinh
ra thiếu tháng, thiếu cân, dị tật bẩm sinh…
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ, thông thoáng, tránh bụi bậm, khói thuốc…
- Cho trẻ bú sữa non sớm ngay sau đẻ, bú mẹ đầy đủ, ăn sam đúng theo ô vuông thức ăn
- Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ theo lịch
- Phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và mạn tính
Trang 14ND4 : CHĂM SÓC BỆNH NHI SUY DINH DƯỠNG NĂNG LƯỢNG
PROTEIN-ĐN: Suy dinh dưỡng là tình trạng chậm hay ngừng phát triển do thiếu
prtein- năng lượng và các vi chất dinh dưỡng.Bệnh hay gặp ở trẻ < 5T,đặc biệt là ở trẻ từ 13-24th,biểu hiện ở các mức độ khác nhau nhưngcũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tâm thần, vận động,gây cho cơ thể trẻ suy yếu, dễ mắc các bệnh NK
-Lớp mỡ dưới da bụng, mông , chi mất
- Rối loạn tiêu hóa từng đợt
+Lớp mỡ dưới da ít, cơ nhẽo, tóc khô và thưa
+ Rối loạn sắc tố da: da khô có thể có mảng sắc tố ở đùi, bẹn,…
+ Có phù nhưng gầy đét, ăn kém, hay bị rối loạn tiêu hóa
+ Gồm triệu chứng của hai thể trên
2.Chẩn đoán điều dưỡng:
Trang 15- Chế độ ăn dặm theo lứa tuổi hợp lý, hợp vệ sinh, điều chỉnh chế
độ ăn theo ô vuông thức ăn, ăn từ lỏng đến đặc, tăng dần calo và protein theo độ tuổi của trẻ, tích cực cho bú mẹ, cai sữa khi trẻ
24 tháng
- Phát hiện sớm các nhiễm trùng để điều trị sớm
- Bổ xung Vitamin và muối khoáng, cung cấp đủ nước cho trẻ
- Vệ sinh da, răng miệng hàng ngày
- Tiêm phòng đầy đủ
- Cung cấp các thông tin, phương pháp nuôi dạy con cho các bà mẹ
2 Suy dinh dưỡng nặng:
a Theo dõi cân nặng:
- Cân trẻ hàng ngày, đo vòng cánh tay, lớp mỡ dưới da
1.Đánh giá tình trạng rối loạn nước- điện giải:
- Dựa vào các dấu hiệu:
+ Tinh thần: trẻ tỉnh, kích thích , vật vã hay li bì
+ Uống nước: bình thường, háo hức, khát hay không uống được.+ Mắt trũng : có hay không
+ Nếp véo da : mất nhanh hay mất chậm hay mất rất chậm
- Theo dõi cẩn thận : Số lần ỉa, lượng phân mỗi lần để đánh giá lượng dịch mất,
+ Số lần nôn và chất nôn
Trang 16+ Số lượng nước tiểu Khi trẻ tiểu ít có thể là do thiếu dịch do đó cần đảm bảo trẻ đái được 1-2ml/kg/h
+Số lượng ORS hoặc các dụng dịch thay thế khác trẻ uống được
-Nếu mất nước nhẹ và vừa: cho uống theo phát đồ A, B nhưng uống chậm và lượng nước uống mỗi lần ít hơn; đo mạch, nhiệt độ, số lần đi tiểu, đại tiện và nôn 30’/ lần trong 1h và 2h/ lần trong 6 giờ tiếp theo-Nếu mất nước nặng: truyền theo y lệnh, theo dõi nôn, lượng nước trong phân, mạch…
-Theo dõi dấu hiệu thừa nước: mạch, phù, nhịp thở
-Nếu trẻ còn bú khuyến khích cho trẻ bú
-Hướng dẫn bà mẹ cách đổ thìa Nếu bn không tự ăn được hoặc ăn không hết suât thì phải cho trẻ ăn bằng sonde hoặc nhỏ giọt dạ dày.-Cân trẻ hàng ngày để đánh giá sự tăng cân
2.3 Thiếu máu: Trẻ SDD thường bị thiếu máu do thiếu sắt, thiếu
axitolic
-Kiểm tra các dấu hiệu thiếu máu như da xanh lòng bàn tay nhợt….t ừ
đó đánh giá mức độ thiếu máu
-HD bà mẹ cho trẻ uống viên sắt
-Nếu tr ẻ thiếu máu nặng : tru ền máu theo y lệnh
2.4 Thiếu VTM và muối khoáng:
-Tìm các biểu hiện thiếu vitamin như: gây quáng gà, khô kết mạc, khôgiác mạc, loét giác mạc
-Cho trẻ uông VTM, nếu trẻ nôn nhiều không uống được thì cần báo bác sĩ để chuyển sang tiêm
-Nhỏ mắt cho trẻ bằng cloramphenicol 0,4% ngày 2-3 lần
-Cho trẻ uống KCL 1g/ngày trong 2 tuần vì trẻ thường mất kali qua tiêu chảy hoặc do tổ chức cơ thể bị phá hủy
-Bổ sung thêm canxi và vitamin D
2.5.Nhiếm trùng.: trẻ SDD nặng thường bị nhiễm khuẩn do đáp ứng
miễn dịch bị suy giảm
Trang 17-Viêm da: Ở trẻ SDD thể phù trên da thường có các mảng sắc tố đặc biệt ở vùng bẹn.các mảng sắc tố có thể bị chợt loét, chảy nước bội nhiễm là đường vào của vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết.
-Hằng ngày cần tắm nước ấm vệ sinh da cho bé
-Viêm miệng: tìm các vết trằng trên mặt lưỡi do trẻ suy giảm miễn dịch nên hay bị tưa miệng
-HD bà mẹ vệ sinh răng miệng cho trẻ sau mỗi lần ăn uống Khi có tưamiệng cần đánh tưa bằng nystatin ngày 3 lần
-Các nhiễm trùng khác trẻ SDD hay gặp là viêm đường hô hấp , viêm đường tiết niệu, ỉa chảy cấp Do đó cần theo dõi nhiệt độ,trẻ có ho cókhó thở không, trẻ có ỉa chảy không,nếu có thì tính chất phân ntn?
2.6.Hạ thân nhiệt : Trẻ SDD nặng thường hạ thân nhiệt vào ban đêm,
cần duy trì nhiệt độ cho trẻ từ 36,4-37,20
-Cặp nhiệt độ theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời xem trẻ có
-Mức độ nhẹ trẻ thường lả đi,chân tay lạnh, rịn mồ hôi Nếu nặng trẻ
có thể hôn mê, co giật
-Cho trẻ ăn làm nhiều bữa để tránh hạ đường huyết
-Khi bị hạ đường huyết cho trẻ uống nước đường, sữa nóng Trường hợp nặng cần phải tiêm tĩnh mạch glucosse 20-30%
2.8.Sự thiếu hiểu biết của cha mẹ về bệnh tật của trẻ cũng như kiến thức nuôi trẻ
-Đánh giá sự hiểu biết của cha mẹ trẻ về bệnh tật cũng như kiến thức nuôi trẻ -Tìm hiểu nguyên nhân gây SDDcua trẻ, từ đo st] vấn cho bà mẹ cách cho con
bú đúng, cách nấu bột , khuyến khích và kiên trì cho trẻ ăn kh trẻ bị ốm.
-Theo dõi cân nặng thường xuyên
3.Giáo dục sức khỏe;
-Tuyên truyền nuôi con khoa học, ăn bổ xung hợp lý
-Đảm bào dinh dưỡng, cai sữa đúng thời gian`
-Ăn uống đầy đủ khi có thai
-Lao động nhẹ nhàng, tránh các bệnh nhiễm khuẩn
-Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ
-Tiêm chủng đầy đủ
-Theo dõi cân nặng 1 tháng/ lần qua biểu đồ tăng trưởng
-Sinh đẻ có kế hoạch
Trang 18ND 5 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM
ĐN 1 Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển vì vậy tăng trưởng
là một đặc điểm sinh học cơ bản của trẻ em
-Tăng trưởng gồm hai quá trình lớn và phát triển
-Quá trình lớn chỉ sự tăng trưởng khối lượng do sự tăng sinh và phì đại của tế bào
-Quá trình phát triển chỉ sự biệt hóa về hình thái và sự trưởng thành vềchức năng của các bộ phận và hệ thông trong cơ thể
-Để đánh giá phát triển thể chất của trẻ có thể dựa vào việc theo dõi cân nặng, chiều cao, vòng ngưc, vòng cánh tay,vòng đầu và tỷ lệ giữa các phần trong cơ thể, Quan trọng nhất là cân nặng, đường biểu diễn
sự phát triển và cân nặng được coi như biểu đồ sức khỏe của trẻ
1 Sự phát triển cân nặng:
a Trẻ sơ sinh: Trẻ <2500g là trẻ đẻ non, đẻ yếu, suy dinh dưỡng bào
thai
- Cân nặng khi sinh: trẻ trai 3100g ( ± 350g), gái 3060 ( ± 340g )
- Cân nặng con dạ lớn hơn con so,trẻ trai lớn hơn trẻ gái
- Vào ngày thứ 2-3 sau đẻ có hiện tượng sụt cân sinh lý
- Trẻ sẽ đạt được cân nặng ban đầu vào ngày 10 sau đẻ
- Trẻ đẻ non thì tỉ lệ sụt cân nhiều hơn và hồi phục chậm hơn
b Cân nặng của trẻ trong năm đầu:
- Cân nặng của trẻ tăng nhanh nhất trong 3 tháng đầu sau đó tăng chậm dần
- Cân nặng của trẻ tăng gấp đôi lúc sinh vào tháng thứ 4 và 5,gấp 3 vào cuối năm
-Trong 6 tháng đầu mỗi tháng trẻ tăng 750g , 6 tháng sau tăng 250g / tháng,1T trung bình 9,6 kg
c Trên 1 tuổi :
-Từ 2- 10 tuổi: Cân nặng tăng chậm, trung bình mỗi năm trẻ tăng 1,5-
2 kg Cân nặng của trẻ gái thường nhẹ hơn trẻ trai khoảng 1 kg
Công thức: X (kg) = 9+ 1.5(N- 1)
N: số tuổi của trẻ
- Từ 11- 15 tuổi: cân nặng của trẻ gái > trẻ trai
+ Trẻ gái tăng từ 3 - 3,5kg/ năm
+ Trẻ trai tăng 4- 4,5 kg/ năm
Công thức : X(kg)= 21+ 4( N-10)
X là cân nặng tính theo kg N là tuổi tính theo năm
Trang 19* Diễn biến của cân nặng có thể dùng làm cơ sở để :
- Phát hiện các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng
- Theo dõi tình trạng mất nước và đánh giá mức độ nặng nhẹ
- Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế cho các bà mẹ như điều chỉnh chế độ ăn, thay đổi thức ăn bổ sung
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của một quần thể
2 Sự phát triển chiều cao:
a Trẻ sơ sinh: chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng là :
- Trẻ trai: 50± 1,5 cm
- Trẻ gái: 50 ± 1,3 cm
- Trẻ đẻ non < 45cm
- Chiều cao của con dạ thường > con so và trẻ trai > trẻ gái
b Trong năm đầu : chiều cao của trẻ tiếp tục tăng nhanh nhất là
trong 3 tháng đầu
- Tháng đầu tăng từ 3- 3,5 cm
- 3 tháng tiếp theo tăng từ 2-2,5 cm
- Sáu tháng cuối chỉ tăng từ 1-1,5 cm
- Cuối năm: cao trẻ gái là 73,25±2,8cm, trẻ trai đạt được
4 cm đối với trẻ gái , 4,5 đối với trẻ trai)
- Giai đoạn dậy thì : có sự tăng vọt có thể tăng 8 - 9 cm/năm Sau
đó tốc độ tăng chiều cao giảm nhanh Con gái đạt được chiều cao cuối cùng vào khỏang 19-21 tuổi, con trai khoảng 20-25 tuổi
Công thức tính chiều cao: X(cm)= 75+ 5NX: chiều cao, N là số tuổi tính theo năm
- Để đáng giá sự phát triển cơ thể trẻ em thì việc theo dõi cân nặng, chiều cao liên tục từ lúc đẻ đến khi trưởng thành là rất quan trọng tuy nhiên cân nặng là chỉ tiêu thay đổi nhanh phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ em cho nên người ta
sử dụng biểu đồ cân nặng đẻ so sánh tình trạng dinh dưỡng của trẻ em Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo các nước sử dụng biểu
đồ cân nặng chuẩn dựa theo số liệu của trung tâm quốc gia
Trang 20thống kê sức khoẻ của hoa kỳ cân nặng của trẻ em nước ta nằm trong khoảng X dến X- 2SD.
3 Vòng đầu, vòng ngực,vòng cánh tay.
a Vòng đầu:
- Trẻ sơ sinh đủ tháng có vòng đầu trung bình 30 ± 1,83 cm
- 3 tháng đầu tăng gần 3cm/tháng sau đó chậm dần
- 1 tuổi: được 43 ± 1.5cm, năm đầu vòng đầu của trẻ tăng được gần 15cm
- 2-3 tuổi mỗi năm tăng 2cm sau đó mỗi năm tăng được 0,5-1cm:
- Đến 5tuổi vòng đầu : 45-50cm
- 10 tuổi vòng đầu : 51cm
- 15 tuổi vòng đầu ; 53- 54cm
b Vòng ngực:
- Lúc mới đẻ vòng ngực của trẻ nhỏ hơn vòng đầu khoảng 30cm
- Vòng ngực tăng nhanh trong năm đầu
- Đến 3 tuổi: vòng ngực lớn hơn vòng đầu
c Vòng cánh tay:
- Phát triển nhanh trong năm đầu
- 1 tháng tuổi chu vi giữa cánh tay của trẻ xấp xỉ 11cm
- 1 tuổi đạt 13,5cm
- 5 tuổi đạt 15±1 cm
- Như vậy trẻ từ 1 -> 5 tuổi nếu:
+ Vòng cánh tay < 12,5 cm là suy dinh dưỡng
+ 12 -> 14: suy dinh dưỡng nhẹ
+ > 14: phát triển bình thường
4 Một số chỉ số khác:
a Thóp:
- Thóp trước: hình thoi, rộng 2 cm, kín khi 12- 18 tháng
+ Trẻ đẻ non kích thước lớn hơn
+ Nếu kín sớm trước 6 -8 tháng đưa trẻ đi kiểm tra
+ Nếu kín sớm trước 3 tháng -> khám loại trừ bệnh đầu nhỏ
+Thóp sau: hình tam giác, kín ngay sau đẻ, số ít thường kín trong quý đầu
b Răng:
- 6 tháng bắt đầu mọc răng, tổng số răng sữa là 20 cái
- Công thức tính số răng: Số răng = số tháng – 4
- 6 tuổi: bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn
- 10 tuổi có 28 răng và 4 răng cuối cùng thường mọc ở tuổi từ 18- 25
Trang 215 Tỷ lệ các phần trong cơ thể:
- Nhìn chung TE có phần đầu tương đối to, chân tay ngắn so với kích thước chiều dài cơ thể, lớn lên chiều dài của chân và tay tăng rõ rệt
Trang 22ND 6 DINH DƯỠNG TRẺ DƯỚI 1 TUỔI VÀ TRÊN 1 TUỔI
1 Dinh dưỡng của trẻ dưới 1 tuổi:
1.1 Trẻ dưới 6 tháng tuổi:
a Thức ăn của trẻ:
- Trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ( sữa mẹ là thức
ăn tốt nhất, phù hợp nhất đối với sự phát triển của trẻ, sữa mẹ được tiết khoảng 600 – 1000 ml/ 24h )
- Sữa mẹ được chia làm 3 loại:
+ Sữa non là dòng sữa đầu tiên được tiết ra trong vài ngày đầu tiên loại sữa này rất giầu đạm, chứa đủ vitamin chất khoáng và các yếu tố miễn dịch
+ Sữa chuyển tiếp : là sữa có từ ngày thứ 5 -> 14 sau khi sinh+ Sữa vĩnh viễn: là sữa từ ngày 14 sau khi sinh
b Tính ưu việt của sữa mẹ:
- Thành phần của sữa mẹ là hoàn hảo nhât:
+ Dễ tiêu hoá , dễ hấp thu , có đầy đủ chất đạm, mỡ, đường, VTM+ Protein: có đủ các acid amin cần thiết trong đó 80% là
lactambumin 20% là casein
+ Lipit : có đủ loại acid béo không no cần thiết trong đó limolenic
và linone, ngoài ra trong sữa mẹ còn có lipaza giúp lipid hấp thu ngay trong dạ dày
+ Gluxit : chủ yếu là đường betalactose tạo nên môi trường tốtcho vi khuẩn bitidus phát triển
Ngoài ra trong sữa mẹ còn có acid lactic giúp hấp thu canxi, sắt
và muối khoáng, có DHA giúp trí não phát triển
- Trong sữa mẹ có các yếu tố miễn dịch
+ Lactopherin có tác dụng cản trở sự phát triển của vi khuẩn+ IgA: Giúp miễn dịch đường tiêu hoá của trẻ
+ Interpheron ức chế sự phát triển của virus
- Tăng tình cảm mẹ con
- Có khả năng miễn dịch, chống dị ứng và nhiễm khuẩn
- Giúp mẹ chống bệnh tật và kế hoạch hóa gia đình
- Tiện lợi và rẻ tiền
c Phương pháp nuôi trẻ :
- Thời gian cho bú :
+ Bú mẹ càng sớm càng tốt, bú ngay sau sinh
+ Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu không ăn bất cứ thức ăn nào khác