1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ứng Dụng Kỹ Thuật Công Nghệ Gieo Sạ Hàng Giống Lúa Ngắn Ngày Bằng Giàn Kéo Tay Và Xây Dựng Mô Hình Nuôi Thâm Canh Bán Công Nghiệp Cá Rô Phi Lai Xa Thương Phẩm

32 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 358,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.2 Hiệu quả xã hội Tận dụng nhiệt thải chân ống khói lò nung TUYNEL để sấy nóng không khí cung cấp cho hệ thống vòi đốt áp lực là giải pháp tiên tiến hiện nay trong sản xuất gạch men s

Trang 1

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

Ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới gieo sạ hàng giống lúa ngắn ngày bằng giàn kéo tay và xây dựng mô hình nuôi thâm canh bán công nghiệp cá rô phi lai xa thương phẩm ở vùng chuyển đổi tập trung

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Bùi Ngọc Hùng

Năm sinh: 10/12/1951

Trú quán: Hưng Hà

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Kỹ sư Nông nghiệp

Chức vụ: Trưởng phòng Nông nghiệp

Cơ quan công tác: Phòng Nông nghiệp PTNT Hưng Hà

Điện thoại: 0915.086.145 KS Bùi Ngọc Hùng

3 Đặt vấn đề

Trong sản xuất hiện nay, chi phí sản xuất rất cao, năng lao động thấp

Bởi vậy, ứng dụng gieo sạ hàng giống lúa xuân ngắn ngày bằng giàn kéo tay giúp tiết kiệm chi phí, đưa nhanh cơ giới vào sản xuất, thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất, thực hiện tốt việc quy vùng sản xuất hàng hoá tập trung, đem lại hiệu quả kinh tế cao

Hưng Hà có diện tích nuôi trồng thuỷ sản hơn 1650 ha, những năm qua, các hộ nông dân thường nuôi chủ yếu cá là truyền thống Từ năm 2004 Hưng Hà đã nuôi cá rô phi đơn tính dòng ghép song năng suất, hiệu quả kinh

Cách gieo như sau: Tháo cạn nước, có thể tạo rãnh thoát nước, trang phẳng mặt ruộng, giàn gieo có 6 trống để đựng hạt, mỗi trống có 2 cặp hàng

lỗ, cách nhau 20 cm, mở nắp trống, chia đều lượng hạt giống cho các trống, đóng nắp lại, kéo thẳng giàn gieo theo chiều mũi tên trên nắp trống, khi tới

bờ nắp giàn gieo lên, quay ngược trở lại 1800, đặt một bánh ở lần kéo sau trùng với rãnh bánh lần kéo trước rồi tiếp tục kéo

Mô hình nuôi thâm canh bán công nghiệp cá rô phi lai xa thương phẩm ở vùng chuyển đổi tập trung: Cải tạo ao nuôi, tát ao bắt hết cá tạp,

vét bùn đáy ao, đảm bảo độ bùn đáy ao từ 0,15 - 0,20 m, vệ sinh xung quanh

bờ ao, củng cố bờ ao không dò rỉ rồi san phẳng đáy ao, rắc vôi bột khử trùng, phơi đáy ao, rải đều phân chuồng ủ hoai, mục lẫn với vôi bột xuống

Trang 2

ao, lọc nước vào ao theo độ sâu hợp lí, thả cá xuống ao, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh thức ăn, nước, xác định bệnh kịp thời để xử lí

5 Tính mới, sáng tạo

Gieo sạ hàng bằng giàn kéo tay là giải pháp lần đầu tiên được thực hiện tại đồng ruộng Hưng Hà - Thái Bình

Nuôi cá rô phi theo tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe đem lại hiệu quả cao,

xử lí và tránh được một số bệnh thường gây chết hàng loạt ở cá

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp có thể áp dụng rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh Thái Bình

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

7.1 Hiệu quả kinh tế

Gieo sạ:

Gieo sạ hàng bằng giàn kéo tay Gieo mạ non cấy

- Thóc giống: 1,2kg x13.000đ /kg =

15.600đ

- Không phải thực hiện gieo mạ

- Công gieo sạ/sào:15.000 đ

- Làm đất trang phẳng mặt ruộng:

20.000đ/sào

- Tổng chi phí 3 khâu: 50.600 đ/sào

- Thóc giống: 2 kg x 13.000 đ/kg=26.000 đ

- Công gieo mạ, tiền nilong che: 25.000đ

- Công cấy: 90.000 đ/sào

- Tổng chi phí 3 khâu: 141.000 đ/sào

Bình quân 1 sào: Thóc giống đến gieo cấy xong đã tiết kiệm 90.400 đ/sào, 1

ha tiết kiệm chi phí ban đầu: 2.511.000đ

Nuôi cá: Năng suất dự kiến 12 tấn/ha = 12 tấn x 1,63 ha + 19.560

19.560 kg x 18.000 đ = 352.080.000 đ

352.080.000 đ - 237.000.000 = 250.132.000đ

(Phần chi thức ăn tinh và giống cá: 237.000.000 đ, lãi 250.132.000 đ Nếu tính một đơn vị diện tích ha lãi 70.601.000 đồng/ha/năm, so với cấy lúa gấp 3,5 lần)

7.2 Hiệu quả xã hội

Ứng dụng ứng dụng quy trình mới “gieo sạ hàng giống lúa ngắn ngày

bằng giàn kéo tay” giải quyết tình trạng thiếu lao động trong lúc thời vụ, đưa nhanh cơ giới vào sản xuất, thực hiện tốt việc quy vùng sản xuất hàng hoá tập trung đem lại hiệu quả kinh tế cao

“Mô hình nuôi thâm canh bán công nghiệp cá rô phi lai xa thương phẩm

ở vùng chuyển đổi tập trung” mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều hộ nông dân

và giúp nông dân tiếp thu được khoa học kỹ thuật tiên tiến, tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân sinh, ổn định trật tự xã hội

8 Kết luận

Lúa gieo bằng giàn kéo tay theo hàng được thâm canh đúng kỹ thuật

không chỉ giảm cơ bản sức lao động, giảm chi phí mà còn tăng năng suất từ

8 – 10 %, tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân

Năm 2009, Đề tài “Mô hình nuôi thâm canh bán công nghiệp cá rô phi lai xa thương phẩm ở vùng chuyển đổi tập trung” tiếp tục được thực hiện ở

Trang 3

nuôi trồng thuỷ sản kém hiệu qủa, nâng cao năng suất, đem lại hiệu quả kinh

tế cao, góp phần tăng thu nhập cho người dân Thái Bình

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

Giải pháp tận dụng nhiệt thải chân ống khói lò nung TUYNEL để sấy nóng không khí cung cấp cho hệ thống vòi đốt áp lực nhằm giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu trong sản xuất gốm sứ

2 Giới thiệu tác giả

Cơ quan công tác: Công ty CP Gạch men sứ Long Hầu

Điện thoại: 0363.782.388 *Fax: 0363.782.399

mỏ đang cạn kiệt và không ổn định về áp suất cấp, chất lượng khí như hiện nay Công ty đã nghiên cứu thay hệ thống vòi đốt cũ tự hút không khí ngoài vào để trộn với nhiên liệu bằng vòi đốt cấp không khí cưỡng bức qua quạt cao áp Phương pháp này dễ dàng điều chỉnh lượng không khí cấp vào cùng nhiên liệu và đặc biệt khi có phối liệu gas hoá lỏng vào Để tiếp tục giảm được lượng nhiên liệu trong khi vẫn đạt nhiệt độ nung, chế độ nung sản phẩm, giải pháp đã nghiên cứu lý thuyết về tính chất truyền nhiệt, dẫn nhiệt

Trang 4

về sự cháy của nhiên liệu, các loại vòi đốt, kết hợp với một số đối tác tư vấn

để đưa ra giải pháp sấy nóng không khí cấp cho vòi đốt áp lực

4 Nội dung giải pháp

Giải pháp lựa chọn ống dẫn không khí là ống Inox, dày 3 mm, đường

kính 30 cm (chiều dài ống chạy trong buồng thu hồi nhiệt phụ thuộc vào khả năng lấy nhiệt của không khí ra tới vòi đốt bằng cách đến khi nào hạ được nhiệt độ khói lò từ 500 o C xuống 200 0 C), chọn quạt cao áp có lưu lượng >

810 m3 không khí/giờ Thay đổi vòi đốt từ vòi (injektor) tự cấp không khí

cháy sang vòi đốt áp lực (cấp không khí cưỡng bức bằng quạt cao áp), sấy

nóng không khí tự nhiên cấp cho hệ thống vòi đốt

5 Tính mới, sáng tạo

Tận dụng được lượng nhiệt theo khí thải ra ống khói, không phải mất năng lượng dưới dạng nhiệt để sấy nóng không khí cấp vào vòi đốt

từ 35 oC - 95 o C Tận dụng được nhiệt thải ra của lò để sấy nóng không

khí tự nhiên cấp cho hệ thống vòi đốt, lấy nhiệt thải từ ống khói để sấy nóng không khí mà không ảnh hưởng đến trở lực của ống khói, khí động

học, chế độ nung của lò

6 Khả năng áp dụng

Hiện nay, giải pháp đang được áp dụng trong sản xuất tại Công ty

CP Gạch men sứ Long Hầu Giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất gạch men sứ cả nước

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

7.1 Hiệu quả kinh tế

Sau khi giải pháp đưa vào vận hành ổn định trong 3 tháng, theo dõi lượng tiêu hao nhiên liệu đối với lò nung Tuylen tại công ty chỉ còn 75 m3khí mỏ /giờ so với trước kia 92 m3 khí mỏ/giờ Hàng năm, công ty đã tiết kiệm nhiên liệu là 90 – 75 = 15 m3 khí mỏ/giờ, 118.800 m3 khí mỏ/năm

(tương đương 356.400.000 đồng/ năm)

7.2 Hiệu quả xã hội

Tận dụng nhiệt thải chân ống khói lò nung TUYNEL để sấy nóng không khí cung cấp cho hệ thống vòi đốt áp lực là giải pháp tiên tiến hiện nay trong sản xuất gạch men sứ, góp phần tạo việc làm ổn định cho 250 lao động với mức lương trung bình 1.600.000 đ/tháng, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, khắc phục tình trạng thiếu hụt khí mỏ hiện nay, góp phần tham gia thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tiết kiệm tài nguyên khoáng sản

8 Kết luận

Nghiên cứu tận dụng nhiệt thải chân ống khói đầu vào lò nung

Trang 5

pháp khoa học, góp phần giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng hiệu quả sử dụng nhiệt của lò trong quá trình sản xuất, đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

Giải pháp kho câu hỏi và kiểm tra thông minh

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Phạm Xuân Thuỳ

Quê quán: Quỳnh Phụ – Thái Bình

Năm sinh: 17/3/1977

Trú quán: Quỳnh Phụ – Thái Bình

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Kỹ sư tin học

Chức vụ: Giáo viên tin KS Phạm Xuân Thuỳ

Cơ quan công tác: THPT Quỳnh Thọ – Thái Bình

Điện thoại: 0983.031.798

3 Đặt vấn đề

Hiện nay, trong lĩnh vực giáo dục, tin học đã góp phần thay đổi việc quản lí, soạn giáo án điện tử và các công cụ hỗ trợ giảng dạy Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra một kho có thể lưu trữ hàng vạn câu hỏi dạng trắc nghiệm giúp giáo viên có thể cùng chia sẻ kinh nghiệm là một biện pháp hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông

4 Nội dung

Giải pháp tạo ra một kho có thể lưu trữ hàng vạn câu hỏi dạng trắc nghiệm Mỗi một câu hỏi đều gắn với một chủ đề kiến thức trong sách giáo khoa Mỗi một chủ đề kiến thức lại gắn với một tiết học cụ thể theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thuận tiện khi ra đề kiểm tra,

để giáo viên có thể cùng chia sẻ, dùng chung các câu hỏi hay, ra đề nhanh, theo một mẫu đề kiểm tra có sẵn với những yêu cầu khắt khe về số lượng câu hỏi cho từng chủ đề, số lượng câu hỏi khó, máy tính sẽ tự động chấm điểm gửi kết quả về máy của giáo viên, thông báo các câu sai và đáp án để

Trang 6

thí sinh biết Đặc biệt, giải pháp còn có thể thống kê được các câu hỏi có trong kho số lượng câu hỏi khó, dễ, những câu nào học sinh hay làm đúng, học sinh hay bị sai

5 Tính mới, sáng tạo

Xây dựng một hệ thống lưu trữ thông tin, cho phép giáo viên có thể dùng chung chia sẻ thông tin với nhau, có thể lưu trữ lại nội dung của câu hỏi để sử dụng trong lần kiểm tra sau Từ kho câu hỏi có sẵn có thể ra đề kiểm tra trắc nghiệm bất cứ lúc nào theo mẫu ta đã thiết kế từ trước Từ đề kiểm tra trắc nghiệm đã tạo, ta có thể cho học sinh kiểm tra trắc nghiệm trực tiếp trên máy vi tính Chương trình tự động chấm điểm

và gửi điểm về cho giáo viên

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp ứng dụng tin học Kho câu hỏi thông minh được sử dụng rộng rãi cho tất cả các bộ môn, đặc biệt bộ môn tin học, cho các giáo viên từ năm học 2008 - 2009 Giải pháp “Kho câu hỏi thông minh” có thể ứng dụng rộng rãi trong tất cả các trường tiểu học, THCS, THPT, đặc biệt là đối với bộ

môn tin học, ngoại ngữ, các môn thi trắc nghiệm

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

Qua một năm hoạt động, phần mềm này đã tỏ ra hiệu quả, trở thành một công cụ không thể thiếu của giáo viên, đặc biệt trong bộ môn tin học, ngoại ngữ tiết kiệm thời gian làm đề, chấm bài cho giáo viên, tiết kiệm chi phí in, phô tô đề kiểm tra, tính bảo mật đề kiểm tra cao, c hấm bài thi với tốc

độ nhanh, chính xác, không mất thời gian chữa đề vì hệ thống phần mềm tự động thông báo câu sai và đáp án đúng cho từng thí sinh ngay sau giờ kiểm tra

8 Kết luận

“Kho câu hỏi và kiểm tra thông minh” là giải pháp lưu trữ thông tin tiên tiến, có thể dễ dàng áp dụng trong các trường học tại Thái Bình Ứng dụng giải pháp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Trang 7

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

4 Nội dung

Giải pháp đề cập tới việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế sơ

đồ của môn triết học, tạo hiệu ứng nhanh, đẹp, mầu sắc, có minh hoạ bằng

Trang 8

phim, hình ảnh mang tính thực tiễn thời sự và thiết thực với từng đối tượng một cách hiệu quả, truyền tải được lượng lớn thông tin đến với người học, kích thích tính chủ động sáng tạo trong quá trình nghiên cứu bài giảng thay đổi phương pháp giảng dạy của thầy và cách học của trò

5 Tính mới, sáng tạo

Âm thanh, màu sắc, hình ảnh sống động được thay đổi thường xuyên phù hợp với đối tượng, đảm bảo tính thời sự do cập nhật thông tin thường xuyên qua mạng Iterrnet để lí giải những kiến thức triết học trừu tượng Giải pháp giúp sắp xếp lại bài giảng một cách dễ dàng, tìm và tải dữ liệu về các bài thuyết trình cho mọi người qua mạng Internet, có khả năng thực hành một kỹ năng cho đến khi nắm vững những kiến thức cơ bản của bài một cách dễ dàng và có khả năng vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn công tác của bản thân

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy môn triết học ở các trường đại học, cao đẳng, chính trị trong cả nước

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

Tiết kiệm chi phí cho việc trình chiếu phim trong khi trình bày những kiến thức thực tiễn không mang tính, tiết kiệm chi phí bảo quản trang thiết bị

và việc tổ chức tham quan những mô hìn thực tế

Nâng cao khă năng tiếp thu của người học do kết hợp cả nói, trình diễn và minh hoạ bằng hình ảnh sống động mang tính thực tiễn thiết thực, và thời sự, nâng cao chất lượng dạy của thầy cô giáo, tạo không khí thi đua học tập sôi nổi trong nhà trường, thúc đẩy quá trình nghiên cứu sáng tạo ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy

8 Kết luận

Giải pháp đã mở ra hướng dạy và học mới cho bộ môn triết học vẫn được xem là khó, và khô xưa nay, từ đó góp phần thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu giảng dạy ở bộ môn triết học nói riêng, các bộ môn khoa học xã hội nói chung trong các trường tại Thái Bình

Trang 9

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

Nghiên cứu trạng thái căng thẳng chức năng hệ tim- mạch và cảm xúc ở một nhóm sinh viên Y3 Đại học Y Thái Bình.

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Nguyễn Thị Hiên

Quê quán: Thái Bình

Năm sinh: 30/6/1971

Trú quán: Thái Bình

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Giảng viên Sinh lí học

Chức vụ: Giảng viên Tác giả Nguyễn Thị Hiên

Cơ quan công tác: Trường Đại học Y Thái Bình

l ý lao động tốt sẽ mệt mỏi cả về thể chất lẫn tâm hồn Trong nhiều trường hợp, các yếu tố của môi trường sống có thể gây cho cơ thể một trạng thái đặc biệt, được Serlyes gọi là trạng thái stress Stress một mặt tạo điều kiện để duy trì trạng thái cân bằng nội môi trong cơ thể, mặt khác gây ra phản ứng thích nghi chung và đồng thời là nguyên nhân phát sinh các bệnh tim, mạch,

Trang 10

tiêu hoá, thần kinh và tâm thần… Do đó, công tác phòng chữa các tác hại về sức khỏe do stress tâm lý xã hội và nghề nghiệp gây ra được xác định là một trong những nội dung quan trọng

4 Nội dung

Giải pháp nhằm xác định trạng thái căng thẳng chức năng hệ tim mạch và cảm xúc, nghiên cứu trạng thái stress ở sinh viên thông qua phương pháp đánh giá như sau:

* Đánh giá chức năng hệ tim mạch và trạng thái thần kinh thực vật bằng phương pháp thống kê toán học nhịp tim (Baevxki.R.M.và cs., 1984) vào hai thời điểm như sau:

- Đo các chỉ số ở trạng thái bình thường (trạng thái tĩnh)

- Đo các chỉ số ở trạng thái căng thẳng: cụ thể là ngay sau các buổi thi test nội khoa) Bất cứ sinh viên nào trong danh sách đã chọn ra khỏi phòng thi, tiến hành ghi ngay điện tâm đồ tại địa điểm sát phòng thi test Mỗi đợt làm 10 đối tượng Duy trì mức độ căng thẳng bằng test tư duy

Phương pháp ghi: Ghi điện tâm đồ ở đạo trình DII gồm 100 khoảng RR

liên tiếp ở tư thế nằm nghỉ thoải mái

* Phương pháp nghiên cứu mức độ căng thẳng cảm xúc theo Sipelberger Sipelberger là một bảng gồm 40 câu, đánh giá tâm trạng

của đối tượng ở thời điểm hiện tại qua 4 mức độ: trạng thái đó không

có, hình như có, trạng thái đó có, trạng thái đó có rất rõ, sau đó lại đánh giá tâm trạng thường xuyên của đối tượng qua 4 mức độ: hầu như không khi nào gặp, đôi lúc, thường xuyên, hầu như lúc nào cũng vậy

Giải pháp được nghiên cứu trên một nhóm sinh viên Y3 - Đại Học

Y Thái Bình từ 4/2008 – 8/2008 Có thể sử dụng các chỉ số của giải pháp này để đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động đối với các bệnh nghề nghiệp trong xã hội

7 Hiệu quả xã hội

Góp phần lí giải trạng thái tâm lí căng thẳng thường gặp ở sinh viên, giúp sinh viên tự nhận thức được sự thay đổi tâm lí của mình, tự cân bằng tâm lí yên tâm học tập, giúp các trường đại học, cao đẳng nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa, xã hội, giải trí với sự phát triển của sinh viên, đồng thời nhận thức được mức độ quá tải dung lượng bài học với sinh viên để điều chỉnh hợp lí Giải pháp có ý nghĩa trong việc nghiên cứu gánh nặng trong lao động, học tập, đánh giá các trạng thái stress của cơ thể

Trang 11

Áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng bài giải phẫu học

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Nguyễn Văn Minh

Quê quán: Tiền Phong - Thái Bình

Năm sinh: 2/7/1964

Trú quán: Thái Bình

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Bác sĩ Giải phẫu học

Chức vụ: Giảng viên BS Nguyễn Văn Minh

Cơ quan công tác: Trường Đại học Y Thái Bình

Điện thoại: 0913.081.367

Đồng tác giả: Trần Văn Cường, Phạm Thị Loan, Phan Văn Luyện, Nguyễn Văn Ngẫu, Phạm Văn Cường

3 Đặt vấn đề

Giải phẫu học là môn học hình thái, những hình ảnh của cơ quan,

bộ phận trong cơ thể đã được thể hiện bằng tranh vẽ, mô hình, trên tiêu bản, trên xác Hiện nay, hình ảnh không gian 3 chiều, chụp cắt lớp vi

Trang 12

tính… đã hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác giảng dạy cũng như việc học tập của sinh viên Vì vậy, việc áp dụng công nghệ thông tin để tạo ra bài giảng hiệu quả, gây hứng thú cho người học là vấn đề cần thiết

4 Nội dung

Giải pháp đã sử dụng mạng internet để tìm kiếm thêm hình ảnh giải phẫu bình thường trên phim X - quang, film chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hạt nhân, tải về để bổ sung cho bài giảng Sau đó giải pháp dùng phần mềm Help and manual nhập toàn bộ dữ liệu, dùng trình đơn Compile help file để tạo ra file dữ liệu chứa hình ảnh và nội dung theo dạng cây thư mục dựa trên bảng thiết kế danh mục bài giảng cho môn học giải phẫu, file này có phần đuôi mở rộng “.chm” chạy trực tiếp trên các

hệ điều hành như Win 98, Win 2000, Win XP với dung lượng file nhỏ File còn cung cấp cho người dùng một chế độ tìm kiếm đơn giản là gõ từ khoá cần tìm để truy cập tới phần bài giảng đó bằng cách kích chuột vào menu saerch và gõ từ cần tìm vào hộp văn bản bằng fonts chữ Vn.time

5 Tính mới, sáng tạo

Giải pháp mang tính bảo mật cao, người sử dụng có bản hướng dẫn cụ thể song không thể thay đổi được nội dung cũng như cấu trúc bài giảng, muốn thay đổi bắt buộc phải truy cập vào tệp nguồn của tác giả mới có thể thay đổi được Sau khi fie này được tạo ra nó sẽ lưu trữ được một khối lượng thông tin lớn về hình ảnh các cơ quan, bộ phận, dung lượng file nhỏ tiện cho việc sao chép, có thể lên mạng nội bộ và chia sẻ cho các máy trạm giúp sinh viên truy cập dễ dàng, có thể phục vụ cho việc giảng dạy của giảng viên trên máy tính tương thích với nhiều hệ điều hành

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp có thể được áp dụng ở tất cả mọi cấp học với sự điều chỉnh hợp

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

Chỉ cần một bộ nhớ với dung lượng không lớn nhưng chứa được những nội dung vô cùng phong phú đáp ứng được nhu cầu tự học cho sinh viên, đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng, có thể thay đổi nội dung bài giảng một cách thuận tiện phù hợp với yêu cầu hiện tại

8 Kết luận

Áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng bài giải phẫu học là giải pháp khoa học hiện nay, cung cấp cho sinh viên kiến thức về môn giải phẫu với một khối lượng thông tin lớn, gọn nhẹ, kết hợp được giữa các cơ quan của cơ thể người với phần nội dung bài giảng, giúp sinh viên, giảng viên có thể dễ dàng tiếp cận bài giảng thuận tiện trên máy vi tính

Trang 13

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

“Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp dinh dưỡng và luyện tập dự phòng giảm mật độ xương cho phụ nữ từ 40-65 tuổi tại Thái Bình”

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Ninh Thị Nhung

Quê quán: Tiền Hải

Năm sinh: 22/5/1964

Trú quán: Tiền Hải – Thái Bình

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Tiến sĩ y khoa

Chức vụ: Giảng viên TS Ninh Thị Nhung

Cơ quan công tác: Trường Đại học Y Thái Bình

Trang 14

Điện thoại: 0912850028

Email: nhungntytb @yahoo.com

Đồng tác giả: PGS.TS Phạm Ngọc Khái, ThS Đinh Thi Phượng, ThS Tạ Thuý Loan, ThS Phạm Thị Dung

3 Đặt vấn đề

Loãng xương và hậu quả của loãng xương đã trở thành một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ngày càng được quan tâm Bệnh nhân khi đã chẩn đoán loãng xương thì giải pháp điều trị dùng thuốc khá tốn kém, thời gian điều trị kéo dài Phát hiện sớm sự mất xương ở giai đoạn giảm mật

độ xương sẽ có ý nghĩa quan trọng để áp dụng kịp thời các biện pháp dự phòng tích cực Nghiên cứu tình trạng loãng xương, giảm mật độ xương,

đề xuất các biện pháp khả thi dự phòng cho những đối tượng giảm mật

độ xương là một trong các vấn đề thiết thực chăm sóc sức khỏe phụ nữ

4 Nội dung

Giải pháp nghiên cứu đặc điểm giảm mật độ xương, loãng xương,

xác định một số yếu tố liên quan tới loãng xương từ đó đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp cải thiện tình trạng giảm mật độ xương cho phụ nữ tuổi từ 40-65 tuổi Giải pháp dùng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả phối hợp với nghiên cứu bệnh – chứng xác định mật độ xương, nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả một số biện pháp dự phòng cấp 1 tình trạng loãng xương tại cộng đồng trong 12 tháng, sử dụng kỹ thuật siêu âm trên máy ALOKA , nhân trắc dinh dưỡng, khám lâm sàng, phỏng vấn trực tiếp đối tượng và điều tra tập tính dinh dưỡng, tần suất thức ăn tiêu thụ trong tuần, tháng… của đối tượng

5 Tính mới, sáng tạo

Ở Thái Bình, đây là giải pháp đầu tiên trong lĩnh vực y tế nghiên cứu

về tình trạng loãng xương ở phụ nữ tuổi 45 - 60 Giải pháp đã dùng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học một cách hệ thống, sử dụng phương pháp thống nhất đánh giá tình trạng loãng xương ở Việt Nam, nhằm đề xuất những biện pháp dự phòng bệnh một cách kịp thời cho cộng đồng

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp thực hiện tại 6 cụm dân cư thuộc 4 xã: xã Quang Bình và

xã Nam Bình thuộc huyện Kiến Xương, Xã Đông Minh và xã Đông Hoàng

thuộc huyện Tiền Hải và 2 phường (phường Lê Hồng Phong và phường Kỳ Bá) của tỉnh Thái Bình

7 Hiệu quả kinh tế, xã hội

Giải pháp giúp xác định nguyên nhân gây loãng xương ở phụ nữ tuổi

45 – 60, từ đó có biện pháp can thiệp hiệu quả, góp phần trấn an tâm lí, bảo

Trang 15

phòng loãng xương cho phụ nữ, tăng tỷ lệ phục hồi, giảm tỷ lệ xương thoái hoá, phát hiện sớm bệnh loãng xương sẽ giúp người bệnh phòng, ngừa, giảm chi phí trong khi điều trị

8 Kết luận

Giải pháp nhằm phát hiện sớm, để có thể đưa ra biện pháp điều trị kịp thời tình trạng loãng xương, gẫy xương góp phần nâng cao sức khoẻ cho người phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ ở tuổi 45 – 60 khi sức đề kháng của cơ thể đã giảm sút nhiều

HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÁI BÌNH NĂM 2008 - 2009

GIẢI KHUYẾN KHÍCH

1 Tên giải pháp

Nghiên cứu đặc điểm chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u não tại Bệnh viện đa khoa Thái Bình năm 2005 – 2008

2 Giới thiệu tác giả

Họ và tên: Nguyễn Đức Thái

Quê quán: Kỳ Bá - Thái Bình

Trang 16

Năm sinh: 18/01/1966

Trú quán: Tổ 31 Kỳ Bá -Thái Bình

Văn hoá: 12/12

Chuyên môn: Thạc sĩ y khoa Ths Nguyễn Đức Thái

Cơ quan công tác: Bệnh viện Đa khoa Thái Bình

vị trí khối u với một số triệu chứng lâm sàng thường gặp ở bệnh nhân u não

để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân

4 Nội dung

Giải pháp tiến hành nghiên cứu trên 180 bệnh nhân chụp CLVT với phương pháp mô tả, cắt ngang Kết quả cho thấy u não hay gặp nhất ở lứa tuổi 30 – 60 (64.4%), u ở vị trí hố sau thường gây hội chứng tiểu não, u ở đường giữa thường là u tuyến yên, u sọ hầu, u não trên lều thường co giật, hội chứng tăng áp lực nội sọ gặp trong tất cả các vị trí của u não, hình ảnh CLVT cho thấy u ở vị trí bán cầu hay gặp nhất, chủ yếu khối nằm ở trán, thái dương, đỉnh, ít gặp ở thuỳ chẩm, phần lớn u não khi được phát hiện thường có kích thước từ 2 cm trở lên (83 %), hay gặp khối có tỷ trọng hỗn hợp, khối u có ranh giới rõ ràng, quanh các khối thông thường là có quầng phù não, mức độ đè đẩy đương giữa đánh giá sự phát triển của khối đồng thời tiên lượng tình trạng bệnh thường là đè ép từ 5 mm trở lên, hay gặp ngấm thuốc mạnh của khối u

5 Tính mới, sáng tạo

Giải pháp lần đầu tiên thực hiện ở Thái Bình, Bệnh viện Đa khoa Thái Bình là đơn vị tiên phong ứng dụng giải pháp này

6 Khả năng áp dụng

Giải pháp được áp dụng tại bệnh viện từ năm 2003, đến nay số lượng

b bệnh nhân chẩn đoán bệnh đã tăng từ 100 - 750 BN/tháng Giải pháp có khả năng áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện, các cơ sở y tế có máy chụp cắt lớp và cán bộ thực hiện được kỹ thuật

7 Hiệu quả kinh tế xã hội

7.1 Hiệu quả kinh tế

Ngày đăng: 10/02/2017, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm