Trong khi đó do thời gian có hạn nên sách giáo khoa mới chỉ dừng lại ở các bài tập cơ bản, mặc dù sách giáo khoa có sự phân loại dạng bài tập và phương pháp giải song số lượng bài tập tự
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Bất phương trình mũ và bất phương trình logrit là những dạng toán quan trọng trong chương trình toán học phổ thông Đây là dạng toán cơ bản thường xuất hiện trong các đề thi, đặc biệt là đề thi tốt nghiệp và các đề thi vào các trường cao đẳng, đại học Trong khi đó do thời gian có hạn nên sách giáo khoa mới chỉ dừng lại ở các bài tập cơ bản, mặc dù sách giáo khoa có sự phân loại dạng bài tập và phương pháp giải song số lượng bài tập tự rèn luyện còn rất ít và chưa phong phú Vì vậy, để giúp học sinh có kỉ năng và đỡ lúng túng khi gặp những bài toán về bất phương trình mũ và bất phương trình logarit, tôi đã lựa chọn đưa ra một số bài tập đã được phân loại cùng với các phương pháp giải các loại bài tập này Chính vì lý do đó tôi đã chọn đề tài
“Phương pháp giải bất phương trình mũ và bất phương trình logarit ”
Thông qua hệ thống bài tập đã được phân lọai cùng với phương pháp giải các bài tập đó, thì nhiệm vụ của đề tài chỉ mong sẽ góp phần giúp học sinh hình thành, cũng
cố và rèn luyện kỉ năng làm việc với bất phương trình mũ và bất phương trình logarit
2 Phạm vi và mục đích của đề tài.
Tuy nội dung đề cập khá rộng và các bài toán dạng này cũng rất phong phú song trong khuôn khổ thời gian có hạn tôi chỉ nêu ra một số bài toán điển hình và sắp xếp trình tự từ đơn giản đến phức tạp cùng phương pháp giải Thông qua hệ thống bài tập đã được phân loại cùng phương pháp giải các dạng bài tập đó, thì nhiệm vụ của đề tài chỉ mong góp phần giúp học sinh hình thành, củng cố và rèn luyện kỹ năng làm việc với bất phương trình mũ và bất phương trình logarit
3 Đối tượng áp dụng và phương pháp tiến hành
Nội dung đề tài chủ yếu tập trung cho học sinh 12 của trường Để học sinh nắm
kỹ năng giải bất phương trình mũ và bất phương trình logarit, trong các tiết học chính khóa giáo viên cần yêu cầu học sinh nắm chắc phần cơ sở lý thuyết liên quan, nắm được các phương pháp giải bất phương trình mũ và bất phương trình logarit
PHẦN II NỘI DUNG
Trang 2A Cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài
I Lũy thừa:
1 Với a b, *; ,m n ta có
• a a m n a m n
• m n mn
a a • n n n
•
n
m
m n n
a a a
• a x 0; x R
2 Với a0; ,m n;n1, ta có:
• a n1 n a • a m n n a m • khi 2 1;
khi 2
n
3 Với a0;n ta có:
• a 0 1 • a 1 1
a
n
a a
4 Với a và ,0 m n ta có:
• Khi a thì : 1 a m a n m n
• Khi 0a1 thì : a m a n m n
II Lôgarit:
1 Với ,a b0;a1 ta có
a b c a b
• log 0 , 1
a
a b b
a b
2 Với ,a b0;a1 ta có
• log 1 0a • loga a 1 • aloga b b • loga a
3 Với , ,a b c0;a 1ta có:
• log ( ) loga b c a bloga c • loga b loga b loga c
c • loga b loga b
Trang 3• loga b 1 loga b
m
n
m
a a
m
n
4 Với , ,a b c0; ,a b1ta có:
• log loga b b cloga c • loga log1
b
b
a
• loga loglogb
b
c c
a
5 Với , ,a b c0;a 1 ta có:
• Khi a thì : log1 a bloga c b c
• Khi 0a1 thì : loga bloga c b c
6 Lôgarit cơ số 10 được gọi là lôgarit thập phân, kí hiệu: log10alogalga Lôgarit cơ số e được gọi là lôgarit tự nhiên, kí hiệu: loge alna
III Đạo hàm của các hàm số mũ và hàm số lôgarit:
- Với x ta có: • e x ' e x • a x ' a x.lna
- Với x 0 ta có: • ln x' 1
x
• log ' 1
.ln
a x
- Với u u x ta có: • a u ' u a' .lnu a • e u ' u e' u
- Với u u x và u ta có:0 • lnu' u'
u
• log ' '
.ln
a
u u
B Bất phương trình mũ, bất phương trình logarit
I Bất phương trình mũ:
1 Bất phương trình mũ cơ bản
có dạng: a x b hay a x b a; x b a; x b với a0;a1
Ta thường giải bất phương trình mũ cơ bản bằng cách lôgarit hóa trên cơ sở sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số lôgarit Lôgarit hóa bất phương trình (mà cả hai vế đều dương) theo cơ số lớn hơn 1 (nhỏ hơn 1 và đổi chiều bất phương trình) ta được bất phương trình tương đương (trường hợp một vế âm, một vế dương ta có thể kết luận ngay về tập nghiệm) từ đó ta có các trường hợp sau:
Trang 41 Nếu b > 0 và a > 1 thì
a
a b x b; • a b xloga b
a
a
2 Nếu b > 0 và 0 < a < 1
a
a
a
a
3 Nếu b ≤ 0 thì các bất phương trình x ; x
a b a b đều đúng với x Vậy tập nghiện là
4 Nếu b ≤ 0 thì các bất phương trình x ; x
a b a bđều vô nghiệm
Chú ý: Cách giải trên có thể mở rộng với các dạng bất phương trình
a b a b a b a b với a0;a 1
Ví dụ: Giải các bất phương trình
a 2x 3 xlog 32
b 42 1 1 2 1 0 1
2
1
3
x
2
2 2
3 2 0 1 2
x x
2 Cách giải một số bất phương trình mũ đơn giản
a Đưa về cùng cơ số: a f x a g x ;a0,a1
Để giải bất phương trình này ta thường áp dụng tính chất
- Với a > 1 thì: a f x a g x f x g x
- Với 0 < a <1 thì: a f x a g x f x g x
Trang 5Ví dụ: Giải phương trình
a/ 2x2 3x 4 4x 1
dụng tính chất so sánh hai lũy thừa cùng cơ số, để ta đưa về bất phương trình đại số
Từ đó ta có lời giải sau
Giải:
Đk của bpt x
Ta có 2x2 3x 4 4x 1 2x2 3x 4 22x 2 x2 3x 4 2x 2
2
x
x
Vậy bpt có tập nghiệm S ; 21;
b/ 2 33x1 2 35x8
Phân tích: Ta nhận thấy 2 3 2 3 1 2 3 2 31
Như vậy ta sẽ biến đổi phương trình đưa về cùng cơ số 2 3
Giải:
Đk của bpt x
Ta có bpt 2 33 1 2 3 5 8 3 1 5 8 9
8
Vậy bpt có tập nghiệm ; 9
8
S
Nhận xét: Dạng tổng quát của lớp các bất phương trình có dạng
; ;
f x g x f x g x f x g x f x g x
Đưa về cùng cơ số là phương pháp rất hay dùng khi giải bất phương trình mũ và bất phương trình logarit Nó thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác mà
ta sẽ nêu dưới đây
Trang 6b Đặt ẩn phụ:
Mục đích của việc đặt ẩn phụ là đưa về bất phương trình mới đơn giản hơn
Đặt t bằng hàm số mũ , với điều kiện t 0
Thế t vào bpt đã cho, ta được bpt đại số theo t , giải bất phương trình tìm t
Giải bpt mũ cơ bản tìm x
Ví dụ : Giải bất phương trình
a/ 4x 3.2x 2 0
Phân tích : Ta nhận thấy 4x 22x 2x 2
, do đó ta sẽ chuyển việc giải bất phương trình đã cho về việc giải bất phương trình có dạng đơn giản hơn nhờ phép đặt
ẩn phụ
Giải
Đk của bpt x
Ta biến đổi pt 4x 3.2x 2 0
(2 )2 x 3.2x 2 0 (2 )x 2 3.2x 2 0
(1) Đặt t 2xt 0 Ta được bpt 2 0 1
2
t
t
Với t 1 2x 1 2x 20 x 0
Với t 2 2x 2 2x 21 x 1
Vậy tập nghiệm bpt là S ;0 1;
Nhận xét : Bất phương trình trên thuộc lớp các bất phương trình có dạng tổng
quát là :
2f x f x 0; , ,
trong đó , , , a R a , 0 Để giải bất phương trình này ta thường dùng phương pháp đặt ẩn phụ
Đặt f x ; 0
t a t rồi đưa về bất phương trình bậc hai
b/ 2x 21 x 3 0
Trang 7Phân tích : Ta nhận thấy 2 2 1 2 1
2
x
Vậy đối với bất phương trình này ta sẽ thực hiện phép biến đổi nhân hai vế với 2x ta được bất phương trình dạng ở
ví dụ a, hoặc đặt ẩn phụ t 2 ;x t 0 rồi biến đổi ta được bất phương trình bậc hai ẩn t
Giải
Đk của bpt x
Biến đổi pt
1
2
x
2
2 2x x 2 3.2x 0 (2 )x 3.2x 2 0
Đặt t 2 ;x t0
bpt (1) t2 3t 2 0 1 t 2
Với 1 t 21 2 x 2 0 x 1
Vậy tập nghiệm bpt là S 0;1.
0; , ,
trong đó , , , , a b R a b ; , 0 và .a b Để giải bất phương trình dạng này, ta1 thường biến đổi nó về một bất phương trình bậc hai với f x
a (hoặc f x
b ) bằng cách nhân cả hai vế với a f x (hoặc b f x ) Với a f x (hoặc 0 b f x ) nên ta được bpt0 mới tương đương cùng chiều
c/ 2 2 1 x13 2 1 x1 7 0
thuộc lớp bất phương trình dạng
0; , ,
trong đó , , , ,a b R a b; , 0
hai đối với 2 1 x1 bằng cách nhân hai vế với 2 1 x1 Ta có lời giải sau :
Giải
Trang 8Đk của bpt x
Ta có 2 2 1 x13 2 1 x1 7 0 2 2 1 2x1 3 7 2 1 x1 0 Đặt t 2 1 x1;t 0 Ta có bpt 2
1 0
3
t
t
1
2 1 1
2 1
1
2 2
1 log 3
x
x
x t
x t
Vậy bpt có tập nghiệm S ;1 log 2 1 2 1 log 2 1 3;
d/ 3.4x 2.6x 9x
2.3 = 6 Do đó khi chia hai vế của bất phương trình cho 9x thì ta được một bất phương trình bậc hai đối với 2
3
x
Giải
Đk của bất phương trình x
Chia hai vế bpt cho 9x Ta có: 3.4 2.6 9 3 4 2 6 1
2 2
2
2
x
Đặt 2
3
x
t
, đk t BPT (1)0
3 với t suy ra 00 t 1 Với
0
3 ) Vậy bpt có tập nghiệm S 0;
Trang 9Nhận xét: Dạng tổng quát của lớp bài toán trên có dạng
0; , ,
f x
trong đó , , , , a b R a b ; , 0 và ,a b 1
Để giải các bất phương trình dạng này, người ta thường biến đổi nó về bpt bậc hai đối
với
f x
a
b
(hoặc
f x b a
) bằng cách chia hai vế cho 2 f x
b hoặc ( 2 f x
c Lôgarit hóa 2 vế:
- Với a thì 1
loga
f x g x
- Với 0a1 thì
loga
f x g x
Dùng trong trường hợp 2 vế bất phương trình là tích của nhiều lũy thừa và là một
số dương Cơ số của lôgarit được chọn là cơ số của lũy thừa có số mũ phức tạp nhất
Ví dụ : Giải bpt : 2
3 2x x 1
Phân tích: Ta nhận thấy trong bất phương trình có tích của hai lũy thừa với cơ số
khác nhau và không biểu diễn được qua cùng một cơ số
Giải
Đk của bpt x
Lấy logarit cơ số 3 hai vế , ta được :
2
2
2
3 2 1 log (3 2 ) log 1 log (3 2 ) 0
0
log 3
x
x x
x
Ví dụ : Giải bpt : 2
49.2x 16.7x
Giải
Đk của bpt x
Ta có 49.2x2 16.7x 2x2 4 7x 2
Lấy logarit cơ số 2 hai vế , ta được :
Trang 10
2
.log 7 2log 7 4 0 2 log 7 2
Vậy tập nghiệm bpt S 2 log 7;22
Nhận xét: Bất phương trình trên thuộc lớp các bất phương trình dạng
f x g x ; , ,
trong đó , , , a b0 và ,a b Để giải bất phương trình1
dạng này , người ta thường sử dụng phép biến đổi lấy logarit cơ số a hoặc b.
Lôgarit hóa là phương pháp khá thông dụng trong việc giải bất phương trình mũ Khi lôgarit hóa, ta cần khéo chọn cơ số để lời giải được gọn hơn
II Bất phương trình lôgarit:
1 Bất phương trình logarit cơ bản
có dạng: loga x b hay log a x b ;loga x b ;loga x b với a0;a1
1 Nếu a > 1 thì
a x b x a
a x b x a
2 Nếu 0 < a < 1 thì
a x b x a
a x b x a
Chú ý:
- Khi giải bất phương logarit cũng như phương trình ta cần chú ý đến điều kiện của bất phương trình
- Phương pháp giải trên có thể mở rộng cho các dạng bất phương trình
loga f x b hay loga f x b;loga f x b;loga f x b với a0;a1
Ví dụ: Giải các bpt
Trang 11a log2 x 3 x 8 S 8;
1
2
2
0
4 2
2
x
x
x x
2 Cách giải một số bất phương trình logarit đơn giản
a Đưa về cùng cơ số: với a0;a1: loga f x loga g x
Để giải bpt này ta áp dụng tính chất
- Với a thì 1 loga f x loga g x f x g x
- Với 0a1 thì loga f x loga g x f x g x
Ví dụ Giải các bất phương trình sau
4
11
6
4
Vì thế, có thể quy đồng cơ số các hàm logarit có mặt trong các bất phương trình Hơn nữa sau khi quy đồng cơ số, dựa vào tính chất hàm logarit có thể thu gọn các biểu thức trong bất phương trình Với nhận xét
đó, ta có lời giải sau:
Giải.
Đk của bpt x 0
4
Kết hợp đk ta có tập nghiệm bpt S 0;2
9 log x 2log x6 3
Trang 12Phân tích: Ta nhận thấy 1 32
9
Vì thế, có thể quy đồng cơ số các hàm logarit
có mặt trong các bất phương trình Hơn nữa sau khi quy đồng cơ số, dựa vào tính chất hàm logarit có thể thu gọn các biểu thức trong bất phương trình Với nhận xét đó, ta có lời giải sau:
Giải.
x
9 log x 2log x6 3 log xlog x6 3 log x x6 3
9
x x
So sánh điều kiện suy ra nghiệm bpt x 3
Nhận xét: Khi giải bất phương trình logarit cần chú ý đến điều kiện của bất
phương trình trước khi biến đổi Nhiều học sinh hay mắc sai lầm là quên điều kiện dẫn đến lấy nghiệm sai
log 3x 5 log x1
5 . Khi đó ta có lời giải sau
Giải
x
x x
log 3x 5 log x1 3x 5 x 1 x3
Kết hợp đk ta có tập nghiệm bpt 5;3
3
Trang 13d 2 1
2
log x5 log 3 x 0
Ta nhận thấy 1 1
2 2
Vì thế, có thể biến đổi bất phương trình đưa về cùng cơ số
và dựa vào tính chất hàm logarit có thể thu gọn các biểu thức trong bất phương trình
và đưa về dạng đơn giản Với nhận xét đó, ta có lời giải sau:
Giải
x
x x
Ta có
2
Kết hợp đk ta có tập nghiệm bpt S 5; 1
b Đặt ẩn phụ : Ta thường sử dùng phương pháp này đối với những bất phương
trình chứa nhiều logarit cùng một cơ số trong biểu thức chứa tích hoặc thương
Ví dụ : Giải bất phương trình
a/ log22x 5log2 x 6 0
sẽ được một bpt bậc hai theo t Từ nhận xét đó ta có lời giải sau:
Giải.
Đk x Đặt 0 t log2 x
2
x
Kết hợp đk ta có tập nghiệm bpt S 0;48;
b/ 1 log 2x 2 log 4x 3
Trang 14Phân tích: Ta nhận thấy hai nhân tử vế trái có chứa hàm log x bậc nhất, nên khi2 khai triển sẽ xuất hiện dạng bất phương trình bậc hai đối với log x Từ nhận xét đó ta2
có lời giải sau:
Giải.
Đk x Đặt 0 t log2 x
2 2
t
t
2
2
So sánh với điều kiện Vậy bpt có tập nghiệm S 0;24;
c Mũ hóa
Ví dụ: Giải bất phương trình: log 33 x 8 2 x
Phân tích: Ta nhận thấy biểu thức trong logarit là một hàm mũ với cùng cơ số
của logarit Do đó từ định nghĩa logarit ta có được log 3 8 3 2 2
3 x 3 x 3x 8 3x
phép biến đổi này thường được gọi là mũ hóa Từ đó ta có lời giải sau:
Giải.
Đk 3x 8 0 xlog 83
Theo định nghĩa, bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình
3
3 x 3 x 3x 8 3x 3 x 8.3x 9 0
Đặt 3x 0
t t , ta có bpt bậc hai 2
t t t
với t 0 0 t 9 3x 9 x2
Kết hợp với đk Vậy tập nghiệm của bpt S log 8;23
Trang 15Nhận xét: Phương trình đã cho thuộc lớp phương trình có dang tổng quát
loga f x g x ; , , trong đó a0;a1, f x là một đa thức hoặc là một
hàm số mũ Theo định nghĩa ta có
+ loga f x g x f x a g x với a 1
+ loga f x g x f x a g x với 0a1
C Bài tập cơ bản tự luyện
(GV hướng dẫn: Dựa vào các phương pháp giải qua các ví dụ trên, học sinh áp dụng giải trên lớp các bài tập ơ bản trong các tiết bài tập tự chọn, các bài tập nâng cao giáo viên hướng dẫn hs về nhà làm)
1/.Giải các bất phương trình
a) 1 .0,2 3 252
0,04
x
2
x
b) 3 2x 2.3x 15 0
c)5x 1 53 x 26 0
d) 3.4x 2.10x 25x 0
2/.Giải các bất phương trình
a) 2 3 x 2 3x 4 Đáp số : -2 < x < 2
Hướng dẫn: 2 3 2 31, đặt t 2 3x thì 2 3x 1
t
b) 10 3 12 10 3 21
Hướng dẫn: 10 3 10 3 1
2
Đáp số : S 2;0 \ 1
Trang 16Hướng dẫn: 7 4 3 (2 3)2 và (2 3).(2 3) 1
5 x 5 5 x 5 x
e 2 5 6 2
3
3 x x x Đáp số: -2 < x < 10
3/ Giải các bất phương trình
a) 125x 0,22x 1.625x
b) 0,14x2 2x 2 0,12x 3
2
c) 3.72x 37.140x 26.202x
7
3 log 2
x
d) 107x 1 6.101 7 x 5 0
e)22x2 6x 3 6x2 3x 1 32x2 6x 3
4/.Giải các bất phương trình
a) log 2log 1 log (1 3log )4 3 2 2 x 1 Đáp số : x < 285
2
log (x 1) log ( x 1) Đáp số : 1 5
2
c)log (3x1 x5) 3 ĐK: 1
0
x x
d) log 10 1 log3 1log( 1)
2
ĐK: x > 1 Đáp số : Hướng dẫn: pt log 10x log x 1 log3 log10
5/ Giải các bất phương trình
a) 7
2
3
x x