- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song.. - Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặ
Trang 1Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
Chủ đề: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI (Thực hiện trong thời lượng 14 tiết; từ tuần 6 đến tuần 13)
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
1.1.Kiến thức:
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
- Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
- Viết được công thức tính công của nguồn điện :
Ang = Eq = EIt
- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện :
Png = EI
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song.
1.2. Kĩ năng:
- Vận dụng được hệ thức hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài
gồm nhiều nhất là ba điện trở
- Vận dụng được công thức Ang = EIt và Png = EI
- Tính được hiệu suất của nguồn điện
- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
- Tiến hành được thí nghiệm đo suất điện động và xác định điện trở trong của một pin
1.3. Thái độ:
- Hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
- Có tinh thần học tập hợp tác
2. Mục tiêu phát triển năng lực
2.1.Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết;thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
2.2.Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy
Nhóm năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
Nhóm NLTP liên
quan đến sử
dụng kiến thức
vật lý
K1: Trình bày được kiến thức về
các hiện tượng, đại lượng, định luật vật lý, các phép đo, các mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý
Nêu được dòng điện không đổi là gì
Nêu được suất điện động của nguồn điện
là gì
Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn
= E N I
R + r
Trang 2Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
K2: Trình bày được mối quan hệ
giữa các đại lượng vật lý
Viết được công thức tính công của nguồn điện : Ang = Eq = EIt
Viết được công thức tính công suất của nguồn điện : Png = EI
Viết được công thức tính suất điện động
và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song
K3: Sử dụng được các kiến thức
vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Vận dụng được công thức Ang = EIt trong các bài tập
Vận dụng được công thức Png = EI trong các bài tập
Vận dụng được hệ thức
E N
I
hoặc
U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
Tính được hiệu suất của nguồn điện Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
K4: Vận dụng được kiến thức
Vật lý vào các tình huống thực tiễn
Nhận biết được trên sơ đồ và trong thực
tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
Nhóm NLTP về
phương pháp sự kiện vật lýP1: Đặt ra những câu hỏi về một
P2: Mô tả được hiện tượng tự
nhiên bằng ngôn ngữ vật lý, chỉ
ra được các quy luật vật lý trong các hiện tượng đó
P3: Thu thập, lựa chọn, đánh giá
và xử lý các thông tin các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập
HS trả lời câu hỏi liên quan đến các thí nghiệm trong bài học
P4: Vận dụng sự tương tự các
mô hình để xây dựng các kiến thức vật lý
P5: Lựa chọn và sử dụng các
công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
P6: Chỉ ra được điều kiện lý
tưởng của hiện tượng vật lý
P7: Đề xuất được giả thuyết suy
ra các hệ quả có thể kiểm chứng được
Trang 3Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
P8: Xác định mục đích, đề xuất
phương án, lắp ráp, tiến hành xử
lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Hs xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả thí nghiệm
và rút ra nhận xét " xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa"
P9: Biện luận tính đúng đắn của
kết quả thí nghiệm và các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin
X1: Trao đổi kiến thức và ứng
dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí
và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
Hs trao đổi diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện năng bằng ngôn ngữ vật lý
X2: Phân biệt được, mô tả được
các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí
X3: Lựa chọn, đánh giá các
nguồn thông tin khác nhau
Hs so sánh những nhận xét tuwg kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác
và kết luận ở SGK
X4: Mô tả được cấu tạo và
nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
X5: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập vật lý của mình
HS ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình
X6: Trình bày được kết quả từ
các hoạt động học tập vật lí của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động của nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi tới kết quả
- hs trình bày được kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: Thảo luận được kết quả của
mình và những vấn đề liên quan đến góc nhìn vật lí
Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút
ra nhận xét của nhóm
X8: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập vật lí Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Nhóm NLTP liên
quan đến cá
nhân
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Xác định được trình độ hiện có về kiến thức điện thông qua các bài kiểm tra ngắn
ở lớp, và việc giả bài tập ở nhà
C2: Lập kế hoạch và thực hiện
được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí
Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà cho phù hợp với điều kiện học tập vật lí
C3: Chỉ được vai trò và hạn chế
của các quan điểm vật lí trong các trường hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoài môn vật lí
C4: So sánh và đánh giá được
khía cạnh vật lí các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường
Nêu được ưu điểm về mặt kinh tế, môi trường và kỹ thuật của các thiết bị máy móc
Trang 4Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
lí để đánh giá, cảnh báo mức độ
an toàn của thí nghiệm, các vấn
đề cuộc sống và công nghệ hiện đại
lựa chọn và đặt đúng các thiết bị thí nghiệm
- cảnh báo về ảnh hưởng của rò rỉ điện đến đời sống con người
C6: Nhận ra được ảnh hưởng của
vật lí lên các mối quan hệ xã hội
và lịch sử
Nhận ra được vai trò của điện năng trong đời sống con người
II. Chuẩn bị của giáo viên (gv) và học sinh (hs)
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm: xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa, dây nối, đồng
hồ đo điện đa năng, bóng đèn dây tóc, …
- PHT số 1:
1 Nêu định nghĩa dòng điện
2 Nêu bản chất của dòng diện trong kim loại
3 Nêu qui ước chiều dòng điên
4 Nêu các tác dụng của dòng điện
5 Cho biết trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện ? Dụng cụ nào đo nó ? Đơn vị của đại lượng đó
- PHT số 2:
Bài 1 Mắc một bóng đèn nhỏ với bộ pin có suất điện động 4,5 V thì vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai
đầu bóng đèn là 4V và ampe kế chỉ 0,25A Tính điện trở trong của bộ pin Đs: 2 Ω
Bài 2 Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt 2 bóng đèn có điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 8 Ω, khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau Tìm điện trở trong của nguồn điện ? Đs: 4 Ω
Bài 3 Điện trở của bóng đèn (1) và (2) lần lượt là 3 Ω và 12 Ω Khi lần lượt mắc từng cái vào nguồn điện thì công suất tiêu thụ của chúng bằng nhau Tính:
a Điện trở trong của nguồn điện
b Hiệu suất của mỗi đèn Đs: 6 Ω, 33,3 %, 66,7 %
Bài 4 Mắc một dây có điện trở 2Ω với một pin có suất điện động 1,1V thì có dòng điện 0,5 A chạy qua dây Tính cường độ dòng điện nếu đoản mạch ? Đs: 5,5 A
- PHT số 3:
Có 12 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động là 12V, điện trở trong là 0,1Ω
được mắc thành bộ rồi nối với mạch ngoài có điện trở 0,3Ω
1 Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn và dòng điện qua R khi:
a/ 12 pin ghép nối tiếp
b/ 12 pin ghép song song
c/ 12 pin ghép thành bốn dãy, mỗi dãy có 3 pin
2 Nếu ghép thành m dãy, mỗi dãy có n pin Tìm cac hs ghép để dòng điện qua R là lớn nhất Tính
Imax
- PHT số 4:
Trang 5Trường THPT Lê Hồn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học mơn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
1 Bài tập ví dụ 1, 2, 3 (sgk)
2 : Cho mạch điện như sơ đồ Nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong rất nhỏ
Tính :
+ –
R2
R1
|
,r
a) Cường độ dòng điện qua mạch và công suất tiêu thụ điện của đèn có điện trở R1
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu R2
c) Công của nguồn điện sản ra trong thời gian 30 phút
PHT5.
1Một dịng điện khơng đổi trong thời gian 10 s cĩ một điện lượng 1,6 C chạy qua.
a Tính cường độ dịng điện đĩ.
b Tính số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là 6,25.1018 (e) Khi đĩ dịng điện qua dây dẫn cĩ cường độ
2 Một bộ acquy cĩ suất điện động 12V, cung cấp một dịng điện 2A liên tục trong 8 giờ thì phải nạp lại Tính
cơng mà acquy sản sinh ra trong khoảng thời gian trên
3 Người ta làm nĩng 1 kg nước thêm10C bằng cách cho dịng điện 1A đi qua điện trở 7Ω Biết khối lượng riêng của nước là 4200J/kg.độ Bỏ qua mọi hao hụt Thời gian cần thiết là ?
4 Để bĩng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện cĩ hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc
nối tiếp với bĩng đèn một điện trở cĩ giá trị?
PHT 6.
E 1, r1
E 2, r2
E 3, r3
R 1
R 2
R 3
R 4
P Q 1.Cho mạch điện cĩ sơ đồ như hình vẽ Trong đĩ các pin cĩ suất điện động E 1 = E 2 = E 3 = 3V và cĩ điện trở trong r1 = r2 = r3 = 1Ω
Các điện trở mạch ngồi R1 = R2 = R3 = 5Ω, R4 = 10Ω
a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.
b Tính hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở
Trang 6Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
E , r
R 1
R 2
A B C
2 Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị?
3 Có đoạn mạch như hình vẽ Nguồn có suất điện động
E = 24V, điện trở trong r = 1Ω Các điện trở R1 = 5Ω, R2 = 3Ω
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AC là 6V Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB là:
4 ó đoạn mạch như hình vẽ Các nguồn có suất điện động
E 1 = 12V, E 2 và điện trở trong : r1 = 1Ω, r2 = 1Ω Các điện trở R1 = 5Ω, R2 = 7Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AC là 11V Suất điện động của bô nguồn E2 là?
E 1, r1
R 1
R 2
A B C
E 2, r2
2. Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập các kiến thức liên quan
III. Hoạt động dạy học
TT Hoạt động của gv Hoạt động của hs Năng lực được hình thành Nội dung 1:
Dòng điện
không đổi,
nguồn điện
- yêu cầu hs cắm ruột bút chì và đinh sắt lên hai vị trí khác nhau của quả chanh, dùng đồng hồ vạn năng đo hiệu điện thế và xác định cực dương, cực âm của nguồn, dự đoán hiệu điện thế lớn nhất với trường hợp TN mình đang làm
- để có được bộ nguồn có hiệu điện thế lớn, em hãy đề xuất phương án
và kiểm chứng
Hoạt động trải nghiệm:
HS hoạt động theo nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- thảo luận theo nhóm đánh giá kết quả thực hiện
- đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra
P1; P3; P5; P6; P7; P8; P9; X1; X2; X3; X4; X5;X6; X7; X8
Trang 7Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
Hoạt động 1: a) Tìm hiểu về dòng điện
Phương pháp: Dùng phiếu học tập 1;
hoạt động nhóm Thời lượng: 20 phút
- Chuyển giao nhiệm vụ thông qua phiếu học tập số 1
- Hs hoạt động nhóm và thảo luận trả lời
X4, X6, X7, X8
- Kết luận:
1 Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
3.Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)
4 Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …
5 Cường độ dòng điện cho biết mức
độ mạnh yếu của ḍng điện Đo cường
độ ḍng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ ḍng điện là ampe (A)
- Ghi nhớ kiến thức - X5
Hoạt động 2: b)Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
Phương pháp: tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Thời lượng: 20 phút
- -Dựa vào h́ình 7.1 / sgk trong một đơn vị thời gian, càng nhiều điện tích
di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn thì dòng điện càng mạnh
t
∆
càng nhỏ thì
q I t
∆
=
∆
càng chính xác
- Thông báo: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều
và cường độ không đổi theo thời gian Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức :
- Ghi nhớ định nghĩa X5
q I t
=
Trang 8Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
Yêu cầu Hs trả lời C1 và C2
Thực hiện C1.đó là mạch điện kín nối liền
hai cực của các loại pin ( pin tròn, pin vuông, pin dạng cúc áo)…, ác qui
Thực hiện C2
K4
Giới thiệu đơn vị của cường độ ḍòng điện và của điện lượng
Ghi nhận đơn vị của cường độ ḍng điện và của điện lượng
K1
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Thực hiện C3
Thực hiện C4
số electron:
q = n.e = I.t / e = 1 / 1,6.10-19 = 6,25.1018 e/s
K3
Hoạt động 3:c) Tìm hiểu về nguồn điện
Phương pháp: Thảo luận nhóm Thời lượng: 15 phút
Yêu cầu học sinh thực hiện C5, C6,C7,C8,C9
kết luận:
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có ḍng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách
và chuyển electron hoặc ion dương
ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do đó duy tŕ được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Hs thảo luận và trả lời
C6,C7,C8,C9
Ghi nhớ kiến thức
X6, X7, X8 X5
Hoạt động 4:d) Tìm hiểu về suất điện động của nguồn điện
Phương pháp: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Thời lượng: 15 phút
Trang 9Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
Giới thiệu công của nguồn điện
Giới thiệu khái niệm suất điện động của nguồn điện
Giới thiệu công thức tính suất điện động của nguồn điện
Giới thiệu đơn vị của suất điện động của nguồn điện
Ghi nhận công của nguồn điện
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận công thức
Ghi nhận đơn vị của suất điện động của nguồn điện
X5
Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất điện động của nguồn điên
Nêu cách đo suất điện động của nguồn điện K4
Giới thiệu điện trở trong của nguồn điện
Ghi nhận điện trở trong của nguồn điện
X5 Nội dung 2:
Điện năng công
suất điện
- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị 2 bóng
đèn dây tóc,1 phíc điện, 2m dây nối
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách nối 2 bóng theo kiểu nối tiếp và song
- Phân tích tính đúng sai trong từng mạch điện của học sinh, cho học sinh
dự đoán về độ sáng Kiểm chứng vào mạch điện
- Yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng,dùng đồng hồ vạn năng đo các hiệu điện thế tương ứng
Hoạt động trải nghiệm:
- Các nhóm thảo luận
để tìm cách mắc 2 bóng đèn theo kiểu nối tiếp
và song
- Thảo luận để giải thích về độ sáng của các bóng đèn trong hai trường hợp
- đánh giá được tính đúng sai trong cách mắc của nhóm khác
P1; P3; P5; P6; P7; P8; P9; X1; X2; X3; X4; X5;X6; X7; X8
Hoạt động 5:a) Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện
Phương pháp: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Thời lượng: 15 phút
Giới thiệu công của lực điện Ghi nhận khái niệm
X5
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
Thực hiện C1
Thực hiện C2
Thực hiện C3.công tơ điện.Mỗi số đo là 1KWh
1KWh = 1000W.3600s
= 3,6.106 W.s = 3,6.106
J
K3 K3 K4
Trang 10Trường THPT Lê Hoàn Tổ Vật Lý - CN Chủ đề dạy học môn Vật Lý 11 theo hướng trải nghiệm
Giới thiệu công suất điện Ghi nhận khái niệm
X5
Yêu cầu học sinh thực hiện C4
Hoạt động 6:b) Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Phương pháp: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Thời lượng: 15 phút Giới thiệu định luật Ghi nhận định luật X5
Giới thiệu công suất toả nhiệt của vật dẫn
Ghi nhận khái niệm X5
Yêu cầu học sinh thực hiện C5
Thực hiện C5
Vì toàn bộ điện năng chuyển sang nhiệt nên
A =Q suy ra P = A/t = Q/t
Mà Q = UIt = I2 R.t suy
ra P = RI2
Mặt khác: I = U/R suy
ra
P = U2 /R
K4
Hoạt động 7:c) Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện
Phương pháp: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Thời lượng: 10 phút Giới thiệu công của nguồn điện Ghi nhận khái niệm X5
Giới thiệu công suất của nguồn điện Ghi nhận khái niệm X5
Nội dung 3:
Định luật Ôm
đối với toàn
mạch
- Yêu cầu học sinh mắc một mạch điện để đo được hiệu điện thế hai đầu nguồn khi mạch hở và mạch kín
- hướng dẫn HS cách đo các giá trị cần thiết
- Gợi ý các mối liên hệ giữa các đại lượng mà học sinh vừa đo được
Hoạt động trải nghiệm
- Mắc một mạch điện theo yêu cầu của giáo viên
- Dùng đồng hồ vạn năng đo các hiệu điện thế hai đầu nguồn khi mạch hở và mạch kín,
đo cường độ dòng điện,
đo các điện trở
- Thảo luận tìm mối liên hệ giữa các đại lượng vừa tìm được
P1; P3; P5; P6; P7; P8; P9; X1; X2; X3; X4; X5;X6; X7; X8