Các thành phần của máu được ổn địnhQuá trình lọc máu xảy ra ở bộ phận nào của cơ quan bài tiết nước tiểu?. - Bao gồm ba quá trình: + Lọc máu: diễn ra ở cầu thận để tạo ra nước tiểu đầu..
Trang 3Em hãy quan sát tranh và chỉ ra các bộ phận cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
THẬN
ỐNG DẪN NƯỚC TIỂU
BÓNG ĐÁI ỐNG ĐÁI
Trang 4Chỉ ra cấu tạo từng phần một đơn vị chức năng của
MỘT ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG CỦA THẬN
Nêu ý nghĩa của bài tiết đối với cơ thể?
Bài tiết là một hoạt động của cơ thể giúp lọc
và thải các chất cặn bã và các chất dư thừa
(CO2, ure, axit uric,…) giúp duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể
Trang 5Thận đóng vai trò quan trọng trong việc đào thải sản phẩm bài tiết để hình thành nước tiểu Vậy quá trình hình thành nước tiểu và
thải nước tiểu như thế nào?
Trang 6Bài 39 – Tiết 43
Trang 7I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
Trang 8Các thành phần của máu được ổn định
Quá trình lọc máu xảy ra ở bộ phận nào
của cơ quan bài tiết nước tiểu?
Quá trình này diễn ra như thế nào?
Sản phẩm tạo ra của quá trình này là gì?
Trang 9I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở
các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
+ Lọc máu: diễn ra ở cầu thận
để tạo ra nước tiểu đầu Thành phần nước
tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào?
Thành phần của máu có các chất dinh dưỡng, tế bào máu
và protein
Thành phần của nước tiểu đầu chỉ có một số chất dinh dưỡng, ion cần thiết, không
có tế bào máu và protein
Trang 10Quá trình này diễn ra ở đâu? Nó diễn ra
như thế nào?
Quá trình này hấp thụ lại những chất gì từ
nước tiểu đầu?
Trang 11I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
+ Lọc máu: diễn ra ở cầu thận
để tạo ra nước tiểu đầu
+ Hấp thụ lại: diễn ra ở ống thận, hấp thụ lại các chất cần thiết như nước, ion cần thiết (Na+,Cl- , ), các chất dinh
dưỡng…
Trang 12Quá trình này diễn ra ở đâu? Các chất nào
được bài tiết tiếp?
Sản phẩm tạo ra sau khi bài tiết tiếp là gì?
Trang 13I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở
các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
+ Lọc máu: diễn ra ở cầu thận
để tạo ra nước tiểu đầu
+ Hấp thụ lại: diễn ra ở ống
thận, hấp thụ lại các chất cần
thiết như nước và các chất dinh
dưỡng khác…
+ Bài tiết tiếp: diễn ra ở ống
thận, bài tiết tiếp các chất độc
và chất không cần thiết tạo ra
nước tiểu chính thức và ổn định
một số thành phần của máu
Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu ở chỗ nào?
Trang 14Đặc điểm chính thứcNước tiểu Nước tiểu đầu
Nồng độ các chất hòa tan
Chất độc, chất cặn bãChất dinh dưỡng
Loãng Có ít Gần như Đậm đặc Có nhiều
không có
* Sự khác nhau giữa nước tiểu chính thức và nước tiểu đầu:
Có nhiều
Trang 15Vậy thực chất của quá
trình tạo thành nước
tiểu là gì?
Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, chất độc, chất thừa
ra khỏi cơ thể nhằm duy trì
máu
Trang 16Lọc máu hình thành nước tiểu ở thận
Trang 17I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở
các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
+ Lọc máu: diễn ra ở cầu thận
để tạo ra nước tiểu đầu
+ Hấp thụ lại: diễn ra ở ống
thận, hấp thụ lại các chất cần
thiết như nước và các chất dinh
dưỡng khác…
+ Bài tiết tiếp: diễn ra ở ống
thận, bài tiết tiếp các chất độc
và chất không cần thiết tạo ra
nước tiểu chính thức và ổn định
một số thành phần của máu
II Thải nước tiểu.
Đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi.
Mỗi ngày thận lọc bao nhiêu lít máu và cho ra bao nhiêu lít nước tiểu đầu và nước tiểu chính
thức?
Thận lọc khoảng 1440 lít máu, tạo ra khoảng 170 lít nước tiểu đầu và khoảng 1,5 lít nước tiểu chính thức được mỗi ngày.
- Mỗi ngày thận lọc và cho ra khoảng 1,5 lít nước tiểu
chính thức
Vậy nước tiểu chính thức được thải ra ngoài như
thế nào?
Trang 19Ra ngoài
Sơ đồ đường đi của nước tiểu chính thức
Trang 20I Tạo thành nước tiểu.
- Nước tiểu được tạo thành ở
các đơn vị chức năng của thận
- Bao gồm ba quá trình:
+ Lọc máu: diễn ra ở cầu thận
để tạo ra nước tiểu đầu
+ Hấp thụ lại: diễn ra ở ống
thận, hấp thụ lại các chất cần
thiết như nước và các chất dinh
dưỡng khác…
+ Bài tiết tiếp: diễn ra ở ống
thận, bài tiết tiếp các chất độc
và chất không cần thiết tạo ra
nước tiểu chính thức và ổn định
một số thành phần của máu
II Thải nước tiểu.
- Mỗi ngày thận lọc và cho ra khoảng 1,5 lít nước tiểu
chính thức
- Sơ đồ đường đi của nước tiểu: Nước tiểu chính thức -> bể thận -> ống dẫn nước tiểu -> bóng đái -> ống đái -> thải ra ngoài
Nước tiểu được thải ra ngoài nhờ vào hoạt động của những cơ nào?
- Sự thải nước tiểu nhờ vào hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng
Trang 21Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn?
Giải thích tại sao trẻ em thì hay tè dầm? Còn người già khó điều khiển phản xạ đi tiểu?
+ Máu tuần hoàn liên tục qua
thận để lọc tạo thành nước tiểu
(không theo ý muốn)
+ Nước tiểu chính thức được tích
trữ trong bóng đái khi lên tới
200ml, đủ áp lực để gây cảm
giác muốn đi tiểu Nếu cơ vòng
mở ra (có sự phối hợp co của cơ
bóng đái và cơ bụng) → nước
tiểu mới thoát ra ngoài
- Ở trẻ em phản xạ thần kinh
chưa phát triển do đó chưa ý
thức được việc tiểu tiện
- Ở người già do cơ vân co
không tốt
Trang 22- Khi mắc tiểu thì nên tiểu ngay không nên nhịn
tiểu lâu
- Uống nhiều nước mỗi ngày khoảng 2lit nước.
- Không nên ăn quá mặn hoặc quá chua.
- Không nên ngồi quá lâu trong ngày.
- Không nên ăn quá nhiều prôtêin
LỜI KHUYÊN
Trang 23EM CÓ BIẾT
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Trang 24Câu 1: Nước tiểu được tạo thành ở:
Các đơn vị chức năng của thận
Bể thận
Vỏ thận Nang cầu thận
Trang 25Câu 2: Sản phẩm được tạo thành trong quá trình lọc máu ở nang cầu thận là:
Các chất dinh dưỡng Các chất thải
Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
a
b
c
d
Trang 26Câu 3: Sau khi được tạo thành, nước tiểu
chính thức được đổ vào:
Vỏ thận Tủy thận
Bể thận Cầu thận
a
b
c
d
Trang 27Hướng dẫn về nhà:
• Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 127
• Hoàn thành các bài tập ở vở bài tập:bài 39
• Nghiên cứu bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu theo nội dung sau:
- Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
nước tiểu.
- Hậu quả do các tác nhân đó gây ra cho HBT
- Nghiên cứu bảng 40 sgk.