- Quản trị được hệ thống mạng Workgroup, bao gồm các kỹ năng: o Làm chủ được các cơ chế cấp phép truy cập trên Windows XP, Windows 7, Windows 8 o Quản trị tài khoản người dùng cục bộ Loc
Trang 1GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH
MẠNG MÁY TÍNH
Khoa: Công ngh ệ thông tin
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Trang 2TRƯỜNG ĐH NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
Ngành: Công nghệ thông tin CHƯƠNG TRÌNH HỌC PHẦN THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH
- Yêu cầu của học phần : Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết : Cấu trúc máy tính, Hệ điều hành
- Các yêu cầu khác đối với các học phần (nếu có):
B Tóm tắt nội dung học phần
Môn học này nhằm trang bị cho nguời học các kiến thức và kỹ năng cơ bản về TCP/IP và quản trị mạng Windows, bao gồm các nội dung sau:
- Kiến thức và kỹ năng liên quan bộ giao thức TCP/IP
- Quản trị mạng ngang hàng với các máy tính cài dặt Windows
- Quản trị mạng theo mô hình quản lý tập trung với Microsoft Active Directory
C Chuẩn đầu ra của học phần
Sau khi hoàn thành học phần “Thực hành Mạng máy tính”, nguời học phải có được những kiến thức và kỹ năng sau:
- Hiểu về địa chỉ IP v4 và các quy ước liên quan đến địa chỉ IP v4
- Xác lập được các thông số IP cho các máy tính trong mạng đúng và khả dụng, bao
gồm các thông số cơ bản: IP address, Subnet Mask, Default Gateway, Preffered DNS Server
- Xây dựng được hệ thống mạng Workgroup, bao gồm các kỹ năng:
o Bấm được cáp mạng và kết nối mạng giữa các máy tính qua Switch
o Đặt được tên máy tính, tên Workgroup hợp lý
o Xây dựng được khả năng “nhìn thấy nhau” giữa các máy tính trong mạng
Workgroup
Trang 3- Quản trị được hệ thống mạng Workgroup, bao gồm các kỹ năng:
o Làm chủ được các cơ chế cấp phép truy cập trên Windows XP, Windows 7, Windows 8
o Quản trị tài khoản người dùng cục bộ (Local Users)
o Chia sẻ được tài nguyên mạng, bao gồm chia sẻ File / Folder, chia sẻ máy in
o Quản trị phân quyền NTFS (NTFS Permissions)
o Tìm kiếm và truy cập được các tài nguyên được chia sẻ trên mạng
- Cài dặt và quản trị duợc dịch vụ tên miền (DNS), bào gồm:
o Cài dặt được dịch vụ DNS trên Windows
o Tạo đuợc tên miền (zone name)
o Ðặt được tên miền cho các máy tính (Host-A)
o Cấu hình được máy trạm chỉ định try vấn DNS từ một DNS server cụ thể
o Truy vấn được các tên miền
- Xây dựng hệ thống quản trị tập trung với Microsoft Active Directory, bao gồm các kỹ
năng:
o Thăng cấp được máy Windows Server thành Domain Controller để hình thành miền quản trị
o Kết nối được các máy tính trạm vào miền quản trị
- Quản trị được hệ thống mạng Domain, bao gồm các kỹ năng:
o Thiết lập và quản lý nguời dùng và nhóm nguời dùng trong miền
o Chia sẻ và phân quyền tài nguyên cho người dùng miền
o Sử dụng tài nguyền chia sẻ trong miền từ các máy trạm
o Quản trị được dữ liệu các nhân của người dùng mạng (User Profile)
o Theo dõi, xem nhật ký các sự kiện hệ thống
o Kiểm tra được tình trạng của hệ thống máy chủ
Trang 4Nội dung học phần:
Bài 1: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG WORKGROUP 5
Phần 1.1: MẠNG WORKGROUP VÀ CÁC CƠ CHẾ BẢO MẬT TRUY CẬP 5
I LÝ THUYẾT 5
- Tóm tắt lý thuyết về hạ tầng cáp mạng: 5
- Cấu hình cho máy tính tham gia Workgroup: 6
- Các cơ chế bảo mật truy cập vào máy tính từ mạng của Windows XP / 7 / 8: 6
II LUYỆN TẬP 8
1 Kiểm tra điều kiện kết nối mạng Workgroup của máy Windows 8
2. Thực hành thao tác On / Off Windows Firewall 8
3 Thực hành các thao tác quản trị tài khoản nội bộ: 9
4. Thực nghiệm chế độ “Classic” 10
5. Thực nghiệm chế độ “Guest Only” 11
III BÀI TẬP: Các cơ chế truy cập vào máy tính mạng Workgroup 13
Bài tập 1.1: Bấm cáp mạng (đầu nối RJ-45) 13
Bài tập 1.2: Cấu hình mạng Workgroup theo nhu cầu 15
Bài tập 1.3: Khắc phục sự cố trong mạng Workgroup 15
Phần 1.2: CHIA SẺ VÀ PHÂN QUYỀN TRUY CẬP TÀI NGUYÊN 16
I LÝ THUYẾT 16
- Đối tượng GROUP trong quản trị mạng: 16
- Sharing Permissions: Phân quyền tài nguyên chia sẻ 16
- NTFS Permissions: Phân quyền truy cập File / Folder 16
- Các tính chất của phân quyền 17
- Quan hệ giữa “Share permissions” và “NTFS permissions” 18
II LUYỆN TẬP 19
1. Phân quyền chia sẻ thư mục 19
2. Phân quyền NTFS Permission 20
3. Thử nghiệm phân quyền NTFS trên thư mục DATA: 21
III BÀI TẬP: Chia sẻ và phân quyền trong mạng Workgroup 22
Bài tập 2.1: Mạng Phòng học 22
Bài tập 2.2: Tổ chức mạng Phòng Máy trong Trường học 23
Bài tập 2.3: Quản trị máy tính từ xa (trong mạng Workgroup) 24
Bài 2: BỘ GIAO THỨC TCP/IP 29
I LÝ THUYẾT VỀ TCP/IP 29
- Cấu trúc IP address (version 4) 29
- Nguyên tắc xác lập IP address trong mạng nội bộ: 29
- Subnet Mask: 29
- Các qui ước liên quan IP address: 30
- Các địa chỉ IP đặc biệt: 30
- Subnet (mạng con): 31
- Bảng chia Subnet từ mạng chuẩn class C 32
- Phương thức xác lập IP address cho Host: 32
II LUYỆN TẬP 33
1. Thao tác khai báo IP address trong Windows 33
2. Xác lập IP động (Dynamic IP) 33
3. Các lỗi liên quan IP adddress trong Windows: 34
Trang 54. Kiểm chứng IP address Local Host 35
5. Kiểm chứng các quy ước của IP address (version 4) 36
6. Ý nghĩa của thông số Default Gateway và Preferred DNS Server: 39
III BÀI TẬP 40
1. Xác định Network ID của một IP address 40
2. Xác lập các thông số IP 40
3. Xác lập các thông số IP cho Host có nhiều interface 42
Bài 3: DỊCH VỤ TÊN MIỀN (Domain Name Service – DNS) 44
I LÝ THUYẾT 44
1. Cấu trúc tên miền: 44
2. Một số loại DNS Record thông dụng: 45
3. Cơ chế hoạt động của dịch vụ DNS: 45
4. DNS Service trong Windows Server: 46
II LUYỆN TẬP 47
1. Chuẩn bị mô hình mạng: 47
2. Cài đặt dịch vụ DNS cho máy Windows Server: 47
3. Tạo mới các zone và record trong DNS Server: 47
4. Kiểm tra kết quả phân giải của DNS Record 49
III BÀI TẬP 50
1. Tạo mới các tên miền phân giải địa chỉ IP của các máy trong mạng nội bộ 50
2. Tạo các tên miền nội bộ, phân giải tên miền của các Web site thực 50
3. Tạo các tên miền đã đăng ký ICANN, phân giải địa chỉ IP nội bộ 50
Bài 4: HỆ THỐNG QUẢN TRỊ MẠNG TẬP TRUNG 51
I LÝ THUYẾT: Hệ thống quản trị tập trung Microsoft Active Directory 51
- Lợi ích của việc quản trị mạng Domain 51
- Các loại máy tính cơ bản mạng Domain: 51
- Các loại đối tượng quản trị trong AD: 52
- Mở rộng tầm quản trị của mạng Domain: 52
- Quản trị Tài khoản User và Group: 53
II LUYỆN TẬP 54
1. Xây dựng hệ thống Domain 54
2. Join máy tính vào làm thành viên của Domain 56
3. Quản trị User và Group: 56
Trang 6Bài 1: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ MẠNG WORKGROUP
- Các mô hình kết nối mạng (Topology):
o Bus Topology: dây mạng kết nối nối tiếp từ máy trạm này đến máy trạm khác
Có máy trạm đầu và máy trạm cuối
o Ring Topology: dây mạng kết nối nối tiếp từ máy trạm này đến máy trạm khác
Kết nối thành vòng tròn, không có máy trạm đầu và máy trạm cuối
o Star Topology: dây mạng chỉ kết nối từ máy trạm tới thiết bị kết nối trung tâm
(Hub hoặc Switch) Đây là mô hình mạng thông dụng nhất hiện nay trong kết nối mạng nội bộ
o Point-to-Point Topology: Kết nối trực tiếp giữa 2 máy trạm hoặc thiết bị mạng
- Tiêu chuẩn kỹ thuật TIA/EIA-568 cho cáp mạng kết nối Star Topology
o Chuẩn dây mạng TIA/EIA 568A và 568B:
o Dây thẳng (Straight-through): dùng kết nối 2 thiết bị mạng không cùng Layer
trong mô hình OSI
o Dây chéo (Crossover): dùng nối 2 thiết bị mạng trong cùng một Layer trong mô
hình OSI
Trang 7Cấu hình cho máy tính tham gia Workgroup:
(Phải đảm bảo kết nối phần cứng mạng đã hoàn chỉnh)
- Mỗi máy tính tham gia Workgroup có 1 tên máy (Computer Name) riêng
- Cấu hình mạng cần có các thành phần:
o Client for Microsoft networks: là thành phần xác định máy tính sẽ làm “khách” (tham gia) những mạng của hãng Microsoft
o File and Printer sharing for Microsoft networks: là dịch vụ (Service) cho phép
máy tính sẽ có chức năng chia sẻ dữ liệu cho các máy khác truy cập
o Internet Protocol - TCP/IP: là giao thức giao tiếp mạng giữa các máy tính dựa vào địa chỉ IP (IP address)
Các cơ chế bảo mật truy cập vào máy tính từ mạng của Windows XP / 7 / 8:
- Các Hệ điều hành Windows từ phiên bản 2000 trở về trước yêu cầu người truy cập
máy tính qua mạng phải có 1 tài khoản (User và password) hợp lệ
- Tài khoản hợp lệ là tài khoản mà máy bị truy cập chấp nhận (được xác thực)
- Tài khoản được xác thực có thể:
o Là tài khoản được tạo ngay tại máy bị truy cập (gọi là Local Users)
o Hoặc là tài khoản được tạo tại miền quản trị (Domain) trong trường hợp máy tính bị xâm nhập có tham gia vào mạng Domain (Active Directory)
- Nhằm nâng cao độ an toàn của việc tham gia mạng, kể từ phiên bản Windows XP, hãng Microsoft đã đưa ra nhiều cơ chế bảo mật bảo truy cập mật mạng
1 Cơ chế truy cập vào máy tính (Network Access: Sharing and Security model for
user account)
Khi 1 máy tính khác xâm nhập vào máy Windows qua mạng, cách ứng xử của
máy Windows này sẽ lệ thuộc cơ chế cấp phép truy cập là Guest Only hay
Classic Model
Classic Model: Theo truyền thống, người truy cập phải khai báo User/Password
hợp lệ
Guest Only: Chỉ cho phép truy cập vào máy bằng những Tài khoản (account)
không có trong danh sách USERS của máy bị truy cập (Local Users)
Guest (khách vãng lai) là loại tài khoản mà Windows không cần biết tên (User name) Nói cách khác, ở chế độ Guest Only, Windows sẽ cho truy cập vào nó mà không cần hỏi User và password
Mặc định, tài khoản Guest không có giá trị sử dụng (Disabled)
Trang 82 Danh sách User bị cấm truy cập vào máy tính từ mạng (User Rights Assignment:
Deny access to this computer from the network)
Trong danh sách các tài khoản được tạo trong Windows (Local Users) Người
dùng có thể chỉ định những user cụ thể sẽ bị cấm truy cập vào máy tính từ mạng
bằng cách đưa tên user vào danh sách Deny access to this computer from the network
Mặc định, tài khoản Guest được đặt trong danh sách cấm này
3 Danh sách User bị cấm truy cập cục bộ vào máy tính (User Rights Assignment:
Deny logon locally)
Trong danh sách các tài khoản được tạo trong Windows (Local Users) Người
dùng có thể chỉ định những user cụ thể sẽ bị cấm truy cập cục bộ vào máy tính
bằng cách đưa tên user vào danh sách Deny logon locally
Mặc định, tài khoản Guest được đặt trong danh sách cấm này
4 Những tài khoản không có password sẽ không truy cập vào máy tính từ mạng
(Limit local account use of blank password to console logon)
Thói quen của người dùng Windows là không đặt password cho tài khoản
Administrator (tài khoản có quyền cao nhất trong việc quản trị điều khiển máy
Windows)
Nếu ai đó dùng tài khoản Administrator để xâm nhập máy Windows qua mạng,
người đó cũng sẽ có toàn quyền điều khiển máy Windows bị xâm nhập
Mặc định, Windows sẽ giới hạn (không cho) Những tài khoản không có
password sẽ không truy cập vào máy tính từ mạng, nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng
5 Windows Firewall (Tường lửa)
Windows Firewall là 1 dạng “tường lửa” cá nhân mà Microsoft tích hợp sẵn
trong các phiên bản Windows XP về sau
Firewall có nhiệm vụ ngăn chặn các luồng dữ liệu không mong muốn từ ngoài vào Mọi luồng dữ liệu từ trong đi ra qua Windows Firewall đều được cho phép
Với Windows Firewall, yêu cấu truy cập dữ liệu từ bên ngoài vào máy tính cũng
sẽ bị ngăn chặn
Trang 9II LUYỆN TẬP
1 Kiểm tra điều kiện kết nối mạng Workgroup của máy Windows
Kiểm tra tình trạng kết nối mạng phần cứng: dây mạng, card mạng, Switch,…
Để ý đèn trạng thài tại cổng RJ-45, biểu tượng trạng thái của card mạng trong
cửa sổ “Network Connections” để nhận định tình trạng kết nối mạng của máy
tính
Properties biểu tượng card mạng trong cửa sổ “Network Connections” Kiểm tra
tình trạng của các thành phần hỗ trợ kết nối mạng Workgroup
Properties “My Computer” tab “Computer Name” để nhận biết tên máy tính
có bị trùng với máy khác không
Mở “My Network Place Entrie Network Microsoft Windows Networks
WORKGROUP” để “nhìn thấy” các máy tính khác trong mạng Workgroup
2 Thực hành thao tác On / Off Windows Firewall
Dùng lệnh IPCONFIG (gõ tại “Command prompt”) để xem địa chỉ IP của card
mạng (thực)
Từ máy bên cạnh dùng lệnh PING <IP máy của bạn> để kiểm tra giao tiếp mạng
Nếu Ping thất bại có thể là do “Windows Firewall” trên máy bạn đang hoạt động
Thao tác On / Off Windows Firewall:
o Properties biểu tượng card mạng trong cửa sổ “Network Connections” tab
“Advanced” nút “Settings” trong mục “Windows Firewall”
Trang 10”
3 Thực hành các thao tác quản trị tài khoản nội bộ:
a Mở “Local Users and Groups” (trong “Computer Management”) bằng 1 trong
các thao tác:
Control Panel ”Administrative Tools” “Computer Management”)
Nhấp phải “My Computer” Manage
Run: compmgmt.msc
b Đặt mật khẩu cho tài khoản Administrator:
Nhấp phải trên tài khoản Administrator chọn “Set password”
c Enable (kích hoạt) cho Tài khoản Guest
Nhấp phải trên tài khoản Guest chọn “Properties”
Bỏ check tại “Account is disabled”
d Tạo mới 2 tài khoản nội bộ
Nhấp phải trên mục “Users” (hoặc vùng trống trong danh sách Users)
chọn “New Users”
Nhập tên user và password (lưu ý: bỏ check “User must change password at
next logon”) để đảm bảo password vừa đặt còn giá trị sử dụng
Trang 114 Thực nghiệm chế độ “Classic”
a Chuyển cơ chế cấp phép truy cập vào máy tính về Classic
Mở “Local Security Policy” (trong Control Panel Administrative Tools)
Nhánh “Local Policies” “Secutity Options “
Double mục “Network Access: Sharing and Security model for local
account“ lựa chọn “Classic model”
b Disable tài khoản Guest
c Chia sẻ 1 thư mục cho người bên cạnh truy xuất:
Nhấp phải trên thư mục muốn chia sẻ chọn “Sharing and Security”
Trong cửa sổ “Sharing”: chọn “Share this folder”
Muốn phân quyền truy cập theo từng người dùng thì chọn nút “Permissions”
Trang 12d Yêu cầu người dùng máy bên cạnh truy cập vào máy mình để xem kết quả
Lưu ý: Nếu các máy tính phòng học đang logon bằng tài khoản Administrator
với password rỗng thì sẽ không truy cập lẫn nhau được do cơ chế bảo mật
“Limit local account use of blank password to console logon” đang có hiệu lực (Enabled)
5 Thực nghiệm chế độ “Guest Only”
a Kích hoạt (Enable) cho tài khoản Guest trong “Local Users”
b Chuyển cơ chế cấp phép truy cập vào máy tính về Guest Only
Mở “Local Security Policy” (trong Control Panel Administrative Tools)
Nhánh “Local Policies” “Secutity Options “
Double mục “Network Access: Sharing and Security model for local
account“ lựa chọn “Guest Only”
c Loại bỏ tài khoản Guest ra khỏi danh sách User bị cấm truy cập vào máy tính từ
mạng
Mở “Local Security Policy” (trong Control Panel Administrative Tools)
Nhánh “Local Policies” “User Rights Assignment“
Double mục “Deny access to this computer from the network” Loại bỏ tài
khoản Guest ra khỏi danh sách này
Trang 13d Chia sẻ 1 thư mục cho người bên cạnh truy xuất:
Nhấp phải trên thư mục muốn chia sẻ chọn “Sharing and Security”
Trong cửa sổ “Sharing”: chọn “Share this folder on the network”
Nếu muốn cho phép người dùng mạng sửa / xóa dữ liệu trong folder thì
check “Allow network users to change my files”
e Yêu cầu người dùng máy bên cạnh truy cập vào máy mình để xem kết quả
Lưu ý: Windows sẽ ghi nhớ User / password khi người dùng truy cập thành
công vào máy tính nào đó Việc ghi nhớ này sẽ hủy bỏ sau khi có thao tác Logoff hoặc khởi động lại
Trang 14III BÀI TẬP: Các cơ chế truy cập vào máy tính mạng Workgroup
Bài tập 1.1: Bấm cáp mạng (đầu nối RJ-45)
Mục đích:
o Rèn luyện thao tác bấm cáp mạng RJ-45 đúng tiêu chuẩn TIA/EIA-568
Điều kiện thực hành:
o Mỗi Sinh viên cần có:
Một đoạn cáp mạng Cat-5e hoặc Cat-6
Ít nhất 03 đầu bấm RJ-45
o Kềm bấm đầu RJ-45: tối thiểu 3 cái cho 1 lớp học
o Máy tính và Switch dùng kiểm tra cáp
Yêu cầu thực hiện:
1 Bấm cáp mạng dùng kết kết từ máy tính đến Switch
2 Bấm cáp mạng dùng kết kết từ máy tính đến máy tính khác
Hướng dẫn:
1 Bấm cáp thẳng để kết kết từ máy tính đến Switch
2 Bấm cáp chéo để kết kết từ máy tính đến máy tính khác
3 Hướng dẫn kỹ thuật bấm cáp (chuẩn 568B:
Xé vỏ cáp – tách rời 4 cặp dây xoắn
Xếp 4 cặp oắn theo thứ tự: Cam – Xanh dương – Xanh lá - Nâu
Trang 15Đổi chổ cho 2 dây Trắng-Xanh Lá và Trắng-Xanh Dương
Cắt bằng đầu các sợi dây
Đưa vào đầu bấm – Lưu ý chiều của đầu bấm
Trang 16Đưa đầu bấm vào kềm – lắc ép dồn dây về phía trên đầu bấm – Bấm dây
Bài tập 1.2: Cấu hình mạng Workgroup theo nhu cầu
Mục đích:
o Thực hiện được các nhu cầu truy cập vào máy tính Windows trên mạng
Workgroup
Điều kiện thực hành:
o Nhóm sinh viên sử dụng 2 máy tính chạy Windows, có nối mạng nội bộ
Yêu cầu thực hiện:
4 Cho phép 2 máy tính PING qua lại nhau
5 Cho phép máy A truy cập vào máy B mà không yêu cầu nhập User / password
6 Cho phép máy B truy cập vào máy A bằng cách khai báo 1 tài khoản (User /
password)
7 Không cho phép dùng tài khoản Aministrator để truy cập vào máy tính qua
mạng
8 Tài khoản mà A cấp cho người dùng B (để truy cập vào máy A) không được
phép logon tại máy A (Logon locally)
Bài tập 1.3: Khắc phục sự cố trong mạng Workgroup
Mục đích:
o Tạo sự cố và khắc phục sự cố trên mạng Workgroup
Điều kiện thực hành:
o Nhóm sinh viên sử dụng 2 máy tính chạy Windows, có nối mạng nội bộ
Yêu cầu thực hiện:
1 Tạo sự cố: máy A: PING được IP address của máy B Nhưng máy B không PING
được IP address của máy A
2 Tạo sự cố: máy A truy cập vào máy B được, Nhưng máy B không truy cập vào máy A
3 Cho phép 2 máy A, B truy cập lẫn nhau mà không yêu cầu khai báo user /
password
Trang 17Phần 1.2: CHIA SẺ VÀ PHÂN QUYỀN TRUY CẬP TÀI NGUYÊN
I LÝ THUYẾT
- Tài nguyên chia sẻ trên mạng Workgroup bao gồm:
o File: các tập tin đặt trong một thư mục (folder) nào đó
o Printer: máy in đang được kết nối vào máy tính tham gia Workgroup
o Internet: đường truyền internet của máy tính đang tham gia Workgroup
- Quyền truy xuất tài nguyên của người dùng lệ thuộc vào tên tài khoản mà người đó
dùng truy cập vào máy tính chia sẻ tài nguyên
- Phân quyền truy xuất tài nguyên căn cứ trên tài khoản (User name)
Đối tượng GROUP trong quản trị mạng:
- Group (nhóm) là đói tượng cho phép ghi tên các Users hoặc Group khác làm thành
viên (member) của nhóm
- Phân quyền cho 1 nhóm nào đó => các users thành viên sẽ được thừa hưởng theo
- Group “Users”: chứa tất cả tài khoản có tên trong danh sách Users của Windows
(Local Users)
- Group “Guests ”: nhóm của các tài khoản không có tên trong danh sách Local Users
của Windows
- Group “Everyone ” = Group “Users” + Group “Guests”
Sharing Permissions: Phân quyền tài nguyên chia sẻ
- Tài nguyên trong máy tính chỉ được người dùng khác truy xuất qua mạng nếu tài
nguyên đó được chia sẻ (Sharing)
- Tài nguyên chia sẻ được phân quyền truy xuất theo tài khoản người dùng (User name)
- Quyền (Permission) chia sẻ có 3 dạng:
o Read: quyền “đọc” trên tài nguyên, bao gồm xem (View), sao chép (copy)
o Modify: quyền sửa / thay đổi nội dung tài nguyền, bao gồm cả quyền xóa
(delete) tài nguyên
o Full control: toàn quyền trên tài nguyên, bao gồm quyền Read và Modify, cộng
thêm quyền thay đổi Permission
- Nếu Windows sử dụng cơ chế cấp phép truy cập Guest Only (cho phép người dùng
từ máy khác truy cập vào máy tính mà không khai báo tài khoản): quyền truy cập tài nguyên của người dùng khác sẽ xác định trên quyền truy cập của group Everyone (mọi người)
Lưu ý: Phân quyền truy xuất tài nguyên tại Sharing Permissions chỉ có hiệu lực đối với việc truy xuất tài nguyên qua mạng (Network Access), không có hiệu lực đối với người dùng truy cập nội bộ (Logon Locally)
NTFS Permissions: Phân quyền truy cập File / Folder
- Khi người dùng sử dụng máy tính, họ logon vào Windows bằng một tài khoản nào
đó (gọi là Local Logon), người đó có thể truy cập toàn bộ Fiile / Printer trong máy
tính đó
Trang 18- Đối với các File / Folder lưu trữ trên các ổ đĩa định dạng NTFS, quyền truy xuất của người dùng sẽ được áp đặt bởi NTFS Permissions
Lưu ý: Quyền truy cập File / Folder quy định bởi NTFS Permissions sẽ có hiệu lực
với mọi hình thức truy cập (Network access hoặc Locally access)
1 Các quyền truy cập cơ bản của NTFS Permissions:
o Read and Executive: quyền “đọc” (view) và thực thi (open, executive) tập tin
o List folder contents: liệt kê danh sách file (trong folder)
o Write: quyền tạo mới (create) file / folder, quyền “ghi đè” (overwrite) file /
folder hiện hữu, không bao gồm quyền xóa (delete) tài nguyên
o Modify: quyền write công với quyền sửa / thay đổi tên (rename) file / folder,
quyền sửa / thay đổi thuộc tính (atrribute) file / folder
o Full control: toàn quyền trên tài nguyên, bao gồm Permissions, kể cả quyền thay
đổi Permission
2 Các quyền truy cập chi tiết (Special NTFS Permissions)
o Traverse folder / Executive File: quyền duyệt qua thư mục hoặc thực thi tập tin
o List Folder / Read Data: quyền xem nội dung thư mục hoặc xem nội dung file
o Read Attributes: quyền “xem” thuộc tính của File / Folder
o Create File / Write Data: quyền tạo file mới / ghi dữ liệu mới vào Folder
o Create Folder / Append Data: quyền tạo Folder mới / ghi dữ liệu mới vào File
hiện hữu
o Delete Subfolder and file: quyền xóa file / folder trong thự mục ”con”
o Delete: quyền xóa file / folder trong thự mục ”hiện tại”
o Read Permissions: Xem phân quyền truy cập (NTFS Permissions)
o Change Permissions: Thay đổi phân quyền truy cập
o Take Ownership: quyền giành lại sở hữu tài nguyên
Các tính chất của phân quyền
- Tính thừa kế (Inheritance): Phân quyền truy cập thiết lập tại thư mục “cha”, các
file và subfolder trong thư mục đó sẽ được thừa kế phân quyền từ thư mục cha File
và subfolder không thể điều chỉnh quyền thừa kế trừ khi chúng từ chối tính thừa kế (không lựa chọn Allow inheritance…)
- Tính sở hữu cho người tạo ra tài nguyên (Creator Owner): Khi một người dùng
tạo ra File / Folder mới, người dùng đó sẽ có toàn quyền (Full Control) trên File /
Folder do mình tạo ra
- Phạm vi áp đặt quyền truy cập (Apply onto): Khi thiết lập phân quyền NTFS cho
một Folder, Windows cho phép người dùng đưa ra phạm vi áp đặt phân quyền trên
folder này theo các lựa chọn:
o This folder, subfolder and files: áp đặt lên thư mục hiện tại, files và thư mục con
o This folder only: chỉ áp đặt thư mục này
o This folder and subfolders: chỉ áp đặt cho thư mục này và thư mục con
o This folder and Files: áp đặt trên file tại thư mục này
o Subfolder and Files only: chỉ áp đặt trên Files và thư mục con
o Subfolder only: chỉ áp đặt trên thư mục con
o Files Only: chỉ áp đặt trên files
Trang 19Quan hệ giữa “Share permissions” và “NTFS permissions”
- Share permission: Phân quyền dành cho người dùng (mạng) truy cập tài nguyên
(File / Folder / Printer) qua mạng Workgroup Share Permission không tác dụng với
người dùng truy cập nội bộ
- NTFS permission: Phân quyền truy cập tài nguyên có hiệu lực với mọi hình thức
truy cập
- Tài nguyên nếu không chia sẻ thì chỉ có người dùng local mới truy cập được tài nguyên đó
- Khi 1 tài nguyên được chia sẻ, quyền truy cập vào tài nguyên của người dùng mạng
sẽ bị khống chế bởi Share permission và NTFS permission
- Lưu ý rằng quyền Deny (cấm) mạnh hơn quyền Allow (cho)
- Ví dụ về sự kết hợp phân quyền trên thư mục DATA của máy A:
Trường
hợp
NTFS Permissions Share Permissions
User U1 truy cập qua mạng
User U1 truy cập cục
User U1: allow Full Deny Deny
4 User U1: allow
Full
User U1: allow Full
Everyone: deny Full Deny Full
Trang 20II LUYỆN TẬP
1 Phân quyền chia sẻ thư mục
- Chuẩn bị: (các thao tác chuẩn bị: xem lại phần I)
o Tạo mới 2 tài khoản (Local User) ABC và XYZ (các tài khoản có password)
o Tạo thư mục DATA trên C:\
o Điều chỉnh chế độ Classic
- Thao tác chia sẻ thư mục C:\DATA cho người dùng ABC truy cập đủ quyền
(Full control), XYZ chỉ được đọc (Read):
o Nhấp phải trên thư mục DATA chọn “Sharing and Security…”
o Chọn “Share this folder” (chia sẻ thư mục này)
o Chọn nút “Permissions” để phân quyền chia sẻ
o Chọn nut “Add” để hêm tài khoản ABC vào danh sách được phân quyền truy
cập
o Phân quyền cho tài khoản ABC allow “Full control”
o Tương tự: phân quyền cho tài khoản XYZ allow “Read”
Trang 21- Từ máy khác, truy cập vào máy chia sẻ bằng tài khoản ABC Kiểm tra quyền
truy xuất trên thư mục chia sẻ DATA (thử tạo mới Folder, tạo mới file, copy
vào DATA, xóa file,…)
- Tại máy khác, truy cập vào máy chia sẻ bằng tài khoản XYZ Kiểm tra quyền
truy xuất trên thư mục chia sẻ DATA
- Ngay tại máy chia sẻ:
o Logoff khỏi Windows
o Logon vào Windows bằng tài khoản XYZ (tài khoản share DATA quyền Read)
o Kiểm tra quyền truy xuất trên thư mục chia sẻ DATA
2 Phân quyền NTFS Permission
a Mở hộp thoại phân quyền NTFS của thư mục C:\DATA:
o Nhấp phải trên thư mục C:\DATA chọn Properties tab “Security”
o Để ý: thư mụ DATA đã có sẵn một số tài khoản đã được phân quyền sẵn Đây là những phân quyền được thừ kế từ thư mục “cha” của thư mục DATA
b Bỏ tính thừa kế phân quyền:
o Chọn nút “Advanced”
o Bỏ check tại “Inherit from parrent…”
Trang 22o Khi bỏ thừa kế, Windows sẽ yêu cầu lựa chọn:
Copy: giữa lại các phân quyền đang có
Remove: hủy bỏ tất cả các phân quyền
3 Thử nghiệm phân quyền NTFS trên thư mục DATA:
- Phân quyền NTFS permission trên thư mục DATA cho:
o User ABC: deny Read
o User XYZ: allow Read
- Kiểm tra khả năng truy cập dữ liệu trong thư mục DATA của 2 user ABC và
XYZ trong cả 2 trường hợp: Local Logon và Network Access
Trang 23III BÀI TẬP: Chia sẻ và phân quyền trong mạng Workgroup
Bài tập 2.1: Mạng Phòng học
Mục đích:
- Tổ chức quãn lý mạng Phòng học trên nền Workgroup
- Lựa chọn kiểu cấp phép truy cập đúng với như cầu
- Chia sẻ và phân quyền truy xuất tài nguyên phù hợp nhu cầu
Điều kiện thực hành:
- Nhóm sinh viên sử dụng 2 máy tính chạy Windows, có nối mạng nội bộ
- 01 máy làm máy Giáo Viên
- 01 máy làm máy Học Sinh
Tình huống:
- Bạn là IT của một Trung tâm Tin học Trung tâm sử dụng mạng Workgroup
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy / học trên máy tính, Trung tâm đưa ra một số yêu cầu về cài đặt và cấu hình mạng cho máy tính Học Sinh và Máy tính
Giáo viên
Yêu cầu thực hiện:
1 Máy Giáo viên:
a Cho phép Học sinh truy cập vào để lấy bài tập, giáo trình,…
b Cho phép Học Sinh nộp bài vào thư mục D:\NOPBAI
c Việc truy cập sao cho HS thao tác đơn giản nhất (chỉ cần nhấp chuột lên icon trên Desktop là có thể truy cập vào thư mục chứa Bài tập, Giáo trình… của máy Giáo viên)
2 Máy Học sinh:
a Học sinh có thể lưu kết quả bài thực hành vào thư mục D:\DULIEU (trên
máy HocSInh)
b Giáo viên có thể thu kết quả bài thực hành qua mạng
c Giáo viên có thể xem / xóa / sửa dữ liệu trong bất kỳ thư mục nào trên máy Hoc sinh
Hướng dẫn:
Thực hiện yêu cầu 1:
Máy Giáo Viên:
- Để chế độ “Guest Only” (Bất kỳ Hoc sinh nào cũng có thể truy cập được vào
máy Giáo Viên)
- Tạo các thư mục BAITAP, GIAOTRINH, share thư mục này với quyền chỉ
cho Đọc
- Tạo thư mục NOPBAI share thư mục này với quyền Read và Change
Máy Học sinh:
- Thử truy cập vào thư mục BAITAP, GIAOTRINH trên máy Giáo viên
- Tạo Shortcut (đặt trên Desktop) cho thư mục trên
- Tạo bài tập và nộp bài tập vào thư mục NOPBAI (đã share trên máy GiaoVien)
Thực hiện yêu cầu 2:
Trang 24Máy Học Sinh: (phòng ngừa trường hợp HS truy cập vào máy của bạn khác)
- Chọn chế độ Classic
- Đặt mật khẩu cho Tài khoản Administrator (chỉ Giáo Viên biết)
- Nếu máy Học sinh đang dùng tài khoản Administrator thì tạo thêm 01 Tài khoản
HocSinh (không password – cho HS dùng để logon vào Windows)
- Tạo thư mục DULIEU Chia sẻ cho Administrator full quyền
Máy Giáo Viên:
- Truy cập vào máy Học Sinh bằng user: Administrator / pass
- Truy cập từ xa các ổ đĩa trên máy Học Sinh (xem thêm hướng dẫn bài tập 2.3)
Bài tập 2.2: Tổ chức mạng Phòng Máy trong Trường học
Tình huống:
- Trường của bạn được cấp 50 bộ máy tính để tổ chức Phòng máy phục vụ giảng dạy
- Sau khi các máy được lắp đặt xong, bạn sẽ tổ chức hệ thống mạng phòng máy cho phù hợp nhu cầu sử dụng
Điều kiện thực hành:
- Nhóm sinh viên sử dụng 2 máy tính chạy Windows, có nối mạng nội bộ
- 01 máy làm máy Server
- 01 máy làm máy Học Sinh / Giáo viên
i Học sinh được phép lấy
ii Giáo viên: được lấy, thêm vào
iii Trong thư mục này, có các thư mục con: MonVan, MonToan, MonSinh,… Mỗi thư mục chỉ có Giáo viên thuộc Tổ chuyên môn đó mới được phép copy
dữ liệu vào
b TuLieuGiaoAn:
i Chỉ có Giáo viên được truy cập (chỉ đọc) vào thư mục này
ii Tư liệu được người phụ trách Tổ Tin học tìm kiếm trên mạng và đưa vào
3 Mỗi phòng máy có 1 máy tính dành cho Giáo Viên
a Máy tính này có thể giám sát hoạt động của tất cả các máy Học sinh trong phòng
b Các bài tập, bài thực hành, bài thi làm trên máy sẽ được save vào máy tính của GiaoVien
Trang 25Bài tập 2.3: Quản trị máy tính từ xa (trong mạng Workgroup)
Tình huống:
- Bạn là người quản trị mạng của một Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nhiều máy tính đặt rải rác ở các Phòng, Ban
- Các máy tính nối mạng Workgroup với nhau
- Mỗi khi cần thực hiện 1 việc gì đó trên máy tính người dùng, bạn phải đến tận nơi, yêu cầu người dùng ra khỏi máy để bạn thưc hiện thao tác
- Dĩ nhiên, bạn có User / password của tài khoản Administrator (quản trị mạng) trên
máy người dùng
Điều kiện thực hành:
- Nhóm sinh viên sử dụng 2 máy tính chạy Windows, có nối mạng Workgroup
- 01 máy làm máy Admin (máy của người quản trị)
- 01 máy làm máy Nhân viên
Các nhu cầu:
- Tại máy Admin, bạn logon vào máy Nhân viên (qua mạng) bằng tài khoản
Administrator
- Ngồi tại máy Admin, thực hiện các thao tác quản trị máy Nhân viên từ xa:
1 Truy cập dữ liệu trên các ổ đĩa C:, D:, E:,… của máy Nhân viên Thử các thao tác: xem, sao chép, xóa, tạo, sửa,… các dữ liệu trên máy Nhân Viên
2 Nếu Nhân viên quên mật khẩu logon Windows trên máy của họ, hãy giúp Nhân viên đó đặt lại mật khẩu mới
3 Thực hiện chia sẻ thư mục D:\DATA trên máy Nhân viên cho mọi người Read
4 Shutdown / Restart máy Nhân viên
5 Dùng “Remote Desktop” để điều khiển máy Nhân Viên từ xa
Hướng dẫn:
- Tại máy Nhân Viên:
o Đặt chế độ Classic
o Đặt mật khảu tài khoản Administrator (người quản trị sẽ giữ tài khoản này)
o Tạo mới 01 user mang tên Nhân viên sử dụng máy đó Đưa user này vào làm thành viên của group “Administrators” (Có thể không cần đưa tài khoản
NhânViên vào group “Administrators”)
- Tại máy Admin, bạn logon vào máy Nhân viên (qua mạng) bằng tài khoản
Administrator bằng một trong các cách sau:
o Cách 1: Mở “My Network Place” chọn “View workgroup computers” chọn
máy muốn truy cập
o Cách 2: Run: \\tên_máy (hoặc gõ trực tiếp trên thanh địa chỉ - Address bar)
o Cách 3: Run: \\IP_address (hoặc gõ trực tiếp trên thanh địa chỉ - Address bar)
o Cách 4: Dùng lệnh: net use \\ten_may /user:tênUser pass
Ví dụ: dùng lệnh net use \\P3-20 /user:Administrator 123 để logon vào máy
P3-20 bằng tài khoản Adminstrator với password 123
- Ngồi tại máy Admin, thực hiện các thao tác quản trị máy Nhân viên từ xa:
Trang 261 Truy cập dữ liệu trên các ổ đĩa C:, D:, E:,… của máy Nhân viên Thử các thao tác: xem, sao chép, xóa, tạo, sửa,… các dữ liệu trên máy Nhân Viên
- Run: \\TênMáyNhanVien\D$ (để truy cập ổ D: trên máy Nhân Viên)
2 Nếu Nhân viên quên mật khẩu logon Windows trên máy của họ, hãy giúp Nhân viên
đó đặt lại mật khẩu mới
- Mở chương trình Computer Management
- Nhấp phải tại “Computer Management” Connect to another computer… để thực hiện kết nối tới máy Nhân viên cho chương trình “Computer Management”
(quản trị máy tính)
- Nhập tên máy Nhân Viên (hoặc dùng Browse)
- Nếu tên chương “Computer Management” ghi rỏ tên máy Nhân Viên (ví dụ 14) có nghĩa là mọi thao tác trên chương trình “Computer Management” này sẽ
P3-tác dụng vào máy Nhân Viên
- Mở nhánh “System Tools Local User and Group Users” để đổi password
tài khoản của Nhân Viên trên máy của họ
Trang 273 Thực hiện chia sẻ thư mục D:\DATA trên máy Nhân viên cho mọi người Read
- Cũng trong chương trình “Computer Management (máy Nhân viên)” thực hiện
chia sẻ thư mục bằng cách:
o “System Tools Share Folder Shares” nhấp phải vào vùng trống
chọn “New File share”
o Nhập các thông tin cho việc chia sẻ:
o Lựa chọn phân quyền chia sẻ:
Trang 284 Shutdown / Restart máy Nhân viên
- Run: shutdown -i (mở công cụ
Shutdown ở giao diện đồ họa)
o Computer: Nhập tên máy Nhân viên
o What do you want…: chọn hành động
sẽ thực hiện trên máy NhanVien:
Shutdown hay Restart
o Warn user of the action: hiển thị hộp
thoại cảnh báo cho người dùng xem
Thời gian hiển thị cảnh báo cho tới khi thực hiện hành động tính bằng
o Comment: giải thích việc shutdown /
restart máy người dùng
Lưu ý: công cụ Shutdown không cho phép Logoff từ xa
5 Dùng “Remote Desktop” để điều khiển máy Nhân Viên từ xa
- Máy Nhân viên: Cho phép (Allow) “Remote desktop”, bằng cách:
o Properties cho “My Computer” tab “Remote”
o Chọn “Allow user to connect remotelly to this computer”
- Máy Admin: Thực hiện Remote Desktop máy Nhân viên bằng cách:
o Chạy “Remote Desktop Connection” (trong “Start Programs
Accessories”)
o Nhập địa chỉ IP hoặc tên máy của máy Nhân viên
Trang 29o Trên màn hình Logon của máy nhân viên: Nhập user / password của tài khoản Nhân viên hoặc Administrator để đăng nhập vào Windows
Trang 30Bài 2: BỘ GIAO THỨC TCP/IP
I LÝ THUYẾT VỀ TCP/IP
- TCP/IP là kết hợp của 2 giao thức:
o IP (Internet Protocol): là giao thức truyền dữ liệu giữa các Host (Computer,
Server, Printer, Router, Access point, IP telephone, IP camera…) trên mạng dựa vào địa chỉ IP (IP address)
o TCP (Transmission Control Protocol) hoặc UDP (User Datagram Protocol):
- Một trong hai giao thức TCP hoặc UDP sẽ đi kèm với giao thức IP nhằm đảm bảo
tính chính xác trong quá trình truyền/nhận dữ liệu
- Các Host dùng giao thức TCP/IP phải có địa chỉ IP để định danh cho Host đó trong quá trình truyền / nhận dữ liệu
Cấu trúc IP address (version 4)
- Địa chỉ IP là dãy gồm 32 số Binary (bit), chia làm 4 octet (mỗi octet có 8 bit = 1 Byte)
- Giá trị mỗi octet: từ 0000 0000 đến 1111 1111 (từ 0 đến 255 – số Decimal)
- Dãy 32 bit của địa chỉ IP được chia làm 2 phần: Network ID và Host ID
- Network ID + Host ID = 32 bit
Nguyên tắc xác lập IP address trong mạng nội bộ:
- Mỗi máy hay thiết bị có dùng IP (gọi chung là Host) phải có IP address riêng
o Sử dụng dãy n bít 1 để thông báo IP có n bit làm Network ID
o Sử dụng dãy m bít 0 để thông báo IP có m bit làm Host.ID
- Vài nhận định dựa vào ví dụ trên:
o Địa chỉ mạng (Network ID) cúa IP trên là 192.168.10.0 (hiểu là 192.168.10.x)
Có nghĩa, các host khác trong mạng nội bộ, nếu IP address có 3 byte đầu là
192.168.10 sẽ cùng mạng với IP trên
o Mạng IP trên có 8 bit làm Host ID, tức là có 28 địa chỉ Host (28 = 256 địa chỉ, từ
0 đến 255)