CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1, Kiểm tra bài cũ - GV hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác AMB; sau đó ghép lại như hướng dẫn sgk để được hình tam giác ADK
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 6 / 1 / 2017
Ngày giảng: 9/ 1 /2017 đến 13/ 1/ 2017
Rèn chữ: Bài 19Sửa lỗi phát âm: l, n
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2017
Tiết 1: Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
- GV hướng dẫn HS xác định trung điểm
M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác
AMB; sau đó ghép lại như hướng dẫn
sgk để được hình tam giác ADK
- Yêu cầu HS nhận xét về diện tích hình
thang ABCD và diện tích hình tam giác
ADK vừa tạo thành
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
hình tam giác và nêu mối quan hệ giữa
các yếu tố của hai hình và rút ra công
thức tính diện tích hình thang
+ Vậy muốn tính diện tích hình thang ta
làm thế nào?
+ Nếu coi độ dài hai đáy kí hiệu lần lượt
- 2 HS nêu cách tính diện hình tamgiác
A B M
D H A
C M
D H C K (B) (A)
- HS cắt và ghép hình như h/dẫnsgk
+ Diện tích hình thang ABCD bằngdiện tích hình tam giác ADK
+ Diện tích hình thang ABCD bằngdiện tích hình tam giác ADK
+ Diện tích hình tam giác ADK là:
=
2
) (DCAB AH
+ Vậy diện tích hình thang là:
2
) (DCAB AH
* Diện tích hình thang bằng tổng độ
Trang 2là a và b, chiều cao kí hiệu là h em hãy
nêu công thức tính diện tích hình thang?
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
dài hai đáy nhân với chiều cao(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2
S =
2
) (ab h
= 50 (cm2)
b S =
2
5 , 10 ) 6 , 6 4 , 9 (
= 32,5 ( cm2)
b S =
2
4 ) 3 7 (
= 20( cm2)
Tiết 2:Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIÊU:
- Hs biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn TấtThành Trả lời được các câu hỏi 1; 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do)
- HS năng khiếu phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhânvật (câu hỏi 4)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi rõ đoạn văn cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Phần 1: Từ đầu … vậy anh
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
Trang 3b, Tìm hiểu bài
+ Anh Lê giúp anh Thành việc
gì?
+ Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ
tới dân, tới nước?
+ Câu chuyện giữa anh Lê và
anh Thành nhiều lúc không ăn
nhập với nhau Hãy tìm những
chi tiết thể hiện điều đó ?
+ GV : Sở dĩ câu chuyện giữa
hai người nhiều lúc không ăn
nhập với nhau vì mỗi người
theo đuổi một ý nghĩ khác
nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến
công ăn việc làm của bạn, đến
cuộc sống hằng ngày Anh
Thành nghĩ đễn việc cứu nước,
- Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàngvới nhau Nhưng anh có khi nào nghĩ đếnđồng bào không?
- Vì anh với tôi là công dân nước Việt + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin cho đãxin được việc làm cho anh Thành nhưng anhThành lại không nói đến việc đó
+ Anh Thành thường không trả lời vào câuhỏi của anh Lê (Anh Lê hỏi: Vậy anh vào SàiGòn làm gì? – Anh Thành đáp: Anh họctrường Sa- xơ- lu Lô- ba thì ờ anh làngười nước nào? – Anh Lê hỏi: Nhưng tôichưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, khôngđịnh xin việc làm ở Sài Gòn này nữa? – AnhThành đáp: vì đèn dầu ta không sáng bằngđèn hoa kì )
+ Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
- 2 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 3: Chính tả (Nghe –viết):
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I MỤC TIÊU:
- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT2, BT3(a)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ; vbt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
Trang 4+ Bài chính tả cho em biết điều gì?
- Tìm những từ em hay viết sai?
- GV nhắc HS cách viết các tên
riêng, cách trình bày bài chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi Chữa lỗi
- GV chấm tại lớp 5 bài viết
Bài 3a: GV HD h/s làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả,
GV nhận xét sửa sai
3, Củng cố, dặn dò:
+ Bài chính tả cho chúng ta biết NguyễnTrung Trực là nhà yêu nước nổi tiếngcủa Việt Nam Trước lúc hi sinh ông đã
có một câu nói khẳng khái, lưu danhmuôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết
cỏ nước Nam thì mới hết người Namđánh Tây.”
- HS luyện viết những từ hay viết sai
- HS nghe, viết bài vào vở
- HS soát bài
- HS chữa những lỗi phổ biến
- HS đọc thầm, tự làm bài, nêu kết quả
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm.
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi.
Tháng giêng đến tự bao giờ?
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Một số em đọc bài làm
a Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi.
Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
Nhà tôi còn bố mẹ già là dành dụm
cho tương lai
Tiết 4: Giáo dục kĩ năng sống
KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Làm và hiểu được nội dung bài tập 3 & Ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giải quyết mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng bạo lực
II CHUẨN BỊ: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Bài tập 2:
* Tình huống 1
Trang 5- Gọi một học sinh đọc tình huống 1
của bài tập và các phương án lựa chọn
để trả lời
* Giáo viên chốt kiến thức: Mâu thuẫn
trong cuộc sống hết sức đa dạng và
thường bắt nguồn từ sự khác nhau về
quan điểm
*Tình huống 2
- Gọi một học sinh đọc tình huống 2
của bài tập và các phương án lựa chọn
để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
* Giáo viên chốt kiến thức: Mâu thuẫn
trong cuộc sống hết sức đa dạng và
thường bắt nguồn từ sự khác nhau về
quan điểm
* Tình huống 3
- Gọi một học sinh đọc tình huống 3
của bài tập và các phương án lựa chọn
để trả lời
* Giáo viên chốt kiến thức: Để giải
quyết mâu thuẫn, chúng ta cần giải
quyết theo hướng tích cực
3 Củng cố- dặn dò
- Chúng ta vừa học kĩ năng gì
- Về chuẩn bị bài tập 3
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ ,rõ ràng, viết đúng chính tả
- HS hoàn thành bài viết đầy đủ, luyện viết danh từ riêng, luyện viết câu , chính tả, viết theo mẫu trang viết kiểu chữ viết đứng, nét đều và trang viết kiểu chữ viết nghiêng
- HS học tập theo nội dung ,ý nghĩa câu văn, đoạn văn , bài văn
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn hoặc bài văn.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 KT bài cũ : Kiểm tra vở viết của HS
Trang 6- Hai,ba HS đọc bài luyện viết: Bài 19
- Nêu ý nghĩa câu văn và nội dung chính đoạn văn
- HS phát biểu, cả lớp bổ sung ngắn gọn
- GV kết luận:
- HS nêu kỹ thuật viết như sau:
+ Các con chữ viết hoa
+ Các con chữ viết thường 1 ô li:e,u,o,a,c,n,m,i…
+ Các con chữ viết thường 1,5 ô li: t
+ Các con chữ viết thường 2 ô li:d,đ,p,q
+ Các con chữ viết thường hơn 1 ô li: s,r
+ Khoảng cách chữ cách chữ: 1con chữ ô
+ Các con chữ viết thường 2,5 ô li: y,g,h,k,l,b,
+ Cách đánh đấu thanh:Đặt dấu thanh ở âm
chính,dấu nặng đặt bên dưới, các dấu khác đặt trên
* HS viết bài khoảng 20-25 phút
- GV nhắc học sinh ngồi viết ngay ngắn, mắt cách
vở khoảng 25cm,Trang 1 viết đứng, Trang 2 viết
nghiêng 15độ, trước khi viết đọc thầm cụm từ 1 đến
2 lần để viết khỏi sai lỗi chính tả
- HS viết bài vào vở luyện viết
- GV chấm bài 8-10 bài và nhận xét lỗi sai chung
của cả lớp
- GV tuyên dương những bài HS viết đẹp
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại lỗi sai và hướng khắc phục của mình
- Dặn HS nào viết chưa xong về nhà hoàn chỉnh bài
- HS đoạn văn, bài văn
Tiết 6: Toán
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cách tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Ôn cách tính diện tích
- HS nêu cách tính diện tích hình thang
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang
Trang 7Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có
đáy lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều
chiều dài 27cm, chiều rộng 20,4cm
Tính diện tích tam giác ECD?
Bài tập3: Một thửa ruộng hình thang
có đáy bé 26m, đáy lớn hơn đáy bé
8m, đáy bé hơn chiều cao 6m Trung
bình cứ 100m2thu hoạch được 70,5
kg thóc Hỏi ruộng đó thu hoạch
được bao nhiêu tạ thóc?
1,76 – (1,76 : 4) = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2
Bài giải:
Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính
là chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật
Vậy diện tích tam giác ECD là:
27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2) Đáp số: 275,4 cm2
Bài giải:
Đáy lớn của thửa ruộng là:
26 + 8 = 34 (m)Chiều cao của thửa ruộng là:
26 – 6 = 20 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là:
600 : 100 x 70,5 = 423 (kg) = 4,23 tạ
- Củng cố cho HS những kiến thức về các vốn từ mà các em đã được học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 : Đặt câu với mỗi từ 1 - Mẹ em là người phụ nữ nhân hậu
Trang 8sau đây : nhân hậu, trung thực,
dũng cảm, cần cù
Bài tập 2 : Tìm những từ trái
nghĩa với từ nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù
Bài tập 3 : Với mỗi từ sau đây
em hãy đặt 1 câu : đen, thâm,
mun, huyền, mực
Dành HS năng khiếu: Viết 1
đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10
câu có các từ ở BT 1,2
3 Củng cố dặn dò:
- Trung thực là một đức tính đáng quý.
- Bộ đội ta chiến đấu rất dũng cảm.
- Nhân dân ta có truyền thống l động cần cù
2, a) Những từ trái nghĩa với từ nhân hậu:
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…
b) Những từ trái nghĩa với từ trung thực : dối
trá, gian dối, gian giảo, lừa dối, lừa gạt…
c) Những từ trái nghĩa với từ dũng cảm : hèn
nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu …
d) Những từ trái nghĩa với từ cần cù : lời
biếng, biếng nhác, lời nhác,
- Cái bảng lớp em màu đen.
- Mẹ mới may tặng bà một cái quần thâm rất
đẹp
- Con mèo nhà em lông đen như gỗ mun.
- Đôi mắt huyền làm tăng thêm vẻ dịu dàng
của cô gái
- Con chó mực nhà em có bộ lông óng mượt.
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2017
Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS biết tính diện tích hình thang
- Giải được các bài tập 1; 3(a)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét
2, Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Tính diện tích hình thang có độ dài
hai đáy lần lượt là a và b, chiều cao h
= 70 (cm2)
b S =
3
2 2
1
4
= 1,15 (m2)
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
a, Đúng
Trang 9hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép (BT1, mụcIII); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ,VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Phần nhận xét.
- GV cho 2 HS tiếp nối nhau
đọc nội dung các bài tập
trong SGK
- GV cho HS đọc thầm đoạn
văn của Đoàn Giỏi, và thực
hiện các yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xếp 4 câu
trên vào 2 nhóm: câu đơn và
- HS trình bày kết quả bài làm
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con Khỉ / CNcũng nhảy phốc lên ngồi trên l ưng con chó to VN
+ Hễ con chó /đi chậm/, con khỉ/ cấu
CN VN CNhai tai chó giật giật
VN+ Con chó /chạy sải thì khỉ /
v
Trang 10Câu 1 là câu đơn.
Câu 2, 3, 4 là câu ghép
+ Có thể tách các cụm C- V
trong các câu trên ra thành các
câu đơn được không?
nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Không thể tách vì các vế câu diễn tả những ý
có quan hệ chặt chẽ với nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nẩy lộc.+ Mặt trời mọc, sương tan dần
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết làm những việc phù với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quêhương
- Yêu mến, tự hào về quê mình, mong muốn được góp phần xây dựng quêhương
Trang 11II CHUẨN BỊ: Giấy vẽ, bút màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Em đã thực hiện việc hợp tác với mọi
người ở trường, ở nhà như thế nào? Kết
- Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em
P/pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận.
- Học sinh đọc truyện “Cây đa làng em
“trang 28 / SGK
Kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa
cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện
tình yêu quê hương của Hà
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập, thuyết trình.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Kết luận :
- Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể hiện
tình yêu quê hương
- GV yêu cầu đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu cho học sinh kể được những
việc đã làm để thể hiện tình yêu quê hương
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
- Yêu cầu HS vẽ tranh và chuẩn bị bài hát
( nếu còn thời gian )
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồibên cạnh
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động nhóm 4
- HS vẽ tranh nói về việc làm mà
em mong muốn thực hiện cho quêhương
- Các nhóm chuẩn bị bài hát, bàithơ ,… nói về tình yêu quê hương
Trang 12Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2017
Tiết 1 : ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: HS biết:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- Giải được các bài tập 1; 2
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu quy tắc và công thức tínhdiện tích hình thang
- 1 HS nêu lại cách tính diện tích hìnhtam giác vuông
- 3 HS làm trên bảng phụ, lớp làm nháp
a S =
2
4 3
= 6 (cm2)
b S =
2
6 , 1 5 ,
2
2 , 1 3 ,
1
= 0,78 (dm2) Diện tích hình thang ABCD lớnhơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2) Đáp số: 1,68 dm2
Tiết 2: Kể chuyệnCHIẾC ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU:
- HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
Trang 13- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ truyện trong sgk.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2 vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
2.3, Hướng dẫn HS kể chuyện
* Kể chuyện theo cặp:
- Y/c HS kể chuyện theo cặp
- Kể trước lớp
- Y/c HS kể chuyện trước lớp và tóm tắt
nội dung trong tranh
- Y/c 1 – 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp và rút ra nội dung chuyện
Tiết 3,4: Tin học (đ/c Quỳnh)
Thứ năm ngày 12 tháng 1 năm 2017
Tiết 1: Khoa học (đ/c Quỳnh)
Tiết 2: ToánHÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
- Giải được các bài tập 1; 2
II CHUẨN BỊ: Thước kẻ, com pa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Giới thiệu về hình tròn, đường tròn
- GV đưa hình tròn và nói: Đây là hình tròn
- 2 HS nêu quy tắc và công thứctính diện tích hình thang
- HS quan sát
Trang 14- GV vẽ lên bảng một hình tròn bằng com pa.
- GV nói: Đầu chì của com pa vạch ra một
MN
B
- HS thực hành vẽ trên giấynháp rồi vẽ vào vở
•
Tiết 3:Tập đọcNGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
1, 2 và 3 (không yêu cầu giải thích lí do)
- HS năng khiếu biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiệnđược tính cách của từng nhân vật (câu hỏi 4)
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
1, Kiểm tra bài cũ
- HS tiếp đọc bài Người công dân số Một
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
A •
B •
Trang 15- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
+ Anh Lê và anh Thành đều là
những thanh niên yêu nước, nhưng
giữa họ có gì khác nhau?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước được thể hiện qua
những lời nói, cử chỉ nào?
+ “Người công dân số Một” trong
đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ T/chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
+ Anh Lê tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống
nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bétrước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược.+ Anh Thành o cam chịu và rất tự tin ởcon đường mình đã chọn; ra nước ngoàihọc cái mới để về cứu nước, cứu dân
* Lời nói: Để dành được non sông, chỉ cóhùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có chí,
có lực … Tôi muốn sang nước họ … họccái trí khôn của họ để về cứu dân mình…
* Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra “Tiền đây chứđâu?”
* Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệthì mãi mãi làm đầy tớ cho người ta… Đingay có được không, anh?
*Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.+ “Người công dân số Một” ở đây làNguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch HồChí Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành
là “ người công dân số Một” vì ý thức làcông dân của một nước Việt Nam độc lậpđược thức tỉnh rất sớm ở Người Với ýthức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nướcngoài tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhândân giành độc lập cho dân tộc
+ Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn
xa và quyết tâm cứu nước của người thanhniên Nguyễn Tất Thành
- 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
Trang 16II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ; vbt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c cả lớp đọc thầm hai đoạn văn,
suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu chỉ
ra sự khác nhau của hai cách mở bài
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS hiểu y/c của bài
và làm bài theo các bước sau:
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài
Chú ý chọn đề nói về đối tượng mà
em yêu thích, em có cảm tình, hiểu
biết về người đó
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn
mở bài: Người em định tả là ai, tên là
gì? Em có quan hệ với người ấy thế
nào? Em gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn
thấy người ấy trong dịp nào? ở đâu?
Em kính trọng, yêu quý, ngưỡng
mộ người ấy thế nào?
- Y/c HS tiếp nối nhau nêu tên đề bài
đã chọn
- Y/c HS viết đọan mở bài vào vở
- Y/c HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết
của mình
- Nhận xét
3, Củng cố, dặn dò:
- 2 HS nhắc lại bố cục bài văn tả người
- HS tiếp nối nhau đọc y/cầu của BT
- HS đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ.+ Đoạn mở bài ở phần a là mở bài theokiểu trực tiếp: Giới thiệu trực tiếpngười định tả (là người bà trong giađình)
+ Đoạn mở bài ở phần b là mở bài theokiểu gián tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh,sau đó mới giới thiệu người định tả(bác nông dân đang cày ruộng)
- 1 HS đọc y/c của bài
- HS tiếp nối nhau nêu đề bài mà mìnhchọn
- HS viết hai đoạn mở bài cho đề bài
I MỤC TIÊU:
- HS biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tốthực tế về chu vi hình tròn
Trang 17- Giải được các bài tập 1(a,b); 2(c); 3
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Giới thiệu công thức tính chu vi
C = d 3,14 Hoặc: Tính chu vi hình tròn ta lấy 2lần bàn kính nhân với số 3,14
Tiết 2 : Luyện từ và câuCÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và và nối các
vế câu ghép không dùng từ nối (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạnvăn theo yêu cầu BT2
Trang 18II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ; vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Phần nhận xét.
- GV viết sẵn 4 câu ghép, mời 4
HS lên bảng, mỗi em phân tích
một câu
- GV và cả lớp nhận xét
+ Từ kết quả quan sát trên các
em thấy các vế câu ghép được
nối với nhau theo mấy cách ?
- GV gọi HS đọc to đoạn văn
mình vừa viết cho cả lớp nghe
- Lớp nhận xét, bổ sung
3, Củng cố, dặn dò:
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ về câu ghép, lấy ví
dụ về câu ghép
- 2 HS tiếp nối nhau đọc y/c bài tập 1-2
- Cho HS đọc các câu văn, đoạn văn, dùngbút chì gạch chéo để phân biệt các vế câughép, gạch dưới những từ và dấu câu ở danhgiới giữa các vế câu
- 4 HS lên bảng làm bài
+ Hai cách: dùng từ có tác dụng nối, dùngdấu câu để nối trực tiếp
và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa hai vế có
dấu phẩy Vế 2 nối vế 3 bằng q hệ từ rồi.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở, 2- 3 em làm bảng phụVD: Bích Vân là bạn thân nhất của em,tháng 2 vừa rồi bạn tròn 11 tuổi Bạn thậtxinh xắn và dễ thương, vóc người bạn thanhmảnh, dáng đi nhanh nhẹn, mái tóc cắt
Tiết 3 : Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu được sự khác nhau
về hai kiểu kết bài ở bài tập 1
- GV nhận xét và kết luận:
+ Đoạn KB a là kết bài theo kiểu
không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà,
nhấn mạnh tình cảm với người được tả
+ Đoạn KB b: kết bài theo kiểu mở
rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên
tình cảm với bác, bình luận về vai trò
của người nông dân đối với xã hội
Bài 2:
- GV Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
bài:
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn
- 2 HS đọc các đoạn mở bài đã viếttiết trước
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc lại bài, suy nghĩ và trả lờicâu hỏi
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài và đọc lạibốn đề văn ở bài tập 2 tiết trước
- HS tiếp nối nhau giới thiệu đề màcác em chọn
- HS đọc bài, suy nghĩ và làm bài
- Một số HS trình bày bài viết
- Cả lớp nhận xét, góp ý
Tiết 4: Kĩ thuậtNUÔI DƯỠNG GÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ănuống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
II CHUẨN BỊ: tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
I KT Bài cũ :
+ Kể tên 5 nhóm thức ăn của gà
+ Vì sao cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp
Trang 20II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HĐ 1: Tìm hiểu ý nghĩa, mục đích của
việc nuôi dưỡng gà
- GV nêu khái niệm : Công việc cho gà ăn,
uống được gọi chung là nuôi dưỡng
+ Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 (SGK)
+ Gà được nuôi dưỡng hợp lí có ích lợi gì?
+ Gà thường xuyên ăn uống thiếu chất hoặc
đói sẽ như thế nào?
+ Hai công việc chủ yếu của nuôi dưỡng gà
là gì?
- GV kết luận hoạt động 1
3 HĐ 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
a) Cách cho gà ăn :
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
+ HS thảo luận nhóm 6 theo nội dung GV
ghi trên bảng phụ giao việc
+ Thời kì gà con cho ăn như thế nào?
+ Thời kì gà giò cho ăn như thế nào?
+ Thời kì gà đẻ trứng cho ăn như thế nào?
- Vì sao ta phải cho gà ăn ở mỗi thời kỳ
khác nhau ? (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ
trong những thành phần chủ yếu cấu tạo nên
cơ thể động vật Nhờ có nước mà cơ thể
động vật hấp thu được các chất dinh dưỡng
hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất
- Gà sẽ bị còi cọc, yếu ớt, dễ bị bệnh và đẻ ít
- Cho gà ăn và cho gà uống
- HS đọc thầm
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho ăn liên tục suốt ngày đêm
- Vì mỗi thời kì gà cần 1 lượng chất dinh dưỡng cần thiết để pháttriển, cung cấp đầy đủ thức ăn đúng nhu cầu sẽ giúp gà mau lớn, khoẻ mạnh và đẻ trứng tốt
Trang 21+ Hãy nêu tóm tắt cách cho gà uống nước.
- GV nhận xét và lưu ý HS : Dùng nước
sạch như nước máy, nước giếng cho vào
máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm
bảo nước luôn sạch sẽ Máng uống phải luôn
có đầy đủ nước
- GV kết luận hoạt động 2
+ HS đọc ghi nhớ
4 HĐ 3 : Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi theo cách đưa
bảng đúng sai (câu hỏi trắc nghiệm)
* Cho gà ăn, uống đầy đủ, chất lượng và vệ
sinh gà sẽ mau lớn và khoẻ mạnh
* Cho gà ăn và cho gà uống là hai công việc
chủ yếu của nuôi dưỡng
* Gà được nuôi dưỡng quá đầy đủ sẽ sinh
III Dặn dò: Đọc trước bài “Chăm sóc gà”.
- Nước uống cho gà phải sạch và đựng trong máng sạch, trong máng luôn có đủ nước sạch, máng uống đặt gần máng ăn và thay nước khi thấy nước trong máng bị vẫn đục
- HS nghe
- HS đọc
- HS đọc nội dung, sau đó theo yêu cầu của GV, các em nhận xétđúng, sai để đưa bảng
Tiết 5,6: Tiếng Anh (đ/c Hạnh)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
Bài 3: Trang 93
- HS đọc bài xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài chữa bài
Bài giải:
Trang 22- HS đọc bài xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài chữa bài
Bài 3: trang 95:
- HS đọc bài xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài chữa bài
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:
3
2
120
= 80 (m)Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
80 – 5 = 75 ( m)Diện tích thửa ruộng hình thang là:
2
75 ) 80 120 (
75 00 (m2)
75 00 gấp 100 số lần là:
7500 : 100 = 75 (lần)Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là:
75 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg
Bài giải:
a Diện tích mảnh vườn hình thang là:
(50 + 70) 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích đất trồng đu đủ là:
b 120 cây
Trang 23Tiết 4 : Hoạt động tập thểHƯỚNG DẪN MỘT SỐ TRÒ CHƠI DÂN GIAN
SINH HOẠT CUỐI TUẦNI.MỤC TIÊU:
- Giúp HS có cơ hội quan sát sân chơi và các kiểu cách chơi của bạn
- Tạo cơ hội cho các em tìm hiểu về nghệ thuật và văn hòa dân gian qua các trò chơi dân gian
-Học sinh nắm được những ưu điểm, nhược điểm trong tuần 19,có ý thức khắc phục khó khăn và phát huy những ưu điểm của tuần qua
-Nắm được kế hoạch tuần 20
-Giáo dục cho học sinh có tinh thần phê bình và tự phê bình
II CHUẨN BỊ:
- Sân chơi cho HS: phù hợp, an toàn
-Gv : Chuẩn bị nội dung sinh hoạt
-Hs : Các tổ trưởng cộng điểm tổ mình để báo cáo cho Gv
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
b- Trò chơi: “ Rồng rắn lên mây”
-Hướng dẫn cách chơi Chia lớp
-Tuyên dương nhóm chơi hay
4- Hoạt động 4: Sinh hoạt lớp.
- Kết thúc trò chơi, HS nào vi phạm nhiều sẽ ra quản trò tiếp trò chơi sau
*2 nhóm chọn vị trí chơi thích hợp cử 1bạn đóng vai Thầy thuốc cứ như thế các em sẽ thay phiên nhau chơi
* Hs chơi theo cặp
Các em tự vẽ sân chơi theo hướng dẫn của giáo viên, chọn vị trí chơi phù hợp
- Củng cố thêm kiến thức về các trò chơi dân gian
* Tổ trưởng các tổ báo cáo
Trang 24nêu nội dung thi đua tuần 19: Cần
luyện đọc , viết ở nhà nhiều hơn , học
bài , viết bài đầy đủ trước khi đến lớp
4 Kế hoạch tuần 20:
- Tiếp tục duy trì nề nếp ra vào lớp
đúng quy định
- Khắc phục tình trạng nói chuyện
riêng trong giờ học
- Tiếp tục dạy và học theo đúng TKB
tuần 20
- Tổ trực nhật vệ sinh thường xuyên
- Tiếp tục bồi dưỡng HS giỏi, phụ
đạo HS yếu
- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp
- Giữ vệ sinh cá nhân, mặc ấm, vệ
sinh ăn uống
- HS tham gia nhận xét, phát biểu ýkiến
-Lớp trưởng tổng hợp kết quả
*HS bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc
- HS bình bầu cá nhân có tiến bộ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp các em biết tìm đọc ở sách báo những câu chuyện với đề
tài nói về tấm gương sông làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
2 Kĩ năng: Đọc tốt câu chuyện, ghi lại tóm tắt để trình bày về những tấm
gương trong truyện
3 Thái độ: * Cảm phục trước những trên – biết áp dung vào rhực tế cuốc
* Một có câu chuyện có nội dung theo chủ đề trên
Học sinh : * Mỗi nhóm 1 câu chuyện thuộc chủ đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 25Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh I-Trước khi đọc (5’)
1.Khởi động: Hát vui
2-Hoạt động 2:Đọc báo
-GVđọc một bản tin :( có thể là một vụ án do
vi phạm pháp luật, hay một câu chuyện thể
hiện nếp sống văn minh…vv)
+ Nêu câu hỏi nhận xét: Ai? Tại sao? Khác
nhau như thế nào? Vì sao như vậy?
- GV: Tóm tắt , dẫn nhập giới thiệu bài
II-Trong khi đọc ( 15’)
Hoạt động 1: Đọc truyện.
-Gợi ý học sinh tìm những loại truyện, báo
thể hiện nội dung bài
-Gọi vài học sinh kể chuyện và nêu nội dung
truyện mình vừa đọc
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin.
-Cùng nhau trao đổi nội dung câu truyện
+ Câu chuyện tên gì ? tác giả là ai?
+ Có những nhân vật nào ? Nhân vật chính là
- Qua những câu truyện vừa đọc, em hiểu thế
nào là nếp sống văn minh
- Kể những việc em đã làm để thể hiện là em
biết sống văn minh
- Nhắc các em tìm thêm những bài báo có
câu chuyện nội dung trên để đọc
* Cả lớp hát và vỗ tay bài “ Em yêu hòabình”
- Nghe – Tham gia trả lời
-Nhóm cử một bạn đọc tốt của nhóm đọctruyện
-1,2 HS kể
-Cùng nhau trao đổi thảo luận
* HĐ cá nhân, cả lớp
- Các em khác lắng nghe và thực hành hỏi chất vấn để làm rõ thông tin của mình
- ( 2-3) nêu suy nghĩ của mình
- Kể lại việc mình
Tiết 1: Thể dục
ĐI ĐỀU, ĐỔI CHÂN KHI SAI NHỊP.
TUNG VÀ BÁT BÓNG TRÒ CHƠI " ĐUA NGỰA, LÒ CÒ TIẾP SỨC"
I,MỤC TIÊU:
- Thực hiện tương động tác đi đều, đổi chân khi sai nhịp
-Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bằng 1 tay bắt bằng 2 tay
-Chơi trò chơi: " Đua ngựa, lò cò tiếp sức"
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Làm mẫu, hướng dẫn tập luyện
III.CHUẨN BỊ:
Trang 261.Giáo viên: 1 còi,
2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ
* * * * *
* * * * *
Δ
2.Phần cơ bản
a) Ôn đi đều, đổi chân khi sai nhịp.
-Lớp trưởng hô, Học sinh tập 1,2 lần
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
tổ chơi nhiệt tình, đúng luật
18-22 phút
* * * * * Δ
* * * * *
3.Phần kết thúc:
-GV cho học sinh thả lỏng
-GV hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
-GV giao bài tập về nhà cho HS
4-6 phút * * * * *
I,MỤC TIÊU:
- Thực hiện tương động tác đi đều, đổi chân khi sai nhịp
-Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bằng 1 tay bắt bằng 2 tay.-Chơi trò chơi: “ Bóng chuyền sáu"
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Làm mẫu, hướng dẫn tập luyện
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: 1 còi,
Trang 272.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẻ.
* * * * *
* * * * *
Δ
2.Phần cơ bản
a) Ôn đi đều, đổi chân khi sai nhịp.
-Lớp trưởng hô, Học sinh tập 1,2 lần
- Chia tổ tự ôn
- Các tổ trình diễn
- Nhận xét
b) Chơi trò chơi "Bóng chuyền sáu”
- Nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
- HS chơi thử
- HS chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
tổ chơi nhiệt tình, đúng luật
18-22 phút
* * * * * Δ
* * * * *
Δ
Tiết 5: Khoa học DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II CHUẨN BỊ: Đường hoặc muối, nước sôi để nguội, một cốc (li) thuỷ tinh,
thìa nhỏ có cán dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng học tập của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
Trang 282 Bài mới:
a HĐ 1:Tạo ra một dung dịch
*Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm 4 theo nội dung:
+ Tạo ra một dung dịch đường
(hoặc dung dịch muối) tỉ lệ nước
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm các công việc sau:
+ Đọc mục Hướng dẫn thực hành
trang 77 SGK và thảo luận, đưa ra
dự đoán kết quả thí nghiệm theo
câu hỏi trong SGK
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm thí nghiệm và thảo luận
- HS báo cáo kết quả:
- Cần phải có ít nhất hai chất trở lên trong
đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia hoà tan được vào trong chất lỏng đó
- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan và phân bố đêù hoặc chất lỏng với chất rắn hoà tan vào nhau
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận
- Kĩ năng quản lí thời gian, ứng phó trước tình huống khi làm thí nghiệm
II CHUẨN BỊ: - Phiếu học tập, giấy, bật lửa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Dung dịch là gì?
Trang 29+ Kể tên một số dung dịch mà bạn biết.
- Các nhóm chưng đường - nhận xét+ Đường cháy đen, có vị đắng+ Sự biến đổi hoá học
Cho vôi sống
vào nước
Hoáhọc
Vôi sống khi thả vào nước đã không giữlạiđược tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổithành vôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toảnhiệt
3
Xé giấy thành
những mảnh vụn
Líhọc
Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất,không bị biến đổi thành chất khác
4
Xi măng trộn
cát
Líhọc
Xi măng và cát thành hỗn hợp xi măng cát,tính chất của cát và xi măng vẫn giữnguyên, không đổi
5
Xi măng trộn
cát và nước
Hóahọc
Xi măng trộn cát và nước thành vữa ximăng, tính chất hoàn toàn khác với tínhchất của ba chất tạo thành nó là cát, xi măng
Dưới tác dụng của hơi nước trong KK,chiếc đinh bị gỉ tính chất của đinh gỉ kháchẳn tính chất của đinh mới
Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất củathủy tinh vẫn không thay đổi
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Tiết 7: Tiếng việt
I MỤC TIÊU:
Trang 30- Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đãđược học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II CHUẨN BỊ: Nội dung ôn tập.
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Bài tập 1: Tìm câu ghép trong
đoạn văn văn sau:
Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng
như gương (1) Những cây gỗ tếch xoè
tán rộng soi bóng xuống mặt nước(2)
Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh
hùng vĩ hiện ra trước mắt (3) Mặt hồ,
sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá,
nước réo ào ào(4)
H: Trong câu ghép em vừa tìm được có
- Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu ghép thành câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu tách ra
sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc
Lời giải:
- Do Tú chăm chỉ học tập nên cuối năm bạn ấy đạt danh hiệu học sinh giỏi
- Sáng nay, bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học
- Trời mưa rất to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ
Trang 31- Coi chiều dài ban đầu là 100%
- Chiều dài sau khi giảm là : 100% – 37,5% = 62,5%
- Tỉ số phần trăm chiều dài ban đầu và chiều dài lúc sau là:
100
5 , 62 :
100
100
=1,61,6 = 160%
- Để diện tích không đổi thì chiều rộng phải tăng thêm:
-Giá sau khi bán được 160đ
-Tìm tỉ số phần trăm giá vốn và giá sau khi bán
Bài 3
Đáp số: 96%
Gợi ý:
- Giả sử cạnh hình vuông ban đầu 100m
- Tìm diện tích hình vuông ban đầu
- Giả sử cạnh hình vuông sau khi tăng là 140m
- Tìm diện tích hình vuông lúc sau
- Tìm hiệu diện tích lúc sau và lúc đầu
- Tìm tỉ số phần trăm giữa hiệu diện tích va diện tích lúc đầu
Trang 32TuÇn 19
RÌn ch÷:Bµi 19Söa ngäng:l,nNgµy so¹n:12/1/2013
Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 14 th¸ng 1 n¨m 2013
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ: Nêu đặc điểm hình thang ?
-Nhận xét và cho điểm học sinh
2/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài học
b.Dạy học bài mới:
-Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu
tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích
hình thang GV kết luận và ghi công thức tính diện
tích hình thang lên bảng
-GV gọi một vài HS nhắc lại công thức tính diện
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-HS chú ý theo dõi và thựchành theo hướng dẫn của GV
-HS nhận xét về mối quan hệgiữa các yếu tố của hai hình.-HS theo dõi ghi nhớ
-Một vài HS nhắc lại
Trang 33- Gv quan sát và phụ đạo hs yếu
-Yêu cầu HS nêu kết quả
-GV nhận xét, cho điểm
Bài 2:
-GV yêu càu HS tự làm phần a) sau đó HS đổi bài
làm cho nhau để kiểm tra
-GV nhận xét, cho điểm
-GV yêu cầu HS làm bài
- Gv quan sát và phụ đạo hs yếu
-Yêu cầu HS trình bày
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A-Mở đầu
GV giới thiệu chủ điểm Người công dân.
B-Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a)Luyện đọc
-Lắng nghe-Lắng nghe
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
Trang 34-Yêu cầu 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật,
-Yêu cầu HS đọc thầm phần giới thiệu, cảnh
trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch
-Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
-Những câu nói nào của anh Thành cho thấy
anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
-Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ưn nhập với nhau Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích
vì sao như vậy.
-HS nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch
c)Đọc diễn cảm
-3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm từ đầu đến
đến đồng bào không?
-GV đọc mẫu đoạn kịch
-Yêu cầu từng tốp HS phân vai luyện đọc
-Yêu cầu một vài cặp HS thi đọc diễn cảm
+Đoạn 3: phần còn lại
-HS đọc theo cặp
-HS đọc lại đoạn trích
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
ở Sài Gòn
+Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng
… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
+Vì anh với tôi … chúng ta là công dân nước Việt …
+Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
+Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê
-3 HS đọc theo cách phân vai.-HS đọc theo hướng dẫn
-Lắng nghe
-HS phân vai luyện đọc
-HS thi đọc
Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC.
I-Mục đích, yêu cầu:
-Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài ; trình bày đúnghình thức bài văn xuôi
Trang 35-HS làm một số BT tiết trước.
-GV nhận xét, cho điểm
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS nghe – viết:
-GV đọc toàn bài chính tả
-Yêu cầu HS đọc thầm lại, chú ý cách trình bày
và từ dễ viết sai
-Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên bài
vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ
đầu dòng viết hoa, lùi vào 1 ô li
-GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?
-GV nhấn mạnh: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu
nước nổi tiếng của VN Trước lúc hi sinh ông đã
có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở:
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây”
-HS đọc thầm lại doạn văn, GV nhắc các em chú
ý những tên riêng cần viết hoa
Trang 36-GV nêu nhận xét chung.
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trình bày
kết quả theo hình thức thi tiếp sức
-GV dán 4 – 5 tờ giấy khổ to lên bảng lớp, chia
lớp thành 4 – 5 nhóm, phát bút dạ mời các nhóm
thi tiếp sức HS điền chữ cái cuối cùng sẽ thay
mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ
hoàn chỉnh
-GV và HS nhận xét
Bài tập ( 3): Chọn bài a)
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trình bày
kết quả theo hình thức thi tiếp sức
-GV dán tờ phiếu khổ to lên bảng; mời HS thi
tiếp sức Mỗi em chạy lên bảng viết nhanh từ
-Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã
luyện tập để không viết sai chính tả
-Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết
lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai
Chuẩn bị bài sau
cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK
để sửa
-1 HS đọc cả lớp lắng nghe.-HS trao đổi theo nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc cả lớp lắng nghe.-HS trao đổi theo nhóm
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
***************************************
THỂ DỤC
Trang 37ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI
CHÂN KHI ĐỀU SAI NHỊP
TC “ lß cß TIẾP SỨC”
I Mục tiêu:
- Thực hiện đựơc động tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm, phương tiện :
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, an toàn luyện tập
- Phương tiện: 1 còi Kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy học :
3 Hoạt động 3: HS luyện tập theo nhóm.
4 Họat động 4: Trò chơi: Lo cotiếp sức
Hoạt động kết thúc:
Hệ thống lại bài
Ôn lại 5 động tác đã học
-Tập hợp lớp, chấn chỉnh đội hình, đội ngũ Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai, hông
-Chạy nhẹ trên sân trường 100 m rồi
đi thường hít thở sâu
- 5-7 học sinh thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy, điều hòa-Lớp nhận xét
- Ôn 3- 5 lần-HS tập theo lần 1 Lần 2 trở đi tập theo sự đều khiển của cán sự lớp
-Hs thực hiện theo nhóm
-Báo cáo kết quả luyện tập
-Các nhóm thi đua với nhau
-Học sinh thực hiện thả lỏng