Rồi bất ngờ, 1 đề thi minh họa được đưa ra, tuy vẫn nằm trong chương trình của giáo dục phổ thơng nhưng hầu hết các em học sinh đều cảm thấy lo lắng, bất an, đề thi quá rộng, khác lạ so
Trang 1BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 91
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC
THÔNG BÁO CHIÊU SINH LỚP
“LUYỆN THI QUỐC GIA 2015”
Khai giảng ngày 01/06/2015
Kính thưa Qúy phụ huynh, thưa các em học sinh
Thế là 1 mùa hè nữa đã đến, các em học sinh 12 lại tất bật chuẩn bị cho
kỳ thi Quốc gia 2015 vơ cùng quan trọng mà sự thành hay bại ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai của các em sau này
Mùa hè năm nay cũng giống bao mùa hè năm trước nhưng kỳ thi năm nay lại hồn tồn khác các kỳ thi năm trước Các chuyên gia giáo dục hàng đầu trên thế giới đã chỉ ra rằng: 1 kỳ thi chỉ cĩ 1 mục đích duy nhất, kỳ thi được gọi tên “Quốc gia” của chúng ta hơm nay lại cĩ 2 mục đích là xét tốt nghiệp THPT và Đại học Việt Nam khác với phần cịn lại của thế giới, cĩ thể đây là 1 ý tưởng cách mạng chăng? Thời gian sẽ trả lời cho điều đĩ Cịn trước mắt, với sự thay đổi xồnh xoạch của Bộ giáo dục và Đào tạo đã làm cho nhà trường, cả thầy và trị cảm thấy bỡ ngỡ, khĩ khăn, khơng biết dạy và học như thế nào cho hợp lý Rồi bất ngờ, 1 đề thi minh họa được đưa ra, tuy vẫn nằm trong chương trình của giáo dục phổ thơng nhưng hầu hết các em học sinh đều cảm thấy lo lắng, bất an, đề thi quá rộng, khác lạ so với những gì các em được ơn luyện hàng ngày
Chúng tơi là những giảng viên đứng trên bục giảng đã 20 năm, cả cuộc đời gắn bĩ với sự nghiệp giáo dục và cũng là những bậc phụ huynh khi ở nhà Hơn ai hết, chúng tơi thấu hiểu nỗi trăn trở, lo âu của các bậc cha mẹ và của các em học sinh
Khi đã là đấng sinh thành thì khơng cĩ hạnh phúc nào bằng thấy con mình học giỏi, thi đậu đại học và thành đạt sau này Nhưng đĩ mới chỉ là ước
mơ, để đạt được là cả 1 quá trình phấn đấu, nổ lực khơng ngừng của nhà trường, các bậc cha mẹ và đặc biệt là sự cố gắng của các em học sinh
Trang 2Chúng tôi biết các bậc phụ huynh đã quá vất vả lo toan cho cuộc sống mưu sinh hàng ngày, phải tranh đấu với xã hội để tạo dựng cuộc sống tốt nhất cho gia đình mình Khi trở về nhà thì lo con mình có ăn ngon không, ngủ yên chưa, học hành ra sao, thi trường nào, ai là người thầy dẫn dắt con em mình
đi đến bến bờ của vinh quang?
Thưa Qúy phụ huynh, chúng tôi hiểu các bậc cha mẹ đang trăn trở điều
gì, chúng tôi hiểu các em học sinh 12 đang lo lắng điều gì? Chúng tôi có mặt
ở đây là để hổ trợ, chia sẻ phần nào những nỗi lo đó
1 481/8 Trường Chinh, P14, Tân Bình, TPHCM
2 327 Nguyễn Thái Bình, P12, Tân Bình, TPHCM
Địa điểm ghi danh: tất cả học sinh tập trung ghi danh tại địa chỉ
481/8 Trường Chinh, P14, Tân Bình, TPHCM (Nơi có bảng hiệu Trung tâm LTĐH Ngoại thương TPHCM)
- Ôn tập tất cả các dạng toán thường xuyên có mặt trong đề thi đại học
- Rèn luyện phương pháp giải bài tập trắc nghiệm nhanh nhất Với những phương pháp này, các em khi làm bài thi sẽ biết ngay cách giải một cách nhanh và chính xác
- Rèn luyện "kĩ năng trình bày lời văn" thật logic và chặt chẽ phần thi
tự luận nhằm giúp học sinh đạt điểm số tối đa
Trang 3BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 93
- Học cách tránh các sai sĩt thường gặp khi thi
- Luyện tập giải đề thi đại học
- Rèn luyện “tâm lý trường thi”, giúp các em vững vàng tâm lý - tự tin vào chính mình khi bước vào phịng thi
- Đặc biệt các Thầy cơ sẽ chia sẻ trực tiếp trên lớp những bí kíp, những kiểu đề thi năm 2015 sau bao năm tháng giảng dạy, nghiên cứu, ra đề thi và chấm thi
TTLTĐHNT được thành lập vào năm 1995, là Trung tâm luyện thi uy tín
tạo hơn 20.000 học sinh, cĩ rất nhiều học sinh đậu điểm cao, á khoa, thủ khoa các trường ĐH danh giá Giờ đây cĩ nhiều người thành danh ngồi xã hội và đang đĩng gĩp tích cực cho sự phát triển của đất nước
Lấy chất lượng giảng dạy làm trọng tâm và học viên là quan trọng nhất, chúng tơi luơn địi hỏi về chất lượng giảng dạy, các giáo viên giảng dạy ở trung tâm được " tuyển - chọn" khắt khe về kiến thức sư phạm và tính nhiệt huyết tận tâm với nghề
Chính vì thế Trung Tâm Luyện Thi Đại HọcTrường Đại Học Ngoại Thương luơn dẫn đầu về chất lượng đào tạo Hàng năm cĩ rất nhiều bạn học sinh ơn luyện tại trung tâm thi đỗ đại học và đỗ vào những trường đại học
danh tiếng điều này minh chứng rõ nhất về chất lượng đào tạo của Trường, là một sự vinh hạnh, niềm an ủi lớn nhất đối với đội ngũ giáo viên tận tâm của chúng tơi
Trang 4
TẠI SAO QUÝ PHỤ HUYNH VÀ CÁC EM HỌC SINH CHỌN HỌC TẠI TRUNG TÂM CỦA CHÚNG TÔI?
3 Đội ngủ Giảng viên xuất sắc nhất, được nhà trường chọn lựa kỹ càng,
họ là những Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ đang giảng dạy tại các trường ĐH lớn nhất TPHCM như Đại học Y Dược, Bách Khoa, Ngoại thương, Sư phạm, THPT chuyên Lê Hồng Phong Họ là soạn giả nỗi tiếng những bộ sách Bồi dưỡng học sinh giỏi, Luyện thi đại học bán rộng rãi khắp cả nước (xem thêm tại www.docsachtructuyen.vn), đặc biệt hơn họ chính là những nhà giáo ra đề thi và chấm thi hàng năm
4 Chất lượng đào tạo tốt nhất tại TPHCM, minh chứng bằng tỷ lệ đậu Đại học , Cao đẳng của Trường năm 2014 là 95%
5 Phương pháp giảng dạy khoa học, hiện đại giúp các em tiếp thu nhanh các kiến thức trong thời gian ngắn nhất
6 Phòng học được thiết kế theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục, sỉ số không quá 30 học sinh/lớp, được trang bị máy lạnh đẩy đủ, bàn viết, ghế ngồi, ánh sáng theo đúng tiêu chuẩn thể trạng của người Việt Nam
7 Có ký túc xá sạch sẽ, được trang bị máy lạnh, đệm ngủ đẩy đủ 2 khu
ký túc xác nam, nữ riêng biệt Ký túc xá ở trong khuông viên của nhà trường Có Quản sinh và bảo vệ quản lý chặt chẽ 24/24
8 Trường có thư viện sách với hàng nghìn tựa sách hay được sử dụng miễn phí, phòng tự học rộng rãi thoáng mát Ngoài giờ học trên lớp, các em học sinh có thể đến thư viện trường để đọc sách và học bài
9 Hàng tuần nhà trường tổ chức thi thử cho các em học sinh theo cấu trúc của đề thi đại học năm 2015, nhằm giúp cho các em học sinh rèn luyện kiến thức theo đúng chủ đề thi năm nay, đúng trọng tâm thi, không lan man
Trang 5
BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 95
HỌC PHÍ
LỚP Học phí
(3 mơn)
Sỉ số lớp
Số tiết/tháng
Thi thử
Chấm và sửa bài Học ngồi giờ
Tài liệu
VIP 3 triệu 30 132 6 lần 6 lần 6 buổi/tháng Giảm
50% ĐẶC
BIỆT 6 triệu 20 230 12 lần 12 lần
Cĩ thầy kèm từng học sinh mỗi buổi tối
Miễn phí
HỌC SINH HỌC THÊM MƠN
3 Ưu tiên sắp xếp kí túc xá trước (số lượng kí túc xá cĩ hạn)
Điều kiện nhận ưu đãi: Qúy phụ huynh đặt cọc trước từ 500.000 đồng cho nhà trường, nếu phụ huynh ở xa, khơng cĩ người thân tại TPHCM thì cĩ thể chuyển khoản đặt cọc theo thơng tin sau
Tên người nhận: HUỲNH QUỐC THẮNG
Số tài khoản: 46454469 ngân hàng ACB chi nhánh TPHCM
Hoặc số tài khoản: 025 100 1568 249 ngân hàng Vietcombank chi nhánh TPHCM
Ghi chú: tiền đặt cọc nhà trường sẽ khơng trả lại nếu học sinh bỏ khơng học
Trang 6
Chúng tôi cam kết
Đảm bảo 100% học sinh đậu tốt nghiệp THPT
Đảm bảo 95% học sinh đậu đại học và cao đẳng
Nếu học sinh rớt tốt nghiệp hoặc rớt Đại học, Cao đẳng nằm ngoài số 5% chúng tôi cam kết HOÀN TRẢ LẠI HỌC PHÍ 100%.
Trang 7BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 97
Viết lại (): ax + y 2a + 1 = 0 a(x 2) + y + 1 = 0
() có vectơ pháp tuyến là
( ; 1)
n a và điểm cố định là
K(2; 1)
Ta có IK (1; 1) Gọi H là hình
chiếu vuông góc của I trên ()
Trong tam giác IHK vuông tại H
ta có IH IK d(I, ) IK
Dấu đẳng thức có khi H K () IK
Suy ra max[d(I, )] = IK đạt được khi và chỉ khi () nhận IK làm
vectơ pháp tuyến
1
a a = 1
Vậy a = 1 là giá trị duy nhất có được mà ta phải tìm
Câu 2 Điều kiện sinx 0 x k
Với điều kiện đó có
(2cosx3)(cosx1)(cosx1) 2sin 2x
(2cosx 3)sin2x = 2sin2x sinx0 2cosx 3 = 2
Trang 8Phương trình trên có dạng f(2x2 2x + 2) = f(x2 + 1)
1log
2
log
d1
y
y B
y B = 0 Vậy là
212
Trang 9BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 99
Đáng nhớ Bằng cách đặt x 1
t, ta dễ dàng chứng minh
b
a b
x dx
Trang 10P f Dấu đẳng thức có
khi t = 4 x = y = z = 1 Vậy max 1.
4
P
II PHẦN RIÊNG
A Theo chương trình Chuẩn
Câu 7.a
1) I (): 2x + y = 0 I(a, 2a)
Phương trình đường tròn (C)
tâm I(a, 2a) bán kính R 10 là
a a
Thay vào (1) ta có hai đường tròn
Trang 11BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 101
x t
y t z
A
B AB ( 8; 4; 7)
Đường thẳng AB (đươc hiểu là đường thẳng qua B nhận AB là
vectơ chỉ phương) có phương trình là:
phương trình đường thẳng (d) cần tìm
Cách 2 Mặt phẳng chứa M và (d) song song với mặt phẳng (P)
(d) (Q) trong đó (Q) là mặt phẳng (Q) đi qua M và song song với mặt phẳng (P)
Gọi A = (d) () A = () (Q) Gọi B = (d) (') B = (') (Q)
Vậy (d) là đường thẳng đi qua hai điểm A và B
Mặt phẳng (Q) qua A và song song với (P) có phương trình:
Trang 12a a a
x y z
x t
y t z
x y
4 2(4 2 ) 1 01
t t t
x y z
B = (5; 2; 1) AB ( 8; 4; 7)
Đường thẳng AB (đươc hiểu là đường thẳng qua B nhận AB là
vectơ chỉ phương) có phương trình là:
B Theo chương trình Nâng cao
Câu 7.b Gọi I(a; b) là tâm của (C)
Ta có (C) tiếp xúc với
trục hoành tại A(2; 5)
Trang 13BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 103
Thay vào (1) có hai đường tròn phải tìm là
(C1): (x 2)2 + (y 7)2 = 49;
(C2): (x 2)2 + (y 1)2 = 1
Câu 8.b (Hình không vẽ trong không gian tọa độ)
Vectơ chỉ phương của (): u(2; 1; 2)
Điểm H là hình chiếu vuông
góc của A trên () AH () u AH 0
H AH
Mặt phẳng (P) chứa () nhận AH làm vectơ pháp tuyến được hiểu là (P) chứa H và nhận AH làm vectơ pháp tuyến
Vậy nên (P) có phương trình là:
1( x 3) 4(y 1) + 1(z 4) = 0 x 4y + z 3 = 0
Ta chứng tỏ rằng mặt phẳng (P) là mặt phẳng chứa () và có
d(A, (P)) lớn nhất Thật vậy: Do AH (P) d(A, (P) = AH
Gọi (P') là mặt phẳng qua (), (P') (P) (P') không nhận AH làm
vectơ pháp tuyến
Từ A hạ AM (P') Ta có d(A, (P')) = AM
Tam giác AMH vuông tại H AH > AM hay d(A, (P')) > d(A, (P)) Vậy (P): x 4y + z 3 = 0 là mặt phẳng phải tìm
Lời nhắn: Liên hệ với Đề số 8-câu 8b-câu 1(1) và Đề số15-câu 8a Câu 9.b Xét hệ phương trình
(1)(2)Điều kiện 1
Trang 14x y
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH
Câu 1
1) Khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị (C2) hàm số y = x 3 3x + 2
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng
(–; –1) và (1; +), nghịch biến trên (–1; 1)
Cực trị: Hàm số đạt cực đại tại x = –1, yCĐ = 4; đạt cực tiểu tại
Trang 15BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 105
2) Tìm m
Xét hàm số y = x3 3mx + m + 1 Ta có y' = 3x2 3m; y' = 0 x2 = m
Hàm số có cực đại, cực tiểu khi và chỉ khi phương trình y' = 0 có
hai nghiệm phân biệt m > 0
Tọa độ cực trị là nghiệm của hệ
HA làm véc tơ pháp tuyến
Từ A hạ AH' ('), H' (') Rõ
ràng d(A; (')) = AH' Trong tam
giác AH'H vuông tại H', luôn có
AH' < AH hay d(A; (')) < d(A; ()) Vậy () là đường thẳng duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán (Liên hệ với Đề 20)
Câu 2 Giải phương trình
3(tanxcot ) 8cos2 ( 3cosx x xsin ) 2x (1)
Điều kiện sinxcosx 0 ,
2
x k k [*]
Cách 1 Nhân theo từng vế của phương trình với sinxcosx, ta có:
(1) 3(sin2xcos ) 8sin cos cos2 ( 3cos2x x x x xsin ) 2sin cosx x x
3cos2x2sin4 ( 3cosx xsin ) sin2x x
(d)
A (d')
H'
2mx + y m 1 = 0
H
Trang 16 1sin2 3cos2 2sin4 3cos 1sin
(1) ( 3tanx 1 8sin cos2 )x x 3(cotx 3 8cos cos2 ) 0 x x
( 3tanx 1 8sin cos2 )x x 3(cotx 3 8cos cos2 ) 0 x x
1 ( 3sin cos 4sin2 cos2 )
Trang 17BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 107
Vậy phương trình có ba họ nghiêm
x k x k x k k
Lời bình Lời giải cách 2 hiểu phương trình đã cho dưới dạng
[a.tanx + h(x).sinkx] + p[cotx + h'(x).coskx] + (pa + 1) = 0
[a.cotx + h(x).coskx] + p[tanx + h'(x).sinkx] + (pa + 1) = 0
Trong đó
k = 1 hoặc k = 3
h(x) và h'(x) là từng cặp các biểu thức liên hợp với sinx, cosx của
một hàm số lựơng giác P(x) nào đó
(Nghĩa là phải có P(x) = h(x).sinkx cosx = h'(x).coskx.sinx)
( ) 8(4cos 3)'( ) 8(3 4sin )( ) sin6
2 8x2 7 12x
7 8
x
4(8x2 7) = x2 24 x + 144
31x2 + 24 x 172 = 0
7 8
x
x = 2 Thay vào (4) có y = 3 (thỏa mãn [*])
Vậy hệ có 1 nghiệm duy nhất (x = 2; y = 3)
Trang 18 Cách 2 Tiếp nối từ (3)
Xét hàm số f(t) = x3 + 18t, t 0 Phương trình (3) có dạng
Ta có f’(t) = 3x2 + 18 > 0 f(t) là hàm số đồng biến (5)
Bởi phương trình (3) có dạng f x( ) f y1, nên từ (5) suy ra
1
x y Phần còn lại như cách 1
Liên hệ với Đề 12-câu3
Gọi H là trung điểm BC
Theo giả thiết ta có A1 H (ABC)
Trong ABC vuông tại A có:
Trang 19BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 109
Dấu đẳng thức có khi (x = 1, y = z = 2) (3)
Thay (1), (2) vào (3) có 2 5 5 10
Dấu đẳng thức có khi (x = 1, y = z = 2)
Tóm lại P 10 Do vai trò x, y, z bình đẳng nên P = 10 có khi và chỉ
khi trong ba số x, y, z có một số bằng 1, hai số còn lại bằng 2 Vậy
maxP = 10
Trang 20II PHẦN RIÊNG
A Theo chương trình Chuẩn
Câu 7.a
Viết phương trình đường tròn
Ta có HB(4; 0), HC(0; 4)
HB HC 0 A H
và tam giác ABC vuông tại A
Gọi M(x; y) là một điểm thuộc
mặt phẳng Oxy
Ta có BM (x5;y2), CM (x1;y2)
Điểm M thuộc đường tròn (C) ngoại tiếp ABC khi và chỉ khi MB MC
MB MC 0 (x 5)(x 1) + (y 2)(y + 2) = 0
x2 + y2 6x + 1 = 0 (x 3)2 + y2 = 8
Chú ý: Nếu A H (tức A 900) có ba cách:
Cách 1 Lấy D đối xứng với H
qua trung điểm BC
Đường tròng (ABC) cũng
là đường tròn (BDC)
Cách 2 Lấy E đối xứng với H
qua đường thẳng BC
Đường tròn (ABC) cũng là đường tròn (BEC)
Cách 3 Viết PT đường thẳng () qua B và () CH
Viết PT đường thẳng (') qua C và (') BH Lấy A = () (')
(Bài toán đưa về viết PT đường tròn qua 3 điểm)
Viết phương trình tiếp tuyến
(C) có tâm là I(3; 0), bán kính R 8
Phương trình đường thẳng () qua M có dạng a(x + 1) + by = 0 với
Trang 21BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 111
() là tiếp tuyến của (C) d(I, ()) = R
Ta thu được hai tiếp tuyến là (): x + y + 1 = 0 và (): x y + 1 = 0
Câu 8.a Do AB không đổi nên chu vi ABC nhỏ nhất AC + BC nhỏ nhất
Ta có: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n(2; 1; 1) , AB(2; 4; 0)
n AB 0 (1)
Thay toạ độ điểm A vào phương trình
của mặt phẳng (P) ta có: 6 = 0 (!)
mâu thuẫn A (P) (2)
Từ (1), (2) suy ra AB // (P)
Gọi A' là điểm đối xứng của A qua
mặt phẳng (P), C0 = A'B (P)
C0 là trung điểm A'B
Với mọi điểm C (P) luôn có AC + BC = A'C + BC ≥ A'B Dấu đẳng thức có khi C C0 Khi C C0 thì ABC có chu vi nhỏ nhất
Gọi I = (2; 1; 1) là trung điểm AB IC0 // AA'
IC0 (P) C0 là hình chiếu của I trên (P) (3)
Vậy có duy nhất một điểm thoả mãn yêu cầu bài toán là C( 4; 2; 2)
Câu 9.a Đặt z = x + yi Ta có |2 + z| = |i 2z|
Trang 22B Theo chương trình Nâng cao
Câu 7.b (Lấy A' là điểm
đối xứng của A qua
đường thẳng (d) Bởi
(d) là đường phân giác
trong góc B nên A'
thuộc đường thẳng
BC Vậy BC là đường
thẳng qua A' và cách
A một khoảng bằng
AH = 8)
Vectơ chỉ phương của (d) là u(1; 2)
Gọi I (a; 2a 1) là một điểm thuộc (d) Ta có AI a3; 2a4
I là hình chiếu vuông góc của A trên (d) u AI u AI 0
q q
ta thu được hai đường thẳng là (): x 5 = 0 và ('): 3x 4y 19 = 0
Chú ý Nếu đường thẳng (d) là phân giác trong của góc B còn phụ
thuộc điểm C Khi đó chỉ có một đường thẳng thỏa mãn ycbt
(d): Phân giác trong góc B
Phân giác ngoài góc B'
A
B
C A'
(d)
H
B' H'
Trang 23BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 113
Câu 8.b (Hình không vẽ trong không gian tọa độ)
Vectơ chỉ phương của () là u(2; 1; 1)
Mặt phẳng (P) qua A nhân
AH làm vectơ pháp tuyến có
phương trình là
1( x 4) 1.y + 1.z = 0
x + y z 4 = 0
Ta chứng tỏ rằng mặt
phẳng (P) là mặt phẳng
qua A và có d(, P) lớn
nhất Thật vậy:
Ta có () AH () // (P) và d(, (P)) = AH
Giả sử (P') là mặt phẳng bất kì qua A, (P') // ()
Từ H hạ HB (P'), B (P') d(, (P')) = BH
Tam giác ABH vuông tại B BH AH hay d(, (P')) d(, (P)) Vậy (P): x + y z 4 = 0 là mặt phẳng phải tìm
Lời nhắn: Liên hệ với Đề số 7-câu 8b-câu 1 và Đề số 15-câu 8a
1 2 1 (1)3log (9 ) log 3 (2)
Điều kiện x ≥ 1, 0 < y 2 [*] Ta có (2) log3x log3y = 0 x = y (3)
Thế vào (1) có x 1 2x 1 x 1 2x2 1
2 x1 2 x 0
12
Trang 24BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Bài 8.1 (ĐHQGHCM (2001A) (Tương tự câu 1)
Cho hàm số y = mx3 3mx2 + (2m + 1)x m + 3 có đồ thị là (C m)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C4) khi m = 4
2(P)) Tìm m để hàm số có cực đại đại, cực tiểu và khoảng cách từ
Bài 8.2 (Tương tự câu 1)
Cho hàm số y = 1 3 2 1
Bài 8.4 (Tương tự câu 2) Giải mỗi phương trình sau
1) (a = 1, p 3, h(x) = h'(x) = 4 ): tanx + 4 3 cosx = 4sinx + 3cotx 2) (a = 1, p 3, h(x) = h'(x) = 4):
tanx + 3cotx + 2 3 = 4sinx + 4 3 cosx
3) (a = 1, p 3, h(x) = h'(x) = 4 ): 3tanx4 3sinxcotx4cosx
Trang 25BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 115
3(tanx cot ) 8cos2 ( 3sinx x x cos ) 1x 3
6) (a 3,p 3, h(x) = 4(4cos2x 3 cosx), h'(x) = 4(3sinx 4sin2x):
2 2
3(tanx cot ) 4 3cos3 (3 4sin ) sin3 (4cosx x x x x 3) 2
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH
Câu 1(P)
1) Khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị (C)
của hàm số
6
x y
x y Đồ thị có tiệm cận đứng x = 1
Chiều biến thiên Ta có
Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng (; 1) và (1; +)
Cực trị: Hàm số không có cực trị
Bảng biến thiên
( ) : 2
x
d y m
x
Trang 26I
2) Tìm m
Gọi A(x1; y1), B(x2; y2 ) là giao điểm (nếu có) của (d) và (C)
Tam giác OAB vuông tại O OA OB OA OB 0
Để ý: Trong phương trình (4) có = m2 + 2m + 6 = (m + 1)2 + 5 > 0
m , suy ra phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với
mọi giá trị của m Từ (4) x1 x2 = 2m 6, x1 + x2 = 2m
Thay vào (2) ta có (2m 6) 2m.m + 4m2 = 0 m = 3
Vậy, m = 3 là giá trị duy nhật thỏa mãn yêu cầu bài toán
Câu 2 Ta có sin2xcosx + sinxcosx = cos2x + sinx + cosx
(2sinxcos2x sinx) cos2x + (sinxcosx cosx) = 0
sinxcos2x cos2x + cosx(sinx 1) = 0
(sinx 1)cos2x + cosx(sinx 1) = 0
(sinx 1)(cos2x + cosx) = 0
Trang 27BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 117
Vậy, tập nghiệm của phương trình đã cho gồm hai họ:
phương trình có tập xác định là
Với x 0 ta có VT > 0 ≥ VP (mâu thuẫn)
phương trình không có nghiệm x 0
5,
t x x
phương trình trở thành 2t2 3t 2 = 0
20,5 (loai)
1
Trang 28Thay (2), (3) vào (1) có
Tính thể tích khối hộp ABCD.A’B’C’D’
Từ ACB600 ABC là tam giác đều
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CD’ và BD
Trong A’AO hạ AH A’O Do
'
BB AC
BD A A
BD (A’AO) BD AH Từ đó suy ra AH (A’BD)
Ta có CD’ // BA’ CD’ // (A’BD)
d(CD’, BD) = d[CD’ // (A’BD)] = d[C,(A’BD)] = d[A,(A’BD)] = AH
Trong AHO vuông tại H có AH = OAsin600 . 3 3.
Trang 29BỘ ĐỀ LT THỬ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG MÔN TOÁN – TSĐH 119
dụng bất đẳng thức này ta phải quy đồng tử thức
II PHẦN RIÊNG
A Theo chương trình Chuẩn
Câu 7.a Phương trình cính tắc của
elip có dạng (E): x22 y22 1
Trang 30Thay vào (2) có a2 = 4 Thay (a2 = 4, b 2 = 1) vào (1) có 2 2 1
x y z
A = (0; 1; 4)
Đường thẳng () có vectơ chỉ phương là u ( 1; 2; 1) [*]
Mặt phẳng () có vectơ pháp tuyến là n(2; 1; 2).
5 n u làm vectơ chỉ phương
Vậy nên (d) có phương trình là
x t y
z t
Cách 2 Tiếp nối từ [*]
Mỗi điểm D () có tọa độ D(a; 2b 2a 9; b), (a, b)