BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT: KCN-KCX Khu công nghiệp - Khu chế xuất KCN-KCX-KCNC Khu công nghiệp - Khu chế xuất - Khu công nghệ cao Bộ KH - ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư TIẾNG ANH: FDI F
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HỒNG NHẬT
KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VỚI VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HÀ NỘI - 2002
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN HỒNG NHẬT
KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VỚI VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ CHÍNH TRỊ XHCN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ VŨ ĐỨC THANH
HÀ NỘI - 2002
Trang 3KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VỚI VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM _
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2 Những đặc trưng cơ bản của các KCN-KCX 21
1.3 Vai trò của khu KCN-KCX trong việc thu hút
FDI:
28
1.4 Một số kinh nghiệm quốc tế trong việc phát
triển KCN-KCX nhằm thu hút FDI:
32
1.4.1 Kinh nghiệm quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây
dựng và phát triển các KCN-KCX:
32
1.4.2 Kinh nghiệm xây dựng chính sách quản lý nhà
nước đối với các KCN-KCX:
35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO KCN-KCX Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2001
2.1 Tổng quan về KCN-KCX Việt Nam: 40
Trang 42.1.2 Thực trạng các KCN-KCX Việt Nam: 47
2.1.2.3 Môi trường pháp lý và những ưu đãi dành cho
KCN-KCX Việt Nam:
52
2.2 Tình hình thu hút FDI các KCN-KCX Việt
Nam:
62
2.2.1 Bức tranh chung về thu hút đầu tư vào KCN-KCX
Việt Nam:
62
2.2.2 Tình hình thu hút dự án và vốn FDI vào các
KCN-KCX:
65
2.2.3 Tình hình thu hút FDI vào KCN-KCX theo địa
phương:
67
2.2.4 Tình hình thu hút FDI vào KCN-KCX theo lĩnh
vực đầu tư:
71
2.3 Những đánh giá chung về tình hình thu hút
FDI vào các KCN-KCX những năm qua:
75
Trang 52.3.1.1 Các KCN-KCX đóng góp một phần quan trọng
trong giá trị sản lượng công nghiệp và tổngkim ngạch xuất khẩu:
76
2.3.1.3 Tạo môi trường đầu tư thông thoáng và thúc đẩy
phát triển của khu vực xung quanh KCN-KCX:
78
2.3.2 Những hạn chế cơ bản và những vấn đề đặt ra
cho việc thu hút nguồn vốn FDI của các KCN-KCX Việt Nam hiện nay:
80
2.3.2.1 Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các
KCN-KCX Việt Nam quá cao so với các nước
trong khu vực:
80
2.3.2.2 Một trong những khó khăn lớn nhất đặt ra cho
các KCN-KCX Việt Nam hiện nay là thiếu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng:
82
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN KCN-KCX NHẰM GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI
3.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô và những định hướng
cơ bản cho việc phát triển KCN-KCX:
90
3.1.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô - những cơ hội và thách
thức
90
3.1.2 Định hướng cơ bản cho việc hoàn thiện và khai
thác hiệu quả các KCN-KCX Việt Nam
91
3.2 Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện các KCN- 96
Trang 6KCX nhằm tăng cường thu hút FDI:
3.2.1 Hoàn thiện chính sách kinh doanh cơ sở hạ tầng
các KCN-KCX
96
3.2.3 Kết hợp chặt chẽ, đồng bộ việc phát triển các
KCN-KCX với việc hoàn thiện công tác quy
hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực
104
3.2.4 Xây dựng và phát triển các KCN-KCX phải kết
hợp chặt chẽ với việc triển khai các chính sách phát triển hạ tầng xã hội:
106
3.2.5 Tăng cường công tác vận động và xúc tiến đầu tư
nước ngoài:
111
3.2.6 Đổi mới và hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý
Nhà nước về KCN-KCX:
116
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
Trang 7BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT:
KCN-KCX Khu công nghiệp - Khu chế xuất
KCN-KCX-KCNC Khu công nghiệp - Khu chế xuất - Khu công nghệ
cao
Bộ KH - ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
TIẾNG ANH:
FDI Foreign direct investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài UNIDO United Nation Industrial Development
Organisation
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc USD United States Dollar
Đô la Mỹ WEPZA World Export Procesing Zones Association
Hiệp hội các khu chế xuất thế giới WTO World Trade Organisation
Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Việc thành lập những khu vực tập trung trên cơ sở tạo ra những điều kiện, yếu tố thuận lợi về pháp lý và kỹ thuật hạ tầng trên một địa bàn hạn chế phù hợp với khả năng về tài chính, quản lý là một sách lược đúng đắn mà nhiều nước trên thế giới theo đuổi nhằm phát huy tối đa những lợi thế so sánh để thu hút vốn, khuyến khích sản xuất và các dịch vụ sản xuất, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phục vụ xuất khẩu và thị trường trong nước
Có thể nói, từ sau khi chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc, mô hình kinh
tế này đã được nhiều nước áp dụng và thực sự được coi là một trong những công cụ có hiệu quả thực hiện chiến lược công nghiệp hoá và tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Thành công của một số nước, đặc biệt là các nước công nghiệp mới châu Á cho thấy mô hình này đã trở thành những thực thể kinh
tế năng động nhất, phản ánh những biện pháp kinh tế đặc biệt nhằm tăng cường
xu thế hội nhập và tham gia mạnh mẽ vào quá trình phân công lao động quốc tế, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế trong nước
Học tập một cách sáng tạo kinh nghiệm của các nước đi trước, đầu thập niên
90 - sau gần 5 năm thi hành chính sách đổi mới và mở cửa, Đảng và Chính phủ
ta đã xây dựng và thực hiện chủ trương phát triển KCN-KCX nhằm phát huy hơn nữa thế mạnh của lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong hơn 10 năm qua, các KCN – KCX được thành lập đã bước đầu phát huy tác dụng tích cực trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đóng góp đáng kể vaò tiến trình phát triển kinh tế
Tuy nhiên, trong những năm cuối cùng của thế kỷ XX, tình hình kinh tế-chính trị trên thế giới và khu vực có nhiều biến động sâu sắc, đặc biệt là cuộc
Trang 9khủng hoảng tài chính khu vực xảy ra từ giữa năm 1997 Việt Nam cũng như nhiều nước khác trong khu vực không tránh khỏi những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Các công ty của các nước trong khu vực vốn là những nhà đầu tư quan trọng của Việt Nam đã gặp phải khó khăn về tài chính và hậu quả trực tiếp là dòng đầu tư FDI đổ vào Việt Nam đã bị chững lại Mặc dù trong năm 2000 - 2001 đã cho thấy những dấu hiệu khởi sắc chung của sự phục hồi nền kinh tế khu vực nhưng riêng đối với Việt Nam, chúng ta đã
để mất nhiều lợi thế so với một số nước trong khu vực Thêm vào đó, những thủ tục hành chính rườm rà và nhất là những khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng đã cản trở rất nhiều dự án FDI Một số dự án đã bị ngưng trệ nhiều năm Cũng chính những khó khăn này đã khiến cho các nhà đầu tư có xu hướng tập trung vào các KCN-KCX là nơi đã có sẵn các cơ sở hạ tầng cần thiết như điện, nước, đường giao thông… Và do đó, FDI vốn là một nội dung hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại của các khu, nay càng trở nên quan trọng hơn trong hoàn cảnh đầu tư trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài đổ vào Việt Nam không còn sôi động như những năm trước Để đóng góp vào công tác nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, luận văn này với đề tài “Khu Công nghiệp, khu chế xuất với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” sẽ phần nào giải đáp câu hỏi đang được nhiều người quan tâm: làm thế nào để thu hút ngày càng mạnh mẽ đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN-KCX đã được thành lập?
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả trong nước cũng như nước ngoài về vấn đề tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Riêng nghiên cứu về KCN và KCX chưa có nhiều tài liệu
Trang 10được công bố Đầu những năm 90 khi Việt Nam bắt đầu phát triển mô hình KCX đã rộ lên nhiều bài viết về các KCX, trong đó có nhiều tài liệu dịch tham khảo của một số nhóm chuyên gia của các Viện nghiên cứu như Viện Kinh tế Đối ngoại, Viện Nghiên cứu chiến lược (Bộ KH-ĐT) Đây chủ yếu là những công trình dịch thuật mang tính chất thông tin, giới thiệu kinh nghiệm về các KCN-KCX nước ngoài Đáng chú ý hiện nay có một tạp chí chuyên ngành do
Bộ Kế hoạch Đầu tư xuất bản hàng tháng nhan đề “Khu công nghiệp Việt Nam”, chuyên cung cấp những thông tin thời sự cập nhật về hoạt động của các khu công nghiệp trong cả nước Trong sốà các công trình nghiên cứu sự phát triển của các KCN, KCX Việt Nam, nổi bật là Luận án Tiến sỹ năm 1994 “Một
số vấn đề về phát triển và quản lý nhà nước đối với KCX ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Xuân Trình Trong thời gian qua, tình hình hoạt động và phát triển các KCN-KCX có rất nhiều biến đổi cả về chất và lượng đòi hỏi công tác nghiên cứu, đánh giá cũng phải được đổi mới kịp thời
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn:
- Luận giải sự cần thiết phải xây dựng và phát triển các KCN – KCX nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài;
- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các KCN – KCX
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN – KCX, coi đây là một trong những biện pháp chủ yếu góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn không phân tích hoạt động đầu tư nước ngoài nói chung và cũng không đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một vài khu công
Trang 11nghiệp, khu chế xuất cụ thể, mà xem xét đánh giá hoạt động này một cách tổng thể trên toàn bộ hệ thống các KCN – KCX của Việt Nam