1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

16 234 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 276,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên tham gia đề tài “Bản chất kinh tế của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” đặc biệt là TS.. Việc tìm sự giải đáp cho các câu

Trang 1

Khoa Kinh tế Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn ThS Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

ở Việt Nam Phạm Thu Phương

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 7

DANH MỤC HÌNH 7

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 7

2 Tình hình nghiên cứu 9

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn Error! Bookmark not defined

7 Kết cấu luận văn Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 1.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm về hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDIError! Bookmark not

defined

1.1.2 Đặc trưng của các hình thức FDI Error! Bookmark not defined 1.1.2.1 Hình thức 100% vốn nước ngoài Error! Bookmark not defined 1.1.2.2.Doanh nghiệp Liên doanh Error! Bookmark not defined 1.1.2.3 Hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh Error! Bookmark not defined

Trang 2

1.1.2.4 Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT Error! Bookmark not defined 1.1.2.5 Hình thức công ty cổ phần Error! Bookmark not defined 1.1.2.6 Hình thức Công ty mẹ con Error! Bookmark not defined 1.1.2.6 Các hình thức đầu tư khác Error! Bookmark not defined 1.1.3 Các yếu tố quy định việc lựa chọn và chuyển đổi các hình thức FDI Error!

Bookmark not defined

1.1.3.1 Lợi ích của nước chủ nhà (các nước đang phát triển)Error! Bookmark not defined 1.1.3.2 Lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp FDI Error!

Bookmark not defined

1.2 Kinh nghiệm phát triển các hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI của các nước

Error! Bookmark not defined 1.2.1 Trung Quốc Error! Bookmark not defined 1.2.2 Indonesia Error! Bookmark not defined 1.2.3 Malaysia Error! Bookmark not defined 1.2.4 Thái Lan Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC FDI Ở VIỆT NAM Error!

Bookmark not defined

2.1 Chính sách về các hình thức FDI và chuyển đổi các hình thức FDI của Việt Nam Error!

Bookmark not defined

2.1.1 Giai đoạn trước năm 1993 Error! Bookmark not defined 2.1.2 Giai đoạn từ 1993-2000 Error! Bookmark not defined 2.1.3 Giai đoạn từ 2000- nay Error! Bookmark not defined 2.2 Tổng quan các hình thức FDI ở Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.2.1 Cơ cấu các hình thức FDI Error! Bookmark not defined 2.2.1.1 Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàiError! Bookmark not defined 2.2.1.2 Hình thức liên doanh Error! Bookmark not defined 2.2.1.3 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC)Error! Bookmark not

defined

2.2.1.4 Hình thức BOT (Xây dựng- Kinh doanh - Chuyển giao)Error! Bookmark not defined

Trang 3

2.2.1.5 Hình thức công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoàiError! Bookmark not defined

2.2.1.6 Hình thức công ty mẹ con Error! Bookmark not defined 2.2.2 Hiệu quả thực hiện các hình thức FDI Error! Bookmark not defined 2.3 Tiến trình chuyển đổi các hình thức FDI Error! Bookmark not defined

2.3.1 Hình thức chuyển đổi và nguyên nhân của việc chuyển đổi sang hình thức FDI mới

Error! Bookmark not defined

2.3.2 Hiệu quả của chuyển đổi các hình thức FDI Error! Bookmark not defined 2.3.3 Những thuận lợi khó khăn trong vấn đề chuyển đổiError! Bookmark not defined 2.3.3 Xu hướng chuyển đổi các hình thức FDI Error! Bookmark not defined 2.4 Đánh giá chung Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA

CHUYỂN ĐỔI CÁC HÌNH THỨC FDI Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 3.1 Nhóm giải pháp về pháp luật, chính sách Error! Bookmark not defined 3.2 Nhóm giải pháp về công tác quản lý của các Bộ/ngành và địa phươngError! Bookmark not

defined

3.3 Nhóm giải pháp để giải quyết các vấn đề chuyển đổi các hình thức FDI của các chủ đầu tư

Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11 Phụ lục 2.1: Dự án được cấp giấy phép của các hình thức đầu tư phân theo ngành (1988-2005)

Error! Bookmark not defined

Phụ lục 2.2: FDI được cấp giấy phép phân theo hình thức đầu tư ở từng địa phương, 1988-2005

Error! Bookmark not defined Phụ lục 2.3: Cơ cấu dự án FDI theo hình thức đầu tư (1988-2005)Error! Bookmark not defined Phụ lục 2.4 : Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư (1988-2004)Error! Bookmark not defined Phụ lục 2.5: Quy mô của các dự án FDI phân theo hình thức đầu tư (1988-2005)Error! Bookmark

not defined

Phụ lục 2.6: Tình hình chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (1988-2005)

Error! Bookmark not defined

Trang 4

Phụ lục 2.7: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo địa phương

(1988-2005) Error! Bookmark not defined

Phụ lục 2.8: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo đối tác

(1988-2005) Error! Bookmark not defined

Phụ lục 2.9: Tình hình chuyển đổi các dự án đầu tư nước ngoài phân theo ngành

(1988-2005) Error! Bookmark not defined Phụ lục 2.10: 6 doanh nghiệp chuyển đổi sang công ty cổ phần đợt đầu tiênError! Bookmark not

defined

Phụ lục 2.11: Một số cam kết của Việt Nam trong thoả thuận song phương với Hoa Kỳ Error!

Bookmark not defined

Phụ lục 2.12: Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 105

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Phùng Xuân Nhạ, nhờ đó tôi đã hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên tham gia đề tài “Bản chất kinh tế của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” (đặc biệt là TS Nguyễn Thị Kim Anh) đã giúp tôi

có những tư liệu quý giá trong việc sử dụng kết quả nghiên cứu chung của đề tài vào nội dung

luận văn Các thành viên: PGS.TS Phùng Xuân Nhạ, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN (chủ trì đề tài),

PGS.TS Nguyễn Thường Lạng (Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân HN; TS Ngô Công Thành (Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư); TS.Nguyễn Thị Kim Anh (Khoa Kinh tế, ĐHQGHN); Phạm Thu Phương (học viên cao học, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN), Cao Vũ Hoàng Châu (cử nhân KTĐN, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN-Khóa 46); Nguyễn Tuấn Anh (cử nhân KTĐN, Khoa Kinh tế, ĐHQGHN-Khóa 46)

Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn chị Lê Minh Hiền cùng các cán bộ của Cục đầu tư nước ngoài -Bộ Kế hoạch và đầu tư, các cán bộ của thư viện quốc gia, thư viện Khoa Kinh tế đã giúp đỡ tôi có những tư liệu cần thiết để hoàn thành luận văn

Đề tài này tôi nghĩ không thể tránh khỏi 1 số thiếu sót, nhưng tôi khẳng định đó là thiếu sót của riêng tôi, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn đồng môn

Phạm Thu Phương

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IFC Công ty Tài chính quốc tế

Trang 7

M&A Sáp nhập và mua lại

NIES Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa

TNCs Công ty xuyên quốc gia

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các hình thức FDI ở Trung Quốc, 2004

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI trên tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (năm

2006)

Bảng 2.2: Tỷ lệ dự án bị rút giấy phép của các hình thức đầu tư trong các ngành (1988-2005)

Bảng 2.3: Số dự án bị rút phép/ số dự án đầu tư của 10 nước đầu tư lớn nhất vào Việt Nam

(1988-2005)

Bảng 2.4 : 12 dự án chuyển đổi có vốn đầu tư thực hiện lớn nhất (1988-2005)

Bảng 2.5 : Số lượng các dự án có hoạt động chuyển nhượng vốn (1988-2005)

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Lợi ích chung của nước sở tại và nhà đầu tư nước ngoài

Hình 2.1: Tỷ trọng các dự án được cấp phép phân theo hình thức đầu tư (1988-2005)

Hình 2.2: Số lượng các dự án đầu tư phân theo hình thức đầu tư và theo ngành trong thời kỳ

1998-2005

Hình 2.3: Sự vận động của hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam trong

thời kỳ 1998-2005

Hình 2.4: Sự vận động của hình thức doanh nghiệp liên doanh trong giai đoạn 1988-2005

Hình 2.5: Quy mô dự án phân theo hình thức đầu tư (1988-2005)

Hình 2.6: Sự vận động của hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam (1988-2005)

Hình 2.7: Tình hình chuyển đổi hình thức đầu tư nước ngoài ở Việt Nam (1988-2005)

Hình 2.8: Tình hình chuyển nhượng vốn của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (1988-2005)

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong gần 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu khá thuyết phục về kinh tế và xã hội Bên cạnh mở cửa cho thương mại, Việt Nam đã và đang

Trang 9

tích cực cải thiện môi trường đầu tư, trước hết là khung khổ pháp luật nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, hình thức đầu tư và vùng, khả năng tuyển dụng lao động còn khiêm tốn v.v… Phần lớn các dự án FDI có quy mô nhỏ, công nghệ sử dụng chủ yếu có nguồn gốc từ Châu Á, đạt mức trung bình, đặc biệt là Việt Nam chưa được chọn là điểm đầu tư của phần lớn các Công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển giao công nghệ và tri thức

Để thực hiện mục tiêu thu hút vốn đầu tư đạt khoảng 150 tỷ USD trong kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, Bộ Kế hoạch và đầu tư đã đưa ra 1 loạt các giải pháp nhằm đẩy mạnh khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư vào Việt Nam, tuy nhiên trên thực tế việc thu hút này là rất khó Có nhiều nguyên nhân trong đó có việc lựa chọn phê duyệt và chuyển đổi các hình thức đầu tư tại Việt Nam Mặc dù Việt Nam đã cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được chuyển đổi các hình thức đầu tư, nhưng việc chuyển đổi còn diễn ra rất chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu mong đợi của các nhà đầu tư nước ngoài

Thực trạng này đang đặt ra nhiều câu hỏi: phải chăng các chính sách cho phép chuyển đổi các hình thức đầu tư nước ngoài của Việt Nam còn chưa phù hợp với thực tiễn?, mục tiêu chuyển đổi các hình thức đầu tư nước ngoài còn chưa gặp nhau giữa chính phủ Việt Nam và các nhà đầu

tư nước ngoài? chủ trương chính sách đúng nhưng việc quản lý, thực hiện còn nhiều qui định chồng chéo, thủ tục phiền hà?, có phải chính phủ Việt Nam chỉ quan tâm đến lợi ích của chính mình mà không quan tâm tới nhà đầu tư nước ngoài? có phải nhà đầu tư nước ngoài chỉ muốn thuận lợi mà né tránh các quy định của phía Việt Nam Việc tìm sự giải đáp cho các câu hỏi này

có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần làm sáng rõ, bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn của chuyển đổi các hình thức đầu tư nước trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam hiện nay nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa giữa chính phủ Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam Đây chính

là lý do để tác giả chọn đề tài “Chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam

” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình

Trang 10

2 Tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là một chủ đề được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu còn chưa sâu, nằm rải rác trong các nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam Một số nghiên cứu

có đề cập đến các đặc điểm của các hình thức đầu tư nước ngoài như nghiên cứu của Ngô Công Thành “Định hướng phát triển các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” (luận án tiến sỹ kinh tế, 2004) phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả của các dự án FDI tại Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu còn đề cập nhiều đến cơ sở lý luận hình thành và phát triển của hình thức FDI, có đề cập đến các hình thức đầu tư mới nhưng chưa nêu được vấn đề chuyển đổi các hình thức đầu tư

Tác giả Dương Hải Hà, trong nghiên cứu về “Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam“ (luận văn thạc sỹ kinh tế 2004) đã đi sâu nghiên cứu, đánh giá về chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam ở tầm vĩ mô chứ không nêu được những ảnh hưởng của chúng tới việc thu hút đầu tư tại Việt Nam, đồng thời không làm rõ được sự cần thiết phải ban hành các chính sách cho việc chuyển đổi hoặc đầu tư vào các hình thức mới

“Tìm hiểu về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” (2004) do tác giả Lê Minh Toàn chủ biên đã

hệ thống hóa các quy định hiện hành về các hình thức và phương thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với mỗi hình thức đầu tư khi áp dụng thực tế vào Việt Nam Tuy nhiên chưa nêu được vấn đề nghiên cứu thực tế hình thành và phát triển các hình thức đầu tư cũng như chưa đề xuất các giải pháp nhằm đa dạng hóa phát triển các hình thức FDI tại Việt Nam

Một số nghiên cứu khác có đề cập đến đến sự cần thiết phải chuyển đổi các hình thức FDI hoặc đa dạng hóa các hình thức FDI ở Việt Nam tuy nhiên mới chỉ xuất phát trên cơ sở nhu cầu chuyển đổi của các nhà đầu tư nước ngoài do những hạn chế của hình thức doanh nghiệp liên doanh (nghiên cứu của Trần Minh, 2000; Nguyễn Thị Ánh Nga, 2002; Lê Đăng Doanh, 2002….)

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu ở dạng các bài báo chuyên ngành như “Thực trạng vận động của các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam hiện nay” của Hoàng Thị Kim Thanh, 2002; đã phân tích những bất cập của các hình thức FDI ở Việt Nam và đưa ra các đề xuất cổ phần hóa các doanh nghiệp nước ngoài tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu

Trang 11

doanh nghiệp 100% vốn, liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh Nghiên cứu “ FDI, một số

xu hướng vận động hiện nay“ của tác giả Nguyễn Thanh Bình cũng đề cập đến sự vận động của dòng vốn FDI hiện nay trên thế giới tuy nhiên nhấn mạnh đến các xu hướng phát triển về dòng vốn và lĩnh vực đầu tư, chưa đề cập đến việc chuyển đổi các hình thức đầu tư trên thế giới cũng như các hình thức đầu tư mới

Một số các nghiên cứu của các học giả nước ngoài như nghiên cứu “Foreign Direct Investment in Vietnam: an Overview” (2002) của Nick J Freeman đã đưa ra một cái nhìn toàn cảnh về các đặc điểm, nội dung của FDI ở Việt Nam; nghiên cứu về “Nâng cao tính cạnh tranh của môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Việt Nam” của Rostislav Shimanovskiy đưa ra các nguyên nhân khiến cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thấp và không hiệu quả trong đó đề cập đến sự không hiệu quả của các dự án FDI và sự mất cân bằng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các nghiên cứu đề cập đến sự đơn giản của các hình thức đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam mới chủ yếu đáp ứng được nhu cầu của chính phủ chứ chưa tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho các nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên các phân tích này còn sơ bộ, chủ yếu đưa ra các số liệu thống kê trong từng giai đoạn và đối tác cụ thể

Vì vậy việc bổ sung và phát triển những vấn đề còn chưa nghiên cứu hoặc nghiên cứu mới

ở mức độ bước đầu về việc chuyển đổi các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là mục tiêu của luận văn

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích của đề tài:

Khái quát có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn các hình thức FDI, đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của việc chuyển đổi các hình thức FDI

ở Việt Nam

- Nhiệm vụ của đề tài:

+ Hệ thống một số vấn đề lý luận về các hình thức FDI và các yếu tố quyết định việc chuyển đổi các hình thức FDI

+ Phân tích, đánh giá thực trạng việc chuyển đổi các hình thức FDI ở Việt Nam

Ngày đăng: 08/02/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w