Tuy nhiên việc vận dụng kiến thức ấy vào giải những bài toán cụ thể ở học sinh còn rất nhiều hạn chế.. Trong giảng dạy tôi thấy để học sinh có thể tự minh giải đợc các bài toán bằng việc
Trang 1I Đặt vấn đề
Trong chơng trình hình học lớp 8 THCS phần tam giác đồng dạng có 20 tiết trên tổng số 71 tiết học Vì vậy loại toán này chiếm vị trí quan trọng trong chơng trình cấp học Tuy nhiên việc vận dụng kiến thức ấy vào giải những bài toán cụ thể ở học sinh còn rất nhiều hạn chế
Trong giảng dạy tôi thấy để học sinh có thể tự minh giải đợc các bài toán bằng việc sử dụng kiến thức tam giác đồng dạng, cần giúp học sinh định hớng và tập trung khai thác kiến thức nêu trên bằng một số ví dụ cụ thể, đề tài này mong muốn đợc trao đổi kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra trong quá trình giảng dạy ở phân môn hình học lớp 8, việc khai thác và vận dụng kiến thức tam giác đồng dạng để giải
Các ví dụ và cách giải ở bài viết này chỉ là những ví dụ có tính minh họa cho vấn đề đã nêu còn có nhiều cách giải khác có thể hay hơn, xin dành lại cho các bạn đọc
II Nôi dung:
Các bài toán về tam giác đồng dạng tập trung 3 dạng toán chủ yếu sau:
1- Các bài toán về tính toán
2- Các bài tóa về chứng minh
3- Các bài toán khác
Sau đây là 11 ví dụ thể hiện ở các dạng nêu trên Ngoài ra bạn đọc còn
có thể tự giải bài tập theo kiến thức này
1 Các bài toán về tính toán:
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có AB = 12cm; AC = 15cm; BC = 18 cm Trên cạnh AB, đặt đoạn thẳng AM = 10cm; trên cạnh AC đặt đoạn thẳng AN = 8cm Tính độ dài đoạn thẳng MN
Giải
Xét ABC và ANM
Ta có = Nên
Mặt khác có A chung của hai tam giác nên
ABC ANM (c-g-c)
Ta có hay MN = = 12 (cm)
Ví dụ 2: Hình thang ABCD (AB//CD) có AB = 4cm; CD = 16cm và
BD = 8cm, góc ADB bằng 40O Tính số đo góc C của hình thang
Giải:
Xét ABD và BDC có
AB//CD ABD = BCD (so le) =
=
= =
1
18cm
A
M
N
8cm 10cm
B A
16cm
4cm
40 O
8
Trang 2Vậy ABD BDC (g.c.g) ABD = BCD = 40O hay C = 40O.
Ví dụ 3: Tam giác vuông ABC (A = 90O) có đờng cao AH và trung tuyến AM Tính diện tích tam giác AMH, biết rằng BH = 4cm, CH = 9cm
Giải:
Xét hai tam giác vuông
HBA và HAC
Ta có BAH = ACH (Góc có cạnh tơng ứng vuông góc) Nên HBA HAC
HA2 = HB.HC = 4.9 = 36
AH = 6(cm) Mặt khác AM là trung tuyến của ABC BM = = 6,5(cm)
HM = 6,5 - 4 = 2,5 (cm)
Vậy SAHM = AH HM = 6.2,5 = 6,5 (cm2)
2 Các bài toán chứng minh:
Ví dụ 4: Cho hình thang vuông ABCD (A = D = 90O), AB = 6cm,
CD = 12cm, AD = 17cm Trên cạnh AD đặt đoạn thẳng AE = 8cm Chứng minh BEC = 90O
Giải:
Xét hai tam giác vuông ABE và DEC
Ta có DE = AD - AE = 17-8=9(cm)
Từ đó ta có (vì )
Vậy ABE DEC
Do đó: AEB = DCE (1)
ABE = DEC (2)
Từ (1) và (2) AEB + DEC = 90O nên BEC = 90O
Ví dụ 5: Cho tam giác ABC vuông tại A, AC = 4cm; BC = 6cm Kẻ tia
Cx vuông góc với BC (tia Cx và điểm A khác phía so với đờng thẳng BC) Lấy trên tia Cx điểm D sao cho BD = 9cm Chứng minh rằng BD//AC
Giải:
Xét hai tam giác vuông
ABC và CDB có
(vì )
Suy ra ABC CDB
2
A
C
4
9
B A
E
12
6
17
B
D
C A
4 6
9
x
Trang 3Và do đó có các góc
tơng ứng bằgn nhau CBD = ACB
Vậy BD// AC (vì có hai góc so le trong bằng nhau)
Ví dụ 6: Trong lục giác lồi ABCDEF, các góc ở đỉnh A, C, E bằng nhau và ABF = CBD, AFB = EFD Chứng minh rằng nếu A' là điểm đối xứng của A qua BF và không nằm trên đờng thẳng CE thì ACDE là hình bình hành
Giải:
EDF A'BF vì có
DEF = BA'F (= BAF)
và EFD = A'FB (= AFB)
Ta lại có: A'FE = EFB -A'FB
= EFB - EFD = DFB (2)
Từ (1) và (2) suy ra A'EF BDF (c.g.c)
Chứng minh tơng tự BCA' BDF
Nên A'EF BCA' (tính chất bắc cầu)
Suy ra: vậy A'C = DE (3)
Tơng tự ta có A'E = CD (4)
Từ (3) và (4) ta kết luận: ACDE là hình bình hành
Ví dụ7: Chứng minh rằng trung điểm hai đáy của một hình thang, giao
điểm hai đờng chéo và giao điểm hai cạnh bên kéo dài của hình thang đó thẳng hàng
Giải:
Trong hình vẽ bên ta phải
chứng minh bốn điểm
H,E,G,F thẳng hàng
Nối EG, FG ta đợc
ADG CBG (g.g)
Hay (1)
Ta lại có EAG = FCG (so le trong) (2)
Từ (1) và (2) AEG CFG (c.g.c)
Nên AGE = CGF Vậy E, G, F thẳng hàng (3)
Nối EH, FH Chứng minh tơng tự trên ta đợc AEH BFH AHE = BHF
Vậy H, E, F thẳng hàng (4)
Từ (3) và (4) ta kết luận H, E, G, F thẳng hàng
Ví dụ 8: Tam giác ABC có ba đờng cao AD, BE, CF đồng quy tại H Chứng minh rằng: AH DH = BH EH = CH FH
Giải:
3
E
D
F A
B
C
A'
C
H
E
G
F
E A
H
Trang 4Ta có tam giác AFH và
tam giác CDH là hai tam giác
vuông có AHF = CHD vì
hai góc đối đỉnh
Nên AFH CDH (g.g)
AH DH = CH.FH (1)
Chứng minh tơng tự ta có BFH CEH
BH EH = CH.FH (2)
Từ (1) và (2) suy ra AH.DH = BH.EH = CH FH
Ví dụ 9: Lấy điểm M trên đờng chéo AC của tứ giác ABCD có B=D = 90O,
kẻ MN BC (NBC) và MPAD (PAD) Chứng minh
Giải:
Vì AB BC (gt)
MNBC (gt)
Nên MN//AB
CNM CBA (1)
Ta có MP//CD nên AMP ACD
(2) Cộng vế với vế của (1) và (2) ta đợc:
Vậy
3 Các bài toán khác:
Ví dụ 10: Dựng tam giác ABC biết B = 60O; C = 40O và đờng cao AH =h
Giải:
Cách dựng:
- Dựng AB'C' có B' =60O
C' = 40O
- Vẽ đờng cao AH'
- Trên tia AH' lấy điểm H
sao cho AH = h
- Dựng đờng thẳng d đi qua H và song song với
B'C cắt AB' và AC' lần lợt ở B,C
ABC là tam giác cần dựng
Chứng minh: Theo cách dựng có AB//B'C'
ABC AB'C' B = B' = 60O ; C =C' = 40O
AH' B'C' AHBC và AH = H
4
D C
B N
A
C
C' H'
B'
B
H d
h
60 O
40 O
Trang 5Phần còn lại ngời đọc tự giải tiếp
Ví dụ 11: Cho tam gac ABC có A = 60O, AB = 6cm, AC = 9cm Dựng tam giác đồng dạng với tam giác ABC theo tỷ số đồng dạng K=
Giải:
Cách dựng:
- Dựng xA'y = A = 60O
Trên A'x và A'y theo thứ tự
lấy các điểm B',C' sao cho
(lấy A'B' = AB = 2(cm))
(hay A'C' = AC = 3(cm))
Tam giác A'B'C' là tam giác phải chứng minh
Theo cách dựng ta có (1)
(2) A' = A Suy ra: và A' = A vậy A'B'C' ABC
(Trờng hợp thứ ba)
4 Bài tập áp dụng:
Bài 1: Giả sử AC là đờng chéo lớn củ hình bình hành ABCD Từ C, vẽ
đờng vuông góc CE với đờng thẳng AB, đờng vuông góc CF với đờng thẳng
AD (E,F thuộc phần kéo dài của các cạnh AB và AD) Chứng minh rằng AB.AE+AD.AF = AC2
Bài 2: Cho tam giác đều ABC Một đờng thẳng song song với AC cắt các cạnh AB, BC ở M và P Gọi D là tâm của PMB, E là trung điểm của AP Tính các góc của DEC
Bài 3: Cho hình bảy cạnh đều A1 A1 A7
Chứng minh rằng:
Bài 4: Hình thang ABCD (BC//AD) có BC = 6cm; AD = 11cm và AB=4cm Tính độ dài đờng cao của hình thang biết BAD + CDA = 90O
Bài 5: Cho các hình bình hành ABCD, AMPN 9MAB và NAD, P ở trong hình bình hành ABCD) Gọi Q là giao điểm của DM và BN Chứng minh
điểm Q,P,C thẳng hàng
III Kết luận:
Việc xác định đợc và vận dụng đúng tam giác đồng dạng không phải là
dễ dàng trong mọi bài toán Trong quá trình giảng dạy ở các năm học vừa qua tôi đã thực nghiệm nội dung của đề tài này và thấy đợc tác dụng tính tích cực của nó Từ chỗ học sinh còn rất lúng túng để xác định đợc lời giải thì đến đây
5
A'
C'
y x
B'
60 O
Trang 6các em đã khá chủ động trong vấn đề này Nhất là những bài toán hình học có nội dung chứng minh, đã trở thành quen thuộc với các em, làm cho không khí lớp học trở nên sôi động, học sinh tự tin hơn trong quá trình giải bài
Với tác dụng nhất định của nó, đề tài "Sử dụng tam giác đồng dạng để giải một số bài toán hình học lớp 8" vẫn còn tiếp tục đợc vận dụng trong những năm học tiếp theo Tuy vậy, do còn nhiều mặt hạn chế của tôi nên chắc chắn
đề tài không khỏi có những thiếu sót và hạn hẹp Rất mong ngời đọc góp ý, xây dựng./
Nga Hng, ngày 20 tháng 3 năm 2005
Ngời viết
Mai Thị Hải Yến
6
Trang 7phòng giáo dục huyện nga sơn
Trờng THCS nga hng
- -Sử dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để giải
một số bài toán hình học 8 THCS
********
Họ và tên: Mai Thị Hải Yến
Đơn vị: Trờng THCS Nga Hng-Nga Sơn
Năm học : 2004 - 2005
*********