THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC - Tên môn học : Phân tích chính sách tài khóa - Mã môn học : FFA0140 - Số tín chỉ : 02 tín chỉ - Môn học : Tự chọn - Các môn học tiên quyết: Toán cao cấp, mô h
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO DỮ LIỆU TÀI CHÍNH
Học viện Tài chính – Khoa Tài chính công
Bộ môn: Phân tích chính sách tài chính
Số TÍN CHỈ: 02
1 THÔNG TIN V GI NG VIÊNỀ GIẢNG VIÊN ẢNG VIÊN
SINH
HỌC VỊ NƠI TỐT
NGHIỆP
CHUYÊN MÔN
G.VIÊN K.CHỨC, T.GIẢNG
1 Nguyễn Trọng Hòa 1975 Tiến sĩ ĐH KTQD Kinh tế
2 Vũ Sỹ Cường 1974 Tiến sĩ ĐH Tổng
hợp Sorbonne
Kinh tế
2 THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
- Tên môn học : Phân tích chính sách tài khóa
- Mã môn học : FFA0140
- Số tín chỉ : 02 tín chỉ
- Môn học : Tự chọn
- Các môn học tiên quyết: Toán cao cấp, mô hình toán kinh tế, kinh tế lượng, nguyên lý thống kê, thông kê tài chính
- Các yêu cầu đối với môn học:
Để hoàn thành môn học này, sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
+ Nghiên cứu Giáo trình và tài liệu tham khảo trước và sau các giờ học trên lớp
+ Ghi chép trong giờ học theo nội dung giảng dạy của giảng viên
+ Chuẩn bị và trình bày nội dung thảo luận trong các giờ thảo luận
+ Làm bài kiểm tra học phần và thi kết thúc học phần đạt yêu cầu theo quy chế
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết : 24 giờ + Thảo luận trên lớp : 06 giờ (với giảng viên và theo nhóm) + Tự học : 15 giờ (chuẩn bị cá nhân và báo cáo nhóm)
- Địa chỉ bộ môn phụ trách: nguyentronghoa@hvtc.edu.vn
Bộ môn Phân tích chính sách tài chính, Khoa Tài chính công, Học viện Tài chính
3 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
1
Trang 2- Kỹ năng
+ Có các kỹ năng thực tiến về nghề nghiệp và có thể phát triển được
+ Có kỹ năng phối hợp giải quyết công việc với người khác
+ Có kỹ năng tư duy, phân tích và ra quyết định, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Có kỹ năng tìm kiếm và lựa chọn kiến thức để dùng vào những mục đích riêng biệt, có kỹ năng tự phát triển
+ Đánh giá được cách dạy và học
- Thái độ, chuyên cần
+ Yêu thích môn học, ngành học mà sinh viên đang theo học,
+ Kính trọng và noi gương các giáo viên đang giảng dạy môn học
+ Có sự tự tin và chuẩn mực sống trong xã hội
4 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Môn học giới thiệu về các mô hình thượng được dùng trong phân tích kinh tế như: mô hình I-O, mô hình kinh tế lượng động, mô hình kinh tế lượng vĩ mô, mô Các
mô hình dự báo bằng thời vụ, mô hình tự hồi quy,…
5 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH I-O ĐỂ PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU
1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU BẰNG MÔ HÌNH I-O
2 MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT TÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
2.1 Tổng quan về mô hình CGE được sử dụng để phân tích chính sách
3 MÔ HÌNH TỔNG QUÁT ĐỘNG NGẪU NHIÊN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC
3.1 Tổng quan về mô hình tổng quát động ngẫu nhiên được sử dụng để phân tích các cú sốc
3.2 Tổng quan về phương pháp định lượng của mô hình RBC
4 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH , DỰ BÁO
VÀ PHÂN TÍCH THAY ĐỔI CẤU TRÚC
4.1 Dạng mô hình tổng quát cho phân tích cấu trúc và dự báo và đánh giá tác động của chính sách
4.2 Tổng quát về các phương pháp phân tích cấu trúc và đánh giá tác động của chính sách
5 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PHI THAM SỐ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA
CƠ CẤU CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ
5.1 Định nghĩa hiệu quả của chi tiêu công
5.2 Tổng quan về mô hình
CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH CỦA NỀN KINH TẾ
Trang 31.1.1 Các tài khoản và các mô hình
1.1.2.Các phương trình cân đối vật chất
1.2.3 Ngoại thương
1.1.4 Các đòi hỏi nhân tố trực tiếp và gián tiếp
1.2 Mô hình xác định nguồn tăng trưởng và thay đổi cơ cấu từ phía cầu
1.3 Nguồn tăng trưởng và thay đổi cơ cấu từ phía cung
II MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG XÁC ĐỊNH ĐỘNG THÁI CỦA HIỆU QUẢ PHÂN BỔ GIỮA CÁC NGÀNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1.1 Các yếu tố của tăng trưởng kinh tế trong dài hạn
2.1.2 Bài toán phân bổ ngành tối ưu
III MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CẤU TRÚC
1.2 Mô hình cơ bản
CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN TỆ- THU NHẬP -LẠM PHÁT VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN Error! Bookmark not defined.
I CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TÂN CỔ ĐIỂN VÀ NỘI SINH
1.1.1 Mô hình
1.2 Mô hình tăng trưởng nội sinh
1.2.1 Ứng dụng kinh tế lượng
1.2.2 Hiệu quả cấu trúc của chi tiêu công
1.2.3 Mô hình hiệu quả
1.3 Mô hình xác định nhân tố gây ra phi hiệu quả ngân sách
1.3.1 Cơ sở lý thuyết
II CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN TỆ- THU NHẬP -LẠM PHÁT
VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN
2.1 Mô hình phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến cán cân thanh toán (MABP)
2.1.1 Giới thiệu
2.1.2 Chỉ định mô hình
2.1.3 Chỉ định mô hình kinh tế lượng
2.1.4 Mô hình điều hoà thị trường hối đoái
2.2 Mô hình phân tích tác động của chính sách tiền tệ và tài khoá
2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa tiền tệ và giá cả
2.2.3 Chỉ định mô hình
2.2.4 Mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố vĩ mô: Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả tiền tệ - thu nhập
III MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT ĐỘNG NGẪU NHIÊN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA BA CÚ SỐC: TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ VÀ CÔNG NGHỆ
3.1 Giới thiệu
3.2 Mô hình
3.2.1 Bài toán cực đại lợi ích của hộ gia đình
3.2.2 Bài toán công ty
3.2 3 Khu vực chính phủ
3.2.4 Điều kiện cân bằng thị trường
3.2.5 Điều kiện hoành
3
Trang 43.3 Phương pháp ước lượng mô hình
3.3.1 Vấn đề tuyến tính hóa
3.3.2 Vấn đề tham số hóa
3.3.3 Mô phỏng Monte Carlo
3.3.4 Tính toán giá trị các biến ở trạng thái dừng
IV MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP TRƠN (MÔ HÌNH CHUỖI THỜI GIAN PHI TUYẾN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TẬP HỢP CÁC CHÍNH SÁCH ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ)
4.2 Các dạng khác của mô hình chuyển tiếp trơn
4.2.1 Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp trơn mũ (ESTAR)
4.2.2 Mô hình tự hồi quy biến đổi theo thời gian (TV-AR)
4.2.3 Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp trơn biến đổi theo thời gian (TV-STAR) 4.2.4 Mạng lưới thần kinh nhân tạo
4.3 Chu kỳ mô hình hóa
4.4 Chỉ định
4.4.1 Kiểm định tuyến tính
4.4.2.Lựa chọn dạng mô hình
4.4.3 Giảm kích cỡ mô hình
4.4.4 Ước lượng tham số
4.4.5 Đánh giá
4.4.6 Kiểm định không có tự tương quan sai lầm
CHƯƠNG 4: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ VÀ MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT TÍNH ĐƯỢC
I MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ
1.1 Đặc điểm của mô hình
1.2 Các phương trình của mô hình
1.3 Danh mục các biến số của mô hình
II MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT TÍNH ĐƯỢC
2.1 Cấu trúc mô hình
2.1.1 Danh mục các ngành sử dụng trong mô hình
2.1.2 Các khối trong mô hình
2.2 Các phương trình của mô hình
2.2.1 Các phương trình khối sản xuất
2.2.2 Khối tiêu dùng hộ sản xuất
2.2.3 Khối giá cả và thuế
2.2.4 Khối chính phủ
2.2.5 Điều kiện cân bằng
2.4 Các thuật ngữ được sử dụng trong mô hình
2.4.1 Các chỉ số
2.4.2 Khối cung và cầu
2.4.3 Khối giá
2.4.4 Thu nhập
2.4.5 Các biến thuế
2.4.6 các biến khác
CHƯƠNG 5: DỰ BÁO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SAN MŨ
5.1 Ngoại suy xu thế (Trend determinant fitting)
5.1.1 Ngoại suy
Trang 55.1.2 Chuỗi thời gian (Time series)
5.1.3 Xu thế (Trend)
5.1.4 Khoảng dự báo và sai số dự báo
5.1.5 Ví dụ
5.2.1 Trung bình trượt
5.2.2 Mô hình bất biến san mũ
5.2.3 Mô hình xu thế san mũ
5.4 Sự thích nghi động của tham số san α
5.4.1 Phương pháp Chow và Smith
5.4.2 Ví dụ vận dụng
5.5 Mở rộng san mũ
5.5.1 San mũ bậc cao
5.5.2 Mô hình đa tham số
5.6 Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng
CHƯƠNG 6: DỰ BÁO BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỜI VỤ
6.1 Chuỗi thời vụ
6.2 Phương pháp thời vụ Winter
6.2.1 San mũ là cơ sở ước lượng tham số
6.2.2 Tính hệ số thời vụ
6.2.3 Ví dụ vận dụng
6.2.4 Ưu nhược điểm của phương pháp
6.3 Phương pháp giải tích điều hoà
6.3.1.Tư tưởng cơ sở
6.3.2 Ước lượng thành phần biến động mùa
6.3.3 Ví dụ vận dụng
6.4 Phương pháp chỉ số
6.5 Phương pháp sử dụng biến giả
CHƯƠNG 7: DỰ BÁO BẰNG MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY
7.1 Tư tưởng cơ sở
7.2 Phương pháp Box-Jenkins (Mô hình ARIMA)
7.2.1 Quá trình tự hồi quy (Mô hình AR)
7.2.2 Quá trình trung bình trượt (Mô hình MA)
7.2.3 Quá trình ngẫu nhiên không dừng
7.2.5 Nhận dạng mô hình ARIMA thích hợp
7.2.6 Ước lượng các tham số
7.2.7 Kiểm định mô hình dự báo
7.2.8 Nhận xét phương pháp Box-Jenkins
7.3 Phương pháp lọc thích nghi
7.3.1 Quan hệ với phương pháp Box-Jenkins
7.3.2 Phương trình thích nghi động
7.3.3 Điều chỉnh bước nhảy thông qua hệ số tự thích nghi
6 TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Tài liệu học tập bắt buộc: Bài giảng gốc môn học Phân tích chính sách tài
khóa - Học viện Tài chính
- Sách và tài liệu tham khảo:
5
Trang 61 Vũ Thiếu, Nguyễn Quang Dong, Nguyễn Khắc Minh (2001): Kinh tế lượng,
Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà nội
2 Nguyễn Quang Dong (2000), Bài tập kinh tế lượng, Nxb Khoa học và kỹ
thuật, Hà nội
3 Nguyễn Quang Dong (2002), Kinh tế lượng chương trình nâng cao, Nxb
Khoa học và kỹ thuật, Hà nội
4 Hoàng Đình Tuấn (2003): Lý thuyết mô hình toán kinh tế, Nxb Khoa học và
kỹ thuật, Hà nội
5 Tô Cẩm Tú, Nguyễn Huy Hoàng, Phân tích số liệu nhiều chiều, Nxb Khoa
học và kỹ thuật, Hà nội
7 HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
NỘI DUNG
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng số
Lên lớp
Tự học Lý
thuyết Thảo luận
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH I-O ĐỂ PHÂN TÍCH
CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH
TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU
NGÀNH CỦA NỀN KINH TẾ
CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CƠ
CẤU CHI NGÂN SÁCH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ - MỐI QUAN HỆ GIỮA TIỀN TỆ- THU
NHẬP -LẠM PHÁT VÀ CÁN CÂN THANH
TOÁN
CHƯƠNG 4: CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
VĨ MÔ VÀ MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG
QUÁT TÍNH ĐƯỢC
CHƯƠNG 5: DỰ BÁO BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHƯƠNG 6: DỰ BÁO BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CHƯƠNG 7: DỰ BÁO BẰNG MÔ HÌNH TỰ
8 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
+ Yêu cầu về mức độ lên lớp : Trên 80% thời gian,
+ Yêu cầu về mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp : Phải tích cực thảo luận nhóm
Trang 7+ Yêu cầu về thời hạn và chất lượng các bài tập, bài kiểm tra : Làm đầy đủ bài tập, có
ít nhất một bài kiểm tra
9 Phương pháp, hình thức kiểm tra- đánh giá kết quả học tập môn học
Phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra- đánh giá
9.1 Kiểm tra- đánh giá thường xuyên
9.2 Kiểm tra – đánh giá định kỳ
Bao gồm các phần sau:
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực thảo luận…): 5%
- Phần tự học, tự nghiên cứu: 5%
- Hoạt động theo nhóm: 5%
- Kiểm tra- đánh giá giữa kỳ: 10%
- Kiểm tra – đánh giá cuối kỳ: 75%
- Các kiểm tra khác:
9.3 Tiêu chí đánh giá các loại bài tập:
9.4 Lịch thi, kiểm tra (kể cả thi lại)
TRƯỞNG BỘ MÔN
7