THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN GIỐNGCÂY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 12 3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp 16 4 Những tồn tại, hạn chế trong công tác giống cây lâm ngh
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
=====***=====
Trang 2II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN GIỐNG
CÂY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
12
3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp 16
4 Những tồn tại, hạn chế trong công tác giống cây lâm nghiệp 17
III DỰ BÁO VỀ CÔNG TÁC GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM
3 Hoàn thiện cơ chế quản lý và bộ máy quản lý giống cây lâm
nghiệp
27
6 Các dự án đầu tư phát triển giống cây trồng lâm nghiệp giai
Trang 32 Về tổ chức sản xuất, cung ứng giống 30
2 UBND các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh 34
Phần thứ năm KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
Phần phụ lục
1 Biểu 1a: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 37
2 Biểu 2a: Diện tích rừng trồng giai đoạn 2010 - 2014 38
3 Biểu 3a: Kết quả thực hiện kiểm soát chất lượng Giống cây lâm
nghiệp năm 2014
41
4 Biểu 3b: Kết quả Cấp và huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn
Giống cây lâm nghiệp của tỉnh năm 2014
42
5 Biểu 3c: Kết quả thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh
Giống cây lâm nghiệp năm 2014
43
6 Biểu 3d: Mạng lưới sản xuất, kinh doanh giống cây lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2015
44
7 Biểu 3e: Năng lực sản xuất, kinh doanh Giống cây lâm nghiệp
năm 2015
49
8 Biểu 3f: Nguồn Giống cây lâm nghiệp được công nhận đang sử
dụng trên địa bàn tỉnh năm 2015
52
9 Biểu 4a: Kế hoạch xây dựng nguồn giống cây lâm nghiệp giai
đoạn 2016-2020
53
10 Biểu 4b: Kế hoạch xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng 56
11 Biểu 4c: Kế hoạch thông tin truyền thông và nghiên cứu khoa học 57
Trang 4UBND TỈNH QUẢNG NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
giai đoạn 2016- 2020.
Phần mở đầu
SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2016- 2020 (Đề án)
1 Sự cần thiết xây dựng Đề án:
Cũng như các ngành nông nghiệp khác, giống cây trồng lâm nghiệp là nhân
tố đầu tiên quyết định năng suất và chất lượng rừng trồng Đặc biệt, ngành Lâmnghiệp với đặc thù là ngành sản xuất có chu kỳ kinh doanh dài, sự ảnh hưởng củachất lượng giống cây trồng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất lớn
Quảng Ninh là một trong những tỉnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệpchiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% diện tích tự nhiên, với 426.977,1 ha, trong đó diệntích rừng trồng năm 2014 là 224.634,6 ha Trong giai đoạn từ năm 2010-2014,bình quân mỗi năm diện tích rừng mới trồng đạt từ 12.000 ha đến 13.000 ha/năm,tương đương số lượng cây giống cần có từ 25 đến 30 triệu cây giống
Trong cơ cấu nền kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, ngành lâm nghiệp nói chung
và rừng trồng nói riêng chiếm một tỷ trọng không lớn, chỉ khoảng 0,4% GDP Tuyvậy đây lại là một ngành có vai trò rất quan trọng về mặt xã hội và môi trường, vìđây là ngành giữ vai trò chính đảm bảo việc làm và thu nhập cho hầu hết đồng bàodân tộc thiểu số của Tỉnh, với hơn 143 ngàn người, sinh sống trên các địa bànmiền núi, biên giới xa xôi, khó khăn, gồm những địa bàn có vị trí rất quan trọng vềchính trị và an ninh quốc phòng; mặt khác hiện nay, rừng trồng đã được khẳngđịnh có vai trò đặc biệt lớn trong việc cải thiện môi trường nước, không khí, lưugiữ Cacbon ứng phó, hạn chế tác động bất lợi của biến đổi khí hậu toàn cầu
Với tầm quan trọng đặc biệt nêu trên, công tác trồng rừng và giống câytrồng lâm nghiệp đã được UBND tỉnh Quảng Ninh và Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn chú trọng Tỉnh đã ban hành và triển khai nhiều cơ chế, chính sáchquản lý, nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, tạo
cơ sở nâng cao hiệu quả của rừng trồng Trong giai đoạn 2008 – 2015, đã xâydựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2008-2015 Qua đó đã đưa công tác quản lý giống cây trồng lâmnghiệp đi dần vào nề nếp, hình thành hệ thống tổ chức quản lý từ cấp tỉnh đến cấp
Trang 5lượng và chất lượng giống cây trồng Lâm nghiệp Những kết quả này, mặc dù mới
là bước đầu nhưng đã góp phần không nhỏ nâng cao năng suất, chất lượng rừngtrồng Về cơ bản, những hoạt động nêu trên đã đạt được mục tiêu ngăn chặn tìnhtrạng sản xuất lưu thông và sử dụng giống kém chất lượng trên địa bàn,
Tuy vậy, trước yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững, trong đó đối với ngành lâm nghiệp, việcnâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học làđiều kiện tiên quyết Để đạt được mục tiêu này, công tác quản lý giống cây trồngLâm nghiệp phải tạo ra một thị trường giống, trong đó nguồn giống được nâng caochất lượng theo hướng cải thiện chất lượng di truyền, đồng thời nguồn cung luônđược cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và chủng loại
Do vậy, cần xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển giống cây lâmnghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 (Đề án 15 -20), nhằm phát huythành tựu của Đề án giai đoạn 2008 -2015, đồng thời bổ sung những nội dung, giảipháp thiết thực, khả thi nhằm góp phần hiện thực hóa các mục tiêu của đề án Tái
cơ cấu ngành Nông nghiêp
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giốngthuỷ sản đến năm 2020;
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 01/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững;
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN, ngày 29 tháng 12 năm 2005, của Bộ Nôngnghiệp và PTNT, về việc Ban hành Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;
- Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 08/6/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT ban hành chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyếtđịnh số 899/QĐ-TTg;
- Quyết định số 62/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn2006-2020;
Trang 6- Chỉ thị số: 936/CT-BNN-TCLN ngày 18/3/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về tăng cường công tác quản lý nâng cao chất lượng giốngcây trồng lâm nghiệp;
Quyết định số: 4961/QĐ-BNN-TCLN, ngày 17 tháng 11 năm 2014, của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, ban hành danh mục các loài cây chủ lựctrồng rừng sản xuất và Danh mục các loài cây chủ yếu trồng rừng theo các vùngsinh thái lâm nghiệp;
- Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT, ngày 01tháng 03 năm 2012, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính -
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhànước chi cho Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi vàgiống thủy sản đến năm 2020;
- Thông tư số 45/TT-BNNPTNT, ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nôngnghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủđiều kiện an toàn thực phẩm;
- Quyết định số: 1547/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của UBND tỉnh QuảngNinh, về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng(BCĐ) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2020;
Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ quy hoạch 3loại rừng tỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số: 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020;
- Quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 5/12/2014 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2016;
- Quyết định số: 1066/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015, củaUBND tỉnh, Quy định chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017;
- Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1851/QĐ-UBND ngày 30 tháng 06 năm 2015, của UBNDtỉnh Quảng Ninh ban hành danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 73 Tài liệu sử dụng.
- Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-202 và định hướng đếnnăm 2030;
- Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong các năm từ 2008 – 2014
đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt;
- Báo cáo năm 2014, 2015 về công tác giống cây trồng Lâm nghiệp của Chicục Lâm nghiệp Quảng Ninh;
Trang 8Phần thứ nhất
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý:
Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ Đông và
từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ Bắc Điểm cực Bắc là dãy núi cao thuộc thôn MỏToòng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực Nam ở đảo Hạ Mai thuộc xãNgọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực Tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương
và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực Đông trên đất liền là mũi Gót ởđông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái
Quảng Ninh có biên giới và hải phận quốc gia giáp giới nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu,Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnhQuảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giápcác tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài
250 km
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 610.235,4 ha, trong đó diện tíchrừng và đất lâm nghiệp là 426.977,1 ha, còn lại là các loại đất khác (Kết quả theodõi diễn biến rừng năm 2014)
1.2 Địa hình:
Địa hình địa thế ở Quảng Ninh nhìn chung phức tạp, có một số đặc điểmsau đây:
* Vùng núi thấp đến trung bình Nam Mẫu - Bình Liêu
Điển hình của vùng này là các dãy núi thuộc cánh cung Đông Triều gồm haidãy núi Nam Mẫu (Yên Tử) và Bình Liêu được ngăn cách nhau bởi thung lũng cácsông Ba Chẽ, sông Phố Cũ và sông Tiên Yên
Địa hình trên hai dải Nam Mẫu và Bình Liêu vẫn mang những đường nétkiến tạo rõ rệt với đặc điểm chung là đỉnh tương đối nhọn, sườn dốc, mức độ chiacắt mạnh Mức độ chênh lệch về độ cao lớn, trung bình khoảng 500m - 700 m tạothành hệ thống sông suối ngắn có độ dốc lớn
* Vùng đồi và đồng bằng duyên hải
- Ở đây gồm các đồng bằng nhỏ hẹp và thung lũng xen đồi núi chạy dài theohướng Đông Bắc đến Tây Nam trước khi gặp biển Đặc trưng của vùng này là địahình ít phức tạp hơn có độ cao phổ biến từ 50 - 200 m, độ dốc thoải, có nhiều đỉnhdông bằng phần lớn có nguồn gốc từ phù sa cổ
* Vùng quần đảo
Trang 9Khoảng 3 nghìn đảo lớn nhỏ khác nhau, được sắp thành hàng nối tiếp nhauchạy từ Mũi Ngọc đến Hòn Gai Tạo thành hình cánh cung song song với cánhcung Đông Triều Trong số này có những đảo lớn như đảo Cái Bầu, đảo Trà Bản,
Cô Tô Độ cao phổ biến của các đảo khoảng 100m Hiếm thấy những đỉnh cao >200m
1.3 Đất đai:
Đất đồi núi Quảng Ninh chủ yếu à đất Feralit phát triển trên đá Sa thạch,Sạn kết, Riolit, Macsma axit kết tủa chua njeen đất thường nghèo xâu, kết cấukém, dễ bị xói mòn, rửa trôi Cơ bản có 6 nhóm đất chính như sau:
* Đất nâu tím (NT): Diện tích của nhóm đất này là 16.719,07 ha, chiếm
2,83% diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở một số xã vùng núi huyện Vân Đồn,Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Bình Liêu, Móng Cái
Đặc điểm của nhóm đất là có hàm lượng chất hữu cơ ở tầng mặt giầu vànghèo ở các tầng dưới Thành phần cơ giới thịt nặng đến sét, tỷ lệ dao độngkhoảng 30 - 40%
* Đất vàng đỏ (AC): Đất vàng đỏ chiếm diện tích lớn nhất 378.526,84 ha và
phân bố ở hầu hết các huyện; thị xã; thành phố trên địa bàn tỉnh Đây là nhóm đất
có tầng B tích sét (Argic), hàm lượng hữu cơ tầng mặt đạt từ khá đến giàu (2,47 3,08%), xuống sâu hàm lượng mùn giảm dần Trên các khu vực đất đồi chưa sửdụng (đất trống đồi núi trọc) và đất canh tác nương rẫy du canh, quá trình xói mònmặt, rửa trôi và thoái hóa đất diễn ra mạnh
-* Đất vàng đỏ trên núi (ACu): Nhóm đất này có diện tích 17.727,1 ha chiếm
3,0% diện tích tự nhiên Đất mùn vàng đỏ trên núi hình thành ở độ cao tuyệt đối >700m, khí hậu lạnh và ẩm hơn vùng đồi núi thấp Trên địa bàn tỉnh loại đất nàyhình thành trên các đỉnh núi thuộc canh cung Đông Triều - Nam Mẫu - Bình Liêu.Phân bố chủ yếu ở một số địa phương như thị xã Đông Triều, Uông Bí, huyệnBình Liêu
Đất mùn vàng đỏ trên núi có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, hàmlượng hữu cơ tầng mặt giầu và giảm nhanh ở các tầng dưới
* Đất tầng mỏng (LP): Đất tầng mỏng được hình thành trong điều kiện địa
hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thảm thực vật che phủ mặt đất đã bị chặt phá nặng
nề và do hậu quả của nhiều năm canh tác không chú trọng đến việc bảo vệ đất.Nhóm đất này phân bố rải rác ở huyện Đông Triều và thành phố Móng Cái
Đất tầng mỏng là nhóm “đất có vấn đề” trong đó tầng đất mịn rất mỏng <30cm Đất bị rửa trôi, xói mòn mặt mạnh nên tầng đất cứng, chặt, đất nghèo chấtdinh dưỡng, nhất là chất dễ tiêu Đất hình thành trên đá sa phiến thạch thường cóphản ứng chua
* Đất nhân tác (AT): là nhóm đất được hình thành do tác động của con
người Tầng đất bị xáo trộn mạnh bởi các hoạt động của con người như hoạt độngsan ủi làm ruộng bậc thang, hoặc các hoạt động của công nghiệp khai thác mỏ,
Trang 10tầng đất bị xáo trộn dày trên 50 cm Nhóm đất này phân bố ở hầu hết các huyện;thị xã; thành phố trên địa bàn tỉnh Đáng chú ý trong nhóm này là diện tich đất saukhai thác than gồm các khai trường và bãi thải mỏ, là đối tượng cần có biện pháptrồng rừng thích hợp để cải tạo và phục hồi môi trường.
Đặc điểm của loại đất phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc đất được khai thác đểcanh tác Đất có sự thay đổi mạnh về nhiệt độ, chế độ không khí, chế độ nước, chế
độ dinh dưỡng và một loạt đặc tính sinh học khác so với các nhóm đất tự nhiên.Nên trong sản xuất kinh doanh cần quan tâm đầu tư thâm canh nhằm tăng giá trị
sử dụng của đất
* Đất mặn sú vẹt, đước (Mm): Diện tích 30.074,22, chiểm 4,9% tổng diện
tích tự nhiên, phân bố ở các bãi ngoại đê thuộc TP Hạ Long, TP.Cẩm Phả, TP.Uông Bí, TP Móng Cái, TX Quảng Yên, huyện Đầm Hà, Hải Hà, Vân Đồn,Hoành Bồ Loại đất này thường có tầng mặt ở dạng bùn lỏng, cát, sét nhiều chấthữu cơ, glây mạnh
Thảm thực vật rừng ngập mặn thường gặp rừng Sú, Vẹt, Đước, Bần chua,Mắm, Trang cần được bảo vệ tốt nhằm nâng cao hiệu quả phòng hộ môi trường,tính đa dạng sinh học cùng nguồn lợi thủy sản
1.3 Khí hậu:
Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa
có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô và VânĐồn có đặc trưng của khí hậu đại dương
Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm,mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất
Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh,tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú
Ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoáthành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trungbình ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC
Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100 mm làmùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Quảng Ninh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11
và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàođầu tháng 10
Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiềubắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10
Giữa hai mùa lạnh và mùa nóng, hai mùa khô và mùa mưa là hai thời kỳchuyển tiếp khí hậu, mỗi thời kỳ khoảng một tháng (tháng 4 và tháng 10)
Trang 11Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông(tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng 7) là
120C và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt độ cùng vĩtuyến là 5,10C
2 Điều kiện kinh tế-xã hội:
2.1 Dân số và lao động:
Theo kết quả điều tra giữa kỳ năm 2014, Dân số trung bình năm 2014 ước đạt1.214 nghìn người tăng 0,9%, dân số trung bình nam ước đạt 620 nghìn người, dân sốtrung bình nữ ước đạt 594 nghìn người (dân số nam vẫn chiếm cơ cấu cao 51%)
Tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị của Quảng Ninh:
Kết cấu dân số ở Quảng Ninh có mấy nét đáng chú ý Trước hết là "dân sốtrẻ", tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) vàtrên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi lao độngcòn lên tới 45% Nét đáng chú ý thứ hai là ở Quảng Ninh, nam giới đông hơn nữgiới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%) Ngược với tỷ lệ toàn quốc Ở các địaphương có ngành công nghiệp mỏ, tỷ lệ này còn cao hơn, ví dụ: Cẩm Phả, nam53,2%, nữ 46,8%
Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 người/km vuông (năm 1999 là
196 người/ km vuông), nhưng phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miềntây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2 Trong khi đó, huyện Ba Chẽ 30người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2
2.2 Kinh tế-xã hội:
Tổng GDP toàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014 đạt 67.532 tỷ đồng Trongnhững năm gần đây, nền kinh kế của tỉnh có sự tăng trưởng khá,
đời sống về mọi mặt của nhân dân trong tỉnh tiếp tục được cải thiện, nhờ đó
đã tạo tiền đề cho nông dân tích cực tham gia vào công tác trồng cây gây rừng,tích cực sử dụng giống mới có chất lượng cao để trồng rừng
2.3 Cơ sở hạ tầng, giao thông:
Hệ thống giao thông tỉnh Quảng Ninh bao gồm: giao thông đường bộ,đường thuỷ nội địa, giao thông đường biển, giao thông đường sắt và các cảng hàngkhông
* Đường bộ:
- Quốc lộ: có 5 tuyến với 381 km; trong đó chủ yếu đường đạt cấp IV, cấpIII, còn lại 32 km đường Quốc lộ 279 (84%) đạt cấp V mặt đường đá dăm nhựa;
- Đường tỉnh: có 12 tuyến với 301 km, trong đó đường đạt cấp IV, cấp III là
154 km (chiếm 51%), còn lại là cấp thấp, chủ yếu là mặt đường đá dăm nhựa
- Đường huyện: tổng số 764 km; đã cứng hoá mặt đường 455 km, đạt 60%;khối lượng còn lại cần đầu tư 309 km, chiếm 40%
Trang 12- Đường xã: tổng số 2.233 km đường xã; đã cứng hoá mặt đường 527 km,đạt 24%; khối lượng còn lại cần đầu tư 1,706 km, chiếm 76%
*Bến, tuyến vận tải khách
- Bến xe khách: toàn tỉnh có 16 bến xe trong đó 6 bến xe liên tỉnh hỗn hợp;
- Tuyến vận tải khách: toàn tỉnh có 125 tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh vàliên tỉnh liền kề; 18 tuyến vận tải khách nội tỉnh và 11 tuyến xe buýt
* Đường thuỷ nội địa:
- Bến: toàn tỉnh có 96 bến thuỷ nội địa;
- Luồng: đã đưa vào cấp quản lý 642 km đường thuỷ nội địa
* Đường biển
Phục vụ công tác vận tải thuỷ bao gồm các bến cảng và hệ thống luồng,lạch Ở Quảng Ninh, trong 14 huyện, thị xã, thành phố chỉ duy nhất Bình Liêu làhuyện không có vận tải thuỷ, 13 huyện, thị xã, thành phố còn lại đều có sông, suốihoặc ở ven biển nên thuận lợi trong vận tải thuỷ
- Toàn tỉnh có 5 cảng biển (9 khu bến) thuộc Danh mục cảng biển trongQuy hoạch phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm2030
Cảng Cái Lân: đây là cảng nước sâu được đầu tư xây dựng thành cảng biểnlớn, có thể cập tàu 3-4 vạn tấn, vừa bốc xếp hàng rời, vừa bốc xếp hàng container
Cảng Vạn Gia: là cảng cửa ngõ giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam và TrungQuốc, là vùng neo đậu chuyển tài hàng hoá Cảng có chiều dài luồng tự nhiên 7hải lý, độ sâu –75 m, đảm bảo cho tàu 10.000 DWT ra vào an toàn
Cảng Cửa Ông: là cảng chuyên dùng xuất than ở khu vực Cẩm Phả Cảng
có chiều dài 300m, độ sâu –9,5m, tàu 50.000 DWT ra vào thuận tiện
Cảng Hòn Nét: nằm trong vịnh Bái Tử Long, có độ sâu – 16 m và khu vực đậu tàurộng lớn
Cảng Mũi Chùa: có độ sâu – 3,3 m, có thể đón tàu 1.000 DWT áp bến
* Đường sắt
- Toàn tỉnh có 65 km đường sắt quốc gia thuộc tuyến Kép-Hạ Long (hiện nay đangcải tạo tuyến Yên Viên – Cái Lân khổ đôi 1,0m và 1,435m) Ngoài ra còn có hệthống đường sắt chuyên dùng ngành than
* Các cảng hàng không
- Trong thời kỳ chiến tranh, có một số sân bay trực thăng phục vụ quân sự;đến nay, chỉ còn sân bay trực thăng Bãi Cháy đang khai thác và sân bay trực thăngTuần Châu phục vụ du lịch
II Đánh giá thực trạng công tác phát triển giống cây lâm nghiệp của tỉnh trong thời gian qua:
Trang 131 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Theo kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng 2014, tổng diện tích rừng
và đất lâm nghiệp là 426.977,1 ha; Bao gồm:
(Chi tiết trong Biểu 1a)
2 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp:
2.1 Thực hiện kế hoạch lâm nghiệp:
a, Trong giai đoạn 2008 -2014 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã và đangthực hiện nhiều chương trình, dự án lớn về phát triển lâm nghiệp đó là:
- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng thực hiện từ trước năm 2008 đến 2010.Tiếp theo đó là các dự án cơ sở bảo vệ và phát triển rừng của các huyện, thị xã,thyanhf phố thuộc tỉnh theo nội dung Quyết định số 57/QĐ-TTG ngày 09 tháng 01năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừnggiai đoạn 2011 – 2020, với tổng vốn đầu tư 1.022,6 tỷ đồng, kết quả đạt được nhưsau:
+ Trồng rừng mới đã đạt: 128.891 ha;
+ Khoanh nuôi phục hồi tái sinh tự nhiên được trên 50 nghìn ha;
+ Bảo vệ rừng được 348.940 lượt ha
- Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất, với mục tiêu khuyến khích các thànhphần kinh tế đầu tư khai thác tiếm năng về lao động, đất đai, vật tư, tiền vốn vàotrồng rừng tập trung (rừng kinh tế) Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệtchính sách hỗ trợ trồng rừng sản xuất, với 10 dự án cơ sở của 10 huyện; thị xã;thành phố gồm: Đông Triều; Uông Bí; Hoành Bồ; Cẩm Phả; Vân Đồn; Tiên Yên;
Ba Chẽ; Bình Liêu; Đầm Hà và Hải Hà Trong giai đoạn từ năm 2007 - 2011 diệntích rừng sản xuất đã trồng bằng nguồn vốn hỗ trợ là 24.835,0 ha, với tổng vốnđầu tư 80,49 tỷ đồng
Trang 14- Dự án trồng rừng Việt - Đức: Với nguồn kinh phí không hoàn lại của Cộnghòa Liên bang Đức, gồm 3 pha KFW1: từ năm 1999 - 2004; KFW2 từ năm: 2002 -2012; KWF3 từ năm 2007 - 2013 Đã trồng, chăm sóc bảo vệ được trên 18.500 ha,với các loài cây chủ yếu được trồng là Thông Mã Vĩ, Thông Nhựa, Sa Mộc, Mỡ Tổng vốn đầu tư lên tới 61,2 tỷ đồng.
- Dự án phục hồi và phát triển rừng ngặp mặn ven biển tỉnh Quảng Ninhgiai đoạn 2008 - 2010 Với mục tiêu khôi phục, bảo vệ và phát triển bền vững hệsinh thái rừng ngập mặn ven biển hiện có Trồng mới những đai rừng phòng hộchắn sóng, chống sạt lở để bảo vệ các công trình ven biển, nhằm giảm thiểu thiệthại do thiên tai gây ra và tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập, nâng cao đờisống cho nhân dân Sau 3 năm thực hiện dự án đã trồng được 1.342,1 ha; chăm sóc2.184,4 lượt ha với tổng vốn đầu tư: 13,96 tỷ đồng
Nhìn chung, các dự án đã và đang triển khai thực hiện có sự kiểm tra, giám sátchặt chẽ, đặc biệt là về nguồn giống, bước đầu đem lại hiệu quả đầu tư
b, Ngoài các dự án đã nêu, trên địa bàn tỉnh nhiều cá nhân, doanh nghiệp đãtích cực tham gia trồng rừng, góp phần đáng kể tăng nhanh diện tích rừng trồng.Diện tích rừng trồng do các thành phần này thực hiện chiếm tới gần 50% tổng diệntích trên địa bàn tỉnh
c, Cơ cấu các loài cây trồng rừng: Trong số các loài cây trồng, cây keo chiếm
tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là Thông ( Thông nhựa, thông mã vĩ), Bạch đàn, Hồi, Quế
và một số loài cây bản địa khác như Lim xanh, Lát hoa v.v (Chi tiết trong Biểu2a)
2.2 Tổ chức các đơn vị sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp:
2.2.1 Tổ chức quản lý ngành lâm nghiệp
Hệ thống tổ chức quản lý ngành lâm nghiệp đã từng bước được kiện toàn
- Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và PTNT; Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục Kiểmlâm là cơ quan quản lý Nhà nước về Lâm nghiệp, chỉ đạo mọi hoạt động về côngtác bảo vệ và phát triển rừng trên toàn tỉnh
- Cấp huyện, thị xã, thành phố: Phòng Nông nghiệp và PTNT (phòng Kinh tế);
là cơ quan tham mưu giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về rừng và phát triển lâm nghiệp Hạt Kiểm lâm là cơ quan kiểmtra, giám sát việc thi hành luật, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn
- Cấp xã: Có cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đặc biệt các xã có rừngđều có cán bộ kiểm lâm địa bàn với vai trò tham mưu, giúp Chủ tịch UBND xãquản lý về công tác phát triển lâm nghiệp trên địa bàn xã
2.2.2 Tổ chức quản lý, bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng.
a) Các đơn vị sự nghiệp lâm nghiệp
Trên địa bàn tỉnh có 12 tổ chức trực tiếp tham gia vào công tác quản lý bảo
vệ rừng, cụ thể như sau:
Trang 151 Ban quản lý (BQL) rừng quốc gia Yên Tử;
2 Kiểm lâm vùng 1;
3 BQL rừng phòng hộ hồ Yên Lập;
4 BQL khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng;
5 BQL rừng đặc dụng cảnh quan môi trường thành phố Hạ Long;
6 BQL vườn quốc gia Bái Tử Long;
b) Các đơn vị sản xuất kinh doanh rừng
* Tổ chức; doanh nghiệp nhà nước
- Thuộc tỉnh quản lý: Có 9 công ty
1 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đông Triều;
2 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Uông Bí;
3 Công ty Cổ phần Thông Quảng Ninh:
4.Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Hoành Bồ;
5 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Cẩm Phả;
6 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Vân Đồn;
7 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Tiên Yên;
8 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Ba Chẽ;
9 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bình Liêu
- Thuộc Bộ Quốc phòng quản lý: có 1 Đoàn kinh tế quốc phòng 327, trong đó
có 04 Lâm trường là: Lâm trường 155; Lâm trường 156 đóng tại huyện Bình Liêu;Lâm trường 42 đóng tại thành phố Móng Cái; Lâm trường 103 đóng tại huyện Hải
Hà
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có Bộ đội biên phòng tỉnh; BCH quân sự tỉnh;
Trang 16* Tổ chức; doanh nghiệp ngoài Quốc doanh
Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có trên 36 Tổ chức kinh tế; doanh nghiệp trongnước và nước ngoài đầu tư vào bảo vệ và phát triển rừng, với tổng diện tích rừng
và đất lâm nghiệp được giao lên tới 49.238,5 ha Trong đó, có thể kể đến 1 số tổchức doanh nghiệp điển hình như: Công ty cổ phần phát triển bền vững, Hợp tác
xã Toàn Dân; Công ty cổ phần đầu tư phát triển Tài Nguyên; Công ty TNHHThanh Lâm; Công ty CP Thương mại và XD TKL; Công ty TNHH Phú Lâm;Công ty TNHH Ngân Hiền; Công ty InnovGreen Quảng Ninh
3 Hiện trạng sản xuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp:
3.1 Hệ thống quản lý
Thực hiện Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN và Đề án phát triển giống câylâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2015, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã giao cho Chi cục lâm nghiệp chủ trì thực hiện công tác quản lý giốngcây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Chi cục đã phân công Lãnh đạo và cán bộchuyên quản để triển khai công tác quản lý Kết quả đạt được như sau:
- Tham mưu cho Tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý,chỉ đạo công tác giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn;
- Kiểm tra toàn bộ nguồn giống đưa vào trồng rừng trên các diện tích thuộcnguồn vốn Ngân sách thông qua việc cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con
và giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống, năm 2013 tiến hành kiểm soát chất lượng
giống đưa vào trồng rừng trên diện tích 3.035 ha, năm 2014 là 1.980 ha (chi tiết
trong biểu 3a);
- Cấp và huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống của tỉnh cho các lâmphần tuyển chọn, rừng giống chuyển hoá, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu
dòng, vườn cung cấp hom trên địa bàn tỉnh (chi tiết trong biểu 3b);
- Thành lập và duy trì Mạng lưới sản xuất kinh doanh giống cây trồnglâm nghiệp của tỉnh Quảng Ninh, gồm 29 thành viên; đồng thời tiến hành cáchoạt động kiểm tra đánh giá, phân loại theo quy định, năm 2014 kiểm tra định
kỳ được 06/29 cơ sở; (chi tiết trong biểu 3c)
3.2 Hệ thống sản xuất, kinh doanh
a, Mạng lưới sản xuất kinh doanh (chi tiết trong biểu 3d)
Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 29 đơn vị đủ điều kiện sản xuất kinh doanhgiống cây lâm nghiệp, tăng 02 đơn vị so với giai đoạn trước năm 2008, trong đó:
- Đơn vị trực thuộc Trung ương: 05 ( 01 Nhà trường và 04 đơn vị kinh tếquốc phòng)
- Đơn vị trực thuộc tỉnh: 19 đơn vị
- Đơn vị trực thuộc huyện: 09 đơn vị
b, Cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất (chi tiết trong biểu 3e)
Trang 17Được sự quan tâm của các ban ngành chức năng và sự nỗ lực của các đơn
vị, đến năm 2015 cơ sở vật chất kỹ thuật về công tác giống cây lâm nghiệp đã cótiến bộ ban đầu Trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất vềgiống như sau:
- Hệ thống vườn ươm với 48 vườn Trong đó có 17 vườn ươm lâu dài và 31vườn ươm tạm thời cố định với tổng diện tích vườn ươm trên toàn tỉnh là 22 ha
- Cơ sở nuôi cấy mô: Với 01 cơ sở
- Đã chuyển giao vào sản xuất 02 công nghệ nhân giống đối với loài câyKeo lai là nhân giống bằng mô và nhân giống bằng hom
3.3 Hệ thống nguồn giống (chi tiết trong biểu 3f);
Nguồn giống được công nhận đang sử dụng hiện có gồm:
- Cây mẹ: 76 cây trội với 01 loài là Thông nhựa;
- Vườn giống vô tính Thông nhựa: 3,3 ha tại Trung Tâm Khoa Học & SảnXuất Lâm Nông Nghiệp Quảng Ninh, đây là một trong những thành quả của côngtrình nghiên cứu cấp quốc gia nhằm tạo giống Thông nhựa cho năng suất nhựacao, được tiến hành từ những năm 1987 Rừng trồng năm 1987 bằng cây ghép,được Bộ NN và PTNT công nhận từ năm 2002 Theo quy định tại Điều 15 Quychế ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN, Quyêt định công nhậnnêu trên có hiệu lực 15 năm vì thông nhựa thuộc loài cây lớn chậm Hiện đang làmthủ tục đề nghị Bộ cấp mã số mới
- Vườn cung cấp hom: 0,34 ha Trung Tâm Khoa Học & Sản Xuất LâmNông Nghiệp Quảng Ninh
4 Những tồn tại, hạn chế trong công tác giống cây lâm nghiệp
4.1 Những tồn tại, hạn chế:
- Về hệ thống quản lý:
+ Thiếu nhân lực thực thi công vụ Thể hiện rõ trong việc năm 2014 chỉkiểm tra đánh giá được 6/29 cơ sở sản xuất kinh doanh
+ Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo còn hạn chế, dẫn đến có một
bộ phận khá lớn các cá nhân, đơn vị trồng rừng còn sử dụng hạt giống và cây conthiếu chọn lọc, không rõ nguồn gốc, không được nghiệm thu và cấp chứng chỉ
- Về hệ thống sản xuất, kinh doanh:
+ Hệ thống cơ sở sản xuất kinh doanh, thể hiện sự thiếu hụt về sản xuất kinhdoanh nguồn hạt giống, kể cả những nguồn giống có thế mạnh đặc trưng của Tỉnhnhư nguồn giống Thông nhựa Đồng thời chưa có cơ sở nào tạo nguồn và sản xuấthạt giống loài Keo Tai tượng, là loài cây chủ lực hiện nay có nhu cầu rất lớn trongtrồng rừng Theo số liệu từ năm 2010 đến 2014, diện tích trồng rừng Keo Taitượng hàng năm lên tới > 10.000 ha/năm, tương đương 25-30 triệu cây giống xuấtvườn
Trang 18+ Năng lực sản xuất, kinh doanh của một số đơn vị tham gia sản xuất, kinhdoanh giống cây lâm nghiệp nhìn chung còn nhiều hạn chế: sản xuất cơ bản vẫn làthủ công; tự cung, tự cấp; thiếu chủ động trong công tác sản xuất cung ứng giống,nhất là khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi; chưa phát huy hết năng lực của hệ thốngvườn ươm, sản lượng xuất vườn và số loài cây giống trên mỗi vườn ươm đạt mứcthấp;
+ Chưa xây dựng được phòng bảo quản hạt giống, phòng kiểm nghiệm hạtgiống
* Đối với loài Keo tai tượng: đây là loài cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh
có nhu cầu về cây giống rất lớn, nhu cầu hạt giống lên tới >1.000 kg/ năm Tuyvậy nguồn cung hạt giống hiện nay hoàn toàn phụ thuộc nguồn từ tỉnh ngoài
+ Cơ cấu giống cây trồng còn đơn điệu, phổ biến là loài cây Thông nhựa,Keo và Bạch đàn; những loài cây bản địa, cây dược liệu thiếu về số lượng, chủngloại, chưa tạo ra thương hiệu để đáp ứng yêu cầu và lòng tin của khách hàng
Đánh giá chung, tồn tại lớn nhất của hệ thống tỏ chức sản xuất, kinh doanhgiống cây trồng lâm nghiệp là chưa tạo thành chuỗi từ sản xuất hạt giống, cải thiệnchất lượng di truyền, tới gieo ươm và sản xuất cung ứng cây giống phục vụ trồngrừng
4.2 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế:
- Nguyên nhân chủ quan:
Công tác giống cây trồng lâm nghiệp chưa được quan tâm đúng mức trongtất cả các khâu từ quản lý chỉ đạo đến triển khai thực hiện, thể hiện trên các vấn đềsau:
+ Đầu tư quá thấp và không đồng bộ cả về nguồn giống, cơ sở vật chất;+ Bố trí nhân lực cho công tác quản lý đặc biệt là trong khâu kiểm tra, giámsát thiếu về số lượng và không chuyên sâu;
+ Việc tổ chức tập huấn để cập nhật thông tin và kỹ thuật chưa thườngxuyên;
+ Công tác quản lý chưa được chặt chẽ, đặc biệt trong việc chưa có biệnpháp quản lý hiệu quả đối với >80% nguồn giống đưa vào sản xuất từ các nguồn