Vấn đề bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tayđược chú trọng và trở thành một thị trường kinh doanh mới.. Là nhà nhập khẩu vàchuyên phân phối trang thiết bị bảo hộ lao đ
Trang 1Trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa MARKETING -*** -
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn GS.TS.Trần Minh Đạo và Ths Phạm Thị Kim Thanh Cảm ơn thầy cô đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo giúp em có định hướng tốt trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị thuộc Công ty Cổ phần ITC ViệtNam đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tậptại công ty
Do thời gian có hạn, kiến thức chuyên môn chưa vững chắc cũng như thiếukinh nghiệm trong môi trường làm việc thực tế nên chuyên đề của em không thểtránh khỏi những thiếu sót và còn mang tính chủ quan, em rất mong nhận đượcnhững đóng góp ý kiến của thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Chuyên đề tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện, với sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn GS.TS Trần Minh Đạo và Ths Phạm Thị Kim Thanh.Các số liệu trong chuyên đề được lấy từ các báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanhcủa Công ty Cổ phần ITC Việt Nam Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong chuyên đề
là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Sinh viên
Trương Thị Cẩm Vân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ITC VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4
1.1 Giới thiệu chung về thị trường các sản phẩm mà Công ty Cổ phần ITC Việt Nam kinh doanh 4
1.1.1 Thị trường thiết bị bảo hộ lao động 4
1.1.2 Thị trường thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay 6
1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 6
1.2.1 Thông tin về công ty 6
1.2.2 Các giai đoạn phát triển 8
1.2.3 Cơ cấu tổ chức 10
1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty 11
1.3.1 Các sản phẩm kinh doanh chính 11
1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG INTERNET MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ITC VIỆT NAM 19
2.1 Phân tích môi trường hoạt động marketing 19
2.1.1 Môi trường marketing vĩ mô 19
2.1.2 Môi trường marketing vi mô 27
2.2 Phân tích khách hàng 31
2.2.1 Khách hàng mục tiêu 31
2.2.2 Đặc điểm hành vi tiêu dùng và hành vi trực tuyến 31
2.3 Thực trạng hoạt động internet marketing của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 33
2.3.1 Chiến lược nội dung và sự hiện diện điện tử 33
2.3.2 Các chính sách E-marketing Mix 33
2.3.3 Quản trị quan hệ khách hàng trực tuyến 35
Trang 5CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG INTERNET
MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ITC VIỆT NAM 36
3.1 Chiến lược nội dung và sự hiện diện điện tử 36
3.2 Giải pháp về E-marketing Mix 38
3.2.1 Sản phẩm 38
3.2.2 Giá 38
3.2.3 Phân phối 38
3.2.4 Xúc tiến 39
3.3 Quản trị quan hệ khách hàng 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 10
Bảng 1.2: Danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 12
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 2013 – 2015 15
Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần ITC 17
Việt Nam 2013 – 2015 17
Hình 2.1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Việt Nam năm 2014 21
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kéo theo sựgia tăng của các khu công nghiệp, các công trình xây dựng mới cả về số lượng vàchất lượng Vấn đề bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tayđược chú trọng và trở thành một thị trường kinh doanh mới Là nhà nhập khẩu vàchuyên phân phối trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp, dụng cụcầm tay và các sản phẩm có liên quan, Công ty Cổ phần ITC Việt Nam đã dần cónhững thay đổi trong quan điểm về thị trường khách hàng cũng như hình thứckinh doanh Bên cạnh hình thức bán buôn truyền thống, ITC Việt Nam đã vàđang xây dựng hình thức bán lẻ trực tuyến Cùng với đó, công ty mong muốnhướng đến thị trường khách hàng người tiêu dùng cuối cùng (B2C) thay vì chỉ làthị trường khách hàng tổ chức (B2B) như hiện tại Điều này có thể coi là mộtbước ngoặt trong quá trình kinh doanh cũng như phát triển của công ty
Sự ra đời của internet cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đãlàm thay đổi cuộc sống của hàng tỉ người trên thế giới Việc ứng dụng internetmarketing trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ và thể hiện những ưu việt của
nó Internet marketing dần trở thành một hình thức marketing phổ biến và đemlại hiệu quả cho những doanh nghiệp biết cách nắm bắt và vận dụng nó
Tuy nhiên, làm thế nào để một công ty mới hoạt động trong lĩnh vựcthương mại điện tử như ITC Việt Nam có thể có những hoạt động internetmarketing phù hợp và hiệu quả? Xuất phát từ vấn đề này, trên cơ sở những kiếnthức được tìm hiểu và thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Hoạt động internet marketing cho Công ty Cổ phẩn ITC Việt Nam” cho
chuyên đề tốt nghiệp
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Nghiên cứu nhằm làm rõ các hoạt động internet marketing công ty đang
áp dụng, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế còn thiếu sót Từ đó, đề xuấtnhững giải pháp để hoàn thiện một chiến lược internet marketing phù hợp chocông ty
2.2 Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể
Để có thể hoàn thiện hoạt động internet marketing cho Công ty Cổ phầnITC Việt Nam, chuyên đề sẽ thực hiện các nhiệm vụ và trả lời các câu hỏi nghiêncứu sau đây:
Một số vấn đề lý luận về internet marketing
- Internet marketing là gì? Đặc điểm của internet marketing? Các công cụ
và quy trình vận dụng internet marketing?
Phân tích thực trạng hoạt động internet marketing tại công ty ITC Việt Nam
- Công ty ITC Việt Nam đang có những hoạt động internet marketing nào?
Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động internet marketing
- Làm gì để khắc phục những hạn chế của hoạt động internet marketing củacông ty?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng internet
marketing của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động internet marketing của Công ty Cổ phần
ITC Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
Trang 9– Các lý thuyết về marketing, internet marketing, quy trình được tác giả tìmhiểu và tham khảo từ các sách, giáo trình, bài giảng và internet.
– Các dữ liệu về môi trường kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp được lấy từ các báo cáo được công bố chính thức của các cơ quan và tổ chức
có uy tín
– Các thông tin doanh nghiệp, tình hình kinh doanh được cung cấp bởi các
bộ phận có liên quan và website chính thức của công ty
– Một số thông tin về bối cảnh và hoạt động internet marketing hiện tạiđược cung cấp từ bộ phận Marketing của công ty
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ được xử lí theo phương pháp phân tích, tổnghợp và so sánh để rút ra kết luận
5 Cấu trúc của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề cócấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần ITC Việt Nam và hoạt động kinh doanh của công ty
Chương 2: Thực trạng hoạt động internet marketing của Công ty cổ phần ITC Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động internet marketing cho Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN ITC VIỆT NAM VÀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1 Giới thiệu chung về thị trường các sản phẩm mà Công ty Cổ phần ITC Việt Nam kinh doanh
Công ty Cổ phần ITC Việt Nam kinh doanh tập trung trong ba lĩnh vực sảnphẩm là thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay
1.1.1 Thị trường thiết bị bảo hộ lao động
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, bảo hộ lao động là lĩnh vực liênquan đến an toàn, sức khỏe và phúc lợi người tham gia vào công việc hoặc việc làm
Cụ thể, bảo hộ lao động nghiên cứu nguyên nhân và tìm các giải pháp phòng ngừa:tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cốcháy nổ trong sản xuất, đồng thời tìm giải pháp đảm bảo sức khỏe và an toàn tínhmạng cho người lao động
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam, công tác bảo hộlao động bao gồm ba nội dung cơ bản là kỹ thuật an toàn, vệ sinh an toàn vàchính sách, chế độ bảo hộ lao động
Điều 133, mục 1, chương 9 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định: “Mọidoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phảituân theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động.”
Điều 149, mục 3 chương 9 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định vềphương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, cụ thể: “1 Người lao động làm côngviệc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủphương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quyđịnh của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; 2 Phương tiện bảo vệ cá nhânphải đạt tiêu chuẩn về chất lượng.”
Trang 11Từ đó có thể thấy, vấn đề bảo hộ lao động không chỉ là một yêu cầu từthực tế mà còn là trách nhiệm cần thực hiện của mỗi doanh nghiệp sử dụng laođộng Có cầu thì sẽ có cung, thị trường thiết bị bảo hộ lao động phát triển chính
là để đáp ứng nhu cầu này
Qua quá trình tìm hiểu, tại Hà Nội các thiết bị bảo hộ lao động được bàybán khá đa dạng tại các chợ dân sinh, chợ tạm và một số tuyến phố nổi tiếng như
Lê Duẩn Tuy nhiên, khảo sát nhanh cho thấy các loại thiết bị bảo hộ lao độngnày hầu hết không có chỉ tiêu kỹ thuật rõ ràng, đa phần có xuất xứ từ TrungQuốc hoặc mập mờ nguồn gốc Bên cạnh đó, theo ngiên cứu của Viện Nghiêncứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động thuộc Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam, 60% số thiết bị bảo hộ lao động trên thị trường hiện nay chưa an toàn.Trong số đó, chính những sản phẩm sản xuất trong nước đa phần không đáp ứngđược yêu cầu cao về mặt chất lượng Vì vậy, các doanh nghiệp chú trọng đếnchất lượng và giá trị con người, đặc biệt trong các lĩnh vực đặc thù như xâydựng, khai thác khoáng sản, sản xuất thép,… thường tìm mua các sản phẩm bảo
hộ lao động nước ngoài có đăng ký chất lượng quốc tế Nắm bắt được nhu cầunày, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lựa chọn việc nhập khẩu và phân phối cácthiết bị bảo hộ lao động từ các thương hiệu uy tín trên thế giới làm hướng kinhdoanh cho mình
Danh mục các sản phẩm thiết bị bảo hộ lao động, cụ thể là phương tiệnbảo vệ lao động cá nhân được phân loại theo bộ phận được bảo vệ như bảo vệmắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ cơ quan thính giác, bảo vệ tay, bảo vệ chân,bảo vệ thân và đầu người Các thiết bị bảo hộ lao động phổ biến ở thị trường ViệtNam hiện nay là quần áo bảo hộ lao động, mũ, giày, găng tay bảo hộ lao động vàdây đai an toàn Trong khi các doanh nghiệp sản xuất thiết bị bảo hộ lao độngtrong nước còn nhiều hạn chế về số lượng cũng như chất lượng thì các doanhnghiệp thương mại, nhập khẩu và phân phối các sản phẩm này lại phát triển khánhanh chóng và cạnh tranh lẫn nhau trên thị trường
Trang 121.1.2 Thị trường thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay
Có những nét tương đồng với thị trường thiết bị bảo hộ lao động, thị trườngthiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay cũng có điều kiện phát triển trong bối cảnhquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh
Khác với máy móc công nghiệp thường phức tạp, nhiều bộ phần, dùng đểthực hiện công việc chuyên môn nào đó, thiết bị công nghiệp được nhiểu là những
bộ phận phụ trợ, được sử dụng để trợ giúp cho hoạt động của máy móc, thường nhỏgọn hơn và có tính đa năng
Nếu thiết bị công nghiệp chủ yếu phục vụ trong các nhà máy, dự án thì dụng
cụ cầm tay lại có thể sử dụng trong đa dạng các lĩnh vực từ điện tử, kỹ thuật đếntiểu thủ công nghiệp và thậm chí là nông nghiệp Các nhóm dụng cụ cầm tay phổbiến là dụng cụ đục, mài, cưa, cắt (dao, búa, cưa, kéo); dụng cụ bắt ốc vít, kìm kẹp(kìm, tua vít, mỏ lết, cờ lê); dụng cụ đo đạc (thước dây, thước cuộn, êke); các loạimáy và dụng cụ khác (máy khoan, máy bào, súng bắn keo, bút thử điện, hộp đựng
đồ nghề tiện dụng)
Thiết kế nhỏ gọn, vừa với tầm tay người dùng, kèm theo việc tích hợp nhiềutính năng, đơn giản khi sử dụng, dụng cụ cầm tay dần trở thành vật dụng hữu íchtrong các công việc sửa chữa, lắp đặt đơn giản tại gia đình
Nhìn chung, thị trường thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng
cụ cầm tay tại Việt Nam có một số đặc điểm: đa dạng về chủng loại, mẫu mã sảnphẩm, nhà cung cấp; cơ hội thị trường rộng mở cả trong và ngoài nước; các nhà sảnxuất trong nước còn yếu thế, các sản phẩm chủ yếu đến từ các thương hiệu nướcngoài thông qua các công ty nhập khẩu và phân phối lại
1.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
1.2.1 Thông tin về công ty
Công ty Cổ phần ITC Việt Nam được thành lập ngày 18/03/2009 theo đúngquy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam Công ty là nhà nhập khẩu trực tiếp, nhàphân phối chính thức và là đối tác của nhiều thương hiệu uy tín trên thế giới, tập
Trang 13trung trong các lĩnh vực chính là bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụcầm tay.
Một số thông tin cơ bản về công ty:
Tên công ty Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
Tên giao dịch tiếng Anh Vietnam I.T.C Joint Stock Company
Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần
Website http://itcvietnam.vn/
Email sales@itcvn.com.vn
Văn phòng giao dịch Miền Bắc: số 41, ngõ 168 Hào Nam, phường Ô Chợ
Dừa, quận Đống Đa, Hà NộiMiền Nam: số 448/47 đường Phan Huy Ích, phường 12,quân Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
Tel 84-04-5188989
Fax 84-04-35625552
Logo công ty
Theo định hướng của ban lãnh đạo, mục tiêu của công ty đặt ra là: “Luôn
cố gắng đem đến cho khách hàng nhiều hơn cả sự thỏa mãn bằng giá thành, chấtlượng và tốc độ.” Đến nay, Công ty Cổ phần ITC Việt Nam đã trở thành nhà
Trang 14cung cấp và là đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoàinước, góp phần hoàn thành các dự án trọng điểm quốc gia.
1.2.2 Các giai đoạn phát triển
Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần ITC Việt Nam đã có những bướcthay đổi và phát triển Quá trình phát triển của công ty có thể phân chia thành 3 giaiđoạn như sau:
1.2.2.1 Giai đoạn ban đầu khi thành lập (2009 – 2010)
Đây có thể coi là giai đoạn định hướng phát triển của ITC Việt Nam khi công
ty mới bước đầu tiếp cận với thị trường, tìm kiếm khách hàng và xác định năng lựccạnh tranh cho mình
Về danh mục sản phẩm, trong giai đoạn này, công ty tập trung cung cấp cácdòng sản phẩm của thương hiệu FACOM Công ty Cổ phần ITC Việt Nam là doanhnghiệp tiên phong nghiên cứu và đưa sản phẩm của thương hiệu FACOM vào thịtrường Việt Nam FACOM được biết đến là thương hiệu uy tín hàng đầu trên thếgiới trong lĩnh vực dụng cụ cầm tay Đặc biệt, tại châu Âu, FACOM được đánh giá
là số 1 trong lĩnh vực này Các sản phẩm của FACOM được thiết kế tinh tế, chấtlượng đảm bảo an toàn cho người dùng, đem đến sự tin tưởng cho khách hàng
Lựa chọn nhập khẩu và phân phối một dòng sản phẩm từ thương hiệu chấtlượng hàng đầu, công ty đã có những thành công đầu tiên khi có được những dự ánvừa và nhỏ trong khu vực thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Tuy nhiên, sự hạnchế trong danh mục sản phẩm cũng như yêu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
đã khiến công ty bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh từ thị trường
1.2.2.2 Giai đoạn 3 năm tiếp theo (2010 – 2013)
Nhận thấy tiềm năng thị trường, Công ty Cổ phần ITC Việt Nam đã tiếp cậnthêm với những thương hiệu chất lượng khác trong lĩnh vực bảo hộ lao động, thiết
bị công nghiệp cũng như dụng cụ cầm tay, nổi bật là Stanley và PROGUARD
Stanley là thương hiệu được biết đến trên thị trường các sản phẩm dụng cụcầm tay như một cam kết tuyệt đối về chất lượng và giá trị Tầm nhìn của Stanley là
Trang 15trở thành nhà cung cấp dụng cụ lớn nhất và tốt nhất, cũng như phát triển mạnh hệthống kinh doanh an toàn.
Với PROGUARD, đây là thương hiệu chuyên sản xuất, cung cấp các sảnphẩm bảo hộ lao động của Malaysia Đến nay PROGUARD đã có hơn 100 nhàphân phối chính thức cả trong và ngoài nước, chuyên phân phối các thiết bị bảo vệ
cá nhân, bảo hộ lao động
Trong giai đoạn này, công ty cũng quan tâm hơn đến phát triển nguồn nhânlực, xây dựng quy trình tuyển dụng và đào tạo nhân viên một cách có hệ thống, đặcbiệt là nhân viên bán hàng cá nhân Một trong những thành công nổi bật của giaiđoạn này chính là sự tăng lên về số lượng các đơn hàng, quy mô từng đơn hàng và
sự mở rộng của thị trường khách hàng Công ty đã tiếp cận và trở thành nhà cungcấp của nhiều dự án trên cả nước như Thanh Hóa, Bình Dương, Vũng Tàu, thànhphố Hồ Chí Minh Đây chính là tiền đề của việc mở thêm văn phòng giao dịch MiềnNam của công ty cuối năm 2013
1.2.2.3 Giai đoạn tiếp cho đến nay (2013 – hiện tại)
Công ty khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, duy trì quan hệ vớicác nhà cung cấp và đối tác
Công ty tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm kinh doanh của mình, cả vềchiều rộng và chiều sâu Hiện tại, Công ty Cổ phần ITC Việt Nam là nhà phân phốichính thức của thương hiệu FACOM, PROGUARD, Stanley, DeWALT, Oscar,Bosch,… và nhập khẩu trực tiếp từ nhiều thương hiệu khác Điều này vừa mở ranhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức về tìm kiếm thêm nguồn kháchhàng cũng như cũng cố, phát triển các nguồn lực của công ty về tài chính, cơ sở vậtchất và nhân lực
Bên cạnh đó, đây cũng là giai đoạn có những thay đổi nhanh chóng về côngnghệ kỹ thuật và thông tin truyền thông, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh củacông ty Một trong số đó là việc mở rộng thị trường từ khách hàng tổ chức đếnkhách hàng người tiêu dùng cuối cùng và ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt
Trang 16động kinh doanh, bán hàng Điều này sẽ được trình bày rõ hơn trong các nội dungsau của chuyên đề
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Điều hành hoạt động của công ty là Giám đốc, với sự hỗ trợ của hai phógiám đốc Công ty gồm các bộ phận chính là phòng kinh doanh, phòng kế toán,phòng hành chính – nhân sự và phòng xuất nhập khẩu
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
STT
Nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận chính trong công ty:
Giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành hoạt động kinhdoanh
Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền, chỉ đạo một số vấn đề chuyêntrách như xuất nhập hàng, quản trị quan hệ khách hàng, đồng thời giải quyết cáccông việc đột xuất phát sinh,…
Bộ phận kinh doanh và bộ phận marketing phối hợp trong việc tìm kiếmkhách hàng, thực hiện quá trình bán hàng, quản lý thông tin khách hàng và pháttriển quan hệ khách hàng
Phòng kế toán thực hiện các công tác thống kê liên quan đến quản lý tàichính, đảm bảo và cân đối nguồn vốn, tài sản để đáp ứng các nhu cầu hoạt động
Trang 17sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện kiểm tra, hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh; xây dựng các báo cáo tài chính; phối hợp và hỗ trợ thực hiệncác hoạt động khác trong công ty.
Phòng hành chính – nhân sự có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự nhưtuyển dụng, chấm công, đề xuất và giải quyết các chế độ chính sách cho nhânviên; thực hiện các thủ tục về mặt hành chính và pháp luật của công ty; soạn thảo
và lưu trữ các văn bản hồ sơ cần thiết; duy trì môi trường làm việc, tổ chức cáchoạt động, sự kiện trong nội bộ công ty; quản lý về trang thiết bị, cơ sở vật chất
Phòng xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm về các hoạt động giao dịch, đàmphán, ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp từ nước ngoài cũng như các kháchhàng ngoài nước nếu có; tiếp nhận, kiểm tra, theo dõi các đơn hàng, hợp đồng;hoàn tất các thủ tục, chứng từ xuất nhập khẩu, các thủ tục giao nhận hàng và hìnhthức thanh toán
Các bộ phận đều có sự phối hợp hoạt động và hỗ trợ thực hiện các nhiệm
vụ được giao, nhằm hoàn thành mục tiêu chung của công ty
1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty
1.3.1 Các sản phẩm kinh doanh chính
Sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam được chia thành
ba lĩnh vực chính là bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay
Trang 18Bảng 1.2: Danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam
- Ampe kìm đo dòng dò
- Máy đo điện trở cách điện
- Máy đo điện trở đất
Trang 19- Máy hút bụi
Trang 20Các sản phẩm này đều được nhập khẩu chính ngạch Hiện tại, công ty đang
có các sản phẩm khác nhau của gần 50 hãng sản xuất đến từ nhiều nước trên thếgiới
Một số thương hiệu sản phẩm do Công ty Cổ phần ITC Việt Nam cung cấp:
1.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần ITC Việt Nam được thành lập với tổng số vốn điều lệ4.900.000.000 đồng
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt
Trang 21có xu hướng tăng lên trong giai đoạn năm 2013 – 2015, tuy nhiên không liên tục.
Cụ thể, từ năm 2013 đến năm 2014, doanh thu từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng 34,7%; doanh thu thuần tăng 38,3%; lợi nhuận gộp tăng37,6%; lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh tăng 38,1% và tổng lợi nhuận kế toántrước thuế tăng 40,8% Một trong lý do giải thích cho sự tăng trưởng này là do cuốinăm 2013, công ty đã mở thêm văn phòng giao dịch tại Miền Nam và có nhiều đơnđặt hàng cung cấp sản phẩm cho các dự án tại một số tỉnh thành như Thanh Hóa,Vũng Tàu Bên cạnh đó, đây cũng là thời gian Công ty Cổ phần ITC Việt Nam đã
có những nhận định rõ ràng về tiêu chí hoạt động, chiến lược kinh doanh cũng nhưbắt đầu phát huy các nguồn lực một cách có hiệu quả, đặc biệt là đội ngũ nhân viênbán hàng cá nhân
Từ năm 2014 đến năm 2015, các chỉ tiêu về doanh thu vẫn có xu hướng tăng,doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 17,4%; doanh thu thuầntăng tương ứng 17,4%, lợi nhuận gộp tăng 3,5% Tuy nhiên, lợi nhuận thuần hoạtđộng kinh doanh giảm 22,6% và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 19,2% Sựtăng lên của chi phí, cụ thể là chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàngchính là nguyên nhân của sự sụt giảm lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này
Trang 22Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần ITC
Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần ITC Việt Nam 2013 – 2015
Sự tăng lên về tổng tài sản và tổng nguồn vốn qua các năm 2013 – 2015 chothấy sự mở rộng về quy mô kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam Cụthể, từ năm 2013 đến năm 2015, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng103,8%; trong đó, giai đoạn 2013 – 2014 tăng 37,9%, giai đoạn 2014 – 2015 tăng48,4%
Phân tích kết cấu tài sản cho thấy, trong giai đoạn năm 2013 – 2015, tổng tàisản của công ty đều là tài sản ngắn hạn Vì là doanh nghiệp thương mại nên tác giảlựa chọn đánh giá hai chỉ tiêu trong kết cấu tài sản là các khoản phải thu ngắn hạn
và hàng tồn kho
Trong từng năm, tỷ lệ các khoản phải thu ngắn hạn trên tổng tài sản chiếm tỷtrọng khá cao: năm 2013 là 51,0%; năm 2014 là 54,7% và năm 2015 là 70,1% Quacác năm, giá trị các khoản phải thu ngắn hạn cũng có xu hướng tăng lên: từ năm
2013 đến năm 2015 tăng 180,4%; trong đó, giai đoạn 2013 – 2014 tăng 47,3%, giai
Trang 23đoạn 2014 – 2015 tăng 90,4% Điều này có thể hiểu là xuất phát từ các chính sáchcông nợ của công ty, tuy nhiên việc này có thể dẫn đến những rủi ro trong hoạtđộng tài chính cũng như giảm khả năng thanh toán của công ty nến không quản lýcông nợ hiệu quả Sự tăng lên về giá trị hàng tồn kho qua các năm cũng góp phầncho thấy sự tăng lên về quy mô kinh doanh của công ty khi dự trữ một lượng hànghóa lớn để phục vụ cho nhu cầu bán ra các kỳ tiếp theo.
Phân tích kết cấu nguồn vốn cho thấy, trong giai đoạn 2013 – 2015, cáckhoản nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn Nhìn chung, điều này là khá tíchcực Bên cạnh đó, tỷ suất tự tài trợ (tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn) trongtừng năm giữ ở mức ổn định và khá cao cho thấy khả năng tự chủ tài chính và tính
ổn định dài hạn của công ty Tỷ lệ này qua các năm lần lượt là 56,0% năm 2013;44,2% năm 2014 và 40,6% năm 2015
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC ViệtNam giai đoạn 2013 – 2015 phát triển khá tốt, mặc dù vẫn có những biến độngtrong từng thời kỳ nhất định