1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030

241 631 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ vàdân sinh trên địa bàn huyện phát sinh lượng lớn chất thải và các tác nhân gây ô nhiễm.Chất lượng môi trường bị suy giảm,

Trang 1

MỞ ĐẦU MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 TÊN NHIỆM VỤ

Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và địnhhướng đến năm 2030

2 CƠ QUAN QUẢN LÝ

Uỷ ban nhân dân huyện Mê Linh.

3 CƠ QUAN THỰC HIỆN

Cơ quan thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mê Linh

Cơ quan tư vấn: Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường/ BTL Hóa học

Địa chỉ: Số 282 – Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội

Điện thoại: 043.3751121 Fax: 043.37536690

4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định “Coi trọng bảo vệmôi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu Nângcao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là của cán bộ lãnh đạocác cấp về bảo vệ môi trường Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư”

Quy hoạch bảo vệ môi trường là sự sắp xếp, tổ chức không gian, sử dụng cácthành phần môi trường và các yếu tổ tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường vàđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững

Nội dung cốt lõi của quy hoạch môi trường là hệ thống giải pháp và biện pháp

về môi trường được bố trí trên lãnh thổ Mối quan hệ giữa quy hoạch môi trường(QHMT) và quy hoạch kinh tế xã hội (QHKTXH) xảy ra theo ba trường hợp sau: 1)Quy hoạch môi trường đi trước, độc lập, tạo tiền đề và cơ sở cho việc sử dụng hợp lýtài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường khi xây dựng QHKTXH; 2) Quy hoạchmôi trường được tiến hành đồng thời, lồng ghép với QHPTKTXH, ở đây mọi khíacạnh của quy hoạch kinh tế xã hội đều xem xét cẩn thận đến các yếu tố môi trường; 3)Quy hoạch môi trường lập sau QHPTKTXH nhằm bổ sung các phương án, giải phápBVMT và điều chỉnh hay thay đổi QHPTKTXH

Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của Quy hoạch bảo vệ môi trường là những quanđiểm về phát triển bền vững bao gồm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng caochất lượng môi trường sống, phát triển kinh tế xã hội trong khả năng giới hạn của các

hệ sinh thái trong một vùng lãnh thổ

Huyện Mê Linh là huyện phía Bắc của Thành phố Hà Nội gồm có 16 xã, 2 thịtrấn Trong những năm qua huyện Mê Linh có mức tăng trưởng kinh tế cao, quá trình

đô thị hóa diễn ra nhanh chóng trên phạm vị rộng lớn Theo quy hoạch phát triểnchung Thủ đô đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050, huyện Mê Linh vừa là đôthị trung tâm mở rộng, vừa là đô thị vệ tinh của Hà Nội Mê Linh được xác định là

Trang 2

động lực phát triển kinh tế xã hội khu vực phía Bắc Thủ đô Trong những năm tiếptheo, huyện Mê Linh tiếp tục đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng giảmdần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ, xây dựngnông nghiệp nông thôn theo mô hình nông thôn mới

Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, thu nhập của người dân từng bướcđược cải thiện Tuy nhiên, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ vàdân sinh trên địa bàn huyện phát sinh lượng lớn chất thải và các tác nhân gây ô nhiễm.Chất lượng môi trường bị suy giảm, hiện tượng ô nhiễm môi trường diễn ra ở nhiềukhu vực, xuất hiện nhiều điểm nóng gây bức xúc trong cộng đồng dân cư Quá trình đôthị hoá, phát triển hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông đang được triển khai rộngkhắp gây ô nhiễm bụi, khí thải và chất thải rắn vào môi trường

Hiện tượng ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng nghiêm trọng nếu các tổ chức, cánhân trong cộng đồng không kịp thời nhận thức một cách đầy đủ tầm quan trọng vàhành động thỏa đáng Bảo vệ môi trường phải thực sự là trách nhiệm của mọi tổ chức

và cá nhân trong cộng đồng, vì sự đảm bảo cho cuộc sống trong tương lai của chínhchúng ta

Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, các họat động phát triển kinh tế - xãhội phải được gắn liền với công tác bảo vệ môi trường Vì vậy lập Quy hoạch bảo vệmôi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2010 - 2020 định hướng đến năm 2030 là việclàm cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng

Thực hiện quy hoạch và xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường songsong và đi trước một bước với quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành là một giảipháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo ngăn ngừa hiệu quả ô nhiễm môi trường, tiết kiệmđược chi phí và tránh được cái giá phải trả quá đắt cho phục hồi môi trường do tăngtrưởng và phát triển kinh tế - xã hội gây ra

Quy hoạch bảo vệ môi trường và xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể sẽgóp phẫn hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của huyện có được thông tintổng thể về hiện trạng môi trường, đánh giá xu hướng biến đổi chất lượng môi trườngtrong giai đoạn 2011-2020 gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Từ đóxác định các mục tiêu, đề xuất các giải pháp thực hiện một cách có hiệu quả công tácbảo vệ môi trường, đảm bảo thực hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội bền vữngtrên địa bàn huyện

5 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH

- Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các

Bộ luật liên quan khác

- “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-

TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003)

- Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 3

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.

- Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP ngày 28/2/2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 29/2011/ NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về Sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 /2/2007 của Chínhphủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ Môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chấtthải rắn.Quyết định số 102/2000/ QĐ- TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướngChính Phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn đến năm 2020

- Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 07/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản líquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnhquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạchphát triển các sản phẩm chủ yếu

- Quyết định số 79/2007/ QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng chính phủ Phêduyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chuẩn Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 – 2020;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìnđến năm 2050;

- Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mê Linh đến năm 2020, định hướng đến năm2030;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh giai đoạn 2010

- 2020

6 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn2011-2020 và định hướng đến năm 2030 bao gồm các mục tiêu chính:

Trang 4

- Lập quy hoạch bảo vệ môi trường để lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của huyện và các ngành trên địa bàn huyện

- Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội không gây ra các vấn đề về môi trường, chấtlượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng về môitrường Các hoạt động bảo vệ môi trường được thực hiện chủ động, gắn liền vớicác hoạt động kinh tế - xã hội, phát triển hài hòa, hướng đến mục tiêu phát triểnbền vững

- Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên Nâng caonăng lực quản lý môi trường theo các phân khu chức năng và khu vực quyhoạch

7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

7.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mê Linh

Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên bao gồm:

- Điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn;

- Tài nguyên nước mặt;

- Tài nguyên nước ngầm;

- Tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản;

- Hệ sinh thái;

- Thu thập số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường nhân văn;

- Thu thập số liệu về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện, quy hoạch sửdụng đất và quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020,định hướng đến năm 2030

7.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và hạ tầng cơ sở môi trường của huyện Mê Linh

7.2.1 Khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng cơ sở môi trường trên địa bàn huyện

- Điều tra hiện trạng quản lý tài nguyên nước: Hiện trạng khai thác và cấp nướccủa huyện, tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch, mục tiêu đến năm 2015 và

kế hoạch cấp nước sạch;

- Điều tra hệ thống quản lý nước thải: Hệ thống xử lý, xả thải và tái sử dụng đốivới tài nguyên nước (Bao gồm quản lý nước thải sinh hoạt và nước thải cácngành);

- Điều tra hiện trạng quản lý chất thải: Thu gom, quản lý, vận chuyển và xử lýchất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, chấtthải xây dựng, chất thải chăn nuôi trên địa bàn huyện;

- Điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường khu dân cư, hiện trạng sử dụng phân bónhóa học và hóa chất BVTV trong nông nghiệp

- Điều tra hiện trạng quản lý tài nguyên thiên nhiên:

+ Quản lý và khai thác nguồn nước ngầm;

Trang 5

+ Quản lý và khai thác nguồn nước mặt;

+ Quản lý và khai thác tài nguyên đất, khoáng sản trên địa bàn huyện.7.2.2 Điều tra nhận thức của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về công tác bảo

7.2.3 Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường

- Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí đối với khu vựcnông nghiệp nông thôn, khu vực đô thị, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

- làng nghề, và các khu vực tiếp giáp

- Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu vực đô thị: các thị trấn, thị tứ,khu đô thị;

- Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường khu khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, các làng nghề, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các Cơ

- Tình hình mưa bão, lũ lụt, lún sụt, sạt lở đất và mức độ thiệt hại

- Sự cố môi trường do hoạt động sử dụng hóa chất, hóa chất nguy hiểm và quản

lý chất thải nguy hại trên địa bàn

7.2.5 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và xác định các vấn đề môi trườngbức xúc hiện nay của huyện Mê Linh

7.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Mê Linh

7.3.1 Cơ sở pháp lý và công tác quản lý môi trường của huyện Mê Linh

7.3.2 Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống tổ chức quản lý môi trường

Trang 6

7.4 Đánh giá, dự báo diễn biến chất lượng và các thách thức môi trường của huyện giai đoạn 2011-2020

7.5 Xác định mục tiêu, đề xuất giải pháp tổng thể bảo vệ môi trường giai đoạn

2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030

7.6 Xây dựng chương trình hành động và các dự án ưu tiên bảo vệ môi trường

7.6.1 Các chương trình hành động

7.6.2 Các dự án ưu tiên

7.6.2 Chương trình tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường

- Tập huấn về công tác BVMT cho các các cán bộ chủ chốt các ban ngành cấp thịtrấn và cấp xã

- Tập huấn về công tác BVMT cho các cán bộ phụ trách công tác An toàn Laođộng và Môi trường của các doanh nghiệp, công ty

- Tập huấn về công tác BVMT cho chủ cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài quốcdoanh, các chủ hộ làng nghề, tiểu thủ công nghiệp

- Tập huấn công tác BVMT cho hiệu trưởng các trường trung và tiểu học

7.7 Thiết lập bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường

7.7.1 Bản đồ hiện trạng môi trường

7.7.2 Bản đồ phân vùng môi trường

8 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin, số liệu;

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan;

- Phương pháp thống kê, điều tra thực địa và quan trắc môi trường;

- Phương pháp mô hình hóa, dự báo ô nhiễm và diễn biến môi trường trongtương lai;

- Phương pháp hệ thống thông tin địa lý GIS và phương pháp bản đồ;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Các cơ quan và thành viên chính tham gia thực hiện Dự án bao gồm:

9.1 Ủy ban Nhân dân huyện Mê Linh

tịch Trưởng Ban Quản lý dự án

Phòng Phó Ban Quản lý dự án

phòng Tham gia thực hiện

Trang 7

STT Họ và tên Chức vụ Nội dung thực hiện

1 TS Đinh Ngọc Tấn Chủ nhiệm Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

2 ThS Bùi Trung Thành Thư ký Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường9.1.2 Các thành viên tham gia thực hiện Dự án

3 ThS Nguyễn Đình Hòa Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

4 TS Phạm Văn Âu Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

5 TS Võ Thành Vinh Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

6 ThS Phạm Việt Đức Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

7 ThS Trần Đức Hùng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

8 ThS Doãn Giang Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

9 ThS Trần Văn Công Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

10 ThS Nguyễn Đức Toàn Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

11 CN Nguyễn Thị Phương Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

12 CN Đỗ Đăng Hưng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

13 KS Nguyễn Văn Hà Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

14 KS Phan Xuân Trang Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

15 KTV Trần Dũng Thành viên Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường

9.3 Đơn vị phối hợp thực hiện

1 ThS Nguyễn Chí Sỹ Thành viên Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi

khí hậu/ Bộ Tài nguyên Môi trường

2 ThS Đàm Anh Tuấn Thành viên Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/

Đại học Quốc gia Hà Nội

3 ThS Phạm Thanh Dũng Thành viên Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/

Đại học Quốc gia Hà Nội

4 ThS Dương Thanh Vinh Thành viên Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 8

STT Họ và tên Nhiệm vụ Đơn vị công tác

5 ThS Đặng Kim Anh Thành viên Trường ĐH Khoa học Tư nhiên/

Đại học Quốc gia Hà Nội

10 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 10.1 Những khái niệm cơ bản về quy hoạch bảo vệ môi trường

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong những năm qua đã đemlại những thành quả to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, nhưng có mộtthực tế là các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta vốn đã bị tàn phá trong chiếntranh và do hậu quả khai thác không hợp lý trong một thời gian dài trước đây nên đã bịsuy giảm nghiêm trọng Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, thường phải đốimặt với những thách thức to lớn về suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường Vìvậy lồng ghép vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển là một việc làm cần thiếtnhằm góp phần giải quyết những mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển và bảo vệ môitrường

Trong từ điển về môi trường và phát triển bền vững (Dictionary of Environmentand Sustainable Development) của Alan Gilpin (1996) cho rằng, Quy hoạch bảo vệmôi trường là “Sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môitrường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó”.Những vấn đề trong quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm : sử dụng đất, lao động,sức khoẻ, dân số, chính sách của nhà nước về định cư, các vấn đề nhà ở, công nghiệp,giao thông vận tải, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và

đô thị, các vấn đề về ô nhiễm và đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Quan niệm của Ortolano (1984) gần với quan niệm của Alan Gilpin ở chỗQHBVMT là một công việc hết sức phức tạp và để thực hiện được QHBVMT phải sửdụng kiến thức liên ngành Theo Ortolano, nội dung của QHBVMT bao gồm sử dụngđất, quản lý chất tồn dư và kỹ thuật ĐTM Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ

“Lập kế hoạch môi trường” (Environmental Planning) là việc lập kế hoạch, trong đócác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được xem xét một cách tổng hợp với các vấn đề

về môi trường, nhằm đảm bảo khả năng thực tế để thực hiện phát triển bền vững

Theo ADB (1991) trong quy hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môitrường cần được đưa vào quy hoạch từ đầu và sản phẩm cuối cùng là quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội vùng với những cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vữngbằng cách thống nhất và cụ thể hoá về quản lý tài nguyên và môi trường

Malone – Lee Lai Choo (1997) cho rằng để giải quyết những “xung đột” về môitrường và phát triển cần thiết phải xây dựng hệ thống quy hoạch trên cơ sở những vấn

đề môi trường

Theo Susan Buckingham – Hatfield & Bob Evans (1962), thuật ngữ quy hoạchbảo vệ môi trường có thể hiểu rộng là quá trình hình thành, đánh giá và thực hiện cácchính sách về môi trường

Khái niệm về QHBVMT của tác giả Baldwin (1984) đã chỉ ra rằng : việc khởithảo và điều hành các hoạt động nhằm hướng dẫn, kiểm soát sự biến đổi, phân bố và

đổ thải một cách phù hợp với các hoạt động của con người sao cho các quá trình tựnhiên, sinh thái và xã hội tổn thất một cách ít nhất

Trang 9

Toner (1996) cho rằng, QHBVMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học

tự nhiên và sức khoẻ trong các quyết định về sử dụng đất Các tác giả khác như AnneBee (1990), Walter E Wesmant (1985), John M Edington (1977), Richard L Meier(1990) đã phân tích sâu mối quan hệ giữa QHBVMT với ĐMC (Đánh giá môi trườngchiến lược), ĐTM và các yếu tố sinh thái

Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHBVMT, nhưng trong cácnghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung là lồngghép xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường trong quy hoạch phát triển kinh tế –

xã hội, các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội phải gắn với mục tiêu bảo vệ môitrường để đạt được sự phát triển bền vững

Quy trình kế hoạch hoá nền kinh tế thường là từ Xây dựng Chiến lược – Quyhoạch đến Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội Quy hoạch phát triển là bản luậnchứng khoa học về phát triển và tổ chức không gian hợp lý, có tính khả thi Chiến lược

và Quy hoạch là căn cứ, là tiền đề của Kế hoạch Do đó Quy hoạch là sự lựa chọn,hoạch định, bố trí những đối tượng được quy hoạch theo không gian, theo cơ cấu hợp

lý nhằm thực hiện những định hướng, những mục tiêu chiến lược Quy hoạch bảo vệmôi trường là sự xắp xếp, tổ chức không gian và sử dụng các thành phần môi trường

và các yếu tố tài nguyên phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội của vùng theo định hướng phát triển bền vững Kế hoạch môi trường là sựhoạch định các bước, các giai đoạn, là sự xác lập tiến trình theo thời gian nhằm thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược về bảo vệ môi trường : Chiến lược  Quyhoạch  Kế hoạch phát triển KTXH

Quy hoạch và Kế hoạch là hai phạm trù độc lập, nhưng thống nhất và phụ thuộclẫn nhau Quy hoạch bảo vệ môi trường mang tính không gian, nhưng gắn với mụctiêu và thời gian của Kế hoạch Kế hoạch môi trường mang tính thời gian nhưng gắnvới không gian của Quy hoạch bảo vệ môi trường Kế hoạch và Quy hoạch bảo vệ môitrường là bước đi tiếp theo Chiến lược môi trường trong công tác bảo vệ môi trường,

là một biện pháp hữu hiệu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường : Quy hoạchmôi trường  Kế hoạch môi trường  Quản lý tài nguyên và môi trường

Mục đích của Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ là điều hoà sự pháttriển của ba hệ thống Môi trường – Kinh tế – Xã hội đang tồn tại và hoạt động trongvùng, đảm bảo sao cho sự phát triển của hệ thống kinh tế xã hội phù hợp với khả năngchịu tải của hệ thống tự nhiên, bảo vệ được môi trường sống và làm cho chất lượngcuộc sống ngày càng tốt hơn

10.2 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch bảo vệ môi trường là một công cụ quan trọng trong hệ thống công

cụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường QHBVMT phải đạt được các mục tiêuchung và chủ yếu sau :

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chứcnăng môi trường (vùng, khu vực cung cấp tài nguyên, sản xuất, dân cư, v/v.)

- Điều chỉnh các hoạt động phát triển và xử lý chất thải nhằm đảm bảo môitrường sống trong sạch cho con người

- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và quản lý môi trườngtheo vùng, khu vực quy hoạch

Trang 10

Để đạt được các mục tiêu trên, QHBVMT cần phải thực hiện :

- Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, kinh tế xã hội và môi trường củavùng quy hoạch Tiến hành đánh giá tình trạng hiện có và tiềm năng của các nguồn tàinguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường vùng quy hoạch

- Dự báo xu thế, diễn biến tài nguyên và môi trường theo quy hoạch phát triểnkinh tế – xã hội Trong nội dung này có hai khả năng xảy ra đối với một vùngQHBVMT : Khả năng thứ nhất là vùng đó đã có Quy hoạch tổng thể (QHTT) pháttriển kinh tế - xã hội và khả năng thứ hai là vùng đó chưa có QHTT phát triển kinh tế -

xã hội Trong trường hợp thứ nhất, dự báo diễn biến tài nguyên và môi trường sẽ dựavào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và cần phải xem xét, đề xuất nhữngthay đổi các hoạt động phát triển để phù hợp với các vùng chức năng môi trường.Trong trường hợp thứ hai, người làm QHBVMT phải đề xuất các kịch bản phát triểnhợp lý và dự báo diễn biến tài nguyên môi trường dựa vào các kịch bản này

- Phân vùng các đơn vị chức năng môi trường và dự báo đề xuất giải phápnhững vấn đề bức xúc về tài nguyên môi trường trong các đơn vị lãnh thổ được phânchia Ở nước ta khó có thể xác định được chính xác sự phân hoá lãnh thổ giữa các đơn

vị (như vùng, tiểu vùng) chức năng môi trường khi mà các khu công nghiệp, khai thác,chế biến, khu dân cư đan xen lẫn nhau Trong QHBVMT các yếu tố (quy luật) tự nhiên

và xã hội hoà quyện với nhau, có thể ở đơn vị lãnh thổ này thì các yếu tố tự nhiênđược chọn là yếu tố trội, nhưng ở đơn vị lãnh thổ khác thì ngược lại

- Sau khi xây dựng được bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn vị chức năng môitrường, việc tiếp theo là hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm thực hiệnmục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch Các số liệu về hiện trạng, dự báo vềtài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội, các biện pháp quản lý môi trường hiện đangthực hiện, v/v là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, các quy định, cácbiện pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển với chất lượng môi trườngsống của cộng đồng

Tóm lại, QHBVMT có những điểm tương đồng với Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội và với một số quy hoạch ngành khác (như quy hoạch sử dụng đất)

về phương pháp luận Sự khác nhau tuy không rõ rệt nhưng rất quan trọng giữaQHBVMT với các quy hoạch khác đó là chất lượng môi trường của từng đơn vị lãnhthổ phân chia và mối quan hệ ảnh hưởng môi trường giữa các đơn vị lãnh thổ với nhauđược xem xét một cách nghiêm túc, có hệ thống

10.3 Phương pháp xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành theo các nguyên tắc chính sau :

- QHBVMT phải được tiến hành đồng thời với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển

- QHBVMT phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh

tự nhiên trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng

- Xác định rõ các mục tiêu và đối tượng cho quy hoạch phù hợp với định hướngphát triển bền vững Phân loại và lựa chọn các vấn đề ưu tiên

- Xác định rõ quy mô về không gian và giới hạn về thời gian cho quy hoạch

Trang 11

- Xác định các mục tiêu chủ yếu về môi trường cho quy hoạch và chỉ tiêu giảmnhẹ ô nhiễm môi trường.

- QHBVMT phải qua bước đánh giá tác động môi trường của các hoạt độngphát triển và của các dự án

- Trong QHBVMT phải đề xuất các kế hoạch, các dự án ưu tiên và giải phápbảo đảm thực hiện quy hoạch để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Trình tự tiến hành QHBVMT có thể thực hiện theo các bước sau :

- Bước 1 : Thu thập, phân tích tổng hợp các thông tin và tư liệu về điều kiện tựnhiên và các dạng tài nguyên môi trường của vùng lãnh thổ

- Bước 2 : Thu thập các tư liệu, đánh giá tác động môi trường đối với các hoạtđộng phát triển của vùng lãnh thổ : công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạtầng, phát triển đô thị, v/v Đánh giá hiện trạng môi trường và xây dựng bản đồ hiệntrạng môi trường của vùng quy hoạch

- Bước 3 : Phân tích, đánh giá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,phân tích mối tương quan phát triển kinh tế - xã hội và môi trường Xác định các vùngnhạy cảm môi trường và lập bản đồ phân vùng môi trường

- Bước 4 : Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch bảo vệ môi trường Xâydựng bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ

Các bước đi trong tiến trình QHBVMT và lồng ghép QHBVMT vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được minh hoạ trên sơ đồ sau :

Hình 1: Sơ đồ các bước tiến hành QHBVMT vùng lãnh thổ

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH

Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH vùng lãnh thổ

Tài nguyên

Môi trường Kinh tế xã hội

Phân vùng

môi trường

Khu chức năng

Hiện trạng môi trường vùng quy hoạch

Chiến lược phát triển

Mục tiêu phát triển

Quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch môi trường lồng ghép Quy hoạch phát triển

Trang 12

PHẦN I HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN MÊ LINH

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KTXH HUYỆN MÊ LINH

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Mê Linh nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Hà Nội, cách trung tâm HàNội 30 km Nằm trong toạ độ địa lý từ 21o07’19’’ - 21o14’22’’ vĩ độ Bắc và

105o36’50’’ - 105o47’24’’ kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện như sau:

- Phía Bắc giáp thị xã Phúc Yên

- Phía Tây giáp huyện Yên Lạc, huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía Nam giáp huyện Đan Phượng

- Phía Đông giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn

Huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 2 thị trấn, hệ thống giaothông tương đối phát triển, có đường ô tô, đường sắt, đường sông, gần sân bay quốc tếNội Bài và có đường cao tốc Hà Nội - Nội Bài chạy qua nối đường 18 đi qua cảngnước sâu Cái Lân, đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Mê Linh có

vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội của thủ đô HàNội với các tỉnh trong nước và nước ngoài, tạo cơ hội cho Mê Linh phát triển toàn diệncác ngành kinh tế, xá hội

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Mê Linh là huyện nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đốibằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra sông Hồng Vớitổng diện tích tự nhiên 14.251ha, theo đặc điểm địa hình, huyện Mê Linh được chiathành 3 tiểu vùng như sau:

1) Tiểu vùng đồng bằng chiếm 47% diện tích đất tự nhiên toàn huyện, có địa hìnhnhấp nhô, lượn sóng với độ dốc khoảng 80, do phù sa cũ của hệ thống sôngHồng, sông Cà Lồ bồi đắp, bao gồm các xã Vạn Yên, Tự Lập, Tiến Thắng,Thanh Lâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, Tiền Phong Trong

số các xã này có 6 xã: Tiền Phong, Mê Linh Đại Thịnh, Thanh Lâm, QuangMinh, Kim Hoa được hình thành trên nền phù sa cổ, nguồn gốc đất bạc màu do

đó chỉ thích hợp với trồng màu, hoặc phát triển sản xuất công nghiệp, xây dựng.2) Tiểu vùng ven đê sông Hồng chiến 22% diện tích đất tự nhiên của huyện, có địahình tương đối bằng phẳng, bao gồm các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Thạch Đà,Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt Tiểu vùng địa hình này thuộc diện tích đấtphù sa giàu hàm lượng dinh dưỡng, được sông Hồng bồi đắp hàng năm do đórất thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp Với phân bố ven sông Hồng,một số xã có thể phát triển du lịch sinh thái như các xã: Tân Lập, Chu Phan,Tráng Việt, v/v

3) Tiểu vùng trũng chiếm 31% diện tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm các xã TamĐồng, Liên Mạc và một phần còn lại của các xã ven sông Hồng Tiểu vùng

Trang 13

trũng là vùng đất bãi ngoài đê, đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng trung bình

và cao, đã được thủy lợi hóa tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với phát triển nôngnghiệp kỹ thuật cao (trồng cây lương thực, rau màu thực phẩm)

Đặc điểm địa hình này cho phép Mê Linh có thể xây dựng cơ cấu kinh tế đadạng bao gồm sản xuất nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp xây dựng vàdịch vụ du lịch sinh thái

1.1.3 Đặc điểm địa chất thủy văn

Địa chất:

Đặc điểm tính chất

Tổng hợp các tài liệu đo vẽ địa chất 1:200.000; 1:50.000 do Cục Địa chất xuấtbản, kết hợp với điều tra thực địa, khu vực huuyện Mê Linh có mặt các đất đá của 2thuộc các các hệ tầng sau: hệ tầng Hà Cối và phụ hệ tầng Thái Bình trên

Hệ tầng Hà Cối

Trong phạm vi khu vực nghiên cứu đất đá thuộc hệ tầng này phân bố rải rác ởvùng núi Thanh Tước… Trước đây các đất đá này được xếp vào điệp Vân Lãng (T3n- rvl) và đã được xếp lại vào hệ tầng Hà Cối khi Cục Địa chất và Khoáng sản hiệu đínhlại tờ bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Hà Nội năm 2005

Ở vùng núi Thanh Tước, đá có dạng phân nhịp, mỗi nhịp gồm ba thành phần:bắt đầu bằng cát kết dày 0,1- 0,4m, giữa là lớp bột kết màu tím, xám vàng, dày 0,2m,kết thúc nhịp là lớp đá phiến sét mỏng 0,1- 0,2m

Bề dày của hệ tầng khoảng 700m Trong khu vực nghiên cứu hiện chưa pháthiện hoá thạch trong đất đá ở hệ tầng này Tại núi Thằn Lằn các thành tạo hạt thô phủkhông chỉnh hợp trên các đá phun trào của hệ tầng Tam Đảo Theo các tài liệu lỗkhoan ở khu vực lân cận, chúng lại bị các trầm tích Neogen phủ lên trên Hệ tầng đượcxếp vào tuổi Jura sớm- giữa

Hồng, sông Cà Lồ và các sông suối khác trong vùng với chiều dày có thể đạt tới 5-6m.Mặt cắt trầm tích gồm 2 tập:

- Tập dưới gồm cuội, sỏi, cát lẫn ít bột sét màu nâu, vàng xám

- Tập trên gồm bột sét, cát bột màu nâu nhạt chữa sò ốc nước ngọt

Thuỷ văn:

Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn huyện khá phong phú như sôngHồng, sông Cà Lồ, Đầm Và, v/v có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi, chế độ thuỷ văn

cả huyện phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn sông Hồng

- Sông Hồng: chảy qua phía Nam của huyện với chiều dài 19 km, lưu lượng nướcbình quân năm 3.860 m3/s, lớn nhất vào tháng 8 là 10.700 m3/s, thấp nhất vàotháng 2 là 1.930 m3/s, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của các

xã phía Nam Hàng năm vào mùa mưa sông Hồng gây lũ lụt và bồi đắp phù sacho vùng đất bãi ngoài đê (mức lũ cao nhất là 15,37 m) Đây là đoạn sông cóhiện tượng cướp dòng tạo nên nhiều đảo nổi trong lòng sông, do đó mặt nướcsông Hồng trong năm biến động rất lớn Sông Hồng chính là tuyến đường thủy

Trang 14

nối Hà Nội với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tạo điều kiện giao lưu phát triểnkinh tế cho địa phương.

- Sông Cà Lồ: là phụ lưu cấp 1 của phần lưu vực sông Thái Bình, chảy qua phíaBắc và Đông Bắc huyện Mê Linh, dài 8,6 km Sông Cà Lồ chảy theo hướngTây Nam – Đông Bắc và hội tụ với nhánh 1 tại khu vực thôn Đại Lợi thị xãPhúc Yên Lòng sông rộng trung bình 50 – 60m, mực nước cao nhất 9,14 m, tuynhiên lượng nước của sông không nhiều trung bình khoảng 30m3/s (vào mùamưa là 286m3/s) Do đó vai trò của sông Cà Lồ là dòng tiêu úng mùa mưa củahuyện Mê Linh Vào mùa mưa lũ tập trung, nước sông Cầu dâng cao không tiêukịp gây úng lụt cục bộ cho một số vùng đất trũng của huyện

- Hệ thống ao, hồ, đầm: Mê Linh có trên 200 ha ao hồ, đầm với trữ lượng nướckhá lớn, có ý nghĩa qua trọng với việc phát triển nuôi trồng thủy sản và phụcnhu cầu nước tại chỗ

1.1.4 Đặc điểm khí hậu

Huyện Mê Linh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với bốn mùatrong năm, trong đó có hai mùa rõ rệt:

- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 11, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 27- 29oC

- Mùa lạnh từ tháng 12 đến tháng 3, ít mưa, nhiệt độ trung bình 16 - 17oC

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.450 - 1.550 giờ, nhiệt độ trung bìnhnăm là 23,3oC, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.135 - 1.650 mm, với năm caonhất là 1.682 mm, năm thấp nhất là 1.131 mm, lượng mưa phân bố không đều thườngtập trung vào thàng 6 đến tháng 8 Độ ẩm không khí 84 - 86%, thấp nhất vào tháng 2 là

79 - 80% Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Đông Nam, từ tháng 10đến tháng 3 năm sau là gió Đông Bắc có kèm sương muối

Nhìn chung khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sản xuấtnông nghiệp, tuy nhiên với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm thường xuấthiện mưa bão tập trung gây rửa trôi đất canh tác vùng phía Bắc, ngập úng cục bộ vùngphía Nam làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp

1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

1.1.5.1 Tài nguyên đất:

Huyện Mê Linh gồm các loại đất chính sau:

- Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu, có diện tích2.160,63 ha, chiếm 18,57% diện tích đất điều tra, phân bố ở các xã Tiến Thắng, VạnYên, Tiến Thịnh, Thạch Đà, Hoàng kim và Tráng Việt

- Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặcglây yếu có diện tích 2.162,37 ha, chiếm 18,58% diện tích đất điều tra, phân bố chủyếu ở các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Vạn Yên, Tiến Thịnh, Liên Mạc, Chu Phan, TamĐồng

- Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, glây trung bình hoặcglây mạnh, có diện tích 1.787,21 ha, chiếm 15,36% diện tích đất điều tra, phân bố dọctheo sông Cà Lồ, chủ yếu ở các xã Tam Đồng, Liên Mạc, Thanh Lâm, Văn Khê vàmột phần ở Thạch Đà, Hoàng Kim, Chu Phan

Trang 15

- Đất phù sa không được bồi, glây mạnh, ngập nước vào mùa mưa, có diện tích1.006,84 ha, chiếm 8,65% diện tích đất điều tra, phân bố ở các địa hình trũng, hàngnăm bị ngập nước liên tục, thường có glây cạn, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 5,5 đến 6,phân bố chủ yếu ở các xã Tam Đồng, Hoàng Kim, Văn Khê, Đại Thịnh, Kim Hoa.

- Đất bạc màu trên phù sa cũ có diện tích 2.403,24 ha, phân bố ở các xã ThanhLâm, Đại Thịnh, Kim Hoa, Quang Minh, Tiền Phong, Mê Linh

- Đất Feralit vàng đỏ hoặc vàng xám phát triển trên đá sa thạch quaztzit cuội kết,dăm kết có diện tích 140,98 ha, chiếm 1,21% diện tích đất điều tra, phân bố ở ThanhLâm

- Đất Feralitic màu nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ có diện tích 1.976,90

ha, phân bố tập trung ở các xã Kim Hoa, Quang Minh, Mê Linh, Tráng Việt, Văn Khê,Đại Thịnh, Thanh Lâm

1.1.5.2 Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt:

Nước mặt chủ yếu là nguồn nước của các sông, hồ:

- Sông Hồng có lưu lượng trung bình 3.860 m3/s, lớn nhất là 10.700 m3/s, lànguồn cung cấp nước chính cho các xã phía Nam

- Sông Cà Lồ Cụt là nơi trữ nước với trữ lượng khoảng 5 triệu m3, nguồn nước bổsung cho sông là nước của kênh Liễn Sơn và nước mưa

- Sông Cà Lồ Sống được cung cấp nước từ các suối nhỏ ở thị xã Phúc Yên, cácsuối này có lưu lượng rất nhỏ, về mùa khô hầu như là cạn kiệt, về mùa mưa nước sôngCầu dâng lên gặp mưa lớn kéo dài do không tiêu được gây ngập úng cục bộ cho cácvùng thấp trũng của lưu vực

Nguồn nước ngầm

Kết quả điều tra cho thấy huyện Mê Linh có trữ lượng nước ngầm tương đốiphong phú, phân bố rộng, chất lượng nước tốt, hầu hết các xã đều có thể khai thácđược nước ngầm ở độ sâu từ 8 - 30 m, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.1.1.5.3 Tài nguyên rừng

Đến năm 2010, huyện Mê Linh có 3,11 ha đất trồng rừng sản xuất khu nghĩa trang Thanh Tước (xã Thanh Lâm) Để duy trì và phát triển hệ sinh thái, môi trường

trong xã Thanh Lâm nói riêng và huyện Mê Linh nói chung, cần phải có biện pháp bảo

vệ, giữ gìn diện tích rừng hiện có, tăng diện tích cây lâu năm trồng phân tán dọc cáctuyến giao thông, thủy lợi

1.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản có giá trị cao trên địa bàn huyện Mê Linh nhỏ và phân tán

và không đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp Các loại tài nguyên khoángsản, nguyên vật liệu xây dựng có giá trị thấp hơn như cát, sét có trữ lượng khá lớn, tậptrung chủ yếu ở các xã ven đê giáp sông Hồng như Tráng Việt, Chu Phan, Thạch Đà,Hoàng Kim, Văn Khê có thể khai thác phục vụ sản xuất gồm:

- Đất sét: dùng làm gạch ngói, sản xuất gạch không nung, v/v có diện tích khaithác từ 150 - 200 ha

Trang 16

- Cát: có thể khai thác với khối lượng lớn phục vụ xây dựng và san lấp côngtrình, diện tích khai thác từ 400 - 500 ha, đây là nguồn tài nguyên quan trọng có thể táitạo thường xuyên do dòng chảy của sông Hồng.

1.1.5.5 Tài nguyên nhân văn

Mê Linh là một huyện nằm trên vùng đất cổ, một vùng đất “Địa linh - nhân kiệt”,

có niên đại cách đây từ 3.000 - 3.500 năm, tương ứng với thời kỳ các vua Hùng dựngnước Văn Lang Do diễn biến của lịch sử huyện còn có các tên: Gia Linh thời Lý Nam

Đế, Minh Mạng và Yên Lãng thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn và ngày nay trở lại với tên cộinguồn Mê Linh Đây cũng là quê hương của Hai Bà Trưng, nơi Hai Bà đã dấy binhphất cờ khởi nghĩa giành độc lập dân tộc vào những năm đầu Công nguyên Giữa thế

kỷ thứ VI, nơi đây còn là địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa của Lý Bôn đã quétsạch quân Lương, thu lại bờ cõi giành độc lập cho đất nước Trải qua các triều đại Lê,

Lý, Trần, v/v nhân dân huyện Mê Linh luôn cùng cả nước đấu tranh giữ nước và xâydựng quê hương

Nhân dân huyện Mê Linh có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, yêu nước,lịch sử văn hoá truyền thống vẻ vang của huyện gắn liền với lịch sử phát triển của đấtnước đã được thử thách qua nhiều cuộc đấu tranh cách mạng cũng như xây dựng đấtnước

1.1.6 Đặc điểm KTXH huyện Mê Linh

1.1.6.1 Đặc điểm xã hội

Bảng 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về xã hội huyện Mê Linh nhiệm kỳ 2005-2010

TT Chỉ tiêu ĐVT

Kế hoạch Đại hội

Kết quả thực hiện

Kế hoạch 2015

Trang 17

Dân số lao động việc làm và thu nhập

Năm 2010 dân số của huyện là 193.727 người (thành thị chiếm 9,77%, nông thôn chiếm 90,23%), chiếm 0,3% dân số toàn thành phố Trong đó nữ chiếm 51,09%, nam

chiếm 48,91% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình trong những năm qua từ 1,25%đến 1,55% Dân số của huyện tăng nhanh chủ yếu là tăng cơ học, do những năm quathu hút được số lượng đáng kể lao động từ các địa phương khác đến làm việc trong cácngành, các khu công nghiệp trên địa bàn huyện

Hiện tại, lực lượng lao động nông nghiệp của huyện vẫn còn chiếm tỷ trọng khálớn nhưng đang có xu hướng giảm dần Tỷ lệ lao động qua đào tạo đang có xu hướngtăng lên rõ rệt Mỗi năm huyện đã giải quyết việc làm cho khoảng 2.500 lao động.Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện thu nhập bình quân đầu ngườitheo đánh giá thực thế năm 2010 đạt 55 triệu đồng/người, gấp 1,5 lần thu nhập bìnhquân chung của thành phố

Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

- So với các huyện ngoại thành Hà Nội, thực trạng phát triển đô thị huyện MêLinh đã có bước phát triển mạnh, tiến bộ, do Mê Linh là huyện phía Bắc của Thủ đô

có vị trí địa lý khá thuận lợi, có sức hấp dẫn các nhà đầu tư, hiện tại có nhiều dự ánphát triển đô thị đã và đang triển khai trên địa bàn các xã, thị trấn như Quang Minh,Chi Đông, Tiền Phong, Đại Thịnh, Thanh Lâm, Mê Linh đã mang sắc thái mới chodiện mạo đô thị của huyện như các khu đô thị Cienco, Đầm Và ở Tiền Phong, khu đôthị Quang Minh, v/v tuy nhiên tốc độ đầu tư phát triển đô thị còn chậm và chưa đồngbộ

- Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn những năm qua đã được chínhquyền các cấp quan tâm và đầu tư phát triển hạ tầng, tuy nhiên các dự án đầu tư pháttriển các khu dân cư nông thôn chưa nhiều, chưa đồng bộ và hợp lý, vì vậy cần có quyhoạch tổng thể sử dụng đất khu dân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả cao

Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội được đầu tư, nâng cấp Trên địa bàn đã hìnhthành các KCN, trung tâm thương mại hiện đại (KCN Quang Minh I, Trung tâmthương mại Mê Linh Plaza và đang xây dựng KCN Quang Minh II); hạ tầng vùngnông thôn được cải thiện đáng kể Một số khu đô thị đã hình thành và đang trong quátrình xây dựng và hoàn chỉnh như Long Việt, Hà Phong, Vinaconex 2, v/v trên địabàn thị trấn Chi Đông, Quang Minh và xã Tiền Phong, giúp bộ mặt nông thôn củaHuyện thay đổi theo hướng hiện đại hóa Mê Linh hiện đang là địa chỉ thu hút được sựquan tâm của các nhà đầu tư lớn, thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội Theo báocáo tổng hợp các đồ án quy hoạch và các dự án đầu tư xây dựng, huyện Mê Linh hiện

có 239 đồ án, dự án đăng ký, được cấp phép và đang triển khai trên địa bàn huyện

Tình hình chính trị - xã hội ổn định, an ninh quốc phòng luôn được giữ vững.Trong lĩnh vực xã hội có nhiều chuyển biến, nhiều chỉ tiêu xã hội đạt cao và về trước

kế hoạch như: chất lượng giáo dục được nâng cao; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh (từ 17%năm 2005 xuống còn 9,36% năm 2010); mức hưởng thụ các dịch vụ y tế, tỷ lệ dânnông thôn được sử dụng nước sạch tăng, v/v

Giao thông:

Trang 18

Hệ thống giao thông huyện Mê Linh bao gồm giao thông đường bộ, giao thôngđường thủy và đường sắt Trong đó đường bộ 433 km; đường sông 27,6 km; đường sắt8km

Giao thông đường bộ:

Đường 23 với tổng chiều dài chạy qua địa phận Huyện là 16,5km; đường BắcThăng Long – Nội Bài với chiều dài 2,5km Các tuyến đường này do Trung ương đầu

tư quản lý, đến nay đường Bắc Thăng Long - Nội Bài có chất lượng tốt, còn đường 23

đã xuống cấp, mặt đường lồi lõm không đảm bảo cho các phương tiện lưu thông trênđường

Tỉnh lộ gồm các tuyến đường 301 với chiều dài 2,5km; đường 308 với chiều dài11,5km; đường 312 với chiều dài là 7,3km Toàn bộ các tuyến đường đã được cứnghóa như rải nhựa, bê tông

Hệ thống đường huyện lộ

Thực trạng mạng lưới đường huyện lộ của Mê Linh được thể hiện qua bảng:

TÊN ĐƯỜNG Chiều dài(km) Chiều rộng (m)

(Nguồn: Ban quản lý dự án huyện Mê Linh)

Trong những năm qua, hệ thống đường Huyện lộ đã được đầu tư nâng cấp như đổatphan hoặc bê tông xi măng hoặc cấp phối Các tuyến đường do xã quản lý đã được

bê tông hóa khá nhiều, còn lại một số ít là đường đất

Năm 2008, thực hiện chương trình cứng hoá đường giao thông nông thôn, các xã

đã làm mới 12,56 km đường bê tông trong đó đường bê tông mới tại xã Thanh Lâm3,7 km; Đại Thịnh 2,6 km, Mê Linh 1,8 km, Kim Hoa 1,3 km, Tráng Việt 1,2km, VănKhê 0,88 km, Thạch Đà 0,8km, Tiền Phong 0,25km Tính đến năm 2008 huyện MêLinh còn 104km đường đất

Năm 2009 các xã, thị trấn đã làm mới 16,61 km đường bê tông, (tăng 4,05km sovới năm 2008), đắp 2.960 m3 đường cấp phối với tổng giá trị 22,06 tỷ đồng; trong đóđường bê tông mới tại xã: Tam Đồng 5,3km, Thạch Đà 3,24km, Kim Hoa 3km; ĐạiThịnh 2,5 km, TT Quang Minh 2,62 km, Tiến Thắng 0,9 km, Tự Lập 0,17 km Năm

2009, đã hoàn thành cứng hoá 308/413km đường giao thông nông thôn trên địa bànhuyện

Trang 19

Trong năm 2009, cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng các tuyến đường:Đường từ QL 23 - Cầu Yên Vinh; đường từ cầu Yên Vinh đi KCN Quang Minh 2,Đường liên xã Nội Đồng (xã Đại Thịnh) đi Tân Châu (xã Chu Phan) đi xóm Tơi (xãVăn Khê) và đường Mạnh Trữ (xã Chu Phan) đi Xa Mạc (xã Liên Mạc); Khởi công vàđẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường Vạn Yên-Thạch Đà (thuộc địa phận xãLiên Mạc), Đường gom chân đê tả Sông Hồng thuộc địa phận xã Chu Phan.

Đường sắt

Chạy qua địa bàn Huyện có 8 km đường sắt thuộc tuyến Hà Nội - Lào Cai, trênđịa bàn huyện có ga Thạch Lỗi tại Thị trấn Quang Minh, đây là một tuyến giao thôngkhá quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Huyện, nối Huyện với khuvực miền núi phía Bắc như Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai và các huyện đồng bằng và khuvực Hà Nội, kể cả nhu cầu vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa Tuyếnđường sắt qua địa phận huyện không dài tuy nhiên có vai trò quan trọng trong vậnchuyển nguyên liệu, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sởsản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện Trong tương lai sẽ được nâng cấp, mở rộngthành tuyến đường sắt Xuyên Á

Giao thông đường thủy

Mạng lưới đường sông trên địa bàn huyện Mê Linh có tổng chiều dài là 27,6 km,trong đó đường sông thuộc hệ thống sông Hồng có chiều dài là 19km và còn lại là hệthống sông Cà Lồ Đây là mạng lưới giao thông quan trọng trong chiến lược phát triểnkinh tế của huyện

Trên tuyến sông Hồng thuộc địa bàn Huyện không có cảng sông mà chỉ có cácđiểm bốc dỡ hàng hóa đường sông chủ yếu phục vụ nhu cầu vận chuyển vật liệu xâydựng, nguyên nhiên liệu và hàng hóa giao lưu với các địa phương khác

Như vậy, có thể thấy mạng lưới giao thông huyện Mê Linh khá hoàn chỉnh so vớicác huyện khác có hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt Tuynhiên, mạng lưới giao thông đường bộ có được đầu tư nhưng chất lượng đường chưatốt, hệ thống giao thông nông thôn vẫn còn nhiều con đường ngõ xóm vẫn là đườngđất, điều này khó khăn cho việc đi lại trong mùa mưa Giao thông đường thủy vàđường sắt chưa được đầu tư đúng với tiềm năng phát triển kinh tế xã hội Các tuyếngiao thông nối giữa ga Thạch Lỗi, cảng Chu Phan và hệ thống đường bộ chưa đượcquan tâm đúng mức nên hạn chế cho việc vận chuyển hàng hóa trong huyện và các khuvực khác

Trong thời gian tới khi các khu công nghiệp Quang Minh II, Tiền Phong và khu

đô thị mới được hình thành và lấp đầy các doanh nghiệp vào khu công nghiệp thì nhucầu vận chuyển ngày càng tăng, hạ tầng hiện tại là chưa đủ đáp ứng nhu cầu vậnchuyển Cần có kế hoạch đầu tư nâng cấp mở rộng các tuyến đường

Thủy lợi

Mê Linh có hệ thống thủy lợi khá phát triển đã sử dụng 612,82 ha đất, toàn huyện

có gần 100 trạm bơm tưới và tiêu với 576 km kênh (trong đó công ty thủy nông quản

lý 8 trạm bơm và 74,6 km kênh cấp I, II; xã và HTX quản lý 86 trạm bơm và 501 kmkênh mương cấp III) được phân bố đều trên các địa bàn, về cơ bản đảm bảo tưới, tiêucho diện tích canh tác của huyện Tuy nhiên do nguồn nước phụ thuộc mương LiễnSơn - Bạch Hạc, Ấp Bắc - Nam Hồng, khi gặp khô hạn kéo dài nguồn nước tưới bị hạn

Trang 20

chế, nhất là vụ đông đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Về tiêu những năm mưanhiều và tập trung toàn huyện vẫn còn gần 1.000 ha ngập úng nặng, không tiêu kịp,cần có biện pháp để khai thác hợp lý vùng đất trũng này trong giai đoạn tới.

Trong năm 2008 triển khai tu bổ, kiên cố hoá kênh T2-Trạm bơm Quyết Tiến,kênh tưới trạm bơm Thọ Lão, kênh tưới xã Kim Hoa, kênh N1- Trạm bơm Phú Mỹ,Kênh N7, N8, N9, N10 trạm bơm Thanh Điềm với tổng chiều dài 9.587m Nạo vét cửakhẩu trạm bơm Thanh Điềm với khối lượng 22.000 m3 Nạo vét hệ thống kênh chínhcủa huyện như kênh tiêu Yên Thị - Đầm Tè, Kênh tiêu Tự Lập - Liên Mạc, kênhThanh Niên, kênh Xa Khúc - Liên Mạc, kênh tiêu Thạch Đà - Hoàng Kim- Văn Khê,kênh Tự Lập- Liên Mạc, kênh tiêu Mê Linh - Tiền Phong với chiều dài 18.511m, khốilượng thực hiện là 51.533m3; tu bổ, sửa chữa một số đoạn kênh tưới tiêu chính củahuyện bị vỡ do mưa úng

Hiện nay, trước tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, nguồn nước phục vụ sảnxuất nhiều thời điểm gặp khó khăn do khô hạn Huyện Mê Linh đã lắp đặt bổ sung 8-

10 máy bơm dã chiến tại trạm bơm tưới Thanh Điềm để bảo đảm nguồn nước tưới chodiện tích canh tác của huyện Mê Linh

Trong năm 2008, thực hiện chương trình cống hóa hệ thống thoát nước, trongtoàn huyện đã xây dựng được 6.300m rãnh thoát nước

Giáo dục - Đào tạo

Mạng lưới các cơ sở giáo dục- đào tạo được phân bố ở các xã và thị trấn trongtoàn huyện với tổng diện tích là 83,49 ha Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn gặp nhiều khókhăn, có trường vẫn chưa đủ cơ sở nên phải đi học nhờ trường khác Đặc biệt, vẫn còntình trạng hộ dân sinh sống trong khuôn viên trường học Về cơ bản thiếu phòng học

để học hai buổi ở các trường; Thiếu phòng chức năng ở hầu hết các cấp; trang thiết bịmới chỉ đáp ứng tối thiểu nhu cầu giảng dạy đổi mới

Chất lượng đại trà được giữ vững và có những mặt phát triển, chất lượng mũinhọn được nâng lên Là huyện đạt chỉ tiêu cao so với toàn Thành phố về tỷ lệ trẻ emđến trường đúng độ tuổi; Chất lượng dạy và học cũng như giáo dục toàn diện đượcđánh giá là cao với các Quận, huyện khác trong thành phố Đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý ở các cấp học trong huyện đã được đào tạo tương đối cơ bản với mức chuẩnkhá cao

Bậc giáo dục mầm non

Năm học 2009 -2010 có 20 trường với 283 lớp với 584 cháu đi nhà trẻ và 7.215cháu học mẫu giáo Năm học này toàn huyện Mê Linh có tổng 319 phòng học vàphòng chức năng, còn thiếu 122 phòng nữa, với tổng số 306 giáo viên, 44 cán bộ quản

lý hiện tại huyện còn thiếu 72 giáo viên và 16 cán bộ quản lý

Trang 21

Công tác dân số - gia đình - trẻ em : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,58%; tỷ lệsinh con thứ 3 trở lên là 12%.

Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch, các chương trình y tế hàng năm Giám sát,phát hiện, triển khai kịp thời các biện pháp phòng dịch, không để dịch bệnh bùng phát,lan rộng Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho học sinh các trường tiểu học

và THCS trong huyện đạt kết quả tốt Thực hiện tốt công tác thanh kiểm tra, giám sátchất lượng VS ATTP

Bệnh viện đa khoa huyện: Thành lập tháng 4 năm 2008

Phòng y tế huyện: Được hoạt động và đi vào hoạt động từ tháng 6/2006, hiệnđang được xây đồng bộ 5 tầng nên đang hoạt động nhờ vào trạm Y tế xã Thanh Lâm.Trung tâm Y tế và các Trạm Y tế xã, thị trấn: Toàn huyện có 18 Trạm Y tế các

xã, trong đó có 23 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã

Trên địa bàn huyện có Bệnh viện huyện, Trung tâm y tế và mạng lưới các Trạm

Y tế xã Tuy nhiên, đội ngũ y, bác sĩ còn thiếu nhiều (đặc biệt các bác sĩ chuyên khoasâu) và không được đào tạo bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên; Cơ sở vật chất nhìnchung khó khăn Về cơ bản địa điểm làm việc của các đơn vị chưa có hoặc chưa ổnđịnh, đặc biệt hệ thống các Trạm Y tế xã cơ sở vật chất chắp vá Thiết bị dụng cụ y tếthiếu Sự phát triển lực lượng y tế tư nhân chưa mạnh, nên chưa hỗ trợ tích cực cho lựclượng y tế chính thức

Về cán bộ y tế: Tại Bệnh viện đa khoa có 161 cán bộ trong đó có 53 cán bộ biênchế, 108 cán bộ hợp đồng Hệ thống các xã có 45 cán bộ trong đó có 1 bác sỹ chuyênkhoa II, 5 bác sỹ, 16 cán bộ ngành y, 6 cán bộ ngành dược Các bác sỹ và cán bộchuyên môn và năng lực từng bước được chuẩn hóa, đào tạo nâng cao nghiệp vụ

Văn hóa

Các phong trào xây dựng đời sống văn hoá mới được triển khai tích cực và sôiđộng, đạt kết quả tốt và bước đầu đi vào nề nếp Các hoạt động văn hoá, thể dục thểthao được tổ chức sâu rộng, thiết thực góp phần khơi dậy và phát triển nhiều nét vănhoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc Nhiều cơ sở vật chất được xây dựng Một số lĩnhvực có bước phát triển tốt và chuyển biến rõ nét

Về phong trào xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hóa Tính đến nay toànhuyện có 75% số hộ đạt gia đình văn hóa, 65% số làng đạt lằng văn hóa Số Câu lạc bộvăn hóa, văn nghệ là 52

Trang 22

Các công trình văn hóa: Đến nay toàn huyện có 18 nhà văn hóa, thị trấn, 92 NVHthôn, làng, tổ dân số Song, hầu hết NVH chủ yếu là cải tạo, tận dụng từ hội trường củacác xã, thị trấn, các công trìn sãn có của địa phương Số CLB văn hóa, văn nghệ,TDTT là 52, toàn huyện mói có 6/18 xã xây dựng quy hoạch cho các công trình VH -TDTT Có 1 thư viện (nằm ở xã Thạch Đà); có 1 nhà truyền thống (nằm sở xã TiềnPhong).

1.1.6.2 Đặc điểm về kinh tế

Trong những năm qua nền kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống nhân dân được nâng lên, hạ tầng cơ sở kỹthuật và hạ tầng xã hội phát triển như giao thông, thủy lợi, bệnh viện, trường học vàcác công trình phúc lợi khác Trình độ dân trí sức khỏe của người dân từng bước đượccải thiện rõ rệt

- Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm mạnh từ 19,7% năm 2005xuống còn 10,2% năm 2010 (vượt kế hoạch đề ra là 13%), trong khi tỷ trọng cácngành phi nông nghiệp tăng lên, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 ước đạt 398 tỷđồng (tăng trên 8,8% so với năm 2005) Nhiều sản phẩm công nghiệp, dịch vụ mới cógiá trị kinh tế cao được mở ra và phát triển khá mạnh như: lắp ráp ô tô, linh kiện điện

tử, dược, sắt thép, bia, các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch vv

Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọnggiá trị ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và các loại sản phẩm trồng trọt có chấtlượng và giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng trồng hoa, rau và cây ăn quả rõ néthơn, tăng cường giá trị các dịch vụ khoa học kỹ thuật trong sản phẩm nông nghiệp Về

cơ cấu ngành, đến năm 2010, trồng trọt chiếm 50,7%, chăn nuôi 45%, dịch vụ nôngnghệp 3,6%

- Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng trưởng khá, năm 2010 ước đạt3.590 tỷ đồng, tăng 207% so với năm 2005 Cơ cấu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và xây dựng so với toàn nền kinh tế tăng từ 76,3% năm 2005 lên 86,7% năm 2010 Cơcấu xây dựng dao động nhưng xoay quanh tỷ trọng 5% Tỷ trọng các lĩnh vực côngnghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến và công nghiệp chế biến tăng

- Cơ cấu ngành dịch vụ đã giảm từ 3,9% năm 2005 xuống 3,14% năm 2010 (thấphơn rất nhiều so với kế hoạch đề ra là 27%) Nguyên nhân là do mức tăng trưởng củangành chưa cao Tuy các dịch vụ kinh doanh có tăng trưởng khá nhưng cơ cấu cònnhỏ, chưa gánh vác được các dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp Các ngành dịch vụkinh tế có tốc độ tăng trưởng tăng khá cao : thương mại 25%/năm; khách sạn nhà hàng15%/năm, tài chính - tín dụng 28,7%/năm đưa cơ cấu các hoạt động này từ mứctương ứng 3%; 1,7% và 2,3% năm 2005 lên 5,2%; 2,6% và 5,4% trong GTSX toànngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn mang nhiều tính tự phát, chưa có một quyhoạch thống nhất và việc đầu tư vì vậy chưa mang tính tập trung cao Việc chuyểndịch cơ cấu ngành mới chỉ chú trọng vào tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, chưa chútrọng đến việc thúc đẩy phát triển dịch vụ một cách tương ứng

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1 Tăng trưởng kinh tế:

Trang 23

Giai đoạn 2006 - 2010 mặc dù còn nhiều khó khăn, tuy nhiên kinh tế của huyệnvẫn đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định bình quân 20,8%/năm, gấp 1,6 lầntốc độ tăng chung bình của toàn thành phố, trong đó : công nghiệp - xây dựng tăngbình quân 25,1%/năm, các ngành dịch vụ tăng bình quân trên 15,6%, nông nghiệp tăngbình quân 1,7% Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng : côngnghiệp, xây dựng - nông nghiệp - dịch vụ từ 76,3% - 19,8% - 3,9% năm 2005 lên86,7% - 10,2% - 3,1% năm 2010 Năm 2010, tổng GTSX trên địa bàn đạt trên 10.700

tỷ đồng, bình quân đầu người trên 55 triệu đồng/năm Con số này gấp 1,52 lần huyệnHoài Đức; 1,36 lần huyện Thạch Thất nhưng chỉ bằng 41,6% huyện Từ Liêm

Các ngành kinh tế đều tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng được cải thiện,nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt được mức cao, đời sống nhân dân từng bước đượcnâng lên Thu ngân sách đạt kết quả cao, tăng bình quân 42,9%/năm, năm 2010 ướcđạt 1.249 tỷ đồng, gấp 6 lần so với năm 2005, vượt mục tiêu Đại hội đề ra Thu ngânsách được giao hàng năm vượt kế hoạch Đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng GTSXgiai đoạn 2006 - 2010 là ngành công nghiệp, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạtđến 26,7%/năm; tiếp đó là đóng góp của ngành dịch vụ

Bảng 1.3: GTSX các ngành trên địa bàn huyện giai đoạn 2005-2010

(Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội)

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển biến khá nhanh, giai đoạn 2006-2010, cơ cấu ngành đã

có sự chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng từ 76,3%năm 2005 lên 86,7% năm 2010; giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp giai đoạn tươngứng từ 19,7% xuống 10,2% Nhiều sản phẩm công nghiệp, dịch vụ mới có giá trị kinh

tế cao được mở ra và phát triển khá mạnh như: lắp ráp ô tô, linh kiện điện tử, dược, sắt

Trang 24

thép, bia, v/v; các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, v/v Cơ cấu nội bộngành nông nghiệp thay đổi theo hướng hình thành các vùng trồng hoa, rau màu rõ néthơn

Bảng 1.4: Chuyển dịch cơ cấu GTSX trên địa bàn

1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh và ảnh hưởng của quá trình đôthị hoá làm giảm diện tích đất nông nghiệp (giảm 507,61 ha từ năm 2005 - 2010),nhưng sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng: giảm tỷ trọng trồng trọt vàtăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản UBND huyện đã chủ động hỗ trợ kinh phí vàtập trung chỉ đạo các xã, các hợp tác xã, các hộ nông dân tổ chức sản xuất nôngnghiệp, khôi phục sản xuất sau úng ngập, đảm bảo ổn định sản xuất Tăng cường côngtác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh gia súc, gia cầm phát sinh trên địa bànhuyện Xây dựng phương án phòng chống hạn, úng ngập, phòng trừ dịch bệnh cho giasúc, gia cầm

+ Cơ cấu trong ngành nông - lâm - thuỷ sản chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷtrọng ngành trồng trọt, thuỷ sản, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi

+ Tỷ trọng ngành thủy sản, lâm nghiệp rất nhỏ bé và giảm nhanh trong 5 nămqua Đến năm 2010, tỷ trọng 2 ngành này còn không đáng kể trong cơ cấu nông nghiệpcủa Huyện, tương ứng là : 0,8 và 0,1%

Trồng trọt

Tỷ trọng ngành trồng trọt trong nông nghiệp năm 2005 là 63,4%, đến năm 2010giảm xuống còn 52,5% Ngành chăn nuôi đã và đang vươn lên mạnh mẽ, giúp tỷ trọngtăng từ 34,9% năm 2005 lên đến 43,2% năm 2010

Trong những năm qua, Huyện đã hỗ trợ nông dân để đưa các giống lúa có năngsuất, chất lượng cao vào sản xuất Tiếp tục quan tâm chỉ đạo sản xuất nông nghiệptheo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản xuất hàng hoá hiệu quả bền vững Năng

Trang 25

suất cây trồng trong những năm qua có xu hướng tăng Sản lượng lương thực có hạtước đạt 55.000 tấn, vượt mức kế hoạch đặt ra từ 46.000 - 47.000 tấn Mặc dù vậy, dodiện tích canh tác giảm mạnh nên GTSX của ngành tính chung vẫn giảm, đạt 550.000triệu năm 2010 (giá cố định 1994).

Trên địa bàn đã và đang hình thành các vùng trồng hoa, trồng rau an toàn tậptrung với diện tích ngày càng lớn tại vùng bãi và cả các vùng đồng sản xuất

Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của huyện phát triển tương đối ổn định Công tác phòng chốngdịch bệnh được chú trọng UBND huyện thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn kỹthuật mới cho người chăn nuôi, chỉ đạo các xã, thị trấn, các đơn vị tăng cường kiểm traviệc buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, vệ sinh thú y Tổ chức tốt côngtác tiêm phòng, tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm theo đúng kế hoạch, chỉtiêu Thành phố giao, do vậy không xảy ra những vụ dịch lớn trên địa bàn

- Tổng đàn trâu năm 2005 là 2.073 con, năm 2010 giảm xuống còn 930 con; đàn

bò có nhiều tiềm năng hơn và có xu hướng không ổn định: Năm 2005 có 16.021 năm

2006 có 18.825 con, đến năm 2010 giảm xuống 13.800 con

- Tổng đàn lợn trên 2 tháng tuổi năm 2005 là 87.581 con, đến năm 2010 tăng lênkhông đáng kể 88.150 con

- Đàn gia cầm có xu hướng giảm liên tục trong những năm gần đây, từ 751.500con năm 2005 xuống còn 672.300 con

Nuôi trồng thủy sản:

Trong 5 năm tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của huyện giảm từ 236 ha (năm2005) xuống 228,1 ha năm 2009 Sản lượng nuôi trồng cũng giảm sút từ 451 tấn (năm2005) xuống 392 tấn (năm 2009)

2.2.1.4 Lâm nghiệp:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp được bảo vệ tuyệt đối diện tích đất vốn có là 3,11

ha năm 2005 đến nay, diện tích đất lâm nghiệp không đáng kể, tập trung ở xã ThanhLâm Do đó giá trị đóng góp của lâm nghiệp rất nhỏ bé, năm 2009 chỉ đạt 690 triệuđồng

2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - Xây dựng của Mê Linh giai đoạn 2006 –

2010 đạt trung bình 25,1%/năm, là tốc độ tăng trưởng cao và là ngành tăng trưởngmạnh nhất trong ba khu vực Điều này đã làm tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựngtrong tổng giá trị sản xuất của huyện lên 86,7% năm 2010 Tốc độ tăng trưởng côngnghiệp giảm sút trong các năm 2007 và 2009 biểu hiện sự ảnh hưởng một phần dođóng cửa một số cơ sở sản xuất gạch ngói, một phần do khủng hoảng tài chính toàncầu và suy thoái kinh tế ở Việt Nam đến sự phát triển công nghiệp của huyện

- Trong 2 ngành công nghiệp và xây dựng, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệpđạt trên 30%/năm trong khi ngành xây dựng đạt trên 13%/năm làm cho tỷ trọng ngànhcông nghiệp chiếm trong toàn ngành công nghiệp - xây dựng ngày càng tăng Điều nàythể hiện ưu thế của ngành công nghiệp huyện so với ngành xây dựng Tiểu thủ côngnghiệp phát triển mạnh trên địa bàn huyện, chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng và

Trang 26

kim khí Tuy nhiên, phát triển làng nghề chủ yếu là tự phát, kinh doanh chưa bài bản

- Các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn đã đi vào hoạt động và tăng trưởngtốt, đóng góp vào thành tích chung của công nghiệp như : Doanh nghiệp tư nhân XuânKiên, Công ty liên doanh INOUE, Công ty dệt Vĩnh Phúc, Công ty dược phẩmMediplatex, Công ty điện tử Asti Hà Nội; Công ty TNHH Thép Việt Thanh, v.v Một

số doanh nghiệp mới tiến hành sản xuất vào cuối năm 2008 có tăng trưởng khá như :công ty TNHH Katolec, công ty công ty Abesim, công ty TNHH Coldtech.v.v

- Số doanh nghiệp công nghiệp ngoài nhà nước tăng mạnh, từ 11 doanh nghiệpnăm 2005 lên 44 năm 2010; số dự có vốn ĐTNN cũng tăng khá từ 54 dự án lên 58 vàonăm 2009, trong đó có khoảng 30 doanh nghiệp đang hoạt động Trong khi đó sốdoanh nghiệp nhà nước duy trì ổn định với 6 doanh nghiệp

3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Giai đoạn 5 năm 2006 - 2010, nhóm ngành thương mại dịch vụ có tốc độ tăngtrưởng GTSX chỉ đạt trên 15% Tốc độ này thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng giá trịsản xuất trên địa bàn huyện cũng như mục tiêu KH đặt ra Điều này chứng tỏ ngànhthương mại dịch vụ chưa khai thác hết tiềm năng và cơ hội phát triển, cũng như chưathu hút được sự quan tâm đầu tư từ các doanh nghiệp

Tỷ trọng của nhóm ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn dù chỉ chiếm

tỷ lệ rất thấp nhưng lại trong xu hướng giảm đều qua các năm (tỷ trọng giá trị sản xuấtthương mại dịch vụ giảm còn 3,1% năm 2010), thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu đặt

ra Như vậy, thương mại và dịch vụ trên địa bàn huyện chưa theo kịp tốc độ phát triểncủa công nghiệp, bỏ lỡ cơ hội thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất trongkhi lẽ ra có thể đạt một kết quả khả quan hơn

Xét theo cơ cấu chi tiết các ngành, thương mại và tài chính tín dụng là hai nhómchiếm tỷ trọng cao nhất, đồng thời cũng có tốc độ tăng trưởng lớn nhất Tiếp theo làkhách sạn, nhà hàng và vận tải, bưu điện

Về cơ bản, hệ thống thương mại trên địa bàn huyện bên cạnh đó có một trungtâm thương mại Mê Linh Plaza đi vào hoạt động từ 2007, và hai chợ được xây dựngkiên cố trong đó một chưa đưa vào hoạt động thì vẫn là thương mại truyền thống vớimạng lưới chợ chủ yếu xây là chợ tạm, hạ tầng cơ sở thiếu và xuống cấp không đảmbảo vệ sinh môi trường

Du lịch hầu như chưa được phát triển, do chưa có chính sách liên kết khai thác tàinguyên du lịch cùng với các địa điểm du lịch phong phú và đa dạng của các địaphương lân cận và chưa có lực lượng làm du lịch chuyên nghiệp Một vài điểm đếnhiện có của huyện như đền Hai Bà Trưng, đồi 79 Mùa xuân chưa được quảng bá và ítthu hút khách du lịch

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Các lợi thế cơ bản:

Mê Linh có vị trí cửa ngõ phía Bắc Thủ đô, là điểm giao nối giữa Thủ Đô với cáctỉnh trung du miền núi phía Bắc Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là mộttrong ba vùng năng động nhất, lại nằm liền kề với thị trường tiêu thụ hàng hóa rộnglớn của cả nước, Mê Linh có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu hàng

Trang 27

hóa, công nghệ, lao động kỹ thuật, đầu tư, v/v Vị trí thuận lợi là một lợi thế quantrọng của huyện Mê Linh nên cần khai thác tốt lợi thế này.

Hệ thống giao thông đối ngoại đồng bộ, thuận tiện, gồm : mạng lưới đường bộ(Vành đai 3, 4), đường sông và đường sắt; nằm trên tuyến giao thông Bắc Thăng Long

- Nội Bài; tuyến kết nối các tỉnh phía Bắc: Tuyên Quang, Hà Giang với Hà Nội.Huyện có thế mạnh về đất đai rộng lớn, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp

và diện tích chưa sử dụng còn chiếm tỷ trọng cao Điều này cho phép huyện phát triển

cả công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và đô thị thuận lợi

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp đadạng, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị kinh tế cao: hoa cây cảnh, rau sạch Có nghềtrồng hoa, rau phát triển đã trở thành thương hiệu địa phương

Có các điểm du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái hiện thu hút nhiều khách du lịchnhư đền Hai Bà Trưng, đồi 79 Mùa Xuân, v/v có thể liên kết phát triển với các điểm

du lịch trong vùng như Tam Đảo, Đại Lải, Sóc Sơn, Bắc Ninh

Có nguồn nước dồi dào, có trữ lượng cát, sét lớn, có nguồn năng lượng đi qua(lưới điện quốc gia đi qua) đó là điều kiện thuận lợi để huyện có thề phát triển mạnhviệc khai thác sét cát và sản xuất vật liệu xây dựng

Có các khu đô thị, KCN lớn và nguồn nhân lực khá dồi dào, được giáo dục vàđào tạo tương đối tốt; người dân khá năng động, ham học hỏi, cần cù, nhạy bén trongchuyển đổi sản xuất và làm kinh tế

2 Khó khăn, bất lợi:

Một số nội dung Quyết định 208/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềđịnh hướng quy hoạch huyện không còn phù hợp với vị thế mới của huyện, đặt trongquy hoạch chung của TP Hà Nội

Kết cấu hạ tầng bên trong phát triển chậm, thiếu đồng bộ : chất lượng hệ thốngcấp điện, nước chưa theo kịp yêu cầu phát triển; giao thông chưa đấu nối với các huyếtmạch đã hạn chế sự phát triển của huyện trong tương lai

Các dịch vụ hậu cần sản xuất : Vận tải, tài chính và hạ tầng xã hội yếu kém, gâycản trở sản xuất kinh doanh Thương mại - dịch vụ chưa phát triển tương xứng vớitiềm năng; chưa theo kịp tốc độ phát triển của công nghiệp và chưa được đầu tư khaithác hiệu quả Vấn đề mấu chốt là cần có được một chiến lược phát triển thương mại-dịch vụ đồng bộ theo sát với phát triển công nghiệp và nằm trong định hướng pháttriển

Quá trình CNH và ĐTH làm cho người lao động vốn phần lớn chuyển đổi từnông nghiệp, chưa qua đào tạo khó khăn trong chuyển đổi nghề; nhiều thách thức về

xã hội và việc làm nảy sinh với người nông dân bị mất đất sản xuất Đời sống dân cưcòn nhiều khó khăn, khả năng huy động nguồn vốn từ nhân dân rất hạn chế

Đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ tuy đã có nhiều cố gắng để bắtkịp với phương thức quản lý và công nghệ mới, song cũng còn nhiều bất cập với yêucầu thực thế

1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN MÊ LINH

Trang 28

Mê Linh là huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội, diện tích đất sản xuấtnông nghiệp còn khá lớn, mật độ dân số thấp, chủ yếu chỉ tập trung ở các thị trấn, khucông nghiệp và các xã có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao Hiện nay, thực trạngmôi trường của huyện khá tốt, đặc biệt là ở các vùng nông thôn phía Tây - Tây Bắc,phía Tây Nam của huyện – nơi cách xa các trung tâm đô thị và khu công nghiệp.

Tuy nhiên, thực trạng môi trường, đặc biệt là môi trường nước mặt, không khí,tiếng ồn ở một số khu vực trên địa bàn huyện đang có dấu hiệu gia tăng ô nhiễm cục

bộ tại các kênh, rạch, sông, các ao hồ trong khu dân cư, khu vực gần khu công nghiệpQuang Minh, các khu vực gần đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài, quốc lộ 23,những điểm nóng về xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, các khu đô thị, cáctuyến đường giao thông, khu vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng v/v

Với tốc độ phát triển đô thị và tăng dân số như hiện nay, lượng chất thải sinhhoạt trên địa bàn huyện gia tăng rất nhanh Về cơ bản chất thải rắn rác thải sinh hoạtkhông mang tính độc hại Tuy nhiên, việc quản lý chất thải rắn này không thực hiện tốt

sẽ gây mất vệ sinh, ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực Một số thị trấn, khu đô thị mới,việc thu gom do các tổ vệ sinh hoặc đội vệ sinh đảm nhiệm, tỷ lệ thu gom còn thấp,riêng đối với chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn thì hầu như chưa được tổchức thu gom, rác thải vẫn đổ tự do Đời sống của người dân trong khu vực nông thônngày một nâng cao, một số khu vực nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa, lượngchất thải rắn sinh hoạt gia tăng, thành phần chất vô cơ, hữu cơ khó phân hủy chiếm tỷ

lệ ngày một tăng Rác thải không được thu gom, xử lý hoặc xử lý không đảm bảo quytrình đang là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu ở các vùng nông thôn trong toàn huyện

Trong những năm qua, có nhiều doanh nghiệp trên địa bàn huyện đã quan tâmđầu tư vào công nghệ xử lý các loại chất thải hiện đại, đặc biệt là các doanh nghiệp cóvốn đẩu tư nước ngoài Đối với doanh nghiệp Nhà nước đã từng bước thay đổi côngnghệ sản xuất cũ, lạc hậu bằng những công nghệ sản suất mới, hiện đại đồng thời đầu

tư cả công nghệ xử lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên,một số những doanh nghiệp trên địa bàn huyện do nguồn vốn hạn chế hoặc những lý

do khác nên không thay đổi công nghệ sản xuất lạc hậu và chưa quan tâm đầu tư hệthống xử lý các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường hoặc đầu tư chưa hiệu quả Khucông nghiệp tập trung nằm trên địa bàn thị trấn Quang Minh, Chi Đông hiện nay mớichỉ có một trạm xử lý nước thải khu công nghiệp với công suất xử lý 3.000m3 nướcthải/ngày, nhà máy cần tiếp tục nâng công suất để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thảingày càng gia tăng do hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp Do một số cơ sởcông nghiệp chưa đấu nối xử lý nước thải tập trung, công xuất xử lý của nhà máy thấp,hiện tượng nước thải khu công nghiệp chưa được xử lý triệt để xả thải ra môi trườngxung quanh khu công nghiệp gây ô nhiễm môi trường cục bộ tại một số điểm trên địabàn huyện

Đất sản xuất nông nghiệp một số vùng trên địa bàn huyện đã có dấu hiệu bịthoái hóa, bạc màu, tích lũy các hóa chất độc hại và dư lượng thuốc bảo vệ thực vậttrong đất Một số đầm, ao hồ trên địa bàn huyện có biểu hiện ô nhiễm bởi các hợp chấthữu cơ và kim loại nặng

Để đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường huyện, đơn vị tư vấn đãtiến hành nghiên cứu, khảo sát, đánh giá các thành phần môi trường huyện Kết quảđánh giá hiện trạng môi trường huyện cụ thể như sau:

Trang 29

1.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

1.2.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm không khí

Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Quá trình hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện làmột trong những những nguồn gây ô nhiễm tới môi trường không khí Hiện tại, huyện

Mê Linh có Khu công nghiệp Quang Minh, các điểm công nghiệp tại xã Phong, ChiĐông, Đại Thịnh, Thanh Lâm, Tráng Việt, Văn Khê, Kim Hoa và Tiến Thắng NgoàiQuang Minh là KCN tập trung, các điểm công nghiệp khác có số lượng các cơ sở sảnxuất công nghiệp còn ít, mật độ các nhà máy còn thưa nên áp lực từ các hoạt động sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến môi trường không khí của huyện chưa lớn.Tuy nhiên, các hoạt động này có liên quan trực tiếp đến phát thải của bụi và khí thảinhư CO, SO2, NOx, v/v là nguyên nhân dẫn đến gây ô nhiễm môi trường không khí

Theo định hướng quy hoạch chung thủ đô đến năm 2030, định hướng đến năm

2030 của thành phố Hà Nội, huyện Mê Linh được xác định là 1 trong các vùng pháttriển công nghiệp trọng điểm khu vực phía Bắc thủ đô Vì vậy, hoạt động sản xuấtcông nghiệp là một trong những nguồn ô nhiễm môi trường không khí rất cần quantâm thích đáng

Từ các hoạt động giao thông vận tải

Huyện Mê Linh có hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô,đường sắt, đường sông, gần sân bay quốc tế Nội Bài và có đường cao tốc Hà Nội - NộiBài chạy qua nối đường 18 đi qua cảng nước sâu Cái Lân

Mạng lưới giao thông phát triển, mật độ phương tiện tham gia giao thông ngàycàng tăng cao phục vụ các hoạt động sản xuất và đời sống xã hội là nguồn ô nhiễmđáng kể cho môi trường không khí Các tuyến giao thông đang trong quá trình thi côngnâng cấp, mở rộng gây ra những ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường không khítại nhiều khu vực Áp lực do các hoạt động giao thông vận tải gây ra đối môi trườngkhông khí chủ yếu là tiếng ồn, bụi, khí CO, SO2 Nhiều đoạn đường đất và hoạt độngcủa các phương tiện chuyên chở phục vụ san lấp mặt bằng các dự án là nhân tố cộnghưởng gây ra hiện tượng ô nhiễm, đặc biệt là bụi

Trong thời gian tới khi các khu công nghiệp Quang Minh II, Tiền Phong và khu

đô thị mới được hình thành và lấp đầy các doanh nghiệp vào khu công nghiệp thì nhucầu vận chuyển sẽ tăng, hạ tầng hiện tại là chưa đủ đáp ứng nhu cầu vận chuyển

Từ các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng

Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng cũng là một trong những hoạt động gây ra

nhiều áp lực đối với môi trường không khí của Huyện Mê Linh Trong những nămqua, bên cạnh các hoạt động tu sửa, nâng cấp đường xá, cơ sở hạ tầng đã có từ trướcthì các hoạt động san lấp, xây dựng các khu đô thị, khu, cụm, điểm công nghiệp cũng

đã gây ra những áp lực lớn đối với môi trường không khí khu vực, làm gia tăng nồng

độ bụi, tiếng ồn trên diện rộng trong thời gian dài

Trang 30

Theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội huyện Mê Linh trong giai đoạn đến năm 2120 và 2030 sẽ có những chuyển biếnlớn trong quy hoạch sử dụng đất, phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, hơn 50% diện tíchđất tự nhiên chuyển đổi thành đất đô thị và công nghiệp Vì vậy hoạt động xây dựng

cơ sở hạ tầng là một trong những nguồn tác động lớn tới môi trường không khí trongquy hoạch

Từ sinh hoạt và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân

Mê Linh là một huyện có tỷ lệ số dân sản xuất nông nghiệp cao (trên 60%).Hàng năm lượng rơm, rạ sau mỗi mùa vụ thu hoạch là rất lớn Đây là một trong nhữngnguồn chất đốt chủ yếu của nhiều vùng nông thôn trên địa bàn huyện hiện nay Trongquá trình đun nấu, mặc dù lượng khí thải được sinh ra và thải vào môi trường khôngkhí là không lớn tuy nhiên nó phát thải trên diện rộng là nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí đáng kể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân Hiện tượng đốtcác chất thải nông nghiệp tại đồng ruộng trong những năm gần đây gây ô nhiễm môitrường không khí nghiêm trọng trong khoảng thời gian sau thu hoạch

Thực trạng môi trường không khí ô nhiễm gây bức xúc trên địa bàn huyện đượcxác định từ một số nguyên nhân sau:

- Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp chủ yếu xảy ra trên địa bàn thị trấnQuang Minh Hóa chất và các chế phẩm khác trong quá trình sản xuất của nhàmáy trong khu công nghiệp như Nhà máy sản xuất gỗ với mùi thuốc xử lý gỗ,Nhà máy bia Hà Nội với mùi bã bia cũng gây mùi rất khó chịu nhất là khi thờitiết thay đổi Khói bụi của các nhà máy trong khu công nghiệp thải ra môitrường do thiếu hành lang cây xanh ngăn cách khu công nghiệp và dân cư.Nước thải công nghiệp của khu vực này làm ô nhiễm nước mặt đồng thời gây ra

ô nhiễm không khí

- Ô nhiễm không khí do khói bụi và khí thải từ một số cơ sở sản xuất gạch ngóithủ công (cải tiến) trên địa bàn của các xã ven sông Mặc dù các lò gạch thủcông đã được tháo dỡ, ngừng sản xuất, tuy nhiên một số lò gạch cải tiến sửdụng nhiên liệu than vẫn là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đến môi trường khôngkhí khu vực xung quanh

1.2.1.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực đô thị

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực đô thị, cơ quan tư vấn đãtiến hành khảo sát, lấy mẫu đo kiểm môi trường không khí tại 8 vị trí trên địa bàn thịtrấn Quang Minh và thị trấn Chi Đông, tần xuất 2 lần/1 vị trí, bố trí mỗi lần quan trắccách nhau từ 3 - 4 tiếng Từ kết quả thu được cho thấy:

+ Vi khí hậu: Kết quả quản trắc các thông số vi khí hậu có kết quả cho thấynhiệt độ dao động trong khoảng từ 32 – 340C, độ ẩm từ 67 – 72% và tốc độ gió từ 0,26– 0,9 m/s

+ Bụi TSP (tổng bụi lơ lửng) và Bụi PM10 (bụi có cỡ hạt ≤ 10µm): nồng độ bụiTSP tại các điểm đo khu vực dân cư gần KCN như khu đất dịch vụ tổ 4-5 (Phía BắcKCN Quang Minh), khu dân cư làng Đồng (gần đường cao tốc, phía Đông KCN) ởngưỡng khá cao, lân cận với giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Điểm lấy mẫu KK4 –

QM và KK12 – QM tại khu vực đang thi công xây dựng công trình Khu đô thị LongViệt, điểm lấy mẫu KK7 – CĐ và KK15 – CĐ (cổng Công ty Woodland) có hàm

Trang 31

lượng bụi cao hơn giới hạn cho phép từ 1,2 đến 2,5 lần do ảnh hưởng của hoạt động thicông công trình, giao thông và công nghiệp Đặc biệt tại điểm đo KK7 – CĐ, có thờiđiểm hàm lượng bụi trong không khí cao hơn giới hạn cho phép 4,2 lần do đường đất

và có nhiều phương tiên giao thông lớn di chuyển

Hàm lượng bụi có cỡ hạt ≤ 10µm cho kết quả từ 0,014 – 0,156mg/m3 Chỉ có 1trong 16 mẫu (Mẫu đo tại cổng Công ty Wood land - lần 2) cho kết quả vượt TCCP theoQCVN 05 : 2009/BTNMT (trung bình 24h)

Hàm lượng bụi lơ lửng được biểu diễn trên biểu đồ dưới đây :

Hình 1.1: Nồng độ bụi TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn

thị trấn Quang Minh và Chi Đông

+ Các thông số hóa học cơ bản : CO, NO2, SO2, CO2 và O3

Kết quả quan trắc và phân tích các thông số cơ bản hóa học trong các mẫunghiên cứu đều cho kết quả thấp hơn TCCP quy định tại QCVN 05:2009/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Tuy nhiên, kết quả

đo kiểm tại các điểm gần đường giao thông và khu công nghiệp có giá trị cao hơn cácđiểm lấy mẫu khác trong khu vực

Thông số CO cho kết quả thấp nhất là mẫu KK1 – QM : 4,01 mg/m3, cao nhất

là mẫu KK7 – CĐ : 13,21mg/m3; Thông số NO2 cho kết quả từ 0,011 – 0,057 mg/m3,cao nhất là mẫu KK15–CĐ; Thông số SO2 cho kết quả từ 0,010 – 0,054mg/m3, caonhất là mẫu KK13– CĐ; Thông số CO2 cho kết quả từ 385 – 450 ppm, cao nhất là mẫuKK5 – CĐ

+ Các hơi khí độc H2S và CxHy: kết quả quan trắc và phân tích chỉ tiêu H2S và CxHycác mẫu lấy tại 8 vị trí trên địa bàn 2 thị trấn thuộc huyện Mê Linh đều thấp hơn TCCPtheo QCVN 06: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh

(Bảng tổng hợp kết quả phân tích trình bày tại phần phụ lục)

Trang 32

1.2.1.3 Hiện trạng môi trường không khí khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn huyện Mê Linh bao gồm 16 đơn vị hành chính cấp xã là:Tiền Phong; Mê Linh; Đại Thịnh; Thanh Lâm; Tráng Việt; Văn Khê; Hoàng Kim; ChuPhan; Tiến Thịnh; Vạn Yên; Tiến Thắng; Tự Lập; Kim Hoa; Tam Đồng; Liên Mạc;Thạch Đà

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực nông thôn, đơn vị tư vấn

đã thực hiện khảo sát, lấy mẫu đo kiểm, phân tích tại 48 vị trí trên địa bàn 16 xã vùngnông thôn thuộc huyện Mê Linh Kết quả thu được như sau :

+ Vi khí hậu : Các thông số vi khí hậu quan trắc cho kết quả nhiệt độ dao độngtrong khoảng từ 32 – 350C, độ ẩm từ 66 – 81% và tốc độ gió từ 0,2 – 1,1 m/s

+ Bụi TSP (Tổng bụi lơ lửng) và Bụi PM10 (bụi có cỡ hạt ≤ 10µm):

Tại các điểm đo khu vực gần đường giao thông, chợ và khu công cộng thuộc xãTiền Phong, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Tam Đồng, Thanh Lâm cho thấy hàm lượng bụitrong không khí ở mức cao do phương tiện giao thông và vận chuyển đất san lấp mặtbằng, trong đó có 3 điểm có hàm lượng bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,1-1,3 lần,

cụ thể ở các vị trí sau: KK2 – TP (Khu dân cư thôn Phố Yên - xã Tiền Phong); KK40– ĐT (Cổng UBND xã Đại Thịnh); KK42 – ĐT (Khu dân cư thôn Nội Đồng - xã ĐạiThịnh) Các điểm đo còn lại nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn

Hàm lượng bụi tổng số được biểu diễn trên biểu đồ dưới đây :

Hình 1.2: Hàm lượng bụi TSP tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn

Hàm lượng bụi có cỡ hạt ≤ 10µm cho kết quả từ 0,013 – 0,165mg/m3 Hầu hếtcác mẫu đều cho kết quả thấp hơn giá trị cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT

Tại 48 điểm lấy mẫu đo kiểm, 4 điểm quan trắc cho kết quả cao hơn giới hạncho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT, cao nhất là mẫu KK40 – ĐT gấp 1,31 lần

Hàm lượng bụi trong các mẫu đo có chỉ số cao được trình bày tại hình sau :

Trang 33

Hình 1.3: Hàm lượng bụi PM10 tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn

+ Các thông số hóa học cơ bản: CO, NO2, SO2, CO2 và O3

Tại một số điểm đo gần nguồn ô nhiễm như lò gạch cải tiến (xã Văn Khê), cácđiểm gần đường giao thông có mật độ giao thông cao và khu vực gần các cơ sở côngnghiệp có giá trị cao hơn các điểm đo khác Tuy nhiên, kết quả đo kiểm cho thấy, hàmlượng các thông số hóa học trong không khí tại các điểm lấy mẫu đều có giá trị thấphơn giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng không khí xung quanh Kết quả này cho thấy chất lượng môi trường khôngkhí khu vực nông thôn huyện Mê Linh ở mức khá tốt, tuy nhiên có dấu hiệu cho thấyảnh hưởng xấu từ của các nguồn thải giao thông, công nghiệp và lò gạch thủ công cảitiến

+ Các hơi khí độc H2S và CxHy :

Kết quả phân tích cho thấy, chỉ tiêu hơi khí độc H2S và CxHy tại hầu hết cácđiểm đo đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép, riêng điểm đo tại Bãi tập kết rácthải thôn Phú Mỹ – xã Tự Lập (mẫu KK20-T.L) cho kết quả H2S cao gấp 1,21 vàCxHy cao gấp 1,08 lần so với giới hạn cho phép theo QCVN 06: 2009/BTNMT do khíthải phân hủy rác thải

1.2.1.4 Hiện trạng môi trường không khí tại các khu vực sản xuất công nghiệp

Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất công nghiệp được tiến hànhkhảo sát, đo kiểm tại các khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn huyện Hiện trạngmôi trường như sau:

+ Vi khí hậu :

Các thông số vi khí hậu quan trắc cho kết quả nhiệt độ dao động trong khoảng

từ 30-340C, độ ẩm từ 67- 75% và tốc độ gió từ 0,2- 0,9 m/s

+ Bụi TSP (Bụi lơ lửng tổng số) và Bụi PM10 (Bụi có cỡ hạt ≤ 10µm):

Kết quả đo kiểm cho thấy phần lớn các điểm đo có hàm lượng bụi TSP vàPM10 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05: 2009/BTNMT Tuy nhiên, giá trị

Trang 34

trung bình tại các điểm đo ở ngưỡng giá trị cao hơn các khu vực khác 11/48 điểm đo

có giá trị lớn hơn giới hạn cho phép theo quy chuẩn 1,05 – 1,56 lần, điển hình mẫu đokiểm tại bãi cát cảng Chu Phan và khu vực lò gạch cải tiến tại khu bãi xã Văn Khê Kếtquả cho thấy tác động của các hoạt động sản xuất, kinh doanh tới chất lượng môitrường không khí trên địa bàn huyện

Hàm lượng bụi có cỡ hạt ≤ 10µm cho kết quả từ 0,016 – 0,188 mg/m3 Phần lớncác mẫu đo kiểm đều cho kết quả thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT, tuy nhiên các giá trị đo kiểm có xu hướng cao hơn các khu vực xungquanh

Hàm lượng bụi lơ lửng tổng số TSP và bụi PM10 tại một số vị trí có giá trị caohơn giới hạn cho phép được trình bày tại các hình sau:

Hình 1.4: Hàm lượng bụi TSP tại một số điểm lấy mẫu khu vực sản xuất công

nghiệp, dịch vụ

Hình 1.5: Hàm lượng bụi PM10 tại một số điểm lấy mẫu khu vực sản xuất

công nghiệp, dịch vụ

Trang 35

+ Các thông số hóa học cơ bản: CO, NO2, SO2, CO2 và O3: kết quả đo kiểm chothấy thông số hóa học cơ bản tại các điểm đo phần lớn nằm trong giới hạn cho phép.Một số điểm đo kiểm có các chỉ tiêu lớn hơn giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN05:2009/BTNMT bao gồm:

- CO, NO2: Tại điểm đo KK39 – Đ.VK (Khu sản xuất gạch cải tiến gồm 20 lòcủa Công ty TNHH dịch vụ du lịch và vận tải Phú Hà xã Văn Khê) kết quả đo kiểmlần 2 cho thấy chỉ tiêu CO lớn hơn 1,28 lần, chỉ tiêu NO2 lớn hơn 2,1 lần so với giớihạn cho phép do khí thải lò gạch

- SO2: 3 điểm lấy mẫu (KK37 – Đ.VK; KK39 – Đ.VK; KK43 – Đ.CP) có giá trịhàm lượng SO2 lớn hơn giới hạn cho phép theo quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT1,02 – 1,31 lần

Kết quả khảo sát cho thấy cho thấy tác động của các nguồn khí thải do hoạtđộng sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện chưa lớn, tuy nhiên có thể thấy rõ xuhướng tác động tới chất lượng môi trường không khí của hoạt động sản xuất côngnghiệp

+ Các hơi khí độc H2S và CxHy:

Hầu hết kết quả quan trắc và phân tích H2S và CxHy tại một số vị trí tại cáckhu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn huyện Mê Linh có giá trị nhỏ hơn giới hạncho phép theo QCVN 06:2009/BTNMT Các điểm đo tại các vị trí Cổng Công ty cao

su INOUE - Cụm công nghiệp xã Thanh Lâm (KK29 – C.TL); Khu vực cảng và bếnkhai thác cát Chu Phan (KK43 – Đ.CP) cho thấy nồng độ CxHy có giá trị cao hơn cácđiểm đo khác do ảnh hưởng của khí thải công nghiệp và các phương tiện giao thôngvận tải

1.2.1.5 Chất lượng môi trường không khí các khu vực tiếp giáp huyện Mê Linh

Cùng với việc quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường không khí trên địabàn huyện Mê Linh Đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu đo kiểm và phân tích tại 6 vị trítiếp giáp địa bàn huyện Kết quả thu được cho thấy tác động tới chất lượng môi trườngkhông khí tại khu vực tiếp giáp huyện Bình xuyên, Phúc Yên, Sóc Sơn, Mê Linh lớnhơn khu vực tiếp giáp huyện Đan Phượng và Yên Lạc Tuy nhiên động từ các khu vựctiếp giáp đến chất lượng môi trường không khí huyện Mê Linh là không lớn

(Kết quả phân tích, đo kiểm trình bày tại phần phụ lục).

1.2.1.6 Hiện trạng tiếng ồn

Huyện Mê Linh hiện có Khu Công nghiệp Quang Minh và các cụm điểm côngnghiệp với nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp quy mô lớn Hoạt động giao thôngtrên địa bàn không ngừng gia tăng, nhiều phương tiện vận tải cỡ lớn phục vụ vậnchuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng và máy công trình triển khai thi công nhiều côngtrình trên địa bàn huyện là các nguồn chính gây tác động tới hiện trạng tiếng ồn

Kết quả khảo sát cho thấy, hiện trạng tiếng ồn trên địa bàn huyện khá tốt Hầuhết các điểm đo kiểm trong khu dân cư đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theoquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên, hiệntượng tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn đã xuất hiện cục bộ trong một số thời điểm tại một

số địa điểm như các điểm giao thông có mật độ cao, khu vực triển khai thi công các

Trang 36

công trình xây dựng, khu vực tiếp giáp khu, cụm, điểm công nghiệp và một số cơ sởcông nghiệp nằm xem kẽ trong khu dân cư

Kết quả khảo sát hiện trạng tiếng ồn tại thị trấn Quang Minh và Chi Đông chothấy, có 6/16 lần quan trắc có chỉ số La egt cao hơn QCVN 26:2010/BTNMT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, cao nhất là KK5 – CĐ (Khu chợ tổ 4,6 – Thị trấnChi Đông) Các vị trí có chỉ số tiếng ồn lớn hơn quy chuẩn cho phép các địa điểm tậptrung đông người, khu vực giao thông mật độ cao và tiếp giáp khu vực sản xuất côngnghiệp

Hình 1.6: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép

tại khu vực đô thị

Tại khu vực nông thôn, tiến hành quan trắc tại 16 xã, mỗi xã 3 vị trí, kết quả thuđược cho thấy: hầu hết tại các điểm quan trắc đều cho kết quả mức tương đương(Laegt) thấp hơn giới hạn cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồnQCVN 26:2010/BTNMT Chỉ có 7/48 vị trí quan trắc cho kết quả tiếng ồn tươngđương lớn hơn giới hạn cho phép

Hình 1.7: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép

tại khu vực nông thôn

Trang 37

Các điểm đo khu vực xung quanh các khu, cụm, điểm công nghiệp cho thấy tạimột số vị trí gần các đường giao thông, khu vực cổng các công ty nơi có các phươngtiện giao thông trọng tải lớn qua lại có ngưỡng giá trị tiếng ồn lớn hơn khu vực khác.14/48 lần quan trắc cho kết quả mức tiếng ồn tương đương (La egt) vượt ngưỡng chophép theo QCVN 26:2010/BTNMT

Mặc dù phần lớn các điểm đo có giá trị tiếng ồn tương đương trong ngưỡng chophép, tuy nhiên tiếng ồn cực đại nhiều thời điểm tại khu vực xung quanh các cơ sởcông nghiệp lại có giá trị cao Hiện tượng này gây ảnh hưởng xấu cho người dân sinhsống khu vực xung quanh Trong kế hoạch dài hạn, các cơ sở sản xuất công nghiệpxen kẽ trong khu dân cư, khu đô thị cần được di dời để cải thiện chất lượng môi trườngsống dân cư khu vực xung quanh

Hình 1.8: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép

tại khu vực khu, cụm, điểm công nghiệp

Kết quả quan trắc tiếng ồn tại các khu vực tiếp giáp, chủ yếu là đường giaothôngcó nhiều phương tiện giao thông qua lại Do vậy, hầu hết các vị trí quan trắc chokết quả La max, Laeq cao hơn QCVN 26:2010/BTNMT

Hình 1.9: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép

tại các khu vực tiếp giáp địa bàn huyện

Trang 38

Kết quả quan trắc tiếng ồn tại các cơ sở y tế trên địa bàn huyện cho thấy các vịtrí đo kiểm đều có giá trị tiếng ồn theo mức âm tương đương (La egt) thấp hơn giớihạn cho phép đối với khu vực thông thường, nhưng lớn hơn đối với khu vực đặc biệttheo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng QCVN 26:2010/BTNMT.

Chi tiết kết quả đo kiểm hiện trạng tiếng ồn trên địa bàn huyện Mê Linh trìnhbày tại phần Phụ lục

1.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

1- Các nguồn ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước từ các nguồn nước thải sinh hoạt

Hiện tại, nước thải sinh hoạt từ 18 xã, thị trấn của huyện Mê Linh đều xả thảitrực tiếp ra môi trường không qua xử lý Quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện vàviệc đời sống nhân dân được cải thiện ngày càng gây ra hiện tượng ô nhiễm nước thảisinh hoạt một cách trầm trọng Nhiều cơ sở chăn nuôi quy hộ gia đình, cơ sở giết mổgia súc, làng nghề đổ thải trực tiếp ra hệ thống cống rãnh gây hiện tượng tù đọng, dồn

ứ bùn rác gây ô nhiễm trên hầu hết các kênh mương, ao hồ tiếp nhận nước thải

Nước thải sinh hoạt không được xử lý hiện đang là nguồn thải gây ô nhiễmnghiêm trọng môi trường nước, tác động tới chất lượng nước mặt, nước ngầm và vệsinh môi trường Đây là vấn đề môi trường bức xúc cần được quan tâm giải quyết

Ô nhiễm nước từ các hoạt động sản xuất công nghiệp

Quá trình xả thải các nguồn nước thải không đạt tiêu chuẩn vào môi trường lànguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước nhanh nhất Hiện nay trên địa bàn huyện

Mê Linh, hoạt động sản xuất công nghiệp ở quy mô tương đối lớn (điển hình là KCNQuang Minh I), ngoài KCN tập trung, điểm công nghiệp có mặt phân tán trên nhiềuđịa bàn Do vậy việc xả thải nguồn nước không đạt tiêu chuẩn vào các nguồn nước tựnhiên có tác động lớn tới chất lượng môi trường nước trên địa bàn huyện

Ô nhiễm nước từ hoạt động của bệnh viện

Mặc dù lượng nước thải do các hoạt động y tế trên địa bàn sinh ra còn nhỏ hơnnhiều so với lượng nước thải từ các hoạt động khác, song đây lại là nguồn gây ô nhiễm

có tính chất nguy hại đối với các nguồn nước tự nhiên Các cơ sở chữa bệnh là khu vựccần được giữ vệ sinh môi trường trong sạch nhằm tránh lây truyền và phát tán mầmbệnh, tuy nhiên Bệnh viện huyện Mê Linh hiện chưa được đầu tư hệ thống xử lý nướcthải, nước thải bệnh viện đổ thải trực tiếp không qua xử lý vào hố chứa nước mặt trongkhuôn viên gây hiện tượng nước thải bị dồn ứ, ô nhiễm và mất vệ sinh môi trường.Nước thải tại 18 trạm y tế xã, thị trấn cũng xả thải trực tiếp ra môi trường không qua

xử lý

Ô nhiễm nước từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện nay sử dụng nhiều chủng loại thuốc bảo

vệ thực vật với số lượng lớn, đặc biệt là các địa phương trồng hoa và rau màu Việc sửdụng thuốc BVTV với tần xuất cao, hàm lượng lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm T.BVTVtrong môi trường đất và nước Hiện tượng vỏ bao bì, chai lọ T.BVTV sau sử dụngkhông được thu gom, rơi vãi tại các bờ thửa, kênh mương đang gây ra tình trạng ônhiễm cần đặc biệt quan tâm Dư lượng T.BVTV là một trong những nguồn gây ônhiễm rất nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người Đối với môi trường

Trang 39

nước, sự ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật gây ra sẽ tiêu diệt nhiều loài động vật thuỷsinh Đối với con người thuốc bảo vệ thực vật là nguyên nhân dẫn đến các căn bệnhhiểm nghèo như ngộ độc, ung thư, v/v Như vậy có thể thấy áp lực do các loại thuốcbảo vệ thực vật gây ra đối với môi trường nước là rất nghiêm trọng.

Sử dụng phân bón hóa học, chất thải nông nghiệp sau thu hoạch cũng là mộttrong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm nước từ các nguồn rác thải sinh hoạt

Hiện nay trên địa bàn huyện Mê Linh, một số khu vực, rác thải sinh hoạt đượctập trung ở các điểm đổ rác có tính tạm thời hoặc tự phát Quá trình phân huỷ rác thảisinh hoạt sẽ gây ô nhiễm đối với nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất Rác thảiđồn ứ do thu gom, vận chuyển chậm, tập kết rác không có mái che, các điểm trungchuyển không có hạ tầng kỹ thuật gián tiếp gây ô nhiễm môi trường nước

Tại một số khu vực dân cư, người dân thiếu ý thức đổ thải rác tại các ao hồ, venđường giao thông, kênh mương gây ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh và mỹ quan côngcộng

Thực trạng ô nhiễm nước ngầm

Nước thải công nghiệp được xả khôn kiểm soát được ra hệ thống ao, hồ, sông,đầm của huyện rồi ứ đọng, không có lối thoát nên thẩm thấu dần vào lòng đất gây ônhiễm tầng nước ngầm Mặc dù cho tới thời điểm này chưa có một cuộc điều tra chínhthức nào công bố chỉ số ô nhiễm nước ở khu vực này, tuy nhiên theo phản ánh củangười dân nước giếng khoan trên một số điểm gần kênh mương nước thải địa bàn thịtrấn Quang Minh có dấu hiệu bị đổi màu và có mùi lạ

Cùng với nước thải công nghiệp, phân bón hóa học cũng như các loại thuốcBVTV sử dụng trong nông nghiệp là một nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầmcủa huyện Mê Linh Điển hình như ở xã Mê Linh, trong quá trình trồng và chăm sóchoa, bà con đã sử dụng lượng lớn thuốc BVTV trong nhiều năm, khả năng ô nhiễmmạch nước ngầm là rất cao

Tóm lại, môi trường nước trên địa bàn huyện Mê Linh đang có nguy cơ bị ônhiễm cả nước mặt và nước ngầm có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống hàngngày của người dân địa phương

2 Hiện trạng môi trường nước mặt

a) Hiện trạng nước mặt tại các thủy vực điển hình

- Để đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại các thủy vực điển hình trên địabàn huyện, tiến hành lấy mẫu phân tích tại các thủy vực :

Bảng 1.5: Địa điểm quan trắc, lấy mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình

1 Nước Đầm Và – tại vị trí gần nhà văn hóa Thôn Ấp, xã Tiền

Phong

NM1- TVĐV

Trang 40

TT Địa điểm quan trắc, lấy mẫu Ký hiệu mẫu

7 Kênh Tam Báo (Trước điểm giao vào Kênh Thạnh Phú – Xã

Thanh Lâm)

NM7- TVTB

Kết quả phân tích thu được cho thấy :

- Các chỉ tiêu pH, DO, các hợp chất vi lượng, CN-, phenol, các kim loại nặng (Asen,Cadimi, Chì, Crom tổng, Cu, Zn, Ni, Hg, Fe) và chỉ tiêu thuốc BVTV (họ cơ clo và họ

cơ phốt pho) đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN08:2008/BTNMT, B2 2/10 mẫu có tổng chất rắn lơ lửng cao hơn từ 1,18 -1,57 lần sovới tiêu chuẩn cho phép (TCCP) theo QCVN 08:2008/BTNMT - cột B2

Hình 1.10.: Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng trong các mẫu nước mặt

tại các thủy vực điển hình

- Hàm lượng COD và BOD5: hàm lượng COD trong các mẫu phân tích từ 26,8- 143,4mg/l, có 4/10 mẫu lớn hơn giá trị cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT - B2; BOD5

từ 11,0 - 42,7 mg/l, có 3/10 mẫu lớn hơn giá trị cho phép Hàm lượng COD và BOD

có giá trị lớn nhất tại mẫu NM1– TV (Nước Đầm Và – tại vị trí gần nhà văn hóa thôn

Ấp xã Tiền Phong ) COD cao gấp 2,87 lần; BOD5 cao gấp 1,71 lần TCCP Kết quảphân tích cho thấy mước mặt đầm Và có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ tại tại các khuvực tiếp nhận nước thải từ khu công nghiệp và các khu dân cư

Biểu đồ hàm lượng COD, BOD5 trình bày tại hình 2.11

Ngày đăng: 06/02/2017, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:  Hàm lượng bụi TSP tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.2 Hàm lượng bụi TSP tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn (Trang 32)
Hình 1.3:  Hàm lượng bụi PM10 tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.3 Hàm lượng bụi PM10 tại một số điểm lấy mẫu khu vực nông thôn (Trang 33)
Hình  1.6: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
nh 1.6: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép (Trang 36)
Hình  1.7: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
nh 1.7: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép (Trang 36)
Hình  1.8: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
nh 1.8: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép (Trang 37)
Hình 1.9: Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.9 Các điểm đo có chỉ số tiếng ồn tương đương lớn hơn giới hạn cho phép (Trang 37)
Hình 1.11: Hàm lượng COD và BOD 5  trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.11 Hàm lượng COD và BOD 5 trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình (Trang 41)
Hình 1.12: Hàm lượng amoni trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.12 Hàm lượng amoni trong các mẫu nước mặt tại các thủy vực điển hình (Trang 42)
Hình 1.13: Hàm lượng COD và BOD 5  trong các mẫu nước mặt tại - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.13 Hàm lượng COD và BOD 5 trong các mẫu nước mặt tại (Trang 43)
Bảng 1.7: Địa điểm quan trắc, lấy mẫu nước thải các khu, cụm, điểm công nghiệp - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Bảng 1.7 Địa điểm quan trắc, lấy mẫu nước thải các khu, cụm, điểm công nghiệp (Trang 52)
Hình 1.31: Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại huyện Mê Linh - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 1.31 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại huyện Mê Linh (Trang 66)
Hình 2.3 : Quy trình đánh giá tác động trực tiếp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất ở - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 2.3 Quy trình đánh giá tác động trực tiếp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất ở (Trang 105)
Hình 3.6: Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải phân tán đối với các nguồn thải nhỏ - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
i ̀nh 3.6: Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải phân tán đối với các nguồn thải nhỏ (Trang 193)
Hình 3.8: Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải tập trung tại vùng trung tâm - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
i ̀nh 3.8: Sơ đồ nguyên tắc xử lý nước thải tập trung tại vùng trung tâm (Trang 195)
Hình 3.14: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung theo phương án A2O - Quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Mê Linh giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
Hình 3.14 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung theo phương án A2O (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w