1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Dự Án Trung Tâm Nguồn Lực Công Nghệ Thông Tin Và Viễn Thông Việt Nam - Ấn Độ Tại Hà Nội

71 898 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Căn cứ xây dựng dự ánCơ sở pháp lý của dự án được thể hiện thông qua các văn bản sau: 1 Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trưng ương Đảng, rangày 17 tháng 10 năm 2000

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN

TRUNG TÂM NGUỒN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG

VIỆT NAM - ẤN ĐỘ TẠI HÀ NỘI

- Tháng 3/2005-

Trang 2

1 CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN 3

1.1 Căn cứ xây dựng dự án 3

1.2 Mục tiêu chiến lược của dự án 4

2 NHU CẦU XÂY DỰNG TRUNG TÂM HỖ TRỢ NGUỒN LỰC CNTT&VT 5

2.1 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng số và ứng dụng CNTT 5

2.1.1 Cơ sở hạ tầng và hiện trạng sử dụng máy tính 5

2.1.2 Cơ sở hạ tầng Viễn thông 6

2.1.3 Cơ sở hạ tầng cho Internet và hiện trạng sử dụng Internet 7

2.2 Xu thế phát triển CNTT&VT 9

2.2.1 Trên thế giới 10

2.2.2 Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng 13

2.3 Nhu cầu và đòi hỏi của nguồn nhân lực về CNTT&VT 15

2.3.1 Trên thế giới 16

2.3.2 Tại Việt nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội 16

2.4 Đào tạo nguồn nhân lực thông tin 17

2.4.1 Trên thế giới và khu vực 18

2.4.2 Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà nội nói riêng 18

2.5 Kết luận về sự cần thiết của TT hỗ trợ nguồn lực 21

3 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 22

3.1 Mục tiêu cụ thể 22

3.2 Nội dung dự án 23

3.2.1 Nghiên cứu hiện trạng nhu cầu cụ thể về CNTT 23

3.2.2 Xây dựng nội dung đào tạo CNTT 26

3.2.3 Đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy và thực hiện triển khai các nội dung đào tạo 28

3.2.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung tâm 28

3.2.5 Xây dựng không gian giới thiệu, trao đổi chuyên môn và quảng bá Trung tâm 47

3.2.6 Hợp tác trong nước và quốc tế 50

4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 52

4.1 Lịch trình tổng quát 52

4.2 Phương án và lịch trình triển khai cụ thể 53

4.2.1 Nghiên cứu hiện trạng và nhu cầu về CNTT&VT tại các trường53 4.2.2 Xây dựng nội dung đào tạo CNTT&VT 54

Trang 3

4.2.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và thực hiện nội dung đào tạo 56

4.2.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của trung tâm 56

4.2.5 Xây dựng không gian giao lưu, trao đổi chuyên môn và quảng bá nội dung đào tạo và ứng dụng CNTT&VT 57

4.2.6 Hợp tác trong nước và quốc tế 58

5 DỰ TRÙ KINH PHÍ ĐẦU TƯ 60

5.1 Cở sở xây dựng dự trù kinh phí 60

5.2 Tổng hợp mức kinh phí đầu tư 60

5.3 Dự toán chi tiết các hạng mục đầu tư 62

5.3.1 Khảo sát hiện trạng và điều tra nhu cầu về CNTT&VT 62

5.3.2 Xây dựng nội dung đào tạo CNTT&VT 63

5.3.3 Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và thực hiện nội dung đào tạo CNTT&VT 64

5.3.4 Xây dựng không gian giao lưu, trao đổi chuyên môn và quảng bá về đào tạo và ứng dụng CNTT&VT 64

5.3.5 Hợp tác trong nước và quốc tế 65

5.3.6 Quản lý và thẩm định dự án 66

6 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI VÀ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN67 6.1 Các yếu tố thuận lợi 67

6.1.1 Điều kiện thuận lợi 67

6.1.2 Một số điểm cần lưu ý khi triển khai 68

6.1.3 Những yếu tố kìm hãm 68

6.1.4 Phân tích yếu tố rủi ro 68

7 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 70

7.1 Đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng nguồn lực 70

7.2 Cơ sở hạ tầng số được cung cấp trong dự án 70

7.3 Nâng cao khả năng thành công của các dự án trong lĩnh vực CNTT 71

Trang 4

1 Căn cứ xây dựng dự án

Cơ sở pháp lý của dự án được thể hiện thông qua các văn bản sau:

1 Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ chính trị Ban chấp hành Trưng ương Đảng, rangày 17 tháng 10 năm 2000 nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2 Công văn số 5035-CV/TW ngày 10 tháng 11 năm 2000 hướng dẫn tổ chức ,triển khai thực hiện Chỉ thị trên

3 Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg của Chính phủ ra ngày 20 tháng 11 năm

2000, đề cập tới một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và pháttriển công nghiệp phần mềm như chế độ thuế, ưu đãi tín dụng, sử dụng đất đai

và bảo hộ bản quyền

4 Quyết định 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chương trình Hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW đã chỉ rõtrọng tâm của ngành giáo dục và đào tạo là đào tạo nguồn nhân lực CNTT trongcông tác giáo dục ở mọi cấp học, bậc học và ngành học, trong đó đặc biệt nhấnmạnh nhân lực CNTT trình đọ cao đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTTphục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước

5 Quyết định 331/QĐ-TTg, ngày 06/04/2004 của Thủ Tướng chính phủ về kếhoạch phát triển nguồn nhân lự về CNTT từ năm 2004 đến năm 2010

6 Quyết định số 112 do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 25/7/2001, đã phê duyệt

đề án Tin học hoá quản lý hành chính nhà nước Theo Quyết định này, nhu cầunhân lực CNTT tại các địa phương, ngành, cơ quan Trung ương là rất lớn, đòihỏi phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan và thành phần kinh tế trong việc bổsung và nâng cao trình độ nguồn nhân lực CNTT

Trang 5

7 Quyết định của Chính phủ về việc ký kết Hiệp định khung E-ASEAN (ASEANđiện tử) ngày 24/11/2000, Việt Nam cam kết thực hiện mục tiêu xây dựngChính phủ điện tử.

8 Thông tư liên tịch Bộ Kế hoạch đầu tư - Bộ Tài chính, số BTC, ký ngày 17 tháng 03 năm 2003, về việc lập kế hoạch tài chính đối với

02/2003/TTLT-BKH-2 Mục tiêu chiến lược của dự án

Với mục đích chia sẻ với Việt Nam các kinh nghiệm, chuyên môn và sự hiểu biếtcủa Ấn Độ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và viễn thông trong những năm qua,thúc đẩy tốc độ phát triển của ngành công nghệ thông tin, viễn thông cũng như việcứng dụng nó tại Việt Nam, dự án xây dựng Trung tâm hỗ trợ nguồn lực về Công nghệthông tin và Viễn thông của thành phố Hà Nội hướng tới 2 mục tiêu mang tính chiếnlược:

1 Đào tạo nhân lực cho ngành Công nghệ thông tin và Viên thông cho Thành phố

2 Tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng số cho các dịch vụ hiện đại như giáo dục điện

tử (e-learning), cổng giao tiếp điện tử (portal), các ứng dụng thông tin địa lý vàquản lý điện tử

3 Hỗ trợ các dự án của Thành phố cũng như các tỉnh phụ cận về Công nghệ thôngtin và Điện tử viễn thông

Trang 6

vị trí cuối cùng 53/53

Có thể nói, việc tin học hoá các hoạt động không chỉ còn dừng ở mức sử dụng

máy tính trong công việc Mức độ tin học hoá còn được xem xét thông qua việc sử dụng Internet trong công việc Trong phần này, chúng tôi đưa ra một số thông kê về

hiện trạng cở sở hạ tầng số của Việt Nam thông qua 3 lĩnh vực chính: hiện trạng sửdụng máy tính, hiện trạng về viễn thông và hiện trạng về Internet Trong đó, cơ sở hạtầng về máy tính và viễn thông được xem là nền tảng cơ bản để phát triển Internet

Trang 7

3.1 Cơ sở hạ tầng và hiện trạng sử dụng máy tính

Số lưọng máy tính cá nhân trên 1000 dân của Việt Nam trong giai đoạn từ 1996đến 2001 được thông kê qua biểu đồ sau:

Mặc dù tỷ lệ này năm 2001 gần gấp 10 lần so với năm 1995 nhưng so với tỷ lệ

trung bình của các nước Đông Nam Á – 19,1 máy tính trên 1000 dân, Việt Nam cònmột khoảng cách khá xa

Việc sử dụng máy tính ở Việt Nam không còn là mới mẻ Tuy nhiên, hiệu quả về

sử dụng máy tính trong các hoạt động chưa xứng tầm với vị trí của máy tính trong một

xã hội thông tin Nhận định này được rút ra từ một số quan sát sau:

 Việc sử dụng máy tính ở hạn chế một số ứng dụng soạn thảo văn bản

 Việc sử dụng chỉ trong phạm vi các máy tính đơn lẻ

3.2 Cơ sở hạ tầng Viễn thông

Theo một báo cáo năm 2002 của ITU (International Telecomunication Union),phát triển mạng viễn thông được xem là yếu tố chủ đạo đóng góp vào sự phát triểnkinh tế của Việt Nam Nếu như năm 1994, Việt Nam mới vượt qua mức ngưỡng (1máy trên 100 dân) về tỷ lệ số máy cố định trên 100 dân nghĩa là chậm hơn Indonesiatới 2 năm, thì cho tới năm 2000, tỷ lệ này là 3,2 vượt qua cả Indonesia Với tốc độ tăngtrưởng như vậy, ITU dự báo Việt Nam sẽ có 10 triệu thuê bao cố định vào năm 2006

và đạt mức 30 triệu thuê bao trong thập kỷ đầu tiên

Số máy trên 100 dân

Campuchia Lào Indonasia Việt Nam Ấn độ Thái Lan Trung

Số máy tính trên 1000 dân

Trang 8

Trong khi tốc độ phát triển của thuê bao cố định luôn nằm trong các vị trí đứngđầu thì tốc độ phát triển thụê bao di động của Việt Nam lại là thấp nhất trong khu vực.Mặc dù dịch vụ viễn thông di động được mở ra vào cuối năm 1992 với sự tham gia của

cả thành phần kinh tế tư nhân, nhưng cho tới cuối năm 2000, Việt Nam mới có 789nghìn thuê bao di động so với 2,5 triệu thuê bao cố đinh

Hệ thống mạng viễn thông trong nước được điều hành bởi VTN Hệ thống mạngban đầu của VTN gồm mạng băng hẹp, mạng hữu tuyến cáp đồng và mạng vi ba Kể

từ năm 1990, VTN đầu tư khá nhiều vào cơ sở hạ tầng Hiện tại, VTN quản lý một hệthống mạng gồm mang vi ba (140Mbit/s), mạng cáp quang (từ 34Mbit/s đến 2Gbit/s)với các thiết bị của một số hãng như Siemens, Nortel, Alcatel, Fujitsu và Ericsson.Trong tương lai, VTN có dự định sử dụng hệ thống cáp quang dưới biển cho phép tăngdung lượng của băng thông lên 10-20Gbit/s

3.3 Cơ sở hạ tầng cho Internet và hiện trạng sử dụng Internet

Việt Nam mới chỉ có đường kết nối quốc tể vào tháng 12 năm 1997 Tuy nhiên,

kể từ đó, số thuê bao Internet phát triển với tốc độ khá cao Số lượng thuê bao tăng gấpđôi sau mỗi năm Cho tới cuối năm 2000, Việt Nam đã có hơn 100 nghìn thuê bao dịch

vụ qua đường quay số (đường điện thoại) Số thuê bao sử dụng các đường leased-linevào khoảng 200, tại thời điểm tháng 5 năm 2001 Ngoài ra, còn khoảng 40 nghìn

người sủ dụng không thường xuyên thông qua các dịch vụ 1268 và 1269 Như vây,tổng số người sử dụng Internet vào thời điểm cuối năm 2000 được ước tính là 200nghìn Dự tính tới hết năm 2005, cơ sở hạ tầng đủ đáp ứng được cho 1,5 triệu thuê bao

Trang 9

Tỷ lệ sử dụng Internet trên 1000 dân

Cổng nối Internet ra bên ngoài được quản lý bời VTI với băng thông 34Mbps vàothời điểm tháng 5 năm 2001.so với 20Mbps của tháng 12 năm 2000 Thống kê về cáccổng nối ra ngoài tại thời điểm tháng 5 năm 2001 được trình bày trong bảng sau:

Nhà cung cấp dịch vụ Băng thông

Cho tới tháng 4 năm 2002, thì băng thông của VDC đã tăng lên 106Mbps, nghĩa

là tăng gần 3 lần sau 1 năm Ngoài ra, cũng trong năm 2002, Chính phủ cho phép FPT

và Viettel trở thành các IXP, điều đó có nghĩa là các đường kết nối ra ngoài không chỉcòn qua một cổng duy nhất là VDC như trước Đó thực sự một sự thay đổi lớn có ýnghĩa tích cực với cơ sở hạ tầng Internet

Việc sử dụng Internet ở Việt Nam đã trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các thànhphố lớn Tuy nhiên, mục đích sử dụng lại chủ yếu mang tính chất cá nhân ví như đọcbáo điện tử, gửi thư điện tử và chat Việc sử dụng Internet trong các hoạt động kinh tế

xã hội còn rất hạn chế

Trong giáo dục - eLearning

Mặc dù Internet được xem là một công cụ quan trọng trong dạy và học ở Việt

Nam nhưng việc sử dụng công cụ này trên thực tế lại rất hạn chế Thực trạng được

phản ánh qua một số thông kê của năm 2003 Việc kết nối Internet ở các trường tiểuhọc và trung hoc là gần như không có Ở cấp độ đại học, hầu hết các trường đại họcđều có kết nối Internet nhưng chủ yếu là kết nối qua điện thoại với tốc độ 64kbps, chỉ

Tỷ lệ ngý ời dung Internet tren 1000 dân

Trang 10

một số ít trường có đường thuê bao Số các giáo sư trường đại học sử dụng Internet chỉchiếm 3 - 4% của 120.000 thuê bao trên cả nước sử dụng trong mục đích khoa học.

Và chỉ có 5000 thuê bao của sinh viên đại học trên tổng số 22 triệu sinh viên

Trong các hoạt động của chính phủ - eGovement

Mặc dù đóng vai trò điều phối, nhưng các cơ quan Chính phủ lại được xem là ápdụng CNTT muộn màng nhất Cho tới thời điểm này, các bộ ngành lớn đều có web siteriêng của mình Tuy nhiên, lượng thông tin còn rất hạn chế, tần suất cập nhật thông tinthấp hoặc sử dụng chủ yếu các liên kết tới các trang web khác Và đặc biệt, sự cố khiđăng nhập vào các site này là khá phổ biến Ví dụ web site của Tổng cục Du lịch ViệtNam cung cấp các thông tin liên quan tới khách sạn, các tour du lịch, đặt vé …Trangweb hỗ trợ hai thứ tiếng là Anh và Pháp nhưng nội dung lại chu yếu là các liên kết tớicác web site khác

Trong số các web site của chính phủ, các trang web được đánh giá là tốt về cảkhía cạnh kỹ thuật lãn nội dung đều được sư liên kết với các chương trình hỗ trợ pháttriển của nước ngoài ví dụ Quỹ hỗ trợ của Đức cho các doanh nghiêp vừa và nhỏ(www.smelink.com.vn) hay Quỹ hỗ trợ chiến lược phát triển giao thông của Nhật Bản(www.vitranss.org)

Trong các hoạt động kinh tế - eCommerc

Việc phát triển thương mại điện tử được giao cho hai bộ: Bộ Thương mại và BộBưu chính viễn thông, trong đó Bộ Thương mại đóng vai trò điều phối Và từ năm

1999, Chính phủ đã có quỹ hỗ trợ các hoạt động liên quan tới phát triển thưong mạiđiện tử

Tuy nhiên, cản trở lớn nhất đối với thương mại điện tử Việt Nam là không cómột sự huớng dẫn về mặt chính sách, về giới luật từ phía chính phủ Cản trở khácmang tính xã hội đó tập tục tiêu tiền và sử dụng tiền mặt của người Việt

Như vậy, xét theo khía cạnh kỹ thuật, Việt Nam đã có đủ khả năng để phát triểnthương mại điện tử ở mức tối thiểu Tuy nhiên, để nó hoạt động và đi đúng hướng cần

có sự quan tâm điều chỉnh về chính sách, về luật pháp cho phù hợp Điều này nằmngoài phạm vi của môt dự án CNTT

4 Xu thế phát triển CNTT&VT

Trong lịch sử loài người, người ta đã chứng kiến những cuộc cách mạng nôngnghiệp, công nghiệp mà tác động của nó là tạo ra những thay đổi lớn trong mọi mặtcủa xã hội Xã hội phát triển của chúng ta hiện tại và nhất là trong thế kỷ tới được gọi

là xã hội (hay thời đại) thông tin chính vì thông tin và tri thức đang và sẽ trở thành

một nguồn lực quan trọng và có giá trị lớn lao

Trong thời đại của kinh tế trí thức, ngành CNTT&VT luôn được chọn là ngành mũi nhọn trong nên kinh tế quốc gia của hầu hết các nước trong thế giới.

Điều này được thể hiện trong số 4 nhóm tiêu chí để đánh giá chỉ số Xã hội Thông tin(Information Society Index – ISI) thì có tới 3 nhóm liên quan trực tiếp tới CNTT&VTbao gồm: máy tính, viễn thông và Internet, chiếm tỷ lệ 18/23 Cụ thể là:

 Nhóm hạ tầng cơ sở máy tính: gồm 6 chỉ tiêu (số máy PC/đầu người, số máyPC/đầu hộ gia đình, số máy PC tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, sốmáy PC dùng trong nhà trường, phần trăm máy PC được nối mạng, tỷ lệ chi phí

Trang 11

phần mềm/phần cứng)

 Nhóm hạ tầng cơ sở Internet: gồm 4 chỉ tiêu (chi phí cho thương mại điện tử, sốngười dùng Internet tại gia đình, số người dùng Internet trong doanh nghiệp, sốngười dùng Internet trong ngành giáo dục)

 Nhóm hạ tầng cơ sở thông tin: gồm 8 chỉ tiêu (số điện thoại, số radio, số TV, sốmáy fax trên đầu người, tỷ lệ hỏng hóc điện thoại, số truyền hình cáp, giá cướcđiện thoại nội hạt)

Mặc dù chưa phản ánh một cách toàn diện, chỉ số ISI cũng có thể xem là một cơ

sở tốt để có được một đánh giá khá chính xác về hiện trạng cũng như xu thế phát triểnCNTT&VT của một quốc gia Ngoài ISI, người ta cũng xem xét khả năng đóng gópvào nền kinh tế quốc dân của ngành công nghiệp thông tin, đặc biệt là công nghiệpphần mềm như một tiêu chí để đánh giá năng lực CNTT và xu thế phát triển của một

nước Điều này phản ánh răng, công nghiệp thông tin ngày càng đóng vai trò quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là công nghiệp phần mềm.

Việc đẩy mạnh phảt triển phần mềm như một công cụ phát triển kinh tế hữu hiệutạo ra một xu thế mới trong đời sông kinh tế xã hội của hầu hết các quốc gia Đó là

việc tin học hoá các hoạt động xã hội như thương mại điện tử, quản lý điện tử Xu thế này là tất yếu và ngày càng diễn ra mạnh mẽ Đó là cơ hội phát triển của Viễn

thông và công nghệ liên quan tới Internet

4.1 Trên thế giới

Theo đánh giá năm 2003 của IDC, vị trí của 10 nước đứng dầu danh sách baogồm Đan Mạch, Thuỵ Điển, Mỹ, Thuỵ Sĩ, Canada, Hà Lan, Phần Lan, Hàn Quốc, Na

Uy và Anh Thứ tự này đã có sự xáo trộn so

Trong vòng 15 năm trở lại đây, thị trường phần mềm thế giới phát triển với tốc

độ tăng trưởng cao, trung bình 15% đến 20% mỗi năm, gấp 10 lần tốc độ phát triểnchung của nền kinh tế thế giới Bảng sau đây cho dự báo về sự tăng trưởng đó (đơn vị:

Trang 12

những nước mới bước vào thị trường phần mềm Theo môt báo cáo của Hiệp hội Côngnghiệp Phần mềm và Thông tin (SIIA), doanh thu từ các ứng dụng đóng gói của năm

2004 là 179 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2003

Việc chế tạo phần cứng CNTT chỉ do một số ít công ty có vốn đầu tư lớn, côngnghệ cao, tập trung tại Mỹ, Nhật và một số nước phát triển khác Mặt khác, do sự pháttriển khoa công nghệ, cứ 18 tháng khả năng của các vi mạch tăng gấp đôi, trong khi đógiá thành lại giảm đi một nửa Trong bối cảnh đó nhiều nước tập trung vào chiến lượcphát triển công nghiệp phần mềm, đặc biệt là các nước đang phát triển

Mỹ luôn chiếm vị trí đứng đầu về công nghiệp phần mềm, chiếm 51% thị trườngphần mềm toàn cầu Biểu đồ sau cho thấy sự doanh thu của ngành công nghiệp củaphần mềm Mỹ trong 3 năm 2001, 2002 và 2003 Số liệu được cung cấp bới US CensusBureau:

Trung Quốc đã có những quyết định đúng đắn khi dịch chuyển phát triển côngnghiệp phần cứng sang công nghiệp phần mềm với mức ưu tiên cao nhất Năm 1998,Trung Quốc có 5000 công ty phần mềm đạt doanh số 1.27 tỷ USD, tập trung chủ yếutrong các Công viên phần mềm Trung Quốc cũng đã xúc tiến những động thái rất cơbản nhằm thu hút các nguồn đầu tư, đặc biệt là quỹ mạo hiểm cho phát triển phần mềmvới tổng số vốn lên tới 2 tỷ USD Với sự ưu tiên đặc biệt của Chính phủ, công nghiệpphần mềm luôn là một trong lĩnh vực phát triển mạnh nhất với doanh thu 23,3 tỉ USDvào năm 2003 Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp này là 48,5% nghĩa là caohơn 14% so mức tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp thông tin của TrungQuốc nói chung

Ấn Độ là một ví dụ tiêu biểu về phát triển phần mềm Doanh thu từ phần mềmcủa Ân Độ ước tính đạt 28 tỷ USD vào năm 2005 nghĩa là tăng hơn 30% so với doanhthu 21,5 tỷ USD của năm 2004 Chính phủ Ấn Độ cũng kỳ vọng có thể thu về 55 tỷUSD tử ngành này vào năm 2008 Để đạt mục tiêu trên, tốc độ tăng trưởng phải tốithiểu là 23,1% Với những đầu tư mạnh mẽ từ Chính phủ thì mục tiêu này là hoàn toàn

có thể vì tốc độ phát triển của năm 2003 là 21% Đặc biệt, trong doanh thu đó, tỷ lệgiũa xuất khẩu và nội địa là 71/29 vào năm 2008

Trang 13

Ngoài các con số về doanh thu của ngành công nghiệp thông tin, người ta cònnhắc đến một số dấu hiệu khác khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của CNTTtrong nền kinh tế quốc dân Tiêu biểu là dòng vốn đầu tư vào ngành CNTT ngày càngcao, sự chuyển dịch vị trí của các tập đoàn và sự chuyển dịch của cơ cấu việc làm.Bảng sau thống kê doanh thu, lợi nhuận và nhân công của một số công ty trongnăm 2004 khẳng định sự vượt trội của các tập đoàn trong ngành công nghiệp thôngtin Đây là những công ty hàng đầu của Mỹ trong các lĩnh vực sản xuất ô tô, sản xuấtlinh kiện máy tính, sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ Internet

Công ty Lĩnh vực

Doanh thu –

Tỷ lệ tăng trưởng

Lọi nhuận

-Tỷ lệ tăng trưởng

Số nhân công - Tỷ lệ tăng trưởng

Cisco System Inc Thiết bị mạng 22.045 4.401 34.000

Trang 14

nhân công trong ngành công nghiệp ô tô vốn trước đây là ngành công nghiệp mũi nhọncủa Mỹ Ngược lại, các hãng làm về dịch vụ Internet đứng đầu về tốc độ phát triển sốnhân công.

Biểu đồ về chi trả lương trong vòng một thập niên từ năm 1995 đến 2004 của 3thành phố của Mỹ San Jose, San Phrancisco và Oakland minh chứng phần nào cho xuthế chuyển dịch cơ cấu việc làm theo hướng tập trung vào ngành công nghiệp thôngtin Lưu ý rằng, San Jose là thành trung tâm của công nghiệp phần mềm của Mỹ

4.2 Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Nội nói riêng

Đối với Việt Nam, do đi sau khá lâu trong lĩnh vực này (tính theo chỉ số ISI, ViệtNam đứng thứ 52/53 với thứ tự của 3 nhóm đề cập trên là 52, 51 và 53), định hướng

phát triển đã thể hiện rõ hai xu hướng phát triển CNTT rõ rệt: Tin học hoá các

hoạt động quản lý, lấy phát triển phần mềm làm trung tâm và xu hướng toàn cầu hoá, trong đó đặc biệt nhấn mạnh thương mại điện tử, chính phủ điện tử dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng Internet vững chắc.đóng góp của ngành CNTT chủ yếu la do Công nghiệp phần mềm.

Việt Nam sớm nhận ra được sự quan trọng của IT trong sự phát triển của toàn bộnền kinh tế IT đã luôn được nhìn nhận như là một hướng mới cho phát triển kinh tế lànhân tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, và là yếu tốquan trọng bảo đảm an ninh quốc gia Nhận thức được sự ảnh hưởng của IT trongchiến lược phát triển kinh tế, Tổng bí thư đã ra Nghị định số 58-CT/TW ngày 17 tháng

10 năm 2000 nhằm nâng cao vai trò và ảnh hưởng của IT và công nghiệp phần mềm.Sau đây là những mục tiêu chính cho sự phát triển IT đến năm 2010:

 IT phải được sử dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực và phải là nhân tố quan trọngcho sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng

 Công nghiệp CNTT phải là ngành mũi nhọn với sự tăng trưởng, đống góp tổngsản phẩm quốc nội Mục tiêu là phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là côngnghiệp phần mềm, xuất khẩu sản phẩm phần mềm và nhân lực phát triển phầnmềm

 Nguồn lực CNTT đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng và phát triển

Trang 15

 Tý lệ phát triển và lớn mạnh về chất lượng nguồn lực, đặc biệt tập trung về cácchuyên gia phần mềm, theo nhu cầu trị trường trong và ngoài nước

Sau chương trình IT2000 trong đó hoạch định chiến lược phát triển CNTT trong

5 năm từ năm 2000 đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung củachương trình Tầm nhìn CNTT 2020 (IT Vision 2020) với mong muốn xây dựng cơ sở

hạ tầng thông tin theo kịp với các nước trong khu vực Đề làm được điều đó, chươngtrình có đặt ra một số mục tiêu cụ thể:

 Đến năm 2005, tỷ lệ người dùng Internet trên cả nước là 1,5% dân số ch

 Tỷ lệ tăng trưởng trong ngành công nghiệp thông tin từ 20 – 25% mỗi năm

 Công nghiệp phần mềm đạt doanh thu 5 triệu USD

 Đào tạo được 50 nghìn chuyên gia tin học trong đó có 25 nghìn lập trình viênCác công việc thực hiện cụ thể được triển khai trong khuôn khổ một số dự ánchính, bao gồm:

 Nâng cấp mạng viễn thông cho phép tạo ra một hạ tầng Internet có chất lượngcao

 Phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp CNTT

 Phát triển phần mềm nội địa

 Xúc tiến phát triển ngành công nghiệp phần cứng

Xu thế tin học hoá các hoạt động kinh tế xã hội cùa Việt Nam càng trở nên rõ rệt

từ khi Nhà nước phát triển Internet (cuối năm 1997) Va sự phát triển khá nhanh sốthuê bao và lượng người dùng là một minh chứng cụ thể cho xu thê đó Giữa năm

1999 mới chỉ có 40 nghìn thuê bao trên tổng số 500 nghìn người sử dụng máy tính.Đến quý ba năm 2001, tỷ lệ này đã là 250 nghìn thuê bao trên hơn 1 triệu ngưòi dùngmáy tính Theo ước tính thì hết năm 2005, tỷ lệ này là 1,5 triệu / 5 triêu

Mặc dù thị trường CNTT ở Việt Nam vẫn là nhỏ so với các nước trong khu vực,nhưng bù lại, thị trường này có sự tăng trưởng khá cao và ổn định Trong một vài nămgần đây, tỷ lệ tăng trưởng trung bình là 17% so với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế 8%.Doanh thu của công nghiệp thông tin Việt Nam đạt 530 triệu USD vào năm 2002, ướctính đạt mức 850 triệu USD vào năm 2005 và 1,9 tỷ USD vào năm 2010 Người tacũng dự báo rằng, các con số trên sẽ có thể lớn hơn nếu có những tác động tích cực từphía chính phủ Khi đó, doanh thu của năm 2005 sẽ là 1,5 tỷ USD thay vì 850 triệuUSD Doanh thu năm 2010 sẽ là 5,5 tỷ USD, chiếm tới 9% GDP

Theo thống kê mới đây, doanh thu từ ngành công nghiệp phần mềm của ViệtNam đạt 150 triệu USD trong đó chỉ 25 triệu là thu từ xuất khẩu phần mềm So với

Trang 16

năm trước, doanh thu đã tăng 50% Đó là một dấu hiệu khăng định sự phát triển khôngngừng của công nghiệp phần mềm Việt Nam

Tuy nhiên, trong đó cũng cần lưu tâm một số điểm Thứ nhất, sản phẩm xuấtkhẩu chủ yếu vẫn ở dạng thô Thứ hai, doanh thu tăng trưởng chủ yếu nhờ vào thịtrường trong nước trong khi doanh thu từ xuất khẩu gần như không đổi Thư ba, xéttrong tổng doanh thu từ công nghiệp thông tin, doanh thu từ phần mềm vẫn còn rấtkhiêm tốn nếu như không muốn nói là đóng góp nhỏ nhất – 5% Trong khi tỷ lệ này ởcác nước trong khu vực vào khoảng 35% còn tỷ lệ trung bình trên thế giới là 49%.Phải nói răng, đây là thời điểm mà Việt Nam có nhiều cơ hội đẩy mạnh gia côngphần mềm xuất khẩu ra nhiều thị trường mới Vào thời điểm hiện nay, các công ty thuêgia công trên thế giới đều muốn dàn trải rủi ro, 'không muốn để tất cả trứng vào cùng

một giỏ' để tránh việc Ấn Độ, Trung Quốc nâng giá gia công Vì vậy, bên thuê giacông sẽ thuê gia công tại nhiều công ty, thuộc nhiều quốc gia, thậm chí còn tạo điềukiện cho các đối tác cạnh tranh nhau Nhờ những thuận lợi đó, các nhà quan sát hyvọng Việt Nam có thể đạt doanh số từ công nghiệp phần mềm là 500 triệu USD trong

đó, 200 triệu USD từ xuất khẩu

5 Nhu cầu và đòi hỏi của nguồn nhân lực về CNTT&VT

Về tổng thể, có thể nói sự tác động của CNTT đối với sự phát triển hướng tới xãhội thông tin được thể hiện rõ nhất trong Công nghiệp CNTT (Information TechnologyIndustry) bao gồm 3 nhánh truyền thống (Công nghiệp phần cứng, Công nghiệp phầnmềm, Công nghiệp dịch vụ) và thêm một nhánh mới được tách ra, rất có triển vọng làCông nghiệp nội dung (Content Industry)

Bất kỳ một nhánh Công nghiệp CNTT nào cũng chỉ có thể được xây dựng vàphát triển bền vững trên nền tảng một nguồn nhân lực dồi dào có trình độ và tínhchuyên nghiệp cao Chưa kể đến kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy nguồn thu từdịch vụ đào tạo nhân lực chuyên nghiệp về CNTT chiếm một tỷ trọng đáng kể trongtổng doanh thu từ CNTT

Trang 17

chính: Cử nhân hoặc Kỹ sư CNTT, Phân tích viên hệ thống, Lập trình viên Nhữngngười này có thể đảm nhiệm chức vụ Trưởng nhóm kỹ thuật hoặc Giám đốc dự án Kếtquả nghiên cứu của Hội CNTT Mỹ cho biết năm 1998 ở Mỹ có khoảng 346.000 chỗlàm, nhưng không có đủ người đáp ứng trình độ chuyên môn Riêng năm 2000 ở Mỹcần khoảng 415.000 người, trong khi đó các trường đại học chỉ cung cấp được tối đa184.000 người Trong năm 2005, riêng Mỹ cần thêm 350.000 lập trình viên Thựctrạng thiếu nhân lực CNTT là phổ biến ở các nước phát triển là phổ biến Đức, Canada

và Úc ước tính rằng họ cần thêm 30.000 – 35.000 lập trình viên Và tổng thể trên toàncầu có nhu cầu khoảng 700.000 nhân lực cho ngành công nghiệp thông tin nói chung

5.2 Tại Việt nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội

Trong bài phát biểu đàu nằm 2004 về chiến lược cho ngành công nghiệip Thôngtin và Viễn thông, Phó thủ tướng chính phủ Phạm Gia Khiêm đưa ra con số về tăngtrưởng số lượng lập trình viên là 40% mỗi năm trong vòng 5 năm

Tuy nhiên, các công ty phần mềm vẫn không ngừng than vãn về tình trạng thiếunhân sự Ví dụ, gần đây công ty Paragon Solutions VN đã không thể tuyển đủ 200người cho một dự án với IBM Hiện tại, nhân sự PSV thiếu trầm trọng đã ảnh hưởngtrực tiếp đến các hợp đồng gia công phần mềm Theo thống kê của công ty này, chỉ có5% sinh viên CNTT ra trường dự tuyển vào công ty đáp ứng được yêu cầu

Đối với Việt Nam, công nghiệp phần mềm vẫn là một lĩnh vực mới trong nềnkinh tế Theo một thống kê vào tháng 5 năm 2004, số doanh nghiệp phần mềm có đăng

ký vào khoảng 2500, trong đó chỉ khoảng 490 là thực sự làm về phần mềm Hiện tạiước tính có khoảng 30.000 kỹ sư CNTT làm việc trong các công ty trong đó chỉ có

9800 người làm trong các công ty phần mềm

Trang 18

Theo ông Mai Liêm Trực, để đạt mức doanh thu 500 triệu USD từ công nghiệpphần mềm, ngành này cần có từ 25.000 đến 30.000 lập trình viên vào cuối năm 2005.Ngoài yêu cầu về số lượng, yêu cầu về chất lượng cũng là một điêu đáng bàn Theonhận định của ông Nguyễn Nhật Quang – Giám đốc … , chỉ có sự thay đổi về chấtlượng của nhân lực CNTT mới giúp ngành công nghiệp thông tin thu lời từ thị trườngNhật Bản vào năm 2007.

6 Đào tạo nguồn nhân lực thông tin

Trong mọi lĩnh vực, yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định tới sự thànhbại Công nghiệp thông tin nói chung và công nghiệp phần mềm nói riêng không nằm

ngoài quy luật này Đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực thông tin, không

chỉ đơn thuần đánh giá số lượng và chất lượng các kỹ sư, chuyên gia chuyên ngành Giáo dục ý thức về vai trò của CNTT trong cuộc sống, cũng như nâng cao khả

năng ứng dụng CNTT cũng là những điểm mấu chốt giúp xã hội hoá CNTT qua đó

tăng cường khả năng tin học hoá các hoạt động xã hội Do vậy, đào tạo sử dụng và

phổ cập tin học cũng là điều cần lưu ý trong việc hoạch định chính sách về đào tạo nhân lực CNTT.

6.1 Trên thế giới và khu vực

Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ có thể xem là một trường hợp thànhcông Với tốc độ tăng trưởng của công nghiệp phần mềm từ năm 1982 đến năm 1998

là 53%, tổng doanh thu phầm mềm của ấn độ đã đạt 2,37 tỷ USD trong năm 1998,trong đó 1,81 tỷ USD cho gia công và dịch vụ phần mềm, dịch vụ đào tạo phục vụxuất khẩu Cũng trong khoảng thời gian đó , tốc độ tăng trưởng về phần cứng chỉ là10% với tổng doanh thu năm 1998 là 670 triệu USD ấn độ đặt kế hoạch vào năm

2008 đạt chỉ tiêu xuất khẩu nhân lực và phần mềm 50 tỷ USD, với lực lượng lao độngtrực tiếp khoảng 1 triệu người

6.2 Tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hà nội nói riêng

Ở thời điểm hiện tại, Tin học mới chỉ được xem là một môn học tự chọn Do

vậy, việc phổ cập Tin học ở mức rất hạn chế, tập trung ở các thành phố lớn Cho tới

Trang 19

thông kế của năm 2005 thì hầu hết các trường trung học phổ thông đều có một phòngmáy tính phục vụ cho việc học tập của sinh viên Tuy nhiên, các phòng máy đều cócấu hình khá thấp và đặc biệt không được kết nối mạng nên việc học tập cũng chỉ hạnchế ở một số chủ để tối thiểu như HĐH MS-DOS và lập trình với ngôn ngữ Pascal.Thống kê cho thấy chỉ 2,59% học sinh cấp I và cấp II và 11,52% học sinh ở các bậclớn hơn được đào tạo tin học.

Ở mức độ đại học, tình hình có khả quan hơn Có khoảng 1 triệu sinh viên đượcđào tào về CNTT ở mức sử dụng cơ bản Có khoảng 50.000 chuyên gia tin học trongcác tất cả các trường đại học và cao đăng cho phép đào tạo mỗi năm 5000 sinh viên vềchuyên ngành này

Chơ tới thời điểm hiện tại, trong tất cả các trường đại học đều có khoa hoặc bộmôn CNTT Các đơn vị này thực hiện chức năng đào tào CNTT ở mức cơ bản - sửdụng các phần mềm cơ bản và đào tạo chuyên ngành CNTT cho lĩnh vực đặc thù

Số lượng cơ sở đào tạo CNTT trên cả nước đuợc thể hiện quả biểu bảng sau:

Với tổng số khoảng 100 cơ sở đào tạo trong đó 62 trường đại học, ước tính trongnăm 2005 chúng ta sẽ có khoảng từ 3500 đến 4000 kỹ sư CNTT trên tổng số nhân lựcCNTT là 38.000 – 40.000 Riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh, nơi được đánh giá

có 3 nhất trong đào tạo CNTT: số lượng các cơ sở đào tạo nhiều nhất, số lượng các cơ

sở đào tạo phi chính quy có hợp tác với nước ngoài nhiều nhất và đầu tư của nhà nướcnhiều nhất, mỗi năm đào tạo cho ngành CNTT 20.000 chuyên gia

9

18 55

89

33 57

99

56 62

Trang 20

Cùng với các hệ thống đào tạo chính quy, các trung tâm đào tạo phổ cập tin họccũng đóng góp một phần trong việc đào tạo nguồn nhân lực thông tin Các trung tâmnày tập trung vào các ứng dụng cơ bản với mục đích giúp những người không có điềukiện được đào tạo chính quy tiếp xúc với máy tính.

Một đặc điểm về nguồn nhân lực được đào tạo từ các hệ thống đào tạo chính quy

là có kiến thức cơ bản nhưng khả năng băt nhịp ngay với công việc còn hạn chế.

Đó cũng là nhận xét từ Trung tâm CNTT và Hỗ trợ đào tạo (VITEC) sau 2 lần tổ chứccuộc thi sát hạch KSCNTT Nhật Bản Mỗi kỳ thi CKSNB tại Việt Nam thu hút đượcvài trăm người dự thi, chủ yếu là "dân" CNTT Kết quả thi tổng quát cho thấy gần đây,điểm kiến thức chung của thí sinh đã được cải thiện nhiều: biết rộng hơn về các kiếnthức liên quan đến CNTT, tuy nhiên, kỹ năng về PM và mạng còn phải nâng cao hơnnữa Lượng sinh viên thi khá đông, đến nay được gần 500 sinh viên thuộc khoảng 50

ĐH và viện tham gia Con số thông kê này so với Nhận Bản còn quá khiêm tốn Bảngsau đưa ra một số thông kê về số lượng nhân viên đạt chuẩn KSCNTT Nhật Bản ở một

số công ty vào năm 2003 Các con số thông kê này không chỉ có ý nghĩa tham khảo để

so sánh, nó cũng được xem là cơ sở đề đưa ra các mục tiêu cụ thể trong đào tạo nhânlực CNTT của Việt Nam

Công ty Số nhân viên có chứng chỉ nhân viên Tổng số

Trang 21

Công ty Số nhân viên có chứng chỉ nhân viên Tổng số

Nhận định trên cũng được minh chứng bằng thực trạng các công ty phần mềmluôn phải đào tạo lại Trên thực tế thì việc các công ty không tuyển đủ nhân viên chocác dự án là khá phổ biến mặc dù số lượng tuyển không nhiều, ví dụ đới với công tyParagon Vietnam đã phải bỏ hợp đồng với IBM vì không tuyển đủ 200 người cho dự

án của mình Trong số sinh viên CNTT ra trường chỉ có 5% đáp ứng được yêu cầutuyển dụng

Trong đánh giá về khả năng thu hút dự án gia công phần mềm do tập đoàn tư vấnquốc tế Kearney đưa ra vào tháng 4 năm 2004, Việt Nam được xếp hạng thứ 20/25.Đánh giá này được đưa ra dựa trên 3 tiêu chí: tài chính, môi trường kinh doanh vànguồn nhân lực Chỉ tiêu nhân lực của Việt Nam, mà chúng ta vẫn thường đánh giácao về tiềm năng, xếp cuối bảng với điểm số 0,35, kém nước đứng đầu là Ấn Độ(1,39) tới 4 lần Chỉ tiêu này được tính thông qua các tiêu chí:

 Kỹ năng (qui mô của thị trường gia công CNTT và BPO (gia công quá trìnhkinh doanh), chất lượng đào tạo về CNTT và quản trị kinh doanh) Việt Nam ở

vị trí thấp nhất (0,04) Ấn Độ xếp hạng cao nhất (1,03)

 Nguồn nhân lực (số lượng nhân lực nói chung và nhân lực có trình độ đại học).Việt Nam xếp thứ 11/25 (0,04 điểm), đồng hạng với Canada và Argentina Xếphạng cao nhất là Trung Quốc, thấp nhất là New Zealand, Singapore, Costa Rica

và Ireland (dân số các nước này thấp hoặc rất thấp)

 Giáo dục và ngôn ngữ (việc đào tạo, kiểm tra trình độ giáo dục và ngôn ngữđược chuẩn hóa) Về giáo dục, Việt Nam được 0,08 điểm, xếp thứ 23/25, chỉtrên Nam Phi và Brazil Vị trí đầu bảng thuộc về Canada, New Zealand vàAustralia Còn về ngồn ngữ, Việt Nam ở vị trí thứ 24/25 (0.04 điểm), chỉ xếptrên Trung Quốc Bốn nước Canada, Australia, New Zealand và Ireland ở vị tríhàng đầu

 Tỷ lệ tiêu hao nhân lực (quan hệ giữa nhu cầu tăng trưởng việc làm liên quanđến BPO và chỉ số thất nghiệp) Việt Nam xếp thứ 17/25 đồng hạng vớiAustralia và Hungary (0,15 điểm) Vị trí đầu bảng thuộc về Nam Phi

Thứ

hạng Nước năng Kỹ Nguồn lực hoá giáo Chuẩn

dục

Chuẩn hoá ngôn ngữ

Tiêu hao Tổng

Trang 22

hạng Nước năng Kỹ Nguồn lực hoá giáo Chuẩn

dục

Chuẩn hoá ngôn ngữ

Tiêu hao Tổng

7 Kết luận về sự cần thiết của TT hỗ trợ nguồn lực

CNTT ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như mọi

mặt xã hội của một quốc gia Xu thế tập trung vào phát triển CNTT, đặc biêt là

công nghiệp phần mềm là tất yếu đối với không chỉ những nước phát triển mà còn là con đường tốt nhất giúp các nước đang phát triển hoà nhập chung với nền kinh tế thế giới

Kinh nghiệm của các nước đã đạt tới trình độ phát triển cao về CNTT như Mỹ,Thuỵ Điển, Phần Lan, Singapore, Na Uy, Đan Mạch, Hà Lan, Úc, Nhật Bản và Canada

và các nước đang phát triển có nhiều thành công trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm

như Ấn Độ, Hàn Quốc, Ailen chỉ ra rằng giáo dục và đào tạo về CNTT đã, đang và

sẽ luôn luôn là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển nhằm hướng tới xã hội thông tin trong mỗi quốc gia.

Đối với các nước đang phát triển có tiềm năng trí tuệ lớn như Việt nam, chiến

lược cầu vượt đi đến xã hội tri thức với mũi nhọn phát triển CNTT, trong đó trọng

tâm là đào tạo nguồn nhân lực vừa có tính khả thi, vừa có tính hiệu quả cao

Có thể xem rằng khả năng tiếp thu các công nghệ của lực lượng lao động CNTTViệt nam và khoảng cách so với các nước trong khu vực ngày càng rút ngắn Tuy vậy,

xét về khía cạnh phần mềm, nguồn nhân lực CNTT được đào tạo tại các trưòng đại

học còn mang tính hàn lâm, chưa có tính chuyên nghiệp cao Thiếu hụt trầm trọng

các chuyên gia có khả năng đảm nhận trách nhiệm Giám đốc dự án CNTT, Phân tíchviên hệ thống Hiện tại, lực lượng làm về CNPM vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu

cả về chất lượng và số lượng Cần có những đơn vị đào tạo làm cầu nối giữa đào tạohàn lâm và ứng dụng trong công nghiệp và kinh tế-xã hội

Trang 23

8 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chính của trung tâm là hỗ trợ nâng cao năng lực trong lĩnh vực côngnghệ thông tin cho các cán bộ công tác tại các doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân,học sinh, sinh viên có nhu cầu học tập, nâng cao trình độ bắt kịp với tốc độ phát triểnCNTT trên thế giới, dự án đặt ra những mục tiêu cụ thể sau:

1 Xây dựng chương trình đào tạo về CNTT cơ bản và nâng cao Hệ thống chươngtrình này tập trung vào ứng dụng các công nghệ mới, các ngôn ngữ lập trìnhtiên tiến giúp cho học viên tránh sự lạc hậu về mặt công nghệ, có thể tham giacông tác ngay sau khi kết thúc khóa học Hiện nay, thực trạng đào tạo của nước

ta chưa bắt kịp với tốc độ phát triển công nghệ nói chung và CNTT nói riêng,trung tâm hỗ trợ nguồn lực sẽ giúp học viên giải quyết khó khăn này

2 Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ chuyên môn cao, có năng lựclàm việc thực tế để có thể hướng dẫn học viên tham gia những dự án thực tế củatrung tâm Ngoài ra, một yêu cầu không thể thiếu đối với đội ngũ giảng viên làkhả năng biên soạn, cập nhật giáo trình phù hợp với các giáo trình cùng chuyênngành của các nước tiên tiến trên thế giới

3 Đào tạo chuyên gia, chuyên viên, và đội ngũ sinh viên, một nguồn nhân lựclớn, có chất lượng chuyên môn cao, đủ khả năng đảm trách công việc, nghiêncứu cũng như phát triển ứng dụng, đặc biệt là các ứng dụng mã nguồn mở trongcác lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế - xã hội

4 Xây dựng môi trường thúc đẩy việc đào tạo, nghiên cứu, phát triển ứng dụngtập trung theo các hướng sau:

o Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại đủ năng lực triển khai đào tạo, pháttriển ứng dụng theo những công nghệ mới trên thế giới, hỗ trợ nghiêncứu chuyên môn

Trang 24

o Xây dựng các mô hình kết hợp Trung tâm nguồn lực – Trường đại học –Doanh nghiệp trong việc phát triển ứng dụng Trung tâm sẽ trở thành tổchức tin cậy để sinh viên các trường đại học nâng cao trình độ chuyênmôn, sẽ xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với trường đại học, đảm bảo có

sự hỗ trợ từ hai phía về khía cạnh chuyên môn Đồng thời, trung tâmcũng tăng cường mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp để đảm bảo cáchọc viên sẽ tìm được việc làm sau khi hoàn thành chương trình học.Trung tâm sẽ là tổ chức tin cậy cung cấp nguồn nhân lực CNTT chodoanh nghiệp trong và ngoài nước

5 Tạo dựng diễn đàn phục vụ việc trao đổi chuyên môn, giao lưu với các chuyêngia hàng đầu trong lĩnh vực CNTT Trao đổi và hợp tác với các Trung tâm hỗtrợ nguồn lực trên thế giới tăng cường khả năng hỗ trợ đào tạo và hợp tác khoahọc của các chuyên gia Việt Nam

9 Nội dung dự án

Để đạt được các mục tiêu nêu trên cần thực hiện những nội dung chủ yếu sau:

1 Khảo sát hiện trạng đào tạo, phát triển ứng dụng và sử dụng CNTT trong các cơ

sở đào tạo như trường đại học, trung học; tại các công ty, các doanh nghiệp làmviệc trong lĩnh vực CNTT Thu thập nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vựcnày để có kế hoạch đào tạo phù hợp, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa lao động,gây lãng phí cho nhà nước

2 Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện triển khai các nội dung đàotạo phù hợp với hiện trạng, nhu cầu và điều kiện của Việt Nam

3 Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại cho phép đẩy mạnh hoạt động đào tạo, nghiêncứu và triển khai ứng dụng Cần đặc biệt chú trọng về hạ tầng mạng để đảm bảomối liên kết thông suốt giữa Việt Nam và Ấn Độ trong suốt quá trình thực hiện

dự án, cũng như mối liên hệ với cộng đồng công nghệ thông tin trên thế giới

4 Xây dựng không gian trao đổi chuyên môn và quảng bá về chương trình đào tạoCNTT giữa đội ngũ chuyên gia, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và sinh viên

5 Xây dựng mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế tạo cầu nối cho nhữngngười công tác trong lĩnh vực CNTT có nhiều cơ hội tiếp cận, hợp tác với nhau

và với các đơn vị nước ngoài

9.1 Nghiên cứu hiện trạng nhu cầu cụ thể về CNTT

Việc nghiên cứu thực trạng và nhu cầu có thể diễn ra xuyên suốt thời gian triểnkhai dự án Tuy nhiên, nó thường được quan tâm đặc biệt trong thời gian đầu triểnkhai dự án Nó góp phần quan trọng giúp đưa ra những bước đi cụ thể trong các giaiđoạn tiếp sau của dự án

Mục tiêu

Khảo sát hiện trạng bao gồm hai mục tiên chính:

 Xác định thực trạng đào tạo nghiên cứu sử dụng CNTT tại các cơ quan, doanhnghiệp trong cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng

 Xác định các mô hình đào tạo nghiên cứu sử dụng CNTT trong trung tâm hỗ trợnguồn lực tại các nước trên thế giới và trong khu vực để có được sự so sánh sự

Trang 25

phát triển của CNTT ở Việt Nam và trên thế giới

Thu thập các yêu cầu về CNTT tại Việt Nam nhằm:

 Xác định các nhu cầu xã hội về CNTT

 Xác định thị trường phần mềm ứng dụng tại Việt Nam

Từ đó đưa ra mô hình tổng thể thực hiện dự án

Nội dung công việc

Công tác nghiên cứu hiện trạng về đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng CNTT đượcthực hiện theo hai hướng chính, trong nước và ngoài nước, để có được một cách nhìntổng quan về tình hình phát triển CNTT&VT chung trên thế giới cũng như hiện trạng

cụ thể tại Việt Nam

Các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực

Trong khu vực Đông Nam Á nói chung và châu Á nói riêng có những nước cónền CNTT khá phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore … nên việc nghiên cứucác mô hình đào tạo và nghiên cứu CNTT&VT của họ rất cần thiết Với chủ trương đitắt đón đầu, Việt Nam có thể học hỏi các mô hình của họ và xây dựng các mô hình phùhợp với điều kiện kinh tế xã hội trong nước nhằm bắt kịp nhịp độ phát triển chung Do

đó ta cần thực hiện những công việc sau:

1 Lập kế hoạch và biểu mẫu cho việc điều tra, thu thập số liệu

2 Xây dựng đội ngũ cán bộ phục vụ công việc khảo sát ở nước ngoài, yêu cầungoại ngữ và trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực CNTT Có thể lựa chọnnhững giảng viên đang công tác tại các trường đại học lớn hoặc viện nghiên cứu

về CNTT Các cán bộ này hầu hết đều có kinh nghiệm công tác ở nước ngoài,

có đủ năng lực về chuyên môn và ngoại ngữ để hoàn thành công tác

3 Tổng hợp các tài liệu, tư liệu về các mô hình đào tạo, mô hình nghiên cứu trongtrung tâm hỗ trợ nguồn lực CNTT Các thông tin này có thể thu thập từ nhiềunguồn khác nhau như: tìm kiếm và trao đổi thông tin, tài liệu trực tiếp hoặc quamạng Internet với các trường hoặc qua những tổ chức liên quan Công việc này

có thể tận dụng sự hỗ trợ lớn từ phía Ấn Độ, họ có kinh nghiệm và khả năng tổchức đào tạo CNTT tiên tiến Phân tích số liệu và đánh giá các mô hình đào tạocủa nước ngoài Kết hợp tài liệu thu thập được và những thông tin trực tiếp từnhững đợt tham quan cần nghiên cứu kỹ lưỡng về quy mô, cơ cấu tổ chức vàhiệu quả của các mô hình, tìm ra những điểm mạnh phù hợp với việc phát triểnCNTT ở Việt Nam để có thể học hỏi, kế thừa một cách tốt nhất

4 Tổ chức những đợt tham quan cho các chuyên gia Việt Nam sang các trườngnhằm quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, phương pháp tổ chức và xây dựng các

mô hình đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng CNTT Thông qua liên hệ trực tiếp vớicác cơ sở đào tạo nước ngoài, cử những cán bộ có đủ năng lực tới tham quan,học hỏi mô hình đào tạo của họ

5 Xử lý và nhập số liệu khảo sát: Công việc này bao gồm việc dịch thuật các tàiliệu nước ngoài và lưu trữ tài liệu Việc này đòi hỏi cần có cơ chế quản lý dữliệu khả thi và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ

6 Gửi các chuyên gia tham dự các hội thảo quốc tế về CNTT Việc tham gia cáchội thảo khoa học quốc tế về lĩnh vực này có ý nghĩa quan trọng, không những

Trang 26

có thể nắm bắt tình hình phát triển CNTT trên thế giới mà còn có thể giúpTrung tâm xác định hướng đi hiệu quả nhất cho mình.

7 Tổ chức hội thảo trong nước mời các chuyên gia nước ngoài tới giới thiệu các

mô hình trung tâm và tham khảo ý kiến của họ về mô hình cụ thể tại Việt Nam

8 Báo cáo kết quả điều tra và tổng kết những công tác điều tra

Tại các nước tiên tiến như Mĩ, Nhật với ngành CNTT phát triển hàng đầu trên thếgiới Họ luôn là các nước đi đầu trong phát triển và ứng dụng CNTT Với các nướcnày, cần tập trung khảo sát những công nghệ, những quy trình đào tạo mới nhằm ápdụng hiệu quả tại Việt Nam Đặc biệt nhấn mạnh mối quan hệ hợp tác với Ấn Độ,chúng ta có thể học hỏi những chuyên gia của họ về kinh nghiệm và phương pháp tổchức Trung tâm

Hiện trạng tại Việt Nam

Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu nhu cầu đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng CNTTtại Việt Nam cần tiến hành khảo sát chi tiết từ các cơ sở đào tạo đến các đơn vị cụ thểhoạt động trong lĩnh vực CNTT từ đó đưa ra mô hình cụ thể cho từng miền, từng địaphương

1 Lập kế hoạch và lịch biểu khảo sát trong nước

2 Xây dựng đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác khảo sát trong nước Công việckhảo sát trong nước phải rất kỹ lưỡng, cả về chiều rộng và chiều sâu do đó cầnmột đội ngũ mạnh, một ban điều hành có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâusắc về tình hình phát triển CNTT tại Việt Nam

3 Thu thập tài liệu về các mô hình Trung tâm hỗ trợ nguồn lực CNTT đang hoạtđộng trong cả nước cũng như các mô hình sẽ triển khai Công việc này nên tậptrung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

4 Tổ chức đợt khảo sát thực tế từng địa phương, tập trung vào các thành phố lớn,như Hà Nôi, TP HCM, Đà Nẵng những địa phương CNTT khá phát triển.Các đơn vị được khảo sát bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và các Bộ, Ngành, Cơ quan, Doanh nghiệp

5 Phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả các mô hình đang hoạt động và tính khảthi của các mô hình sẽ được triển khai Công việc này cần có sự tham gia củađội ngũ chuyên gia để có thể lựa chọn một phương án tốt nhất Ngoài ra có thểtham khảo ý kiến tư vấn của nước ngoài

6 Xử lý và nhập số liệu khảo sát Công việc này bao gồm tổng hợp và lựa chọnnhững thông tin giá trị, lưu trữ thông tin đó trong cơ sở dữ liệu chung

7 Tổ chức hội thảo chuyên môn về đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng CNTT, có sựtham gia của các Bộ, Ngành, Cơ quan và Doanh nghiệp

8 Tổ chức hội thảo về xây dựng các mô hình nghiên cứu, đào tạo và ứng dụngCNTT phù hợp với nhu cầu xã hội

9 Tổ chức các khóa điều tra nhu cầu xã hội về CNTT và thị trường phần mềmứng dụng, xác định yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan, doanhnghiệp Đồng thời nên lấy ý kiến thăm dò của học sinh - sinh viên để tìm hiểuđịnh hướng làm việc sau này, xem xét mối tương quan giữa nhu cầu của doanhnghiệp và định hướng của sinh viên để tránh tình trạng thiếu hụt nhân lực saunày

10 Báo cáo kết quả điều tra và tổng kết công tác điều tra, đề xuất giải pháp và xâydựng kế hoạch triển khai

Trang 27

Tổng hợp và đề xuất giải pháp

Từ những dữ liệu, tài liệu thu thập trong và ngoài nước cần tổng hợp, phân tích,đánh giá nhằm đề xuất một mô hình đào tạo, nghiên cứu phù hợp với Việt Nam baogồm:

 Xây dựng chương trình đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng CNTT tại Trung tâm

9.2 Xây dựng nội dung đào tạo CNTT

Dựa vào phân tích hiện trạng và mô hình đề xuất từ pha khảo sát, cần xây dựngcác nội dung đào tạo phù hợp với đặc điểm về kinh tế - xã hội của Việt Nam Đây làcông việc đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa định hướng nội dung, chất lượng đào tạo của

dự án và chất lượng của nguồn nhân lực, phù hợp với nhu cầu của xã hội Do đó việcxây dựng nội dung đào tạo đòi hỏi sự đầu tư thích đáng

Mục tiêu

Việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung đào tạo tập trung vào mục tiêuchính sau:

 Xây dựng chương trình đào tạo phát triển ứng dụng CNTT Chương trình này

sẽ hướng tới đối tượng có chuyên môn về CNTT như đội ngũ lập trình viên,quản lý dự án, quản trị mạng …

 Xây dựng chương trình đào tạo sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin.Chương trình này sẽ hướng tới các đối tượng sử dụng phầm mềm ứng dụng nhưmột công cụ trong công tác như cán bộ quản lý hành chính, cán bộ ngân hàng,

kế toán, …

Hai đối tượng người học được quan tâm chủ yếu trong dự án là:

 Người sử dụng các ứng dụng CNTT trong công tác chuyên môn

 Các kỹ sư, cử nhân, học sinh, sinh viên có nhu cầu nâng cao năng lực chuyênmôn về CNTT

Nội dung công việc

Để đạt được các mục tiên trên cần thực hiện những nội dung công việc sau:nghiên cứu, đề xuất nội dung đào tạo, đánh giá và tổng hợp đề xuất thành một chươngtrình phù hợp nhất với Việt Nam, chuẩn bị đội ngũ cán bộ thực hiện

Nghiên cứu và đề xuất các nội dung đào tạo

Trang 28

Mục đích của pha này là dựa vào những tài liệu, tham khảo về nội dung trongnước và quốc tế để đề xuất những phương án khả thi Do đó có thể thực hiện theo trình

tự sau:

1 Tổng hợp tài liệu, tư liệu về các nội dung đào tạo CNTT trong các trường đạihọc, cao đẳng tại các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực như Hoa Kỳ,Nhật, Nga, Singapore, Malaysia, Thailand, … Những tài liệu này cơ bản sẽ thuđược từ pha khảo sát hiện trạng ở trên và sẽ thu thập thêm tài liệu chuyên môn

để xây dựng chương trình

2 Tổ chức đội ngũ chuyên gia xây dựng các nội dung khung đào tạo Công việcnày cần tập hợp được những chuyên gia đầu ngành về CNTT trong nước đồngthời nên tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia nước ngoài Cần tập trungvào những chương trình đào tạo công nghệ mới, phương pháp mới và tránh sựtrùng lặp với chương trình đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng trong cả nước

3 Tổng hợp tài liệu, tư liệu về các nội dung đào tạo CNTT trong nước đồng thờiđánh giá kết quả đã đạt được Kết hợp với những nghiên cứu về nội dung đàotạo nước ngoài tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những điểm chưa phù hợpvới điều kiện của Việt Nam hoặc những phần nội dung đã lỗi thời so với thếgiới Từ đó lựa chọn định hướng đào tạo trong nước hiệu quả để có thể hội nhậpvới xu thế phát triển chung trong khu vực cũng như trên thế giới

4 Tổ chức các cuộc hội thảo trong nước và quốc tế về đào tạo CNTT và xây dựngchương trình đào tạo CNTT trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêngnhằm trao đổi và tham khảo ý kiến của những chuyên gia đầu ngành trong lĩnhvực này

5 Đề xuất những nội dung đào tạo khả thi

Tổ chức thẩm định, đánh giá, phê duyệt và ban hành các nội dung

Từ những nội dung đào tạo được đề xuất, cần tìm ra một phương án khả thi nhất.Đây là khâu quyết định chất lượng nguồn nhân lực CNTT

Pha đánh giá và lựa chọn phương án đào tạo được thực hiện theo trình tự sauđây:

1 Tổng hợp và thẩm định các nội dung đào tạo CNTT được đề xuất

2 Phê duyệt và quảng bá các nội dung đào tạo CNTT của trung tâm

Xây dựng giáo trình chi tiết

Sau khi quyết định nội dung đào tạo CNTT&VT chính thức, cần chuẩn bị nhânlực để biên soạn giáo trình chi tiết cho từng môn học Các công việc cần thực hiện nhưsau:

1 Tập hợp đội ngũ chuyên gia soạn thảo chi tiết nội dung đào tạo CNTT Dựa trênchương trình khung đã được duyệt chính thức, các chuyên gia sẽ nghiên cứucác bài giảng nước ngoài, biên soạn chi tiết từng môn học từ cơ bản đến nângcao Những giáo trình đã được tất cả các cở sở đào tạo trên thế giới sử dụng nhưsách giáo khoa nên kịp thời biên dịch lại và đưa vào giảng dạy

2 Phổ biến rộng rãi nội dung đào tạo CNTT chính thức Sử dụng các phương tiệnthông tin đại chúng, mạng internet và những buổi giới thiệu tại các trường đạihọc, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong cả nước

Trang 29

3 Tạo kho dữ liệu lưu trữ các bài giảng, giáo trình chuẩn trong cả nước; thư việntham khảo các bài giảng, giáo trình đang áp dụng trên thế giới và những phầnmềm, những công cụ tiện ích phục vụ quá trình giảng dạy.

4 Tiến hành cập nhật giáo trình thường xuyên, tránh xảy ra việc sử dụng giáotrình lỗi thời không đáp ứng yêu cầu thực tế của các cơ quan, doanh nghiệp

9.3 Đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy và thực hiện triển khai các

nội dung đào tạo

Để đảm bảo triển khai hiệu quả các nội dung đào tạo cần xây dựng đội ngũ giáoviên đầy đủ trình độ và năng lực chuyên môn Có thể nói đây là lực lượng quyết địnhthành công của dự án CNTT là một lĩnh vực đang phát triển mạng ở Việt Nam, do đóviệc đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy có sự chuẩn bị sớm và phải nhận được sự đầu tưđúng mức

 Áp dụng hiệu quả các nội dung đào tạo CNTT tại Trung tâm

Nội dung công việc

Để đạt được các mục tiêu ở trên cần thực hiện những công việc sau:

1 Tổ chức các đợt kiểm tra trình độ, tuyển chọn những cán bộ nòng cốt và tổ chứccác khoá đào tạo ngắn hạn để truyền đạt những kiến thức mới cho họ

2 Gửi cán bộ nòng cốt sang học tập nâng cao trình độ tại Ấn Độ

3 Tổ chức đào tạo thí nhằm đánh giá cụ thể chất lượng giáo trình cũng như khảnăng áp dụng thực tế Đây là khâu chuẩn bị quan trọng trước khi đưa nội dungvào dạy chính thức Cần tổ chức dạy thí điểm sớm để đánh giá được chất lượnggiảng dạy và giáo trình để có những sửa đổi kịp thời

4 Tổ chức hội thảo chuyên đề về phương pháp giảng dạy nội dung đào tạo CNTTmới

5 Tổ chức một bộ phận đào tạo và hỗ trợ nguồn lực CNTT trong Trung tâm nhằmchuẩn bị nguồn lực kế cận phục vụ chung cho công tác đào tạo

6 Thực hiện giảng dạy nội dung tại Trung tâm

9.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung tâm

Mục tiêu và nội dung thực hiện

Để thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trong lĩnh vực công nghệthông tin cần xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nhắm hỗ trợ hiệu quả côngtác đào tạo về cả lý thuyết lẫn thực hành Học viên cần được tiếp cận với những xuhướng phát triển và công nghệ mới nhất Do đó, cần xây dựng trung tâm hỗ trợ nguồnlực gồm các bộ phận sau:

Trang 30

1 Hệ thống phòng thực hành phần mềm (System Software Lab)

2 Phòng mạng (Network Lab)

3 Phòng thực hành công nghệ Java (Java Technology Lab)

4 Phòng thực hành máy tính (Computer Training Labs)

5 Phòng Web Portal (Web Portal Lab)

6 Phòng học E-Learning (E-Learning Lab)

7 Thư viện điện tử (Digital Library Lab)

8 Phòng GIS (GIS Lab)

9 Phòng quản lý điện tử (E-Governance Lab)

10 Phòng On-line Server

11 Bộ phận hội nghị truyền hình (VC Facility)

12 Nối mạng các phòng Labs (Networking of Labs)

13 Thư viện sách báo và tạp chí (Library Publications & Periodicals)

14 Phòng học và hội thảo (Lecture Rooms & Conference Hall)

Trong phần trình bày này, chúng tôi đưa ra những thiết bị phần cứng thiết yếucần trang bị cho từng bộ phận của trung tâm nguồn lực Để có hình dung tổng thể về

sự liên kết giữa các bộ phận trên, chúng tôi có mô hình như sau:

Trang 31

Phòng phần mềm hệ thống (System Software Lab)

Phòng phần mềm hệ thống được xây dựng nhằm đạt được hai mục tiêu sau:

 Thực hành về chuyên môn: các hệ điều hành Microsoft Windows, Linux, và cácứng dụng chạy trên nền các hệ điều hành đó như Microsoft Office, SQL Server,

Trang 32

… trên Windows hay Star Office, Xwindow … trên Linux Ngoài ra, cung cấpkhản năng thực hành các ứng dụng chạy trên nền mạng máy tính và các côngnghệ xây dựng ứng dụng quản lý hay Thương mại điện tử.

 Phòng này cũng sẽ cho phép phát triển ứng dụng đặc biệt chú trọng sử dụngcông nghệ Linux mã nguồn mở

Đối tượng học viên của phòng Phần mềm hệ thống là các cán bộ công nghệthông tin làm công việc quản trị mạng và phát triển hệ thống Những đối tượng nàycần nắm vững kiến thức cơ bản về hệ điều hành và các phần mềm thông dụng chạytrên nền các hệ điều hành đó Họ sẽ là những cán bộ chủ chốt nhằm bảo đảm hệ thốngmáy tính của đơn vị hoạt động hiệu quả Từ mục tiêu này, phòng Phần mềm hệ thốngcần được trang bị những thiết bị hiện đại, đảm bảo yêu cầu của các hệ điều hành phổbiến trong nước hiện nay

Mục tiêu thứ 2 là đào tạo những học viên phục vụ cho việc phát triển hệ thống vàcác ứng dụng trong quản lý và thương mại điện tử Mục tiêu này được triển khai theohai hướng Thứ nhất, trang bị các kiến thức cơ bản về lập trình, đặc biệt là lập trình hệthống Những kiến thức này sẽ rất hữu ích cho việc phát triển phần mềm dựa trên mãnguồn mở, một xu hướng của thế giới hiện nay

Một điểm cần lưu ý hiện nay là vấn đề sử dụng phần mềm có bản quyền Hiệnnay, việc vi phạm bản quyền diễn ra tràn lan tại Việt Nam Hầu hết các hệ điều hành

và phần mềm thông dụng đều không có bản quyền Nhà nước đang cố gắng cải thiệntình trạng trên một cách gấp rút Tuy nhiên, việc mua bản quyền phần mềm cho tất cảcác cơ quan doanh nghiệp xem ra vô cùng khó khăn, do đó xu hướng khả thi là khuyếnkhích dùng các phần mềm mã nguồn mở Do vậy, song song với việc đào tạo các phầnmềm bản quyền thì việc đào tạo chuyên sâu về các phần mềm mã nguồn mở là mộtnhiệm vụ đặc biệt quan trọng để thực hiện tốt chủ trương đi tắt đón đầu trong côngnghệ của Việt Nam

Dựa trên những mục tiêu đã đặt ra, chúng tôi đưa ra danh mục các thiết bị phầncứng và các phần mềm có bản quyền đi kèm, trong đó đơn giá phần mềm sẽ được trìnhbày trong phần phụ lục của dự án

(đô la mỹ)

1 Server System HP ProLiant DL140 Dual Intel®

Xeon™Processor 3.20GHz/533MHz,1GB (Rack) 80GB ATA - 2P Server,1GB RAM (Up to 4GB)

4 2,899.00

2 Cluster Server Configurable-HP ProLiant DL380 G4

3.60GHz/2M High PerformanceServer

1 6,249.002GB RAM (Up to 12GB)

Trang 33

S.N Danh mục thiết bị Cấu hình SL Đơn giá

(đô la mỹ)

3 Layer 3 Switch 6 Slot Switch, 32 port 10/100, 6 port

1000 base SX

1

4 Router Dual 10/100 Router , Two port Serial

WAN, one port ISDN BRI, One portATM

1

5 Firewall PIX Firewall 525, 56 bit DES IPSec

Software, wo port 10./100 Ethernetinterface

1

6 Networking Items

8 Client PC Systems CPU-3.0 GHz, 512MB RAM, 80GB

 Microsoft Certified Lab Software

 Phân mềm nhân (Core Software)

o Windows 2003 Advanced Server OLP AE

o Windows 2000 Client Access License OLP AE

o SQL Server 2000 Enterprise Edition OLP AE

o SQL 2000 Client Access License OLP AE " System Management Server2.0 OLP AE

o Microsoft Operations Manager Base 2000 OLP AE

o Project 2003 OLP AE

o Visio 2003 Enterprise Network Tools OLP AE

o Visual Studio Net Enterprises Developer OLP AE

o Visual Studio Net Professional OLP AE

o Microsoft Office 2003 OLP AE

 Phần mềm truyền thông điệp (Messaging Infrastructure)

o Exchange Server 2003 Enterprise Edition OLP AE

Trang 34

o Exchange 2003 Client Access License OLP AE

o Internet Security and Acceleration Server 2000 Enterprise

o OLPAE

 Phần mềm trao đỏi kiến thức (Knowledge Management)

o SharePoint Portal Server 2001 OLP AE

o SharePoint 2001 Client Access License OLP AE

o Content Management Server 2002 OLP AE

 Phần mềm TMĐT (Commerce Infrastructure)

o Commerce Server 2002 Standard OLP AE

o BizTalk Server 2002 Enterprise Edition OLP AE

o Application Centre 2000 OLP AE

Phòng thực hành mạng (Data Network laboratory)

Phòng thực hành mạng được trang bị phần cứng và phần mềm thực hành hiện đạinhằm mục đích hỗ trợ cho chương trình đào tạo về mạng máy tính Nhiệm vụ củaphòng thực hành này có thể chia ra thành hai mục: thứ nhất, đào tạo kiến thức cơ bản

và nâng cao về các thiết bị, chú trọng vào các thiết bị chuyên dụng của các hãng nổitiếng trên thế giới; thứ hai đào tạo kiến thức cơ bản về mạng, chuyên sâu về các phầnmềm hỗ trợ vận hành các thiết bi, các phần mềm quản trị mạng

Để thực hiện hai mục tiêu trên, cần trang bị đầy đủ các thiết bị phần mềm vàphần cứng chuyên dụng Vì quy mô phục vụ đào tạo nên không cần trang bị nhữngthiết bị mới nhất, các thiết bị căn bản cung cấp khả năng thực hành các kiến thức cơbản cần thiết sẽ phát huy hiệu quả Về phần mềm, có thể tận dụng các phần mềm điềukhiển kèm theo thiết bị, các phần mềm mô phỏng những thiết bị mới và các phần mềmquản trị thông dụng như đã trình bày danh sách các phần mềm dùng trong phòng phầnmềm hệ thống Do đó, bảng dưới đây chỉ trình bày danh mục thiết bị cần trang bị chophòng thí nghiệm và các khóa học dự kiến sẽ tổ chức theo phòng thực hành

Từ

các

1 Router ( Cisco 3845 ) Optional Layer 2 switching support with

Power over Ethernet (PoE) (as anoption) , supports the 36-port CiscoEtherSwitch module (NMD-36ESW)

2

2

3 Switch C2924M-XL-EN 24 port 10/100 switch 2 Port 1000 SX

Module option for ATM

Trang 35

12 LAN Tools &

Tổng kinh phí

Các khoá học về công nghệ mạng gồm các chủ đề sau:

 Kiến trúc mô hình mạng 7 tầng OSI (OSI Architecture)

 Bảo mật mạng máy tính (Network Security)

 Quản trị mạng (Network Management)

 Kết nối mạng (Internetworking )

 Các thiết bị mạng (Networking Devices)

 Cấu trúc cáp mạng (Structured Cabling)

 Thiết lập địa chỉ IP (IP Addressing)

 Cấu hình Router (Router Configuration)

Ngày đăng: 06/02/2017, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau thống kê doanh thu, lợi nhuận và nhân công của một số công ty trong  năm 2004 khẳng định sự vượt trội của các tập đoàn trong ngành công nghiệp thông  tin. - Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Dự Án Trung Tâm Nguồn Lực Công Nghệ Thông Tin Và Viễn Thông Việt Nam - Ấn Độ Tại Hà Nội
Bảng sau thống kê doanh thu, lợi nhuận và nhân công của một số công ty trong năm 2004 khẳng định sự vượt trội của các tập đoàn trong ngành công nghiệp thông tin (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w