Việc nghiên cứu sử dụng Sơ đồ tư duy và “Tổ chức trò chơi” trong dạy học cũng đã được quan tâm và thực hiện chỉ rõ học sinh sẽ cảm thấythích thú học tập hơn, tích cực, tự lực tìm tòi kiế
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II- MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 4
III- ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
I- CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
II- SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU CHƯƠNG V 6
III- GIÁO ÁN TIẾT 52: BÀI TẬP 7
IV- HIỆU QUẢ SKKN 15
V- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2BẢNG QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
Xu hướng dạy học hiện nay là “phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tựhọc, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
Nhiệm vụ của giáo viên: Không những truyền thụ tri thức, mà còn làngười tổ chức, điều khiển quá trình học sinh học hỏi kiến thức, phát hiệnvấn đề và thảo luận để tìm tòi kiến thức
Các tiết dạy bài tập là những tiết khái quát được kiến thức cơ bản, biếtvận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật, giải được cácbài tập theo các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng Và quan trọnghơn nữa là phải hướng dẫn được học sinh tìm mối liên quan của các kiến
thức, biết mối liên hệ kiến thức các môn học đặc biệt là kiến thức về Toán
Trang 3học đối với Vật lí, từ đó HS có thể tạo ra các bài tập, đồng thời giải quyết
tốt các bài tập tổng hợp, phức tạp
Việc nghiên cứu sử dụng Sơ đồ tư duy và “Tổ chức trò chơi” trong
dạy học cũng đã được quan tâm và thực hiện chỉ rõ học sinh sẽ cảm thấythích thú học tập hơn, tích cực, tự lực tìm tòi kiến thức trong quá trình họctập
Mặt khác: Học sinh lớp 10 là lớp đầu cấp THPT - cấp đòi hỏi tính tíchcực và tự lực trong học tập cao hơn so với cấp THCS do yêu cầu về tính chất
và nội dung phức tạp của kiến thức
Bên cạnh đó, khi giảng dạy chương V: CHẤT KHÍ, theo phân phối
chương trình thì chỉ có một tiết bài tập, việc lựa chọn đề tài: Sử dụng:Sơ đồ
tư duy và “Tổ chức trò chơi”trong giảng dạy các tiết dạy cho học sinh là
hết sức cần thiết
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Sơ đồ tư duy và “Tổ chức trò chơi”trong dạy học tiết 52: BÀI
chương: CHẤT KHÍ -VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học.
- Chỉ rõ cho học sinh cách tạo ra các kiểu bài tập, các dạng câu hỏi, bàitập tự luận, cách làm nhanh các bài tập TNKQ, và những sai lầm hay mắcphải khi trả lời các câu hỏi và làm bài tập về chất khí
III- ĐỐI TƯƠNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Học sinh lớp 10 BAN CƠ BẢN Trường THPT NAM KHOÁI CHÂU
- Trong suốt quá trình giảng dạy năm học 2014-2015 và 2015-2016
PHẦN II: NỘI DUNG
I- CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là con đường dễ nhất đểchuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Đồng thời
là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩacủa nó: “Sắp xếp” ý nghĩ
Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hìnhảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các
ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát các ýtưởng trên một phạm vi rộng Tính hấp dẫn của hình ảnh, âm thanh …gâylên những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa( hệ thống cổ áo) của não giúp
Trang 4cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những thuận lợi để vỏ não phân tích,
xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học mang lại hiệu quả cao, phát triển tưduy logic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu, thay choghi nhớ dưới dạng thuộc lòng, học vẹt
Phù hợp tâm lí học sinh, đơn giản dễ hiểu thay cho việc ghi nhớ líthuyết bằng ghi nhớ dưới dạng sơ đồ hóa kiến thức
2. Tổ chức trò chơi
Tổ chức trò chơi là sự kết hợp của các kĩ thuật dạy học: đặt và giải quyết vấn đề, hợp tác, theo dự án, nhóm.
Tổ chức trò chơi khơi dậy niềm đam mê, ganh đua lành mạnh tích cựcphù hợp tâm lí học sinh
II- SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ
- VẬT LÍ 10 - CƠ BẢN
Trang 51 Sơ đồ cấu trúc:
2 Mục tiêu cơ bản
- Hiểu được sơ bộ cấu trúc phân tử của chất khí và của vật chất
- Nắm được các định luật về chất khí: Bôi lơ - Ma ri ốt, Sác lơ vàphương trình trạng thái của khí lí tưởng
- Biết vận dụng biểu thức của các định luật, phương trình trạng thái khí
lí tưởng vào giải các bài tập
3 Liên hệ với kiến thức khi học trung cấp, cao đẳng, đại học
- Nắm được: Một lượng khí nhất định có thể biến đổi trạng thái qua cácđẳng quá trình: Quá trình làm nóng, làm lạnh đẳng tích; Quá trình làm nónglàm lạnh đẳng áp; Quá trình nén, giãn nở đẳng nhiệt; quá trình nén, giãn nởđoạn ; Quá trình nén, giãn nở đa biến
- Trong: Chu trình động cơ đốt trong, chu trình tubin khí, chu trìnhđộng cơ phản lực, Chu trình rankine (chu trình nhà máy điện tuabin hơi) Chutrình máy lạnh, bơm nhiệt
III- TIẾN HÀNH : GIÁO ÁN: TIẾT 52: BÀI TẬP
1. Mục tiêu
Trang 6Thái độ: Tích cực hoạt động tư duy, tìm hiểu phương pháp, vận dụng giải bài tập.
Các năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực sử dụng kiến thức, năng lực về phương pháp.
2. Phương pháp: Tổ chức chơi trò chơi: kết hợp phương pháp nhóm,
vấn đáp, thuyết trình
3. Chuẩn bị:
GV:
- Chuẩn bị các bài tập
- Giao bài tập về nhà cho học sinh từ buổi học trước:
Câu 1: Dùng sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương V: Chất khí.
Câu 2: Nêu phương pháp giải chung bài tập chương V.
Câu 3: Ôn lại kiến thức toàn chương V.
Thông báo thể lệ cuộc thi: Lớp chia làm 3 tổ, mỗi tổ gồm 3 nhóm(khoảng 5 học sinh) trong đó có 1 nhóm trưởng làm nhiệm vụ: Chuẩn bị sơ
đồ tư duy trên giấy hoặc trên máy tính để có thể trình chiếu, làm bài và xemkết quả làm bài của các bạn trong lớp, điều hành việc thảo luận, đưa ra ýkiến trước lớp và giữ trật tự trong nhóm
HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Ghi chép bài tập về nhà
4 Tiến trình:
4.1 Tổ chức(1’): - Ổn định tổ chức, cử 2 HS làm trợ giảng, thư kí.
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIẾT 52: BÀI TẬP
Trang 7TRÌNH BÀY TỐT10Đ NỘI DUNG 2.
GIẢI BÀI TẬP CHÍNH XÁC: 80Đ
NHANH: 10Đ
NX TỐT:10Đ NỘI DUNG 3.
(10Đ/CÂU)
TRẢ LỜI
NHANH
CÂU1 CÂU 2 CÂU3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 CÂU 8 CÂU 9 TỔNG ĐIỂM
4.2 Kiểm tra xen kẽ
4.3. Bài mới:
Hoạt động 1(18’): PHẦN THI TRÌNH BÀY SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 8Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bốc thăm thứ tự và trình bày ngắn gọn
Trang 9
CÁC CÂU HỎI CÓ THỂ DÙNG ĐỂ VẤN ĐÁP HỌC SINH:
Câu 1: Tại sao đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p0T lại là đường cong
hypebol? Đường đẳng áp trong hệ T0V, đường đẳng tích trong hệ p0T lại làđường thẳng,kéo dài qua gốc tọa độ? Cơ sở toán học của các đồ thị trên?
Trả lời: Cơ sở toán: x=a, y=ax, y=a/x với x,y,a >0
Câu 2: Về mặt toán học có thể coi biểu thức của các định luật về chất
khí là trường hợp riêng của phương trình trạng thái của khí lí tưởng không? Vìsao?
Trả lời: Có thể Vì: các định luật ứng với các quá trình: đẳng nhiệt,
đẳng tích, đẳng áp
Câu 3:Từ sơ đồ tư duy trên ta thấy ở chương chất khí có những dạng
bài tập cơ bản nào?
Trả lời
- Dùng thuyết động học phân tử giải thích các định luật về chất khí.
- Xác định các thông số trạng thái thông qua các đẳng quá trình hoặc phương trình trạng thái KLT.
- Xác định các thông số trạng thái thông qua đồ thị biểu diễn các đẳng quá trình
- Từ các thông số trạng thái, đi vẽ đồ thị diễn tả sự biến đổi trạng thái.
Trang 10Câu 4: Phương pháp giải chung các bài tập tự luận của chương chất
khí?
Khi giải bài tập cần chú ý điều gì?
Trả lời:
- Bước 1: Nêu rõ các thông số trạng thái của khí
- Bước 2: Áp dụng phương trình trạng thái của KLT( hoặc các định luật
+ Nhớ các công thức tính thể tích các hình đặc biệt (hình trụ, hình cầu)
Hoạt động 2(20’): PHẦN THI: GIẢI BÀI TẬP
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp chung để giải các bài tập:
Bước 1: Nêu rõ các thông số trạng thái
Bước 2: Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng (hoặc các định luật về chất khí)
Bước 3: Giải và biện luận
Cả 3 nhóm đều thực hiện làm 3 bài tập, sau 2 phút các nhóm bốc thăm bài rồi lên trình bày
Bài 1:
Cho một chất khí ban đầu có thể tích 10 lít, áp suất 10 5 Pa,nhiệt độ 300 O K Biến đổi đẳng nhiệt sang trạng thái
có thể tích 5 lít, hỏi áp suất có giá trị bao nhiêu?
Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ tọa độ p0V.
Hướng dẫn giải: Trạng thái 1: ;Trạng thái 2:
Áp dụng định luật Bôi lơ _Ma ri ốt: p 2 = 2.10 5 Pa.
Trang 11Bài 2: Cho một chất khí ban đầu có thể tích 5 lít, áp suất 2 105 Pa, nhiệt độ 300 O K Biến đổi đẳng tích sang trạng thái có áp suất 4.10 5 Pa, hỏi nhiệt độ có giá trị bao nhiêu? Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ tọa độ p0V.
Hướng dẫn giải: Trạng thái 1: ;Trạng thái 2:
Áp dụng định luật Sắc lơ: T 2 =600 o K
Bài 3:
Cho một chất khí ban đầu có thể tích 5 lít, áp suất 4.10 5 Pa,nhiệt độ 600 O K Biến đổi đẳng áp sang trạng thái có nhiệt độ 900 o K, hỏi thể tích có giá trị bao nhiêu? Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ tọa độ p0V.
Hướng dẫn giải: Trạng thái 1: ;Trạng thái 2:
Áp dụng định luật Gay luy xắc: V 2 =7,5 l
Trang 12
CÁC CÂU HỎI CÓ THỂ VẤN ĐÁP HỌC SINH:
Câu 1: Các điều cần lưu ý khi giải các bài tập trên và các kiểu câu hỏi
mà đề bài có thể ra?
Trả lời: Gạch chân những từ khóa quan trọng Có thể đề bài không hỏi
tường minh mà có thể hỏi dạng khác (GV lấy một số ví dụ về các kiểu bài)
Câu 2: Ba bài tập trên có điều gì đặc biệt?
Trả lời:
- Kết quả của bài 1 là dữ kiện của bài 2
- Ba bài tập đó thuộc 1 bài tập tổng hợp
Câu 3: Có thể chia các dạng bài tập cơ bản chương này theo các đẳng
quá trình như thế nào?
Trả lời: Dạng 1: Bài tập về quá trình đẳng nhiệt.
Dạng 2: Bài tập về quá trình đẳng tích
Dạng 3: Bài tập về quá trình đẳng áp
Dạng 4: Bài tập về phương trình trạng thái khí lí tưởng
Câu 4: Về nhà tự tạo cho mình những bài tập.
Về nhà xem lại kiến thức toán về: DÃY TỶ SỐ BẰNG NHAU (LỚP7), kết hợp với các dạng bài tập phần này để giải quyết bài tập một cách nhanh nhất
Hoạt động 3 (5’): PHẦN THI: AI NHANH HƠN
GV sử dụng máy chiếu, HS bốc thăm gói câu hỏi.
Mỗi tổ cử ra 3 bạn làm 3 phát ngôn viên trả lời trong vòng 1 phút.
GÓI CÂU HỎI 1:
1 Nhiệt độ càng cao chuyển động hỗn loạn của các phần tử khí càng lớn Chuyển động đó gọi là:
……… (CHUYỂN ĐỘNG NHIỆT)
2 Biểu thức sau là của định luật nào?
pV=hằng số (BÔI LƠ- MA RI ỐT)
3 Công thức liên hệ của nhiệt độ tuyệt đối và nhiệt độ cen xi út? (T= t+ 273)
4 Trong hệ tọa độ V0T đường đẳng áp có dạng là ………(LÀ
ĐƯỜNG THẲNG MÀ KHI KÉO DÀI ĐI QUA GỐC TỌA ĐỘ)
5 So sánh V 1 và V 2 (V 1 >V 2 )
6 Nhiệt độ nhỏ nhất mà con người thực hiện được là ….(10 -9 K)
7 Các thông số trạng thái của một lượng khí: (p,T,V)
8 Biết rằng khi nhiệt độ tăng thì vận tốc chuyển động nhiệt của các phần tử tăng Giải thích định luật Sác lơ bằng thuyết động học phân tử
(NHIỆT ĐỘ TĂNG, VẬN TỐC TĂNG, LỰC TÁC DỤNG TĂNG, ÁP SUẤT TĂNG)
Trang 139 Phương trình Cla pê ron có dạng: (pV/T=hằng số)
GÓI CÂU HỎI 2
1 Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí mà áp suất không đổi là…(QT ĐẲNG ÁP)?
2 Biểu thức của định luật Sac lơ:… (p/T=hằng số)
3 Ken -Vin đã đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ…….(0 o K)
4 Trong hệ tọa độ p0V đường đẳng nhiệt có dạng là ……(1 ĐƯỜNG HYPE BOL)
5 So sánh p 1 và p 2 …(p 2 >p 1 )
6 27 o C=…… K (300)
7 Vật chất được chia ở những thể nào? (RẮN, LỎNG, KHÍ,plasma)
8 Coi các phân tử khí là những chất điểm chúng chỉ tương tác với nhau khi va chạm Chất khí như vậy gọi là… (KHÍ LÝ TƯỞNG)
9 ác thông số trạng thái của một mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn:… (0 o C, 1atm, 22,4 lít)
GÓI CÂU HỎI 3
1 So sánh mật độ phân tử của chất rắn, chất lỏng, chất khí: (mật độ pt chất rắn > chất lỏng > chất khí )
2 Điền số thích hợp: 2 atm =……10 5 Pa (2,026)
3 Giải thích định luật Bôi lơ -Ma ri ốt bằng thuyết động học phân tử ?(THỂ TÍCH TĂNG, MẬT
ĐỘ KHÍ GIẢM, LỰC TƯƠNG TÁC GIẢM, ÁP SUẤT GIẢM)
4 Trong hệ tọa độ p0T đường đẳng tích có dạng là….(ĐƯỜNG THẲNG MÀ KHI KÉO DÀI ĐI QUA GỐC TỌA ĐỘ)
5 So sánh T 1 và T 2 (T 1 > T 2 )
6 Tuân theo gần đúng các định luật về chất khí là ……
Tuân theo các định luật về chất khí là …… (KHÍ THỰC, KHÍ LÍ TƯỞNG)
7 Phương trình cla pê ron - men đê ép: (pV=nRT)
Trang 14Bài 1: Một lượng khí đựng trong xilanh có pittông chuyển động được Các thông số của lượng khí: 1,5atm,
13,5 lít, 300K Khi pit tông bị nén, áp suất tăng lên 3,7atm, thể tích giảm còn 10 lít Xác định nhiệt độ khi nén (Đs:548,1 o K)
Bài 2: Người ta bơm khí ôxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000 lít Sau nửa giờ bình chứa đầy khí
ở nhiệt độ 24 0 C và áp suất 765mmHg Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây Coi quá trình bơm diễn ra 1 cách đều đặn.(Đs:3,3.10 -3 Kg/s)
Bài 3 :Một khối khí lý tưởng thực hiện chu trình gồm một quá trình đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái
(2), sau đó dãn đẳng áp đến trạng thái (3), từ trạng thái (3) làm lạnh đẳng tích trở về trạng thái (1) Biết p 1 = 2.10 5 Pa,
V 1 = 4 lít, V 2 = 10 lít, Các trạng thái (1) và (2) ở nhiệt độ 400K.
a. Xác định các thông số còn lại của khối khí.(Đs: 0,8.105Pa,4l,160oK)
b Vẽ đồ thị trong hệ tọa độ (p, T) và (V, T).
Bài 4 6 gam khí ở trạng thái khí ở trạng thái có p1 =6 atm; có V 1 =2 lít; T 1 =27 0 C biến đổi đẳng áp sang trạng thái
2 có nhiệt độ T 2 =627 0 C sau đó biến đổi đẳng tích sang trạng thái 3 có áp suất p 3 =2 atm Cuối cùng biến đổi đẳng nhiệt sang trạng thái 4 mà khối lượng riêng của khí lúc đó là D=2g/lit
a) Tìm thể tích của khí sau khi biến đổi đẳng áp.
b) Tìm nhiệt độ của khí sau khi biến đổi đẳng tích
c) Tìm áp suất của khí sau khi biến đổi đẳng nhiệt
d) Vẽ đường biểu diễn các biến đổi trên trên các hệ tọa độ (p,V); (p,T); (p,T)
Đs: a) 6 lít b) 300K c) 4 atm
IV HIỆU QUẢ CỦA SKKN
1. Để thấy rõ hiệu quả của SKKN tôi giảng dạy lớp 10 A5 theo
“phương pháp mới”(đã trình bày ở trên) và lớp 10A7 theo giáo án truyền thống (Mọi GV hay sử dụng ) như sau:
Hoạt động 1 (12 phút): Tổ chức, kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.
+ Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử khí.
+ Phương trình trạng thái:
+ Các đẳng quá trình: Đẳng nhiệt: T 1 = T 2 p 1 V 1 = p 2 V 2
Đẳng tích: V = V
Trang 15Đẳng áp: p 1 = p 2
+ Trình bày các dạng đồ thị (đường đẳng nhiệt trong hệ pOV, đẳng tích trong hệ pOT, đẳng áp trong hệ VOT).
Hoạt động 2 (20 phút): Giải các bài tập.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết
Yêu cầu học sinh tính áp
suất trên đỉnh núi.
Yêu cầu học sinh viết
phương trình trạng
thái.Hướng dẫn để học
sinh tìm biểu thức tính thể
tích theo khối lượng và
khối lượng riêng Yêu cầu
học sinh thay vào, suy ra
và tính khối lượng riêng
của không khí trên đỉnh
núi.
Viết phương trình đẳng nhiệt từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.
Viết phương trình đẳng tích
từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.
Tính áp suất khí trên đỉnh núi.
Viết phương trình trạng thái.Viết viểu thức tính thể tích theo khối lượng và khối lượng riêng Thay vào phương trình trạng thái, suy
ra và tính khối lượng riêng của không khí trên đỉnh núi.
Bài 8 trang 166
Áp suất không khí trên đỉnh núi là: p1 = po - 314 = 760 - 314 = 446 (mmHg)
Theo phương trình trạng thái: