Điều trị tại chỗ: phần lớn các ca bệnh vẩy nến đáp ứng tốt với điều trị chỉ sử dụng các thuốc bôi tại chỗ... Tác dụng phụ: tác động hủy hoại do ánh sáng, phát ban đa dạng do ánh sán
Trang 1Bệnh vẩy nến:
nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị
BS Vũ Thị Phương Thảo
Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Dịch tễ
Tỷ lệ mắc bệnh ở các chủng tộc khác nhau trên thế giới
từ 0,1 đến 3 % dân số
Ở Châu Âu và ở Mỹ tỷ lệ mắc bệnh từ 2-3 % dân số, ở
Mỹ mỗi năm ghi nhận thêm khoảng 150.000 ca vẩy nến mới được chẩn đoán
Tỷ lệ nam nữ bằng nhau
Tuổi khởi phát bệnh: từ sơ sinh đến 108+ tuổi, thông
thường ở tuổi từ 15 đến 30
Trang 3Nguyên nhân
Căn sinh bệnh học vẩy nến còn chưa rõ ràng
Bệnh rối loạn miễn dịch có yếu tố di truyền đa gen:
1 33-50 % bệnh nhân có tiền sử gia đình có người
mắc bệnh vẩy nến
2 Có sự mất cân bằng một số gen HLA trong bệnh vẩy
nến (những người có HLA-Cw6, HLA-B13, HLA-B17, HLA-B27, HLA-B37…có nguy cơ mắc bệnh vẩy nến cao)
Trang 5Vẩy nến ở bệnh lậu
Trang 7Phân loại mức độ nặng
dựa trên BSA
( Theo National Psoriasis Foundation)
Nguồn: http://psoriasis.org/NetCommunity/Page.aspx?pid=322
Trang 8PASI
PASI thay đổi từ 0 – 72, chỉ số càng cao thì bệnh càng nặng PASI được phân độ như sau:
mức độ nhẹ (< 10), mức độ trung bình (từ
10 đến < 20) và mức độ nặng (≥ 20)
Trang 9Lâm sàng bệnh vẩy nến
Thương tổn da:
* Dát, mảng hồng ban:
-Không tẩm nhuận
-Ranh giới rõ với da lành
-Có vẩy trắng khô, dễ bong
-Vị trí: toàn thân, thông
thường khu trú ở khuỷu
tay, đầu gối, rìa chân tóc
-Sang thương đối xứng
Trang 10Lâm sàng bệnh vẩy nến
*Nghiệm pháp Brocque (+)
- dấu hiệu giọt sương máu
của Auspitz
*Dấu hiệu Kobner
- thương tổn xuất hiện tại
vị trí bị sang chấn, vết
cào gãi
Trang 122 Vẩy nến giọt
Kích thước thương
tổn nhỏ, từ 0,5 –1,5 cm
-Thường gặp ở người
trẻ tuổi, có mối liên hệ
với yếu tố HLA-Cw6
-Nhiễm streptococcus
thường có trước hoặc
cùng với đợt bùng phát
bệnh
Trang 133 Đỏ da toàn thân vẩy nến
Nguyên nhân:
- Vẩy nến mảng tiến triển từ từ tới
ĐDTT
- Do hậu quả điều trị không đúng
cách (corticoid tại chỗ và toàn
thân, anthralin, UVB…)
- Đôi khi là biểu hiện đầu tiên của
bệnh vẩy nến
Trang 144 Vẩy nến mủ
1 Vẩy nến mủ toàn thân
(von Zumbusch): các mụn
mủ vô trùng trên mảng đỏ
da, kèm sốt cao, mệt mỏi
Nguyên nhân: nhiễm trùng, thuốc bôi gây kích ứng da,
ngưng sử dụng corticoid
toàn thân
Biến chứng: bội nhiễm,
nhiễm trùng huyết, mất nước
Trang 15Vẩy nến mủ
2 Vẩy nến mủ khu trú, bao
gồm thể vẩy nến mủ lòng bàn tay, bàn chân và thể vẩy nến
mủ khu trú ở đầu ngón tay,
ngón chân, còn gọi là viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau
3 Vẩy nến mủ dạng vòng: hiếm gặp, 1 số tác giả cho là 1 dạng vẩy nến mủ xuất hiện ở phụ nữ trong thai kỳ
Trang 1711 Vẩy nến khớp
viêm tự miễn hệ thống cơ xương khớp, thuộc nhóm
bệnh viêm khớp đốt sống với huyết thanh âm tính
10-15 % bệnh nhân vẩy nến, thường gặp ở các thể vẩy nến nặng
50 % trường hợp xuất hiện sau tổn thương da, nhưng
có thể xuất hiện trước hoặc cùng lúc
Có yếu tố di truyền mạnh và có liên hệ với nhiều HLA
như HLA-Cw6, HLA-B27, HLA-B39…
Sự kích hoạt tế bào T-CD8+ dẫn đến sự phóng thích các chất trung gian gây viêm đóng vai trò quan trọng trong
cơ chế bệnh sinh
Trang 18Vẩy nến khớp
1. Các đặc điểm chính:
- Có bệnh vẩy nến
- Viêm điểm bám gân
- Viêm ngón tay, ngón chân
Trang 19Vẩy nến khớp
2 Các đặc điểm khác:
- Khi không có tổn thương da:
có tiền sử bản thân và/hoặc gia đình bị vẩy nến
- Viêm khớp ngoại biên,
thường là không đối xứng
hoặc viêm thiểu khớp lúc
Trang 20Căn sinh bệnh học bệnh vẩy nến
&
Trang 21Căn sinh bệnh học bệnh vẩy nến
Gia tăng số lượng tế bào
- Chu kỳ tế bào từ 311 h xuống
còn 36 h, kết quả sự tăng sinh tế
bào thượng bì tăng gấp 28 lần
Lớp thượng bì dày gấp 3-5 lần
-
Trang 22Căn sinh bệnh học bệnh vẩy nến
Sự duy trì liên tục phản ứng viêm miễn
Trang 23Điều trị
Điều trị toàn thân
Điều trị tại chỗ: phần lớn các ca bệnh vẩy nến
đáp ứng tốt với điều trị chỉ sử dụng các thuốc bôi tại chỗ
Trang 24Chiến lược điều trị
- Điều trị kết hợp các thuốc với nhau (combination therapy)
- Điều trị theo theo giai đoạn (sequential therapy):
+ Giai đoạn tấn công có thể lựa chọn các phương pháp điều trị tại chỗ, toàn thân hoặc phối hợp cả hai nhằm xóa sạch tổn thương
+ Giai đoạn duy trì sự ổn định, giữ cho bệnh
không tái phát
- Điều trị xoay vòng (rotational therapy)
Trang 26Điều trị tại chỗ
Mỡ Sali : là chất tiêu sừng, dạng mỡ, từ 2-10 %,
ở trẻ em chỉ nên dùng 0.5-1% Là thuốc thoa tại chỗ an toàn, có thể sử dụng lâu dài
sử dụng sau khi kết thúc đợt điều trị, có tác
dụng giảm tróc vẩy, chống khô da và giảm
ngứa Nên thoa ngay sau khi tắm
Hắc ín : ức chế tổng hợp DNA và làm giảm hoạt tính quá trình gián phân (mitosis) tế bào thượng
bì, có tác dụng kháng viêm Thường ở dạng
kem, mỡ, xà bông, dầu gội đầu từ 5-20 %
Tác dụng phụ: kích ứng da, phản ứng dị ứng, viêm nang lông Là chất có thể gây ung thư
Trang 27Liệu pháp ánh sáng
Cơ chế hoạt động của ánh sáng là làm giảm số lượng tế
bào T, chủ yếu là trong thượng bì
1. UVB: NB-UVB phổ hẹp (310-331 nm) và BB-UVB phổ
rộng (290-320nm)
Liều: liều sử dụng từ 50-75 % liều đỏ da thấp nhất
(MED) Điều trị cho tới khi khỏi hoàn toàn hoặc tới kết quả tốt nhất
Tác dụng phụ: tác động hủy hoại do ánh sáng, phát ban
đa dạng do ánh sáng, lão hóa da, ung thư da…
Chống chỉ định: các bệnh nhạy cảm ánh sáng, các loại
thuốc tăng nhạy cảm ánh sáng, ung thư da…
Hiệu quả: cho kết quả tốt hơn khi kết hợp với hắc ín,
anthralin hoặc với điều trị toàn thân
NB-UVB có ưu thế hơn so với BB-UVB cả về hiệu quả,
thời gian tái phát và độ an toàn
Trang 28Liệu pháp ánh sáng
2 PUVA: psoralen và UVA
Liều: 8-methoxypsoralen 0,6mg/kg uống 1h trước khi
chiếu UVA
UVA: 0.5-2 J/cm2, phụ thuộc vào type da, 2 lần/tuần,
tăng dần lên 20%/tuần cho tới ngưỡng 15J/cm2
Hiệu quả: hiệu quả cao hơn UVB Nếu kết hợp với
retinoids uống có thể giảm liều UVA Khuyến cáo tổng liểu không quá 200 lần điều trị hoặc 2000J / cm2
Tác dụng phụ: tác động hủy hoại do ánh sáng, lão hóa
da, ung thư da, tổn thương mắt Cần bảo vệ mắt khi đi
ra ngoài nắng
Chống chỉ định:
- Tuyệt đối: các bệnh nhạy cảm ánh sáng, ung thư da,
phụ nữ đang cho con bú
- Tương đối: phụ nữ có thai, trẻ em dưới 10 tuổi, thuốc
tăng nhạy cảm ánh sáng, có bệnh nặng kèm theo
Trang 29Liệu pháp ánh sáng
3 Excimer laser:
Ưu điểm là có thể chiếu ánh sáng liều tới 2-6 MED
(UVB là 50-75% MED) trực tiếp tới các sang thương vẩy nến Điều trị 2 lần/tuần
Trong 1 nghiên cứu trên 124 bệnh nhân vẩy nến, có
72 % bệnh nhân cho kết quả điều trị thấp nhất là sạch 75% thương tổn sau 6,2 lần điều trị
Sử dụng để điều trị các mảng vẩy nến mãn tính trên
khuỷu tay và đầu gối thông thường ít đáp ứng với các thuốc và phương pháp điều trị khác
Trang 30Điều trị toàn thân
1. Methotrexate: rất hiệu quả trong điều trị vẩy nến
mảng mãn tính và các các thể vẩy nến nặng khác như
đỏ da toàn thân và vẩy nến mủ, vẩy nến khớp
Cơ chế hoạt động: ức chế dihydrofolate reductase
(DHFR)→ức chế tổng hợp purine và pyrimidine Ức chế tăng sinh thượng bì Ở liều thấp ức chế in vitro
tăng sinh tế bào lymphô
Liều: 0.1-0.3 mg/kg/tuần, tối đa là 25-30 mg/tuần Cần
giảm liều dần trước khi kết thúc điều trị
Tác dụng phụ: gây độc gan, nếu dùng lâu ngày có thể
dẫn tới xơ gan Gây quái thai hoặc thai chết lưu Ức chế tủy sinh Phản ứng dị ứng da nặng Nhiễm trùng
cơ hội Viềm thành phế nang ở phổi Loét da và niêm
mạc (Sử dụng acid folic 1-5mg/ngày sẽ làm giảm các
tác dụng phụ mà không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị)
Trang 31Điều trị toàn thân
Methotrexate:
Chống chỉ định:
- Tuyệt đối: phụ nữ có thai, đang cho con bú
- Tương đối: suy gan, thận, viêm gan
Cần theo dõi công thức máu và chức năng gan Khi tổng liều đạt 1.5g cần làm sinh thiết gan Có thể sử dụng XN procollagen peptide type III để tầm soát xơ gan, tuy
nhiên FDA hiện vẫn chưa cho phép sử dụng XN này tại
Mỹ
Trong trường hợp quá liều cần cho uống hoặc truyền 20
mg leucovorin (folinic acid) và nhắc lại mỗi 6 giờ
Một số loại thuốc như kháng viêm nonsteroids và
sulfonamides khi kết hợp sẽ làm tăng độc tính của
methotrexate
Trang 32Điều trị toàn thân
2 Acitretin: retinoid hệ thống thế hệ hai Hiệu quả cao trong điều trị vẩy nến đỏ da toàn thân và vẩy nến mủ
Cơ chế: gắn kết với các thụ thể retinoic acid, có tác dụng bình thường hóa quá trình biệt hóa tế bào thượng bì và tăng sinh thượng bì
Liều: bắt đầu từ 25 mg/ngày và tăng liều dần cho tới khi đáp ứng và duy trì ở liều 25-50 mg/ngày
Tác dụng phụ: gây độc gan, tăng lipid máu, rụng tóc,
quái thai hoặc thai chết lưu, chứng tăng sinh xương,
viêm móng, tổn thương da và niêm mạc
Chống chỉ định tuyệt đối: phụ nữ có thai, cho con bú
hoặc nữ ở độ tuổi sinh đẻ trong thời gian 3 năm sau khi ngưng thuốc
Cần theo dõi chức năng gan, thận, công thức máu, lipids máu, test mang thai hàng tháng
Có thể điều trị kết hợp với PUVA và UVB để tăng hiệu quả và giảm tác dụng phụ (Bệnh thường tái phát 2 tháng sau khi ngưng điều trị.)
Trang 33
Điều trị toàn thân
3 Cyclosporin A: điều trị hiệu quả cao (tới 90%) các thể vẩy nến nặng như đỏ da toàn thân và vẩy nến móng
Cơ chế: gắn kết với cyclophilin, ức chế calcineurin, làm giảm tác động của NF-AT(yếu tố hạt nhân trong các tế bào T-kích hoạt), kết quả ức chế IL-2 và các cytokines khác
Liều: 2.5 - 5mg/kg, giảm liều dần trước khi kết thúc điều trị
Tác dụng phụ: gây độc thận, tăng huyết áp, ức chế miễn dịch, tăng nguy cơ ung thư da, đặc biệt nếu sử dụng
trước khi điều trị với PUVA
Chống chỉ định tuyết đối: tăng huyết áp không kiểm soát được, bất thường chức năng thận, tiền căn hoặc đang
có u ác tính
Cần theo dõi: huyết áp, công thức máu, nước tiểu
thường quy, chức năng gan, thận, acid uric, lipids
Trang 34Điều trị toàn thân
4 Điều trị sinh học: biologic treatments
Hiệu quả điều trị cao tương đương với Methotrexate
nhưng không gây độc gan, tuy nhiên đắt tiền, nguy cơ
ức chế miễn dịch và nhiều tác dụng phụ khác đang
được nghiên cứu Được khuyến cáo sử dụng trong các thể vẩy nến nặng không đáp ứng với điều trị hoặc có
Trang 35Tiêu chuẩn nhập viện
- Vảy nến đỏ da toàn thân
- Vảy nến mủ toàn thân
- Vảy nến khớp (có thể hội chẩn chuyên khoa nội khớp)
- Vảy nến mảng diện tích rộng > 30%
Trang 36Giáo dục sức khỏe
- Chế độ ăn hợp lý, ngủ đủ giấc
- Tránh các yếu tố nguy cơ
- Phát hiện sớm biến chứng khớp, đỏ da toàn thân, các bệnh lý kèm theo
- Bỏ thuốc lá, rượu bia
- Giảm stress
- Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ
Trang 37Kết luận
Bệnh vẩy nến là 1 bệnh hệ thống với tổn thương đặc trưng ở da
mãn tính, thường xuyên tái phát,
nguyên nhân phức tạp, còn nhiều điều chưa rõ ràng,
Vì vậy, cho đến nay việc tìm kiếm những phương pháp mới điều trị bệnh vẩy nến với hiệu quả cao và không có tác dụng phụ vẫn còn là 1 vấn đề bức xúc, cần được quan tâm, nghiên cứu và giải quyết