BỆNH LẬU VÀ VIÊM NIỆU ĐẠO KHÔNG DO LẬU BS.. 3 Có thể xác định chẩn đoán qua ba cách: Tiết dịch có mủ hoặc mủ nhày Nhuộm gram chất tiết niệu đạo thấy ≥ 5 BC/vi trường vật kính dầu
Trang 1BỆNH LẬU VÀ VIÊM NIỆU ĐẠO
KHÔNG DO LẬU
BS Nguyễn Trọng Hào Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh
Trang 22
Viêm Niệu Đạo
dấu hiệu hoặc triệu chứng sau đây:
Tiết dịch ở niệu đạo
Tiểu khó
Ngứa ở lỗ tiểu
Do Lậu (GU) và
Không do Lậu (NGU)
và miệng
Trang 33
Có thể xác định chẩn đoán qua ba cách:
Tiết dịch có mủ hoặc mủ nhày
Nhuộm gram chất tiết niệu đạo thấy ≥ 5 BC/vi trường vật kính dầu
Nếu có thể xét nghiệm nước tiểu: que thử nước tiểu dương tính với leukocyte esterase (lấy giọt đầu) hoặc ≥ 10 BC/vi trường chất cặn lắng nước tiểu quay ly tâm
Không thể phân biệt nguyên nhân nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm trên
Viêm Niệu Đạo
Trang 5Bệnh lậu
5
Trang 6Yếu tố nguy cơ
Có nhiều bạn tình hoặc có bạn tình mới
Sử dụng bao cao su không thường xuyên
Có bệnh lây qua tình dục trước đó
6
Trang 7Nguyên nhân gây bệnh
Neisseria gonorrhoeae
Song cầu khuẩn Gram âm, hiếu khí
Lây truyền:
Qua tiếp xúc sinh dục
Mẹ sang con trong lúc sinh (lậu mắt)
Vi khuẩn có khuynh hướng xâm
nhập vùng niêm mạc tế bào biểu
mô hình trụ: niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng, hầu họng, kết mạc mắt
7
Trang 8Triệu chứng lâm sàng
8
Trang 9Triệu chứng khu trú ở nam giới
10% không triệu chứng
Thời gian ủ bệnh: 2 – 8 ngày (< 2 tuần)
Viêm niệu đạo:
Tiểu mủ
Tiểu rát, bỏng
Có thể sưng, đỏ lỗ sáo
Viêm mô mềm làm cho toàn bộ thân dương vật sưng to
Sưng đau tinh hoàn
Viêm trực tràng
Viêm hầu họng
9
Trang 13Triệu chứng khu trú ở nữ giới
50% không triệu chứng
Viêm niệu đạo:
Tiểu mủ
Ngứa âm đạo
Rối loạn đi tiểu
Viêm tuyến Bartholin và Skene
Trang 14Nhiễm lậu ở trẻ em
Trẻ sơ sinh: viêm kết mạc mắt
Trẻ em: nhiễm lậu sinh dục và hầu họng là dấu hiệu của lạm dụng tình dục
14
Trang 15Nhiễm lậu lan tỏa
Nhiễm lậu lan tỏa (disseminated gonococcal infection – DGI)
Tam chứng:
viêm da
viêm đa khớp di chuyển
viêm bao gân hoạt dịch
15
Trang 17Nhuộm Gram tiết chất
Có nhiều BC, không có song
cầu khuẩn gram âm nội tế bào
Có nhiều BC, có song cầu khuẩn gram âm nội tế bào
Trang 1818
Phết bệnh phẩm để nuôi cấy GC
STD Atlas, 1997
Trang 1919
Bình nến để nuôi cấy GC
Trang 20Biến chứng – Tiên lượng
Vô sinh, thai ngoài tử cung
DGI có thể dẫn đến: tổn thương khớp, viêm màng não, viêm nội tim mạch
Kết quả tốt nếu điều trị kịp với với kháng sinh hợp lý
20
Trang 21Điều trị (theo CDC 2015)
Lựa chọn đầu tiên:
Ceftriaxone 250 mg TB liều duy nhất + Azithromycin 1 g uống liều duy nhất
Lựa chọn thay thế (nếu không có ceftriaxone):
Cefixime 400 mg uống liều duy nhất + Azithromycin 1g uống liều duy nhất
21
Trang 22Viêm niệu đạo không do lậu
Các nguyên nhân thường gặp:
Trang 2323
Chlamydia trachomatis
Tác nhân NKLQTD thường gặp nhất tại Mỹ
Số mắc cao nhất ở thanh thiếu niên và người trẻ trưởng thành có hoạt động tình dục (<25 tuổi)
Mầm bệnh ở nội tế bào, nên xét nghiệm chẩn đoán khó khăn và đắt tiền
Nhiều trường hợp không có triệu chứng
Trang 2424
Nhiễm Chlamydia ở nam giới
Viêm niệu đạo
Viêm mào tinh hoàn
Viêm trực tràng
Viêm kết mạc
Hội chứng Reiter
>50% KHÔNG TRIỆU CHỨNG
Trang 2525
Viêm niệu đạo không do lậu (NGU)
Trang 2626
Viêm niệu đạo do Chlamydia
Trang 27• Không có mủ
Trang 2828
Biến chứng – tiên lượng
Viêm khớp tái hoạt: xảy ra khoảng 1 tháng sau viêm niệu đạo Tam chứng cổ điển: viêm niệu đạo, viêm khớp, viêm kết mạc
Viêm đường sinh dục trên
Kết quả tốt nếu điều trị kịp với với kháng sinh hợp lý
Trang 2929
Chẩn đoán nhiễm Chlamydia
Miễn dịch enzyme (EIA): độ nhạy 50-70%, độ đặc hiệu 95-99%
Que thăm dò DNA (không khuếch đại): độ nhạy 65-70%,
độ đặc hiệu 95-99%
Kháng thể huỳnh quang trực tiếp (DFA): độ nhạy
70-75%, độ đặc hiệu 95-99%
Nuôi cấy: độ nhạy 75-80%, độ đặc hiệu 100%
Khuếch đại nucleic acid (NAAT): PCR, TMA và SDA
độ nhạy 90-95%, độ đặc hiệu 98-100%
Trang 30Điều trị Chlamydia (CDC 2015)
Lựa chọn đầu tiên:
Azithromycin 1 g uống liều duy nhất, hoặc
Doxycycline 100 mg uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày
Lựa chọn thay thế:
Erythromycin base 500 mg uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
Erythromycin ethylsuccinate 800 mg uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
Levofloxacin 500 mg uống 1 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
Ofloxacin 300 mg uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày
30
Trang 31Giáo dục sức khoẻ
Giáo dục và tư vấn thay đổi hành vi
Cung cấp và khuyến khích sử dụng BCS
Tư vấn và xét nghiệm HIV nếu có
Điều trị cho bạn tình
Khuyên khám lại nếu triệu chứng kéo dài sau 7 ngày
31