1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

18 câu ôn tập đường lối cách mạng của đảng CSVN a5

30 690 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường lối cách mạng ( bản đầy đủ) Cõu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là điều kiện cơ bản, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là điều kiện cơ bản, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam từ đó về sau. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng nước ta. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã mở đầu một thời đại mới trong lịch sử nước tathời đại mà giai cấp công nhân đứng ở trung tâm kết hợp các trào lưu cách mạng, là giai cấp quyết định nội dung và phương hướng phát triển chính của xã hội Việt Nam; thời đại mà nhân dân ta làm ra lịch sử một cách tự giác và có tổ chức; thời đại mà nhân dân Việt Nam không chỉ làm nên lịch sử vẻ vang của mình mà còn góp phần vào sự nghiệp chung của các dân tộc bị áp bức, xoá bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập và tiến bộ xã hội . Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. Với đường lối đúng đắn, sáng tạo, từ khi ra đời và cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp , đoàn kết được các lực lượng yêu nước, đã lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn. Đánh giá sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, sau này Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam nước ta. Nó chứng tỏ rằng, giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”. Câu 2. Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm ra đời của đảng cộng sản việt nam Yếu tố bên trong +Trước sự đàn áp, bóc lột hết sức dã man và tàn bạo của thực dân Pháp. ở Việt Nam lúc này đã có một số đảng đứng lên lãnh đạo quần chúng nổi dậy nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát. Đặc biệt các đảng này tuy cùng một chí hướng là đem lại lợi ích cho người dân nhưng lại đi theo những con đường khác nhau có thể dẫn đến thực dân Pháp lợi dụng mà gây chia rẽ, dễ triệt phá. Trước tình hình đó, việc thống nhất các đảng phải thành một chính đảng duy nhất là một yêu cầu cấp bách. +Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp nước ta trong thời đại mới. +Sự kết hợp giữa chủ nghĩa MácLênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ này ngày càng phát triển. +Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của giai cấp công nhân Yếu tố bên ngoài: Hình thành Đảng cộng sản Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết để hoà nhập với phong trào công nhân thế giới và các cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ trên thế giới

Trang 1

Đường lối cỏch mạng ( bản đầy đủ)

Cõu 1 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nớc ta

- chấm dứt cuộc khủng hoảng về đờng lối cứu nớc trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là điều kiện cơ bản, có ý nghĩa quyết định

đối với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là điều kiện cơ bản, có ý nghĩa quyết định

đối với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam từ đó về sau

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng nớc ta

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã mở đầu một thời đại mới trong lịch sử nớc ta-thời đại mà giai cấp công nhân đứng ở trung tâm kết hợp các trào lu cách mạng, là giai cấp quyết định nội dung và phơng hớng phát triển chính của xã hội Việt Nam; thời đại mà nhân dân ta làm ra lịch sử một cách tự giác và có tổ chức; thời đại mà nhân dân Việt Nam không chỉ làm nên lịch sử vẻ vang của mình mà còn góp phần vào

sự nghiệp chung của các dân tộc bị áp bức, xoá bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập và tiến bộ xã hội

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

-Với đờng lối đúng đắn, sáng tạo, từ khi ra đời và cho đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp , đoàn kết đợc các lực lợng yêu nớc, đã lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam giành đợc những thắng lợi to lớn

- Đánh giá sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, sau này Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Việc thành lập Đảng là một bớc ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam nớc ta Nó chứng tỏ rằng, giai cấp vô sản ta đã trởng thành và

+Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc

và giai cấp nớc ta trong thời đại mới

+Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nớc và phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ này ngày càng phát triển

+Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của giai cấp công nhân

Trang 2

- Yếu tố bên ngoài: Hình thành Đảng cộng sản Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết để

hoà nhập với phong trào công nhân thế giới và các cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ trên thế giới Dần dẫn đến các hoạt động hợp pháp hơn của đảng đối với thực dân Pháp và quốc tế

- Tạo ra khả năng thuận lợi để liên kết giữa các đảng cộng sản ở các nớc có quan hệ với nhau theo mục tiêu chung

Đặc điểm:

Đảng Cộng sản Việt nam ra đời là Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, có ý nghĩa

nh một Đại hội thành lập Đảng Hội nghị đã đáp ứng đòi hỏi bức thiết của phong trào công nhân và phong trào yêu nớc ở Việt Nam lúc bâý giờ

- Thành quả lớn nhất mà Hội nghị mang lại cho đất nớc là đã quy tụ toàn bộ phong trào công nhân và phong trào yêu nớc dới sự lãnh đạo của một đội tiên phong duy nhất của cách mạng , với đờng lối cách mạng đúng đắn, dẫn tới sự thống nhất về

t tởng và hành động của phong trào cách mạng cả nớc

-Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là mốc đầu tiên xây dựng truyền thống đoàn kết, nhất trí của Đảng

-Thắng lợi của Hội nghị là kết quả tất yếu của 10 năm chuẩn bị công phu, đấu tranh gian khổ, quyết liệt chống mọi âm mu khủng bố và lừa bịp của đế quốc tay sai;

là thắng lợi của hệ t tởng và đờng lối chính trị của giai cấp công nhân chống hệ t tởng

và đờng lối chính trị của giai cấp t sản

Câu 3 Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng CSVN

Nguyễn ỏi Quốc là người chuẩn bị về chớnh trị ,tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.Sau khi trở thành người Cộng Sản ,Nguyễn ỏi Quốc đó tớch cực xỳc tiến việc chuẩn bị mọi mặt cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Từ năm 1920 đến giữa năm 1923 ,tại Phỏp ,Nguyễn ỏi Quốc đó thành lập “ Hội liờn hiệp cỏc dõn tộc thuộc địa “ nhằm tuyờn truyền cỏch mạng trong nhõn dõn thuộc địa Người viết nhiều sỏch bỏo,đặc biệt là bỏo “ Người cựng khổ “ và cuốn “ Bản ỏn chờ độ thực dõn Phỏp “ được xuất bản lần đầu tiờn năm 1925 tại Pari (Phỏp)

Từ thỏng 6-1923 đến cuối năm 1924 tại LX ,Người hoạt động trong Quốc tế cộng sản ,tham gia nhiều Hội nghị quốc tế quan trọng tỡm hiểu chế độ Xụ -Viết ,nghiờn cứu kinh nghịờm tổ chức Đảng kiểu mới của Lờnin

Thỏng 12/1924 Nguyễn ỏi Quốc về Quảng Chõu ( TQ) để trực tiếp thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam Người đó sỏng lập ra “ Việt Nam thanh niờn cỏch mạng đồng chớ hội “ ( 6/1925) cú hạt nhõn là Cộng sản đoàn Người sỏng lập bỏo Thanh niờn ,tiếp tục viết taỡ liệu ,bài giảng để huấn luyện cỏn bộ Cỏc tài liệu này đó được tập hợp lại in thành cuốn “Đường cỏch mệnh “ (năm 1972)

Thụng qua cỏc bài viết ,tỏc phẩm trờn Người đó chuẩn bị về chớnh trị ,tư tưởng cho việc thành lập Đảng Nội dung quan niệm cỏch mạng :

+Chỉ ra bản chất phản động của chủ nghĩa thực dõn

+Xỏc định mối liờn hệ quan hệ gắn bú giữa cỏch mạng giải phúng dõn tộc và cỏch mạng vụ sản Cỏch mạng ở” thuộc địa “ với cỏch mạng ở “ chớnh quốc”

+Đường lối chiến lược của cỏch mạng ở thuộc địa là giải phúng dõn tộc ,tiến lờn chủ nghĩa xó hội

Trang 3

+Cỏch mạng là sự nghiệp của quần chỳng nhõn dõn

+Thực hiện đoàn kết ,liờn minh quốc tế

Câu 4 Đờng lối lãnh đạo nhân dân giành chính quyền (1930-1945)

Với đường lối cỏch mạng, cứu nước đỳng đắn, Đảng ta đó quy tụ đoàn kết xung quanh mỡnh tất cả cỏc giai cấp và tầng lớp yờu nước khụng phõn biệt dõn tộc, tụn giỏo xõy dựng nờn lực lượng cỏch mạng to lớn và rộng khắp trong cả nước, đấu tranh chống thực dõn Phỏp xõm lược và bọn phong kiến tay sai Qua 15 năm (1930-1945) lónh đạo cỏch mạng, trải qua đấu tranh gian khổ, mặc dự gặp phải những tổn thất hy sinh to lớn nhưng Đảng vẫn giữ vững ý chớ chiến đấu, kiờn định cỏch mạng, trung thành với mục tiờu lý tưởng của mỡnh

Ba cao trào cỏch mạng lớn (1930-1931 1936-1939 1939-1945) là ba cuộc tổng diễn tập cỏch mạng chuẩn bị lực lượng, tạo cơ sở giành thắng lợi cho cuộc chiến đấu mới Nắm chắc thời cơ lịch sử, với một nghệ thuật lónh đạo và tổ chức khởi nghĩa tài tỡnh, Đảng ta đó lónh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa Cỏch mạng Thỏng Tỏm năm 1945 thành cụng trọn vẹn Chỉ trong một thời gian ngắn, nhõn dõn Việt Nam đó vựng lờn đập tan xiềng xớch nụ lệ của chế độ thực dõn, lật nhào chế độ phong kiến tay sai, giành chớnh quyền về tay nhõn dõn

Cao trào cỏch mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xụ Viết Nghệ - Tĩnh tuy bị đàn

ỏp nặng nề nhưng đó thể hiện rừ vai trũ và năng lực lónh đạo của Đảng đối với cỏch mạng Việt Nam; xõy dựng được đội quõn chủ lực của cỏch mạng, thực hiện được liờn minh cụng nụng, lực lượng đụng đảo nhất của dõn tộc

Cao trào đấu tranh đũi dõn sinh, dõn chủ 1936-1939 do Đảng lónh đạo ngay sau khi khụi phục được hệ thống tổ chức của Đảng là một thắng lợi lớn của Đảng Qua lónh đạo cuộc đấu tranh hợp phỏp và nửa hợp phỏp rộng lớn kết hợp với hoạt động bớ mật, khụng hợp phỏp, Đảng được rốn luyện, trưởng thành, lực lượng quần chỳng cỏch mạng mở rộng và được thử thỏch

Cao trào giải phúng dõn tộc dẫn tới Cỏch mạng Thỏng Tỏm năm 1945 1945) Đú là quỏ trỡnh đấu tranh cỏch mạng vụ cựng khú khăn, gian khổ với những hy sinh to lớn của Đảng và dõn tộc ta Từ thực tiễn đấu tranh cỏch mạng, Đảng ta đó trưởng thành và phỏt triển về mọi mặt: chớnh trị, tư tưởng, tổ chức; về năng lực lónh đạo và sức chiến đấu Đường lối cỏch mạng giải phúng dõn tộc, chống đế quốc và phong kiến khụng ngừng được bổ sung và làm rừ hơn, đặt nhiệm vụ chống đế quốc

Trang 4

(1939-giải phóng dân tộc lên hàng đầu; vận dụng đúng đắn và có sự phát triển sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng ở thuộc địa.

C©u 5 §êng lèi kh¸ng chiÕn trèng thùc d©n ph¸p x©m lîc vµ can thiÖp cña Mü (1945 1954)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM ngày 19/12/1946; chỉ thị toàn quốc kháng chiến của trung ương Đ ngày 22/12/1946 và trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh năm 1947 Đ ta đã đưa ra đường lối kháng chiến

* Với mục tiêu giành độc lập và thống nhất Tổ quốc vì ta đã có độc lập rồi nhưng chưa hoàn toàn khi mà ĐQ, PK còn trên lãnh thổ nước ta Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục cuộc cách mạng ĐTC vì hoà bình độc lập dân tộc và dân chủ, thống nhất cả nước

đi lên CNXH mà Đ ta đã đặt ra Đ ta đã đưa ra phương châm : Toàn dân, toàn diện, lâu dài , dựa vào sức mình là chính

- Kháng chiến toàn dân: xuất phát từ so sánh lực lượng giữa ta và địch và xuất phát

từ chân lý mà CN Mác Lênin đã chỉ ra : cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Truyền thống của cách mạng ta đều là do toàn dân làm như nguyễn Trãi đã nói : Người trở thuyền cũng là dân, người làm lật thuyền cũng là dân Hay như Bác đã nói:

“ Dễ trăm lần không dân không chịu Khó vạn lần dân liệu cũng xong”.

Trong thực tiễn chỉ có chính nghĩa mới có mục đích phù hợp với nguyện vọng của toàn dân do đó mà huy động được sức mạnh của toàn dân

Kháng chiến toàn dân là toàn dân tham gia, cả nước tham gia đánh giặc đánh bằng bất cứ thứ vũ khí gì có trong tay, đánh giặc ở bất cứ nơi nào mà chúng tới

- Kháng chiến toàn diện: là kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã

hội : quân sự, chính trị, kinh tế và văn hóa… chiến tranh là cuộc đọ sức giữa hai bên tham chiến mà theo Lênin thì chiến tranh là cuộc đọ sức toàn diện của dân tộc Muốn tạo ra sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù mạnh hơn ta về quân sự thì ngoài việc tập hợp toàn bộ sức mạnh của toàn dân thì phảI tập hợp được sức mạnh tiềm tàng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và quan trọng nhất là quân sự

- Kháng chiến lâu dài: Do tương quan lực lượng giữa ta và địch khi bước vào kháng

chiến ta kém địch về nhiều mặt nên phương châm đánh địch của ta là đánh lâu dài, phải có thời gian chuyển hoá lực lượng, vừa đánh vừa xây dựng lực lượng nhằm đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch và chuyển hóa so sánh lực lượng có lợi cho ta Nó là vận động quy luật lấy nhỏ đánh lớn mà cuộc chiến của ta là chính nghĩa nên càng đành càng mạnh do đó mà có cơ sở để kéo dài Nhưng lâu dài không có nghĩa là vô hạn mà phải có giới hạn vào mỗi trận đánh phải quán triệt tư tưởng đánh nhanh thắng nhanh Từng cuộc kháng chiến phải trải qua 3 giai đoạn : phòng ngự, cầm cự và tổng tiến công

- Dựa vào sức mình là chính : trong điều kiện đất nước bị bao vây, chúng ta không

thể trông đợi vào bên ngoài cho nên Đ ta khẳng định phải dựa vào sức mình là chính – lấy sức ta mà giảI phóng cho ta như Chủ tịch HCM đã kêu gọi - độc lập về đường lối chính trị, chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kháng chiến Nhưng khi có điều kiện liên hệ được với bên ngoài thì phải tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài

Trang 5

Câu 6 Đờng lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc của Đảng (1954 1975)

Giơng cao cùng một lúc hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

-Trớc âm mu xâm lợc miền Nam và chia cắt đất nớc của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai,vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin một cách độc lập và sáng tạo, Đảng ta vạch ra

đờng lối tiến hành đồng thời hai chiến lợc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, hớng vào mục tiêu chung là hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nớc, thống nhất nớc nhà, tạo điều kiện để đa cả nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội Với đờng lối đó, Đảng đã động viên đợc đến mức cao nhất lực lợng hùng hậu của nhân dân cả nớc

-Đảng ta hết sức coi trọng việc xây dựng lực lợng cách mạng ở miền Nam, đi

đôi với việc tổ chức xây dựng lực lợng chiến đấu trong cả nớc

-Lực lợng cách mạng đó là các đảng bộ miền Nam đợc tôi luyện thành cán bộ tham mu dày dặn trên tiền tuyến lớn: là khối liên minh công-nông đợc Đảng dày công xây đắp trong suốt quá trình cách mạng dân tộc dân chủ: là đội quân chính trị quần chúng và lực lợng vũ trang nhân dân , hai lực lợng cơ bản hùng hậu trong chiến tranh cách mạng : là Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam cùng với Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam đã động viên,

*Đảng ta đã lựa chọn phơng pháp cách mạng thích hợp

-Phơng pháp cách mạng trong đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng ta là sử dụng bạo lực cách mạng tổng hợp bao gồm: Lực lợng chính trị quần chúng kết hợp với lực lợng vũ trang nhân dân , bắt đầu khởi nghĩa từng phần ở nông thôn và từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng , kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự với

đấu tranh ngoại giao, kết hợp khởi nghĩa quần chúng với chiến tranh cách mạng , kết hợp nổi dậy với tiến công, tiến công với nổi dậy; đánh địch trên cả ba vùng: rừng núi, nông thôn đồng bằng và đo thị, đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị

và binh vận; kết hợp ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phơng với chiến tranh của các binh đoàn chủ lực, kết hợp đánh lớn, đánh vừa và đánh nhỏ, thực hiện làm chủ để tiêu diệt địch, tiêu diệt địch để làm chủ, nắm vững phơng châm chiến lợc đánh lâu dài, đồng thời biết tạo những thời cơ mở những cuộc tiến công chiến lợc làm thay đổi cục diện chiến tranh , tiến lên thực hiện tổng tiến công và nổi dậy hàng loạt, đè bẹp quân địch, giành thắng lợi cuối cùng

-Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ, cứu nớc, Đảng ta đã kế thừa tài đánh giặc

đầy mu lợc của tổ tiên, đồng thời phát huy kinh nghiệm phong phú của cuộc Cách mạng Tháng Tám và cuộc kháng chiến chống Pháp Đó là đờng lối chiến tranh nhân dân đã đợc phát triển đến một đỉnh cao mới.-Xây dựng hậu phơng kháng chiến , căn

cứ địa vững chắc của cách mạng cả nớc

-Trong chỉ đạo cuộc đấu tranh chống Mỹ xâm lợc, Đảng ta đã xác định con ờng đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc là lâu dài, gian khổ, phải chuẩn bị căn cứ địa cho cuộc đấu tranh cách mạng , chuẩn bị hậu phơng cho cuộc chiến tranh giải phóng

đ Đảng ta đã có kinh nghiệm về xây dựng căn cứ địa hậu phơng trong những năm đấu tranh cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Nhng trong chiến tranh

Trang 6

chống đế quốc Mỹ xâm lợc, điều kiện trong nớc và thế giới đã có nhiều điểm khác

tr-ớc Miền Bắc nớc ta đã hoàn toàn giải phóng,miền Nam còn dới ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và bè lũ tay sai Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành và ngày càng lớn mạnh, phong trào độc lập dân tộc và hoà bình thế giới phát triển sôi động Đế quốc Mỹ đóng vai trò sen đầm quốc tế và trực tiếp xâm lợc nớc ta

-Miền Bắc giành đợc độc lập, tự do là thành quả của cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài của nhân dân cả nớc Miền Nam còn phải tiếp tục cuộc đấu tranh , miền Bắc phải “vững mạnh và tiến bộ tức là thiết thực chiếu cố miền Nam”, phải “là nền tảng,

là gốc rễ của lực lợng đấu tranh của nhân dân ta” Xây dựng miền Bắc vững mạnh không chỉ nhằm xây dựng đời sống tự do hạnh phúc cho nhân dân miền Bắc,mà chủ yếu nhằm xây dựng thực lực cách mạng cho cả nớc, làm hậu thuẫn vững chắc cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam , tạo điều kiệ có thể chi viện lực lợng ngày càng lớn cho miền Nam, và cùng miền Nam hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc Xây dựng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội là “xây dựng căn cứ địa cách mạng cho cả n-ớc” Đảng đã sớm xác định miền Bắc là nền tảng cho lực lợng cách mạng cả nớc: sớm nhận định hớng xây dựng miền Bắc theo con đờng xã hội chủ nghĩa đồng thời tại miền Nam cũng hình thành các căn cứ địa tại chỗ Hậu phơng miền Bắc đợc nối liền với các nớc xã hội chủ nghĩa anh em rộng lớn Đó là nguồn sức mạnh to lớn về vật chất và tinh thần trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc

-Xây dựng liên minh chiến đấu ba nớc Đông Dơng, thực hiện nhất quán chính sách đoàn kết, liên mih với Lào và Campuchia trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nớc và giữ vững độc lập, tự chủ của ta, nhằm đạt đợc mục đích chiến thắng

kẻ thù chung của nhân dân ba nớc Đông Dơng Hơn nữa đối với từng nớc vẫn có hình thức và nội dung liên minh phù hợp

-Thực hiện đoàn kết quốc tế: Trên cơ sở giữ vững tinh thần độc lập tự chủ, suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc, Đảng chủ trơng đoàn kết, tranh thủ tối đa các lực lợng cách mạng và tiến bộ trên thế giới, ủng hộ sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của nhân dân ta Chủ trơng đó đã đem lại hiệu quả trong thực tế góp phần tăng thêm thế và lực cho cách mạng Việt Nam; cô lập cao độ kẻ thù, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc

-Sự lãnh đạo và chỉ đạo đúng đắn, kịp thời và chính xác của Đảng đã đánh bại từng bớc âm mu và hành động của địch, tạo điều kiện để tiến lên giành thắng lợi cuối cùng

Câu 7 Đờng lối công nghiệp hóa

Để cú cơ sở định hướng đỳng đắn cho việc xõy dựng nội dung, phương hướng, biện phỏp Bước đi trong tiến trỡnh CNH,HĐH nền kinh tế Hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ VI và VII nờu lờn những quan điểm cơ bản cú tớnh chỉ đạo:

- CNH,HĐH nền kinh tế phải phỏt triển theo định hướng XHCN

- Giữ vững độc lập, tự chủ đi đụi với mở rộng hợp tỏc quốc tế địa phương húa,

đa dạng húa quan hệ với nước ngoài, kết hợp phỏt triển kinh tế với việc củng cố quốc phũng và an ninh, xõy dựng nền kinh tế mở hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước, sản xuất cú hiệu quả

Trang 7

- CNH,HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo, được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

- Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước: Tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hóa giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

- Khoa học và công nghệ là nền tảng của CNH,HĐH Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào kỹ thuật và công nghệ hiện đại ở những ngành kinh tế, những khâu có đủ điều kiện và có tính quyết định năng lực của nền kinh tế- xã hội

- Lấy hiệu quả kinh tế- xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định hướng phát triển, Chọn dự án đầu tư vào công nghệ: Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa nguồn lực của nền kinh tế xã hội

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là một tất yếu lịch sử Nó nhằm tới những mục tiêu cụ thể và mang tính cách mạng Nó đổi mới hàng loạt vấn

đề cả về lí luận và thực tiễn, cả về kinh tế và chính trị - xã hội Nó bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện, hoàn cảnh mới

Quá trình thực hiện công nghiệp là nhằm mục tiêu biến đổi nước ta thành nước công nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển sản xuất, nguồn lực con người được phát huy, mức sống vật chất, tinh thần được nâng cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Như vậy công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình lâu dài để tạo ra sự chuyển đổi cơ bản toàn bộ bộ mặt nước ta về chính trị - kinh tế - quốc phòng - an ninh Việc Đảng và Nhà nước ta chọn con đường tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hó là hết sức đúng đắn Quá trình này mới chỉ là bước đầu song nước ta đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

CÂU 8; ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN

Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X

Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của Đảng (4/2001): xác định nền kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Đây là bước chuyển quan trọng từ nhận thức kinh tế thị trường như một công cụ, một cơ chế quản lý sang coi kinh tế thị trường như một chỉnh thể, là cơ

sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Vậy thế nào là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Đại hội IX

xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là “một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội” Trong nền kinh tế đó, các thế mạnh của “thị trường” được sử dụng để “phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân”, còn tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” được thể hiện trên cả ba mặt

Trang 8

quan hệ sản xuất: sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối, nhằm mục đích cuối cùng là

“dân giàu, nước mạnh, tiến lên hiện đại trong một xã hội do nhân dân làm chủ, nhân

ái, có văn hóa, có kỉ cương, xóa bỏ áp bức và bất công, tạo điều kiện cho mọi người

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc”

Nói kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì trước hết đó không phải kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cũng không phải là kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

và cũng chưa hoàn toàn là kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa vì chưa có đầy đủ các yếu tố xã hội chủ nghĩa Tính “định hướng xã hội chủ nghĩa” làm cho mô hình kinh tế thị trường ở nước ta khác với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa

Đại hội X: Kế thừa tư duy của Đại hội IX, Đại hội X đã làm sáng tỏ thêm nội dung

cơ bản của định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, thể hiện ở bốn tiêu chí là:

Về mục đích phát triển: mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta nhằm thực hiện “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn

Mục tiêu trên thể hiện rõ mục đích phát triển kinh tế vì con người, giải phóng lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế nâng cao đời sống cho mọi người, mọi người đều được hưởng những thành quả phát triển Ở đây thể hiện sự khác biệt với mục đích tất

cả vì lợi nhuận phục vụ lợi ích của các nhà tư bản, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa tư bản

Về phương hướng phát triển: phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân và mọi vùng miền…phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế Trong nền kinh tế nhiều thành phần, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để nhà nước điều tiết nền kinh tế, định hướng cho sự phát triển vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Để giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước phải nắm được các vị trí then chốt của nền kinh tế bằng trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao chứ không phải dựa vào bao cấp, cơ chế xin - cho hay độc quyền kinh doanh Mặt khác, tiến lên chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu nền kinh tế phải được dựa trên nền tảng của sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu

Về định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng

bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội

vì mục tiêu phát triển con người hạn chế tác động tiêu cực của kinh tế thị trường.Trong lĩnh vực phân phối, định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội Đồng thời

để huy động mọi nguồn lực kinh tế cho sự phát triển, chúng ta còn thực hiện phân phối theo mức đóng góp và các nguồn lực khác

Về quản lý: phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết của nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát huy mặt tích

Trang 9

cực, hạn chế mặt tiêu cực của kinh tế thị trường, bảo đảm quyền lợi chính đáng của mọi người.

Hoàn thiện nhận thức và chủ trương về nền kinh tế nhiều thành phần, Đại hội X khẳng định: “trên cơ sở ba chế độ sở hữu (toàn dân, tập thể, tư nhân) hình thành nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể,

tư bản tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế”

Câu 9 Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị

Trong những năm đổi mới, trên cơ sở đổi mới tư duy và cùng với đổi mới về kinh tế, về hệ thống chính trị, văn hóa - xã hội, phương thức lãnh đạo của Đảng cũng được đổi mới, có những bước tiến, khác xa so với thời kỳ chiến tranh và thời kỳ tập trung bao cấp Bước tiến về đổi mới phương thức lãnh đạo thể hiện ở chỗ: Đảng và các cấp ủy ngày càng coi trọng và quan tâm đến đổi mới phương thức lãnh đạo - một yêu cầu cơ bản và cấp bách của đổi mới, chỉnh đốn Đảng cho phù hợp với tình hình

đã thay đổi.Đảng ngày càng xác định rõ hơn nội dung của phương thức lãnh đạo và các "kênh", các con đường đổi mới phương thức lãnh đạo

Đại hội VI của Đảng (12-1986) đánh dấu việc thực hiện đường lối đổi mới về kinh tế-xã hội, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp Đại hội cũng nhấn mạnh đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH do Đại hội VII của Đảng thông qua; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2, Trung ương 8 (khóa VII); Trung ương 3, Trung ương 7 (khóa VIII) và Đại hội IX của Đảng đều thể hiện tư tưởng, quan điểm đổi mới của Đảng về phương thức lãnh đạo đối với việc xây dựng hệ thống tổ chức nhà nước Văn kiện

Đại hội IX của Đảng viết: "Tăng cường vai trò lãnh đạo và tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối, chủ trương, các chính sách lớn, định hướng cho

sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng

và Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Ban Chấp hành Trung ương, tập thể cấp

ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn thảo luận dân chủ, biểu quyết và ra nghị quyết theo đa số những vấn đề quan trọng về đường lối, chủ trương, chính sách, về tổ chức, cán bộ Tăng cường chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân"

Đại hội X của Đảng cũng nhấn mạnh:

Trang 10

Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo của các bộ phận cấu thành hệ thống Trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, vấn đề mấu chốt và cũng khó khăn nhất là đổi mới phương thức hoạt động của Đảng, khắc phục cả hai khuynh hướng thường xảy ra trong thực tế: hoặc là Đảng bao biện, làm thay, hoặc là buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng.

Trước Đại hội X, Đảng ta xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành của giai cấp công nhân, nhân dân lao

động và của cả dân tộc Đại hội X đã bổ sung một số nội dung quan trọng: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc”.

“Tập trung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng đường lối, quan điểm, các nghị quyết, lãnh đạo thể chế hóa, cụ thể hóa thành Hiến pháp, pháp luật, kế hoạch, các chương trình công tác lớn của Nhà nước; bố trí đúng cán bộ và thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

Đảng lãnh đạo nhưng không bao biện, làm thay Nhà nước; trái lại, phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, sáng tạo của Nhà nước trong quản lý đất nước và xã hội.

Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy định cụ thể về nguyên tắc, nội dung và cơ chế Đảng lãnh đạo đối với Nhà nước trong từng lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp và từng cấp, từng loại hình tổ chức nhà nước”.

Về phương thức lãnh đạo, Cương lĩnh năm 1991 xác định: “Đảng lãnh đạo xã hội bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức kiểm tra và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng giới thiệu những đảng viên ưu

tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong

hệ thống chính trị”.

“Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hành động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”.

Trong quá trình đổi mới, Đảng ta luôn luôn coi trọng việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị Nghị quyết trung ương 5 khoá X về

“Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị” đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao

tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -

xã hội; phát huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và trong xã hội; làm cho nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng, tiến hành đồng bộ đối với đổi mới các mặt của công tác xây dựng Đảng, với đổi mới tổ chức và hoạt

Trang 11

động của cả hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đồng bộ với đổi mới kinh tế, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thích ứng với những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi lãnh đạo, mối quan hệ lãnh đạo của cấp ủy với cơ quan nhà nước, nhất là ở Trung ương Xây dựng quy chế làm việc của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và cấp ủy các cấp, cũng như xây dựng chương trình công tác của cấp ủy toàn khóa, hằng năm.Thông qua đó, xử lý đúng đắn hơn, rành mạch hơn (nhưng không phải cứng nhắc, máy móc) mối quan hệ giữa Đảng và chính quyền, giữa cơ quan đảng và cơ quan chính quyền, giúp cho cấp ủy tập trung trí tuệ và sức lực lãnh đạo những vấn đề lớn và quan trọng.

Quá trình xây dựng và ban hành Nghị quyết của Đảng đã được cải tiến (chú ý hơn đến công tác tham mưu, tư vấn, sử dụng chuyên gia, làm thí điểm), việc phổ biến nghị quyết cũng giảm bớt tính hình thức, tăng tính thiết thực, ngắn gọn, gắn với chương trình hành động

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, thục hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện dân chủ rộng rãi trong Đảng và trong xã hội, đẩy nhanh phân cấp, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị là công việc hệ trọng, đòi hỏi phải chủ động, tích cực, có quyết tâm chính trị cao, đồng thời cần thận trọng, có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, vừa rút kinh nghiệm

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị ở mỗi cấp, mỗi ngành vừa phải quán triệt các nguyên tắc chung, vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội được đổi mới theo hướng không ngừng mở rộng dân chủ và công khai; các phương tiện thông tin đại chúng ngày càng phát huy vai trò tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục nhân dân và vai trò người phản biện đối với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Câu 10 đường lối Xây dựng Nhà nước trong hệ thống chính trị

+ Các biện pháp lớn để xây dựng nhà nước pháp quyền: Hoàn

thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định

trong văn bản pháp luật Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra,

giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của cơ quan công quyền; Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội; hoàn thiện cơ chế bầu cử

để nâng cao chất lượng đại biểu Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sự khẳng định và thừa nhận Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử Trong lịch sử loài người chỉ có 4 kiểu nhà nước Nhà nước pháp quyền là cách thức

tổ chức phân công quyền lực của nhà nước Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 10 đặc điểm sau đây:

* Đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nước Nguyên tắc nhà nước của dân, do dân và vì dân.Đây là một trong những nguyên tắc quan

Trang 12

trọng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, biểu hiện tính chất dân chủ và tính nhân dân sâu sắc của Bộ máy nhà nước XHCN.

- Mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện quyền của mình một cách trực tiếp thông qua việc bầu ra đại diện của mình vào cơ quan đại diện quyền lực nhà nước Nhân dân có thể trực tiếp thực hiện quyền lực của mình hoặc thông qua cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra (Quốc hội, HĐND các cấp), Quốc hội, HĐND là những cơ quan đại diện cho ý chí nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân

Ngoài ra, nhân dân còn tham gia quản lý nhà nước thông qua các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế

Để thực hiện nguyên tắc này nhà nước cần tạo mọi điều kiện để nhân dân nâng cao trình độ văn hóa chung, đồng thời bảo đảm điều kiện vật chất và thông tin đầy đủ cho nhân dân biết tình hình mọi mặt của đất nước để họ trở thành chủ nhân thực sự của đất nước

* Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhà nước Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị có chủ quyền quốc gia, là chủ thể quan hệ quốc tế toàn quyền đối nội, đối ngoại, quyết định mọi vấn đề của đất nước Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam Nhà nước thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán của dân tộc

* Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước có tính độc lập tương đối về cơ cấu tổ chức, được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước bằng hình thức, phương pháp đặc thù Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa

án, Viện kiểm sát, chính quyền địa phương

Nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

* Để đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, nhà nước CHXHCN VN không thể không áp dụng các biện pháp kiến quốc mạnh mẽ nhằm chống lại mọi âm mưu, ý đồ gây mất ổn định chính trị của đất nước, những hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến an ninh quốc gia, quyền và lợi ích của công dân

Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường

kỷ cương, kỷ luật Xây dựng hoàn thiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân ở nước ta hiện

nay là một vấn đề rất lớn, rất mới mẻ, do đó phải làm từng bước, vừa làm vừa rút kinh nghiệm Phải phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, huy động đông đảo nhân dân tham gia, trong đó sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định; Nhà nước đóng vai trò nòng cốt trong thể chế hóa và tổ chức thực hiện Trong quá trình này, việc phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức, các nhà khoa học chính trị và pháp lý là rất quan trọng

Trang 13

* Nhà nước phỏp quyền xó hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lónh đạo, cú sự giỏm sỏt của nhõn dõn, sự phản biện xó hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viờn của Mặt trận Để việc xõy dựng Nhà nước phỏp quyền cần thực hiện tốt một số biện phỏp lớn sau đõy:

* Hoàn thiện hệ thống phỏp luật, tăng tớnh cụ thể, khả thi của cỏc quy định trong văn bản phỏp luật Xõy dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giỏm sỏt tớnh hợp hiến, hợp phỏp trong cỏc hoạt động và quyết định của cỏc cơ quan cụng quyền Một

hệ thống phỏp luật thống nhất với một Hiến phỏp, hiệu lực Hiến phỏp và phỏp luật trải rộng trờn phạm vi toàn quốc Cỏc cơ quan nhà nước trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỡnh cú quyền ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật trờn cơ

sở cụ thể húa Hiến phỏp, phỏp luật, phự hợp với Hiến phỏp và phỏp luật

* Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội Hoàn thiện cơ chế bầu

cử nhằm nõng cao chất lượng đại biểu Quốc hội Đổi mới quy trỡnh xõy dựng luật, giảm mạnh việc ban hành phỏp lệnh Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định cỏc vấn

đề quan trọng của đất nước và chức năng giỏm sỏt tối cao

* Đẩy mạnh cải cỏch hành chớnh, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chớnh phủ theo hướng xõy dựng cơ quan hành phỏp thống nhất, thụng suốt, hiện đại Về vai trò, chức năng của Chính phủ và cơ quan hành chính nhà nớc các cấp đ∙ có bớc chuyển

đổi hết sức cơ bản là thực hiện chức năng quản lý nhà nớc, bao quát các thành phần kinh tế, x∙ hội trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trờng nhằm phục vụ cho đổi mới kinh tế Chuyển mạnh từ quản lý trực tiếp sang quản lý gián tiếp thông qua pháp luật và các công cụ quản lý vĩ mô "những hởng tích cực của sự chuyển đổi này làm cho biên chế của bộ máy quản lý gián tiếp tinh giảm hơn, vận hành quản lý tốt hơn, phù hợp với vai trò, tính chất của cơ quan Nhà nớc

* Xõy dựng hệ thống cơ quan tư phỏp trong sạch, vững mạnh, dõn chủ, nghiờm minh, bảo vệ cụng lý, quyền con người Xõy dựng cơ chế phỏn quyết về những vi phạm hiến phỏp trong hoạt động lập phỏp, hành phỏp và tư phỏp Nhà nước cú quyền xõy dựng, ban hành phỏp luật, nhưng phỏp luật phải được xõy dựng thành một đại lượng mang tớnh chuẩn mực, tiờu biểu cho sự khỏch quan, cụng lý, là hiện thõn của lẽ phải và cụng bằng Muốn vậy, phỏp luật phải là sự phản ỏnh một cỏch thực chất ý chớ chung của xó hội, của nhõn dõn, dưới sự lónh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ quỏ trỡnh xõy dựng cho đến nội dung Điều đú lại tựy thuộc vào những điều kiện chớnh trị, kinh tế - xó hội cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử

* Nõng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhõn dõn và Uỷ ban nhõn dõn, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trỏch nhiệm của chớnh quyền địa phương trong phạm vi được phõn cấp

Cõu 11: Xõy dựng Mặt trận Tổ quốc và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội trong hệ thống chớnh trị

- Mặt trận Tổ quốc và cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội cú vai trũ quan trọng trong việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rói cỏc tầng lớp nhõn dõn; đại diện cho quyền và lợi ớch hợp phỏp của nhõn dõn, đề xuất cỏc chủ trương, chớnh sỏch về kinh tế, văn húa, xó hội, an ninh, quốc phũng

Trang 14

- Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội.

- Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Thanh niên, Luật Công đoàn,

…Quy chế dân chủ ở mọi cấp để Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân tham xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị

- Đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội để khắc phục tình trạng hành chánh hóa, để nâng cao chất lượng hoạt động, làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin

- Tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta có nhiều đổi mới góp phần xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị được sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ sở Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có nhiều đổi mới theo hướng phát huy dân chủ, cải cách hành chính, công khai hoạt động của chính quyền, tăng cường đối thoại, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân Dân chủ trong xã hội có bước phát triển Trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên

- Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn, phân biệt quản lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh Nhà nước được từng bước kiện toàn từ cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt động trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và

tư pháp Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có nhiều đổi mới về tổ chức, bộ máy; đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, đa dạng hóa hình thức để tập hợp ngày càng rộng rãi các tầng lớp nhân dân; phát huy dân chủ; chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng; tham gia xây dựng

và củng cố chính quyền; hướng mạnh hoạt động về cơ sở, bước đầu thực hiện nhiệm

vụ giám sát và phản biện xã hội

- Đảng thường xuyên coi trọng việc xây dựng, chỉnh đốn, giữ vững và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị, phong cách công tác có nhiều đổi mới và tiến bộ; dân chủ trong Đảng được phát huy, quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân được củng cố

Như vậy, qua 20 năm đổi mới, hệ thống chính trị đã thực hiện có kết quả một số đổi mới quan trọng, quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực ngày càng được phát huy

Câu 12 ĐƯỜNG LỐI VĂN HÓA CỦA ĐẢNG

+ Giáo dục lại nhân dân, cổ động thực hành đời sống mới

+ Phát triển cái hay trong văn hóa dân tộc

Trang 15

+ Bài trừ cái xấu xa hủ bại, ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hóa thực dân, phản động; đồng thời, học cái hay, cái tốt của văn hóa thế giới

+ Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến, kiến quốc và cho cách mạng Việt Nam

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI Xác định khoa học - kỹ thuật

là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội; có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

Lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam có 2 đặc trưng: tiên tiến

và đậm đà bản sắc dân tộc thay cho quan niệm nền văn hóa Việt Nam có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc, có tính Đảng và tính nhân dân được nêu ra trước đây

Văn hóa có mối quan hệ thống nhất biện chứng với kinh tế, chính trị; xây

dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục đích cuối cùng là văn hóa Trong mỗi chính sách kinh tế - xã hội luôn bao hàm nội dung và mục tiêu văn hóa Văn hóa có khả năng khơi dậy tiềm năng sáng tạo của con người

Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển:Nguồn lực nội sinh của sự phát

triển của một dân tộc thấm sâu trong văn hóa Sự phát triển của một dân tộc phải vươn tới cái mới, tiếp nhận cái mới, tạo ra cái mới, nhưng lại không thể tách rời cội nguồn Phát triển phải dựa trên cội nguồn bằng cách phát huy cội nguồn Cội nguồn

đó của mỗi quốc gia dân tộc là văn hóa

Văn hóa là một mục tiêu của phát triển:Mục tiêu xây dựng một xã hội Việt

Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” chính là mục tiêu văn hóa

Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân

tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu vì con người Tiên tiến về nội dung, hình thức biểu hiện và các phương tiện chuyển tải nội dung

Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị văn hóa truyền thống bền vững của

cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp trong quá trình dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Ngày đăng: 06/02/2017, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w