1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)

377 6,7K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 377
Dung lượng 38,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt nam là một đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ sở hạ tầng của nước ta còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển xã hội. Vì vậy công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất thì thi công nền là một khâu rất quan trọng quyết định tới tính ổn định và tuổi thọ của công trình. Vì vậy nghề Vận hành máy thi công nền là một nghề rất quan tâm đầu tư để đào tạo ra những người có trình độ cao trong việc vận hành máy thi công nền hay đào tạo bồi dưỡng kỹ năng nghề cho những giảng viên, giáo viên dạy nghề Vận hành máy thi công nền. Máy xúc là máy thi công quan trọng hàng đầu trong thi công nền. Do đó mô đun là Bảo dưỡng máy xúc là mô đun quan trọng trong chương trình đào tạo nghề, là mô đun chuyên môn nghề trong nghề Vận hành máy thi công nền, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về bảo dưỡng chuyên sâu đối với máy xúc; nội dung mô đun trình bày tổng thể về cấu tạo máy xúc giúp người học hiểu được cấu tạo tổng thành máy một số loại máy xúc thông dụng qua đó phân biệt được các cơ cấu, bộ phận chính của máy xúc, thực hành công tác bỏa dưỡng, cũng như nhận biết được các hư hỏng thông thường của máy xúc. Đồng thời xác định được vị trí làm việc, công tác chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị và vật tư để bảo dưỡng, Xây dựng được các quy trình bảo dưỡng đối với các hệ thống, cơ cấu và tổng thể máy xúc. Thực hiện và hướng dẫn cho người khác thực hiện công tác bảo dưỡng máy xúc, cách phòng ngừa hư hỏng và cách bảo quản máy xúc. Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun. Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các bước công việc bảo dưỡng máy xúc như bảo dưỡng được hệ thống truyền lực cơ khí; bảo dưỡng được hệ thống phanh máy xúc bánh hơi; bảo dưỡng được hệ thống lái máy xúc bánh hơi; bảo dưỡng được hệ thống di chuyển máy xúc bánh hơi; Bảo dưỡng được hệ thống truyền động thủy lực máy xúc; bảo dưỡng được hệ thống di chuyển máy xúc bánh xích; bảo dưỡng được thiết bị công tác máy xúc và sử dụng thành thạo trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa, bảo dưỡng. I. NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA MÔĐUN Số TT Tên bài học Thời gian đào tạo (giờ) Tổng số Trong đó Thời gian học Thời gian kiểm tra 1 Bài 1: Bảo dưỡng hệ thống truyền lực cơ khí 16 14 2 2 Bài 2: Bảo dưỡng hệ thống phanh máy xúc bánh hơi 4 4 3 Bài 3: Bảo dưỡng hệ thống lái máy xúc bánh hơi 4 4 4 Bài 4: Bảo dưỡng hệ thống di chuyển bánh hơi 8 6 2 5 Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống truyền động thủy lực 16 14 2 6 Bài 6: Bảo dưỡng hệ thống di chuyển bánh xích 8 6 2 7 Bài 7: Bảo dưỡng thiết bị công tác máy xúc 4 4 Tổng 60 52 8

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

KỸ NĂNG NGHỀ CHO GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN

DẠY TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

Mô-đun: Bảo dưỡng Máy xúc

Nghề: Vận hành máy thi công nền

Đối tượng: Giảng viên, giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề,

chưa đạt chuẩn kỹ năng nghề theo quy định

(Ban hành kèm theo quyết định số … /QĐ-TCDN ngày….tháng….năm…… )

Hà nội, năm…

Trang 2

I LỜI NÓI ĐẦU

Việt nam là một đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa Cơ sở hạ tầng của nước ta còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu của sựphát triển xã hội Vì vậy công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất là mộtnhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước

Trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất thì thi công nền làmột khâu rất quan trọng quyết định tới tính ổn định và tuổi thọ của công trình

Vì vậy nghề Vận hành máy thi công nền là một nghề rất quan tâm đầu tư để đàotạo ra những người có trình độ cao trong việc vận hành máy thi công nền hayđào tạo bồi dưỡng kỹ năng nghề cho những giảng viên, giáo viên dạy nghề Vậnhành máy thi công nền

Máy xúc là máy thi công quan trọng hàng đầu trong thi công nền Do đó

mô đun là Bảo dưỡng máy xúc là mô đun quan trọng trong chương trình đào tạonghề, là mô đun chuyên môn nghề trong nghề Vận hành máy thi công nền, mangtính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về bảo dưỡng chuyên sâu đốivới máy xúc; nội dung mô đun trình bày tổng thể về cấu tạo máy xúc giúp ngườihọc hiểu được cấu tạo tổng thành máy một số loại máy xúc thông dụng qua đóphân biệt được các cơ cấu, bộ phận chính của máy xúc, thực hành công tác bỏadưỡng, cũng như nhận biết được các hư hỏng thông thường của máy xúc Đồngthời xác định được vị trí làm việc, công tác chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị vàvật tư để bảo dưỡng, Xây dựng được các quy trình bảo dưỡng đối với các hệthống, cơ cấu và tổng thể máy xúc Thực hiện và hướng dẫn cho người khácthực hiện công tác bảo dưỡng máy xúc, cách phòng ngừa hư hỏng và cách bảoquản máy xúc Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thựchành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun Học xong mô đunnày, học viên có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các bước công việcbảo dưỡng máy xúc như bảo dưỡng được hệ thống truyền lực cơ khí; bảo dưỡngđược hệ thống phanh máy xúc bánh hơi; bảo dưỡng được hệ thống lái máy xúcbánh hơi; bảo dưỡng được hệ thống di chuyển máy xúc bánh hơi; Bảo dưỡngđược hệ thống truyền động thủy lực máy xúc; bảo dưỡng được hệ thống di

Trang 3

chuyển máy xúc bánh xích; bảo dưỡng được thiết bị công tác máy xúc và sửdụng thành thạo trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa, bảo dưỡng.

II NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA MÔ-ĐUN

gian học

Thời gian kiểm tra

1 Bài 1: Bảo dưỡng hệ thống truyền

Trang 4

Bài 1: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

MỤC TIÊU

- Bảo dưỡng được ly hợp ma sát của máy xúc

- Bảo dưỡng được hộp số cơ khí của máy xúc

- Bảo dưỡng được trục các đăng của máy xúc

- Bảo dưỡng được cầu chủ động của máy xúc

- Bảo dưỡng được truyền động quay toa máy xúc

- Sử dụng thành thạo trang thiết bị, dụng cụ sửa chữa, bảo dưỡng

- Máy xúc, mô hình hệ thống truyền lực máy xúc

- Bộ ly hợp tháo rời máy xúc

2.1 Lý thuyết liên quan

2.1.1 Giới thiệu chung của máy xúc Volvo Ew210c

Trang 5

Cấu tạo chung của máy xúc Volvo Ew210c (hình 2.1) bao gồm các bộ phậnchính sau:

1 Động cơ 2 Cần chính 3 Xi lanh cần phụ

4 Xi lanh nâng cần chính 5 Bàn quay 6 Tay cần phụ(tay gầu)

7 Xi lanh gầu 8 Thanh giằng; 9 Gầu xúc

10 Lưỡi san ủi 11 - Bộ di chuyển bánh hơi

12– Chân chống

Hình 1.1Tổng thể máy xúc Volvo Ew210c trên máy xúc gầu ngược bao gồm: Cần

số (2) là một dầm cong liên tục, có tiết diện hình hộp, được liên kết với bàn quay

số (5) bằng khớp bản lề (O1) Tay gầu số (6) được liên kết với đầu cần bằngkhớp bản lề (O2) Gầu số (9) được liên kết với tay gầu bằng khớp bản lề (O3) vàhai thanh giằng số (8) Xi lanh số (4) để nâng hạ thiết bị làm việc Xi lanh số (3)

để điều khiển tay gầu Xi lanh số (7) để quay gầu quanh khớp (O3)

Bộ phận di chuyển của máy xúc Volvo Ew210c là hệ thống di chuyểnbằng bánh lốp có hai cầu chủ động Bộ truyền động cơ khí của bộ phận di

Trang 6

chuyển của nó bao gồm hộp số, truyền động các đăng, truyền lực chính, cầutrước và cầu sau chủ động Bộ truyền động thủy lực của hệ thống di chuyển baogồm bơm được dẫn động bằng động cơ điesel, hệ thống van, mô tơ thủy lực Thiết bị di chuyển bánh hơi sử dụng dẫn động thuỷ lực đã làm cho kết cấu củakhung di động và bộ di chuyển đơn giản đi rất nhiều.Việc sử dụng hệ truyền dẫnthuỷ lực cho phép điều khiển máy xúc thuận tiện hơn và tốc độ trung bình tănglên Việc sử dụng các bơm điều chỉnh tự động có bộ phận điều chỉnh vô cấp,cung cấp dầu cao áp cho các động cơ thuỷ lực vận hành làm tăng thêm đặc tínhhoạt động của máy Hiện nay, nhằm tăng thêm độ ổn định của máy xúc bánh hơikhi làm việc người ta sử dụng chân chống ngoài có dẫn động thuỷ lực được điềukhiển từ buồng lái.

Toa quay của máy xúc được đặt trên khung di chuyển thông qua vòng ổquay con lăn ở trên toa quay có thiết bị động lực (động cơ điesel) và thiết bịthuỷ lực, hệ thống điều khiển, bộ phận quay, bình thuỷ lực, ca bin điều khiển,đối trọng và xi lanh thuỷ lực nâng cần là một bộ phận được lắp cố định với toaquay Các bộ phận còn lại có thể tháo ra được khi thay thế thiết bị công tác nàybằng một kiểu thiết bị công tác khác Ca bin điều khiển được trang bị hệ thốngthông gió, cách âm và các thiết bị khác để làm việc được ở các điều kiện thời tiếtkhác nhau Trong buồng lái còn bố trí ghế ngồi êm, các thiết bị kiểm tra, đolường và các cần điều khiển Ngoài ra ca bin điều khiển còn được trang bị hệthống chiếu sáng, tín hiệu,

Cơ cấu quay được dẫn động bằng một động cơ thuỷ lực và được truyềnchuyển động quay thông qua hộp giảm tốc và bánh răng di động ở đầu phía trêncủa trục bánh răng có lắp phanh đĩa kiểu thường đóng, vỏ bọc ngoài của nó đượclắp vào giữa động cơ thuỷ lực và vỏ hộp giảm tốc Khi không có áp lực ở tronghai ống dẫn công tác cung cấp dầu cho động cơ thuỷ lực thì phanh đĩa đượcđóng lại Việc sử dụng phanh ở trên trục vào của hộp giảm tốc tạo ra khả nănggiữ cho toa quay không bị quay dưới tác dụng của phụ tải ngang phát sinh tronglúc đào và dừng máy xúc trên đường dốc

Trang 7

Các hệ thống khác như hệ thống lái, hệ thống phanh, hệ thống nâng hạchân chống, lưỡi ủi

2.1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản

Máy xúc Volvo Ew210c một gầu truyền động thủy lực, di chuyển bánhlốp của hãng Volvo với các thông số kỹ thuật cơ bản như sau: (bảng 2.1) Cácthông số kỹ thuật của máy xúc Volvo Ew210c:

Tầm với đào lớn nhất 9,64 [m]

Chiều sâu đào lớn nhất 6,18 [m]

Cơ cấu di chuyển Bánh hơiVận tốc di chuyển lớn nhất 30 [km/h]

Khối lượng tay gầu 1450 [kg]

Khối lượng gầu 630 [kg]

* Các thông số về tầm hoạt động của máy đào: (bảng 2.2).

Các thông số làm việc chính của máy xúc Volvo Ew210c.

Bán kính đào lớn nhất: 9450 [mm]

Chiều sâu đào lớn nhất: 6180 [mm]

Bán kính xả đất lớn nhất: 9640 [mm]

Chiều cao xả đất lớn nhất: 9370 [mm]

Trang 9

Số vòng quay ứng với Memax:1400 [V/ph]

Công nghệ V-ACT được Volvo phát triển cho những động cơ trung bình

và lớn, trang bị cho các loại máy xây dựng của hãng cũng như được các hãngkhác ứng dụng trên sản phẩm của họ Với công nghệ mới này Volvo đã có mộtbước tiến lớn trong tối ưu hoá quá trình đốt cháy thuỷ lực và giảm tối đa khí thải

mà không làm thay đổi nhiều kết cấu của động cơ điesel Hầu hết những thayđổi trong thiết kế động cơ mới khi áp dụng công nghệ V-ACT là tập trung vàođiều khiển chính xác quá trình cháy Ngoài ra động cơ điesel của volvo trang bịcông nghệ V-ACT đều đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải khắt khe của Mỹ và châuÂu

Nguồn động lực phụ là động cơ điện một chiều với máy phát có hiệu điệnthế 28V cường độ dòng điện 80 [A] công suất 2,24 [KW]

Nguồn ắc quy bao gồm có hai bình ắc quy có cường độ dòng điện 140 [AH]

2.1.3 Hệ thống truyền động của máy xúc Volvo Ew210c

So với bộ di chuyển bánh xích, bộ di chuyển bánh hơi có những ưu nhượcđiểm sau

+ Ưu điểm

- Thời gian phục vụ lâu, bền 3040 nghìn km

- Tốc độ di chuyển lớn có thể tới 60 Km/h

- Việc chế tạo, bảo dưỡng đơn giản

- Trọng lượng nhỏ, bằng 20% trọng lượng máy và bằng 1/2 trọng lượngbánh xích của máy tương đương

- Chuyển động êm, nhẹ nhàng, hiệu suất cao

+ Nhược điểm: Sức bám của máy nhỏ do áp suất đè lên nền lớn 1,55 kg/cm2

và phân bố không đều nên thường xảy ra mất mát công suất

Trang 10

- Khả năng vượt dốc chỉ tới 25% và cơ động trên địa bàn công tác kém.

Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt, do

đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến (ở một số nước công nghiệp pháttriển, các máy cỡ nhỏ và vừa hầu hết được trang bị bánh hơi) Hướng cải thiệnchủ yếu là chế tạo những bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao, có gai lốp thích hợp vớiđịa hình công tác đảm bảo sức bám tốt, áp suất hơi thấp cố định hoặc tăng giảmtuỳ ý cho thích hợp Bánh hơi cỡ lớn có áp suất hơi rất thấp bảo đảm diện tíchtiếp xúc với nền nhiều, do đó khả năng bám có thể so sánh với bánh xích đượctrong chừng mực nào đó

2.1.4 Nhiệm vụ, yêu cầu ly hợp chính máy xúc

a Nhiệm vụ

Ly hợp là một bộ phận trong hệ thống truyền lực của máy xúc Ly hợpdùng để truyền hoặc ngắt mô men quay từ trục khuỷu động cơ đến trục sơ cấphộp số Ly hợp còn có tác dụng như một bộ phận an toàn ngăn ngừa cho động cơcủa máy xúc không bị quá tải

b Yêu cầu

- Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượttrong bất kì điều kiện nào Muốn vậy mô men ma sát của ly hợp phải lớn hơn

mô men xoắn của động cơ

- Đóng êm dịu để tăng từ từ mô men quay lên trục của hệ thống truyềnlực, không gây va đập các bánh răng

- Mở dứt khoát và nhanh chóng, nghĩa là cắt hoàn toàn dòng truyền lực từđộng cơ đến hệ thống truyền lực trong thời gian ngắn nhất, giảm sự va đập cácbánh răng khi gài số được dễ dàng nhanh chóng

- Mô men quán tính các chi tiết bị động phải nhỏ để giảm lực va đập lêncác bánh răng của hộp số

- Làm nhiệm vụ của cơ cấu an toàn để tránh tác dụng lên hệ thống truyềnlực những lực quá lớn khi gặp quá tải

- Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ

- Các bề mặt ma sát thoát nhiệt tốt, đảm bảo sự làm việc bình thường

Trang 11

- Kết cấu đơn giản, trọng lượng nhỏ, đảm bảo độ bền, điều chỉnh và bảodưỡng dễ dàng.

2.1.5 Cấu tạo một số loại ly hợp thường dùng trên máy xúc

8- Giá đỡ đòn mở; 9- Đòn mở; 10- Ống trượt;

11- Trục ly hợp; 12- Bàn đạp ly hợp; 13, 14- Đòn dẫn động;

15, 16- Lò xo; 17- Chốt dẫn hướng; 18- Ổ bi:

Phần chủ động gồm bánh đà (2), vỏ ly hợp (6), đĩa ép (4), đòn mở (9) vàcác lò xo (16) Khi ly hợp mở hoàn toàn thì các chi tiết của phần chủ động sẽquay cùng với bánh đà

Phần bị động gồm đĩa ma sát bị động (3), trục ly hợp (11) Khi mở ly hợphoàn toàn thì các chi tiết của phần bị động sẽ đứng yên

Phần điều khiển gồm bàn đạp ly hợp (12), các đòn truyền động (13,14) vàvòng bi tỳ (10)

Trang 12

* Nguyên lý làm việc

Khi ly hợp ở trạng thái đóng: Bàn đạp ly hợp ở vị trí tự do các lò xo (16) épđĩa ép và đĩa ma sát vào bánh đà, nhờ lực ma sát các chi tiết chủ động và bị độngcủa ly hợp quay cùng với bánh đà và truyền chuyển động quay đến truyền độngchính của máy xúc

Khi mở ly hợp: Ta tác dụng một lực vào bàn đạp ly hợp, qua hệ thống đòndẫn động thông qua ổ bi tỳ kéo đĩa ép (4) ra phía ngoài, bề mặt tiếp xúc giữa cácđĩa được tách ra Lúc này các chi tiết chủ động vẫn quay cùng với bánh đà, còncác chi tiết bị động dừng lại Khi ta nhả bàn đạp ly hợp ra thì ly hợp lại trở vềtrạng thái đóng

b Cấu tạo ly hợp chính trên máy xúc

Hình 1.4Chú thích:

1 Đĩa thép (đĩa bị động)

2 Đĩa ma sát (đĩa chủ động)

8 Trục ly hợp

9 Vành chặn dầu

Trang 13

3 Đĩa ép

4 Ống dẫn hướng

5 Liên kết con lăn

6 Liên kết có khối lượng

2.1.6 Những hư hỏng thường gặp của ly hợp ma sát

Tấm ma sát của đĩa bị động bị mòn, trai cứng bề mặt làm việc Nếu tấm

ma sát bị mài mòn ít thì khắc phục bằng cách điều chỉnh lại hành trình của bànđạp ly hợp, còn nếu tấm ma sát bị mòn nhiều thì phải thay mới

Khoảng hành trình tự do của bàn đạp ly hợp nhỏ do đó đĩa ép không éphoàn toàn vào đĩa ma sát, vậy để khắc phục hiện tượng này cần kiểm tra và điềuchỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp

b Ly hợp ngắt không hoàn toàn

Khi ta đạp hết bàn đạp ly hợp nhưng vào số vẫn khó khăn và kèm theotiếng va đập mạnh của các bánh răng trong hộp số, qua đó chứng tỏ ly hợpkhông cắt hoàn toàn Đĩa ma sát bị động của ly hợp vẫn tiếp tục quay theo bánh

đà Hư hỏng này của ly hợp có thể do những nguyên nhân sau:

Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp lớn, tức là khe hở giữa bạc mở và đầucác đòn mở lớn Khắc phục bằng cách điều chỉnh lại hành trình bàn đạp ly hợp

Đĩa ma sát bị cong vênh hoặc bị lệch, hư hỏng này thường phát sinh khi

Trang 14

bộ ly hợp quá nóng sau khi nó bị trượt và cách khắc phục bằng cách thay mới.

Tấm ma sát đĩa ly hợp bị vỡ sẽ gây ra hiện tượng kẹt giữa đĩa ma sát vàbánh đà, khiến cho bộ ly hợp ngắt không hoàn toàn, cần phải tháo bộ ly hợp đểthay thế bố của đĩa ma sát

2.2 Trình tự tháo, lắp, kiểm tra ly hợp chính máy xúc

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

I Tháo ly hợp

1 Tháo nắp đậy khoang ly hợp Cờlê, khẩu Tháo lần lượt các bu

lông nắp đậykhoang ly hợp

2 Tháo cơ cấu dẫn động ly hợp Cờ lê tròng Không làm biến

dạng các chi tiết

3 Tháo khớp nối đuôi trục bị

động

Cờ lê tròng,khẩu

Nới đều 3 bu lông

4 Quay bánh đà, tháo bu lông và

các vòng đệm vênh bắt vỏ ly

hợp với bánh đà

Khẩu, cờ lêtròng

Trang 15

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

1 Kiểm tra nứt vỡ đĩa ma sát Mắt thường

2 Kiểm tra độ mòn đĩa ma sát Thước cặp - Sử dụng đúng

dụng cụ kiểm tra

- Kiểm tra trênnhiều vị trí của bềmặt đĩa ma sát

3 Kiểm tra độ cong, vênh đĩa ma

sát

Thước thẳng,căn lá

- Sử dụng đúngdụng cụ kiểm tra

- Kiểm tra trênnhiều vị trí của đĩa

ma sát

4 Thay đĩa ma sát Đĩa ma sát mới - Lựa chọn đúng

chủng loại đĩa masát tương ứng vớimáy

III Lắp ly hợp

1 Lắp các đĩa ép và đĩa ma sát Bằng tay - Xoay cho các răng

của đĩa ép và đĩa ma

Trang 16

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

- Không để trục bịđộng cày xước bềmặt bánh đà

- Đảm bảo an toàn

3 Siết bu lông bắt vỏ ly hợp với

bánh đà

Khẩu, cờ lêtròng

- Siết đều các bulông để tránh làmbiến dạng vỏ ly hợp,lệch tâm trục ly hợp

4 Lắp khớp nối đuôi trục bị động Khẩu, cờ lê

tròng

- Siết đều các bulông

5 Lắp cơ cấu dẫn động ly hợp Cờ lê tròng,

kìm, tuốc lơ vít

Không làm biếndạng các chi tiết

Trang 17

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

6 Lắp khoang đậy ly hợp Khẩu, cờ lê

- Lau sạch dầu mỡ trước khi làm việc, trong quá trình làm việc nếu có dầu

mỡ vương vãi thì cần phải làm sạch ngay lập tức

- Không hút thuốc trong quá trình làm việc, đề phòng cháy nổ

2.4 Những sai phạm thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh

Trước khi đưa cụm ly hợpvào phải căn chỉnh cho cácrãnh của đĩa ma sát trùngnhau, khi đó mới dễ dànglắp trục ly hợp

2.5 Điều chỉnh hành trình tự do ly hợp chính

2.5.1 Lý thuyết liên quan

a Điều chỉnh khe hở đĩa ép

Trang 18

Đóng ly hợp, quay trục ly hợp để 3 vít điều chỉnh lần lượt quay ra cửa sổ

vỏ ly hợp Nới đai ốc hãm, vặn chặt vít điều chỉnh vào sau đó nới ra 1-1,5 vòngrồi siết đai ốc hãm lại

b Kiểm tra điều chỉnh hành trình ổ bi ép

- Mở cửa sổ vỏ ly hợp, đưa cần điều khiển ly hợp từ vị trí nối đến vị tríngắt, đo hành trình dịch chuyển của ổ bi ép Hành trình dịch chuyển của ổ bi éptiêu chuẩn từ 22-24mm Nếu không đúng phải tiến hành điều chỉnh bằng cáchthay đổi chiều dài thanh kéo Bằng cách nới đai ốc hãm trên thanh kéo, vặnthanh kéo để thay đổi chiều dài sau đó khóa đai ốc hãm lại

2.5.2 Trình tự điều chỉnh hành trình tự do ly hợp chính máy xúc

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

I Điều chỉnh khe hở đĩa ép

1 Tháo nắp đậy khoang ly hợp Clê, khẩu Tháo lần lượt các bu

lông nắp đậykhoang ly hợp

2 Tháo cửa sổ vỏ ly hợp Cờ lê tròng,

khẩu

Không làm biếndạng các chi tiết

3 Quay trục ly hợp cho vít điều

2 Điều chỉnh chiều dài thanh kéo Clê Chính xác

3 Kiểm tra hành trình tự do của

cần điều khiển ly hợp

Thước thẳng Hành trình tự do của

cần ly hợp trongkhoảng từ 3-5cm

Trang 19

Lau sạch dầu mỡ trước khi làm việc, trong quá trình làm việc nếu có dầu

mỡ vương vãi thì cần phải làm sạch ngay lập tức

Không hút thuốc trong quá trình làm việc, đề phòng cháy nổ

2.5.4 Những sai phạm thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh

1 Ly hợp cắt khônghoàn toàn

- Điều chỉnh các vítkhông giống nhau

1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết

bị, vật tư

- Đúng chủngloại

- Đủ số lượng

- Trang bị bảo hộlao động

2 Tháo, lắp, kiểm tra ly Khẩu, clê, Không làm - Chú ý: cụm ly

Trang 20

Stt Tên các bước công việc Dụng cụ, thiết bị,

vật tư

Yêu cầu kỹ thuật an toàn lao động Những chú ý về

xích, tuốc

lơ vít, giẻsạch, đĩa

ma sátthay thế

biến dạng cácchi tiết

hợp có khốilượng lớn nên khitháo lắp phải sửdụng ba lăng xích

để nâng hạ, tránh

bị kẹt tay

- Không để dầubôi trơn vươngvãi trên khu vựcluyện tập

3 Điều chỉnh hành trình tự

do cần điều khiển ly hợp

chính

Khẩu, clêtròng,tuốc lơvít, thướcthẳng

- Điều chỉnh 3vít chỉnh khe

hở đĩa ép phảigiống nhau

- Hành trình tự

do cần điềukhiển bàn đạp

ly hợp nằmtrong khoảng2-3cm

- Không để dầubôi trơn vươngvãi trên khu vựcluyện tập

- Khi quay trục lyhợp chú ý không

để bị kẹt tay

4 Kết thúc công việc Giẻ sạch,

chổi dễ

- Đánh giáđược tình trạng

kỹ thuật ly hợpsau bảo dưỡng

- Vệ sinh sạch

sẽ dụng cụ, đồnghề và khuvực làm việc

Đảm bảo an toàn

Trang 21

3 Bảo dưỡng hộp số máy xúc:

3.1 Lý thuyết liên quan

3.1.1 Giới thiệu chung về hộp số

- Tỷ số truyền động của hộp số phải phù hợp với công suất của động cơ

và điều kiện làm việc của máy

- Điều khiển ra, vào số phải nhẹ nhành êm dịu

- Trong quá trình làm việc của hộp số không có hiên tượng tự nhảy số

- Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, dễ điều khiển, chăm sóc điều chỉnh, sửa chữa

- Hộp số ba trục: Một trục sơ cấp, một trục thứ cấp và một trục trung gian

- Hộp số bốn trục: Một trục sơ cấp, hai trục thứ cấp và một trục trunggian

* Theo kết cấu bánh răng:

- Hộp số bánh răng thẳng: Dùng bánh răng trụ, răng thẳng

- Hộp số bánh răng nghiêng: Dùng các bánh răng trụ, răng nghiêng

* Theo cách điều khiển

Trang 22

- Hộp số cơ khí: Điều khiển bằng cơ học.

- Hộp số cơ khí thuỷ lực: Điều khiển bằng thuỷ lực

d Cấu tạo và nguyên lý làm việc chung

* Cấu tạo chung

- Vỏ hộp số

- Các trục hộp số:

+ Trục sơ cấp+ Trục thứ cấp+ Trục trung gian

- Các bánh răng:

+ Bánh răng cố định trên trục+ Bánh răng di trượt trên trục+ Bánh răng quay trơn trên trục

- Cơ cấu điều khiển hộp số:

+ Cơ cấu gài số+ Cơ cấu khoá, hãm số

Hình 1.5

- Kết cấu hộp số:

1,3,13- Nửa khớp bánh răng 2,4,6,8,11- Các bánh răng 5- Mô tơ thủy lực - trục vào của hộp số 9 – trục trung gian

Trang 23

7- Trục sơ cấp; 12 – Trục thứ cấp hộp số

14 – vỏ hộp số

Nguyên lý làm việc của hộp số là sự gài khớp của các cặp bánh răng có sốrăng khác nhau, mỗi cặp bánh răng cho ta một tỷ số truyền khác nhau Hộp sốdùng để truyền chuyển động và thay đổi mô men từ động cơ hoặc mô tơ thủy lựcđến cầu trước và cầu sau của máy xúc đủ để thắng lực cản của máy xúc thay đổikhá nhiều trong quá trình di chuyển Tất cả các thành phần truyền động răng đềunằm trong vỏ bằng thép (14), trên vỏ có các lỗ để liên kết cố định hộp lên dầmngang của khung di chuyển bằng các chốt Khi bánh răng gài số (3) ăn khớp vớibánh răng (8) thì chúng ta có tốc độ di chuyển thứ nhất của máy (tốc độ thấp),các bánh răng và trục bánh răng (6 – 4; 7 – 8; 9 – 11) là các thành phần củatruyền động quay từ động cơ hoặc mô tơ thủy lực Nếu bánh răng gài số (3) ănkhớp với bánh răng (2) thì chúng ta có tốc độ di chuyển thứ hai của máy (tốc độcao)

Trục thứ cấp (19) được quay trơn trên hai vòng bi (21,25) Trên trục có xẻrãnh then hoa để lắp các bánh răng cố định: Bánh răng (16) nhận số truyền I và

V, bánh răng (17) nhận số truyền II, bánh răng (18) nhận số truyền III, và IV.Đầu sau trục có làm liền bánh răng côn chủ động truyền lực chính

Trang 24

Hình 1.61- Trục ly hợp

13-Ống then hoa 15- Bánh răng chủ độngtruyền động chính

16- Bánh răng kép cốđịnh nhận số I và V 17- Bánh răng cố địnhnhận số II

18- Bánh răng kép cốđịnh nhận số III và IV19- Trục thứ cấp

22- Bánh răng trục trunggian chiều tiến lùi

24 đệm điều chỉnh 27- Vỏ hộp số 29- Bánh răng kép diđộng gài số I và II

30- Đai ốc xả nhớt 31- Bánh răng kép diđộng gài số III và IV 32- Trục trung gian 33- Bánh răng di động gàichiều tiến lùi

36- Trục cố định bánhrăng trung gian chiều tiếnlùi

Trang 25

Trục trung gian (32) được quay trơn trên hai vòng bi (28) và (34) Trêntrục có xẻ rãnh then hoa để lắp các bánh răng di trượt: Bánh răng (33) để gàichiều tiến hoặc lùi, bánh răng (31) để gài số truyền IV và III, bánh răng (29) đểgài số truyền II và I Bánh răng trung gian (22) được lắp quay trơn trên bán trục(36) nhờ hai vòng bi đũa (23), bán trục (36) được bắt cố định với vỏ hộp số Cácbánh răng và các vòng bi được bôi trơn bằng dầu nhờn chứa trong vỏ hộp số.

b Hộp số máy xúc Hitachi EX 160WD

* Cấu tạo (hình 1.7)

Hình 1.7Chú thích:

Trang 26

Hình 1.8Chú thích:

* Cơ cấu khóa (cơ cấu an toàn – hình 1.9)

Cơ cấu khóa số bao gồm:

Trang 27

Hình 1.10Chú thích:

Trang 28

- Số 0 (hình 1.11)

Bánh răng (A) của trục sơ cấp liên tục

ăn khớp với bánh răng (G) trên trục số

lùi Khi trục sơ cấp quay, Trục đảo

chiều quay theo hướng ngược lại với

trục sơ cấp Tuy nhiên, trục thứ cấp

không quay, vì các bánh răng trên trục

chính thứ cấp không ăn khớp với

những bánh răng trên trục đảo chiều và

trục trung gian

Hình 1.11

- Số 1 tiến

Khi đưa cần số vào cửa số 1, đồng

thời đẩy cần đảo chiều ở vị trí tiến

Thông qua cơ cấu điều khiển trượt

bánh răng (J) của trục trung gian về

phía trước ăn khớp với bánh răng (A)

của trục sơ cấp đồng thới bánh răng (0)

gài khớp với bánh răng F của trục thứ

cấp Mô mem quay từ động cơ truyền

qua trục sơ cấp đến bánh răng (A)

→(J) →(0) →(F) đến trục thứ cấp

Trục thứ cấp quay cùng chiều với trục

sơ cấp Máy chuyển động tiến

Hình 1.12

* Số 1 lùi

Ở vị trí cửa số 1 tiến nếu gạt cần

đảo chiều sang vị trí lùi sẽ làm cho

bánh răng H trên trục số lùi ăn khớp

với bánh răng K trên trục trung gian

Mô men quay được truyền từ trục sơ

cấp đến bánh răng (A) →(G) →(H)

Trang 29

→(K) → (0) →(F) làm cho trục thứ

cấp quay ngược chiều với chiều quay

của trục sơ cấp Tạo nên chuyển động

lùi của máy

Hình 1.13Tương tự như vậy với các số còn lại

- Số 2 tiến: Đường truyền công suất: (A) →(J) →(N) →(D)

- Số 2 lùi: Đường truyền công suất: (A) →(G) →(H) →(K) →(N) →(D)

- Số 3 tiến: Đường truyền công suất: (A) →(J) →(M) →(C)

- Số 3 lùi: Đường truyền công suất: (A) →(G) →(H) →(K) →(M) →(C)

- Số 4 tiến: Đường truyền công suất: (A) →(J) →(L) →(B)

- Số 4 lùi: Đường truyền công suất: (A) →(G) →(H) →(K) →(L) →(B)

- Số 5 tiến: Đường truyền công suất: (A) →(G) →(I) →(E)

3.1.3 Những hư hỏng thường gặp của hộp số

Trang 30

+ Gây ra tiếng ồn khi khởi động hoặc ở vị trí số 0

Nới đều các bu lôngbắt nắp hộp số vớithân hộp số trướckhi tháo

2 Tháo nắp đậy hai đầu trục

trung gian (3,4,5)

Clê tròng, khẩu,kìm mỏ nhọn

Không làm hư hỏngcác chi tiết

Trang 31

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

3 Dùng vam đẩy trục trung

gian ra phía sau

Khẩu, clê tròng,Vam

- Không gây biếndạng đầu trục

Trang 32

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

- Không làm biếndạng các chi tiết

6 Rút trục, bánh răng sơ cấp

(14) của hộp số

Bu lông rút, cờ lêtròng, khẩu

- Không làm biếndạng các chi tiết

7 Tháo phe hãm (21) đai ốc

(22)

Kìm, đục, búa, cờ

lê, khẩu

Không làm biếndạng các chi tiết

8 Tháo các phe hãm và bánh

răng trục thứ cấp

Kìm, tuốc lơ vít Không làm gãy các

phe hãm, không gâysứt, mẻ bánh răng

9 Tháo trục thứ cấp Bu lông rút, khẩu - Không làm biến

Trang 33

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

- Không làm biếndạng các chi tiết

11 Tháo trục đảo chiều Vam, clê tròng Không làm biến

Trang 34

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

dạng

14 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật

của các chi tiết trong hộp số

Mắt thường - Đảm bảo đúng tiêu

bánh răng trục đảo chiều

Vam, khẩu, clêtròng

Lắp đúng chiều trục,đúng vị trí các bánhrăng

3 Lắp vòng bi trục đảo chiều Búa, ống đồng Vòng bi vào đều,

không bị lệch tâm

4 Lắp mặt bích 2 đầu trục Khẩu, clê tròng,

tuốc lơ vít

Thay thế các đệmchặn dầu bôi trơntrước khi lắp

Trang 35

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

5 Lắp trục thứ cấp và các

bánh răng trục thứ cấp

Búa, kìm Lắp đúng vị trí các

bánh răng và cácphe hãm

6 Lắp phe hãm (21) đai ốc

(22)

Kìm, đục, búa, clê,khẩu

- Siết chặt đều các

bu lông lắp mặt bích

mặt bích (13) trục

Trang 36

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

sơ cấp

9 Lắp ổ bi (60) và phe hãm

(61) lên trục trung gian

Kìm, tuốc lơ vít Không làm gãy, hư

11 Lắp khóa chặn đầu trục Cờ lê, khẩu

12 Lắp vòng bi đuôi trục Búa, ống đồng Vòng bi phải đồng

tâm

Trang 37

STT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

13 Lắp các mặt bích đầu trục Clê, khẩu Thay thế các tấm

đệm chặn dầu, siếtchặt các mặt bích

14 Lắp nắp hộp số Khẩu, clê, ba lăng

- Làm việc phải tập trung và cẩn thận, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, sạch sẽ

- Các chi tiết của hộp số có khối lượng lớn, nên cần thận trọng trong quátrình tháo, lắp

- Chú ý khi tháo các bánh răng của hộp số có thể rất dễ bị kẹp ngón tay

- Lau sạch dầu mỡ trước khi làm việc, trong quá trình làm việc nếu có dầu

mỡ vương vãi thì cần phải làm sạch ngay lập tức

- Không hút thuốc trong quá trình làm việc, đề phòng cháy nổ

Trang 38

3.4 Những sai phạm thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh

1 Hộp số bị chảy dầu

Trong quá trình lắplàm rách các phớtchặn dầu, hoặc lắp bịlệch

Kiểm tra kỹ các phớt chặndầu bôi trơn trước khi lắp

2 Không gài được số

Các bánh răng bị kẹtkhông di trượt trênthen hoa được

Trước khi lắp các bánhrăng lên trục then hoa,phải được làm sạch, không

để bụi bẩn hoặc tạp chấtbám trên trục then hoa

3.5 Thay dầu bôi trơn hộp số

3.5.1 Lý thuyết liên quan

- Các bánh răng của hộp số làm việc ở nhiều chế độ, quay với vận tốc khácnhau

- Hộp số làm việc trong môi trường cần phải có dầu bôi trơn thường xuyên

- Hộp số làm việc trong điều kiện nhiệt độ khá cao

Do đó cần phải có chế độ bảo dưỡng thường xuyên đối với hộp số, để phòngtránh những hư hỏng nặng của hộp số:

- Trước mỗi ca làm việc cần phải kiểm tra, bổ sung mức dầu bôi trơn của hộp số

- Sau 960 giờ làm việc phải thay thế dầu bôi trơn của hộp số

- Lưu ý: tra catalog để lựa chọn đúng chủng loại và số lượng dầu bôi trơn tươngứng với từng loại máy

3.5.2 Qui trình thay dầu bôi trơn hộp số

TT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

1 Di chuyển máy đến vị trí

bằng phẳng

Máy xúc Lựa chọn vị trí dừng

máy bằng phẳng,nền vững chắc

Trang 39

TT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

4 Tháo bu lông xả dầu bôi trơn Khẩu, clê tròng,

khay chứa dầu

Nới từ từ bu lông xảbằng khẩu hoặc clêtròng đến vòng rencuối thì dùng tayvặn và giữ bu lông.Lưu ý không rơivòng đệm bu lông

và để cho dầu chảyhết

5 Lắp bu lông xả dầu bôi trơn Khẩu, clê tròng - Làm sạch bu lông

xả dầu

- Vặn bu lông xảdầu bằng tay cho tớikhi thấy nặng tay

- Siết bu lông xả dầubằng khẩu hoặc clêtròng vừa đủ lực

6 Đổ dầu bôi trơn hộp số Phễu, dầu bôi trơn - Tra cactalog để

xác định đúng sốlượng và chủng loạidầu bôi trơn tươngứng với từng loạimáy

7 Kiểm tra rò rỉ dầu bôi trơn Mắt thường - Kiểm tra rò rỉ dầu

tại các mặt lắp ghép

Trang 40

TT Tên thao tác Dụng cụ, thiết bị, vật tư Yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra rò rỉ tại

bu lông xả dầu

8 Vệ sinh dụng cụ đồ nghề Giẻ sạch Vệ sinh và sắp xếp

dụng cụ đồ nghềgọn gàng

3.5.3 Những chú ý về an toàn lao động

- Trang phục bảo hộ phải gọn gàng, không đeo đồng hồ hoặc các đồ trangsức khi làm việc

- Làm việc phải tập trung và cẩn thận, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, sạch sẽ

- Sử dụng khay để hứng dầu cũ tránh để dầu đổ ra sàn gây trơn trượt trongquá trình làm việc

- Lau sạch dầu mỡ trước khi làm việc, trong quá trình làm việc nếu có dầu

mỡ vương vãi thì cần phải làm sạch ngay lập tức

- Sau khi tắt máy phải trả về số 0 và rút chìa khóa ra khỏi xe, tránh tìnhtrạng người khác vô tình bật khóa khởi động khi chúng ta đang đang làm việc

- Không hút thuốc trong quá trình làm việc, đề phòng cháy nổ

3.5.4 Những sai phạm thường gặp, nguyên nhân, biện pháp phòng tránh

Tra cứu catalog tương ứngvới từng loại máy để lựachọn đúng chủng loại và

số lượng dầu bôi trơn phùhợp với từng loại máy

Vặn bu lông xả dầu bằngtay vào hết sau đó dùngkhẩu hoặc clê tròng siết

Ngày đăng: 06/02/2017, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Sơ đồ thủy lực hệ thống phanh - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
2.1.2. Sơ đồ thủy lực hệ thống phanh (Trang 73)
Hình 2.9    + Cam lệch tâm lắp trên mâm phanh, dùng để điều chỉnh khe hở phía trên giữa - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 2.9 + Cam lệch tâm lắp trên mâm phanh, dùng để điều chỉnh khe hở phía trên giữa (Trang 90)
Hình 5.1 Cấu tạo bên ngoài máy xúc Komat’su PC-400 - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.1 Cấu tạo bên ngoài máy xúc Komat’su PC-400 (Trang 155)
Hình 5.15    Bơm thuỷ lực trên máy gồm có: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.15 Bơm thuỷ lực trên máy gồm có: (Trang 168)
Sơ đồ hoạt động của phanh khi bắt đầu chuyển động: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Sơ đồ ho ạt động của phanh khi bắt đầu chuyển động: (Trang 193)
Hình 5.49 Kết cấu các xi lanh thủy lực như hình 5.49 bao gồm: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.49 Kết cấu các xi lanh thủy lực như hình 5.49 bao gồm: (Trang 206)
Hình 5.57 Hoạt động của van TVC khi tải trọng nhỏ, áp suất cao - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.57 Hoạt động của van TVC khi tải trọng nhỏ, áp suất cao (Trang 218)
Hình 5.65 Hoạt động của van điều khiển quay PPC ở chế độ điều khiển nhỏ - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.65 Hoạt động của van điều khiển quay PPC ở chế độ điều khiển nhỏ (Trang 225)
Hình 5.82 Chú thích: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.82 Chú thích: (Trang 249)
Hình 5.83 Chú thích: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.83 Chú thích: (Trang 250)
Hình 5.84 Chú thích: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.84 Chú thích: (Trang 252)
Hình 5.87 Kết cấu khoang trung gian của bộ phân phối thuỷ lực bốn khoang trong đó: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 5.87 Kết cấu khoang trung gian của bộ phân phối thuỷ lực bốn khoang trong đó: (Trang 257)
Hình 6.2 Trong đó : - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 6.2 Trong đó : (Trang 284)
Hình 6.10 Chú thích: - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 6.10 Chú thích: (Trang 296)
Hình 6.21 1,8. Chốt định vị trục và nắp tai trục - bảo dưỡng máy xúc (tài liệu máy thi công nền)
Hình 6.21 1,8. Chốt định vị trục và nắp tai trục (Trang 311)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w