Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v… Có một
Trang 1NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ KIẾN THỨC
VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở ĐỐI TƯỢNG 30-69 TUỔI TẠI XÃ TAM AN
HUYỆN LONG THÀNH NĂM 2010
Bs Phạm Thị Thi – Khoa ATVSTP
Cn Nguyễn Thị Ngọc Hạnh – Khoa YTCC
Trung tâm Y tế huyện Long Thành
Studying Diabetic Epidemiological Situation And Knowledge Of Subjects
From 30-69 Years Of Age In Tam An Village, Long Thanh District in 2010
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa
cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư, v.v… Có một số yếu tố nguy cơ gây đái tháo đường có thể thay đổi được như cân nặng, ăn uống, vận động thể lực… bằng cách thay đổi lối sống.
Mục tiêu: Điều tra kiến thức, yếu tố nguy cơ và tình hình dịch tễ đái tháo đường ở đối tượng 30-69
tuổi tại xã Tam An huyện Long Thành.
Đối tượng nghiên cứu: Những người có tuổi đời từ 30-69, sinh sống tại xã Tam An, huyện Long
Thành năm 2010.
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp cắt ngang mô tả.
Kết quả và bàn luận: Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ở người 30-69 tuổi tại xã Tam An là
8,91% Trong đó, nữ chiếm 77,8%, nam 22,2% Số mới được chẩn đoán qua nghiên cứu là 6,93%, số bệnh nhân cũ đã được chẩn đoán và điều trị là 1,98% Tỷ lệ tiền đái tháo đường là 11,88% Trong đó, tỷ
lệ nam là 8,3% và nữ là 91,7% Có 6% người được khảo sát trong gia đình có người bị ĐTĐ Có 20,4% người tăng huyết áp Nhóm có BMI ≥ 23 là 24,75% Tỷ lệ béo phì vùng bụng khá cao 39,60%, trong đó ở
nữ cao hơn nam (95,0% và 5,0%) Lao động nhẹ chiếm đa số 72,2% và ít hoạt động thể lực 55,44% Các kiến thức, sự hiểu biết của người dân về bệnh ĐTĐ còn thấp, các yếu tố nguy cơ gây ĐTĐ và tiền ĐTĐ chưa được biết nhiều và đầy đủ.
Từ khóa: đái tháo đường.
SUMMARY
Background: Diabetes mellitus, often simply referred to as diabetes—is a group of metabolic
diseases in which a person has high blood sugar, either because the body does not produce enough insulin, or because cells do not respond to the insulin that is produced Diabetes is one of the main causes
of many diseases, especially coronary heart disease, cerebral vascular accident, blindness, kidney failure, impotence, gangrene, ect… Diabetes is often diagnosed lately due to hyperglycemia silently without symptoms, so patients with complications as soon as it is diagnosed There are some risk factors of diabetes can be changed such as weight, diet, physical activity by changing the lifestyles.
Objective: Investigating diabetic knowledge, risk factors and epidemiological situation of subjects
from 30-69 years of age in Tam An village, Long Thanh district.
Subject: People with age from 30-69 years old, living in Tam An village, Long Thanh district.
Trang 2Method: Cross-sectional description.
Results and conclusions: The incidence of diabetes in people 30-69 years of age in Tam An village
is 8.91% In particular, female accounted for 77.8%, 22.2% male The number of newly diagnosed through the study was 6.93%, older patients have been diagnosed and treatment is 1.98% The rate of pre-diabetes is 11.88% In particular, the rate of male is 8.3% and 91.7% of female There is 6% of those surveyed in a family of people with diabetes There is 20.4% of hypertension The group with BMI ≥ 23 is 24.75% Abdominal obesity rate is high 39.60%, including in women higher than men (95.0% and 5.0%) Labor slight majority is at 72.2% and 55.44% of rarely physical activity The knowledge and understanding of the population with diabetes is low, the risk factors of diabetes and pre-diabetes is not fully known.
Keywords: diabetes.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, do hậu quả của tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn quan trọng về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, và chất khoáng Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấp tính, các tình trạng dễ bị nhiễm trùng và về lâu dài sẽ gây ra các biến chứng ở mạch máu lớn và mạch máu nhỏ
ĐTĐ ở Việt Nam đang tăng lên với tốc độ nhanh, theo điều tra quốc gia năm 2002 tỷ lệ ĐTĐ là 4,4% Trong đó tỷ lệ ĐTĐ typ 2 là 90%
Tiền đái tháo đường cũng phổ biến, tỷ lệ là 5,7%, tiền ĐTĐ tiến triến lên ĐTĐ typ 2 trong vòng 10 năm Tiền ĐTĐ có thể kiểm soát và trong một số trường hợp có thể đẩy lùi được bằng điều chỉnh lối sống
Các yếu tố nguy cơ đã được xác định của ĐTĐ gồm: tuổi cao, thừa cân béo phì, ít vận động thể lực, thói quen ăn uống, các rối loạn chuyển hóa lipid, cao huyết áp, sử dụng một số loại thuốc…
ĐTĐ thường được chẩn đoán muộn do tình trạng tăng đường huyết âm thầm không triệu chứng, vì vậy người bệnh có biến chứng ngay khi mới được chẩn đoán Việc chẩn đoán sớm và
có biện pháp tác động đối với người tiền ĐTĐ có thể giảm nguy cơ chuyển thành ĐTĐ và giảm nguy cơ biến chứng đối với người ĐTĐ Vì vậy chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này
Tên đề tài: “Nghiên cứu tình hình dịch tễ và kiến thức về đái tháo đường ở đối tượng
30-69 tuổi tại xã Tam An huyện Long Thành năm 2010”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Khảo sát kiến thức về ĐTĐ và một số yếu tố nguy cơ của các đối tượng nghiên cứu
2 Điều tra dịch tễ tình hình ĐTĐ và tiền ĐTĐ (rối loạn đường huyết đói, rối loạn dung nạp đường huyết) tại xã Tam An
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 32 2 /
d
p p z
n
- Những người có tuổi đời từ 30-69 tuổi, sinh sống tại xã Tam An, huyện Long Thành
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những đối tượng được chọn nhưng từ chối tham gia nghiên cứu
+ Những đối tượng đồng ý tham gia nhưng vắng mặt trong ngày điều tra
+ Những đối tượng ăn muộn trong đêm hoặc có ăn uống trước khi đi khám, chúng tôi không lấy thông tin của những đối tượng này
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Chúng tôi sử dụng phương pháp cắt ngang mô tả.
Cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu: Sử dụng công thức dịch tễ học mô tả:
Cỡ mẫu:
* Với:
- p là tỷ lệ ước đoán mắc bệnh ĐTĐ tính chung toàn quốc cho các đối tượng từ 30 đến 69 tuổi là 4% [4,12], (p=0,04);
- d là độ chính xác mong muốn, lấy bằng 0,05;
- Z1-α/2 là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95%;
* Ta tính được n = 59, chọn xấp sỉ 60 đối tượng
* Hệ số thiết kế là 2 Như vậy, tổng số mẫu điều tra sẽ là 2 x 60 = 120 đối tượng
Quy trình chọn mẫu (chọn mẫu 2 giai đoạn):
- Giai đoạn 1: Chọn ấp để điều tra
- Giai đoạn 2: Chọn đối tượng điều tra
Phương pháp điều tra:
- Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra với sự hỗ trợ của cán bộ y tế
- Trong quá trình điều tra:
+ Trọng lượng cơ thể được đo bằng cân đồng hồ
+ Chiều cao được đo bằng thước đo chiều cao đứng Từ đó tính ra chỉ số BMI
+ Vòng bụng được xác định bằng thước dây và đo ngang mức rốn
Trang 4+ Huyết áp được đo bằng huyết áp kế đồng hồ.
+ Đo đường huyết bằng máy xách tay Surestep của hãng Johnson & Johnson Các đối tượng được xét nghiệm glucose máu ít nhất sau ăn là 8 tiếng tại trạm y tế xã Tam An vào buổi sáng (5-11h) Nếu có đường huyết >7,0mmol/l giới thiệu tiếp đến bệnh viện Đa khoa Long Thành
để khám Nếu đường <7mmol/l sẽ làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết, xét nghiệm đường huyết sau 2h và đánh giá kết quả theo các tiêu chí sau (Tiêu chuẩn WHO – 1999):
Bảng 1: Tiêu chí đánh giá bệnh đái tháo đường
Đường huyết lúc
đói (mmol/l) nghiệm pháp (mmol/l) Đường huyết sau Đánh giá
Tiền đái tháo đường
* Rối loạn đường huyết lúc đói và rối loạn dung nạp đường gọi chung là tiền ĐTĐ
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phiếu điều tra được thu lại và nhập vào máy tính bằng phần mềm EpiData
- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 8.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Những thông tin chung:
Tháng 7/2010 tại xã Tam An chúng tôi thống kê danh sách các ấp trong xã, chọn ngẫu nhiên 2 ấp là ấp 1 và ấp 5 Lập danh sách những người có tuổi đời từ 30-69 tuổi ở 2 ấp này, tổng cộng có 2.546 người, chọn mời 120 người để phỏng vấn và xét nghiệm đường huyết Thực tế có
101 đối tượng tham gia và được thăm khám
Qua phân tích thông tin đối tượng nghiên cứu chúng tôi có các kết quả sau:
Giới
Bảng 2: Tỷ lệ nam/nữ ở các đối tượng điều tra
Trang 5Nữ 79 78,2
Nhận xét: Tỷ lệ nữ được khám cao hơn nam, 78,2% nữ và 21,8% nam
Phân bố đối tượng điều tra theo tuổi
Bảng 3: Phân bố đối tượng điều tra theo tuổi
Nhận xét: Lứa tuổi được khám nhiều nhất là trung niên, từ 45-54 tuổi (chiếm 25,8%) và
55-64 tuổi (25,8%), lứa tuổi 30-34 và 35-44 chiếm tỷ lệ thấp nhất (chỉ có 15,8%)
Trình độ học vấn của các đối tượng được khảo sát
Bảng 4: Trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát
Nhận xét: Những người được khảo sát có trình độ tiểu học chiếm tỷ lệ cao nhất (63,3%), trong khi cao đẳng, đại học trở lên chỉ chiếm 4,0%
Thói quen vận động của đối tượng được khảo sát
Tiêu chí phân loại dựa vào mức tiêu hao năng lượng:
Trang 6- Lao động rất nhẹ (tĩnh tại): dưới 120 Kcalo/giờ
- Lao động nhẹ: 120-240 Kcalo/giờ
- Lao động trung bình: 240-360 Kcalo/giờ
- Lao động nặng: 360-600 Kcalo/giờ
Bảng 5: Thói quen vận động
Nhận xét: Người lao động nhẹ chiếm đa số (72,2%) trong khi số người lao động nặng chiếm
tỷ lệ thấp nhất (0%)
Chỉ số nhân trắc của đối tượng khảo sát
Bảng 6: Chỉ số nhân trắc
Chiều cao trung bình (cm) 160,14±1,01 152,58±0,63 154,23±6,26
Nhận xét: Chiều cao trung bình của nam là 160,14cm, nữ là 152,58cm Cân nặng trung bình của nam là 54,59kg, nữ là 49,71kg Có ý nghĩa thống kê với mức p<0,05
Trang 7Chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng được khảo sát
BMI là thương số giữa cân nặng (kg) và bình phương chiều cao (m²)
Tiêu chuẩn phân loại BMI trong nghiên cứu của chúng tôi dựa vào Khuyến nghị của cơ quan khu vực Tây Thái Bình Dương thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WPRO) và Hội nghiên cứu béo phì quốc tế phối hợp với Viện nghiên cứu bệnh ĐTĐ quốc tế (IDI) đề ra tiêu chuẩn phân loại thừa cân - béo phì dành cho những người trưởng thành châu Á
Bảng 7: Chỉ số khối cơ thể
(<18,5)
Bình thường (18,5–
22,9)
Béo phì
Tổng chung
Nguy cơ béo phì (23-24,9)
Béo phì
độ 1 (25-29,9)
Béo phì
độ 2 (>=30) Cộng
Nhận xét: 11,88% có thể trạng gầy, 24,75% thuộc dạng nguy cơ béo phì, béo phì độ 1và 2, còn lại đa số BMI bình thường (63,37%)
Tình trạng béo phì vùng bụng của đối tượng được khảo sát
- Bình thường: vòng bụng nam <90cm, nữ <80cm
- Béo phì vùng bụng: vòng bụng nam >90cm, nữ >80cm
Bảng 8: Tình trạng béo phì vùng bụng
Nhận xét: Tỷ lệ béo phì vùng bụng khá cao 39,60%
7
0 20 40 60 80
9,09%
48,10%
Trang 8Biểu đồ 1: Tỷ lệ béo phì vùng bụng theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ béo phì vùng bụng ở nữ cao hơn nam, nam là 9,09%, nữ là 48,10% Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Tình trạng huyết áp của đối tượng được khảo sát
Biểu đồ 2: Tình trạng huyết áp của đối tượng được khảo sát
Nhận xét: Có 20,4% đối tượng được khảo sát có tăng huyết áp
Tình hình mắc bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường
Tỷ lệ đái tháo đường và tiền đái tháo đường
0 20 40 60 80 100
HA BÌNH THƯỜNG TĂNG HUYẾT ÁP
79,6%
20,4%
Trang 911.88
6.93
1.98 0
10
20
30
40
50
60
70
80
Bình thường Tiền đái tháo
đường
Đái tháo đường
Đái tháo đường cũ
Biểu đồ 3: Tỷ lệ đái tháo đường và tiền đái tháo đường
Nhận xét: Tỷ lệ đái tháo đường là 8,91%, tiền ĐTĐ là 11,88%
Tỷ lệ mắc đái tháo đường theo giới
Biểu đồ 4: Tỷ lệ đái tháo đường theo giới
0 20 40 60 80
9,1%
8,9%
Trang 10Nhận xét: Tỷ lệ đái tháo đường ở nam là 9,1%, nữ là 8,9% Khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,69>0,05)
Tỷ lệ tiền đái tháo đường theo giới
Biểu đồ 5: Tỷ lệ tiền đái tháo đường theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ tiền đái tháo đường ở nam là 4,54%, ở nữ là 13,92% Khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,41>0,05)
Tỷ lệ đái tháo đường theo nhóm tuổi
0 0%
0 0%
4 44%
0 0%
5 56%
30-34 35-44 45-54 55-64 65-69
Biểu đồ 6: Tỷ lệ đái tháo đường theo nhóm tuổi
0 20 40 60 80
4,54%
13,92%
Trang 11Nhận xét: Tỷ lệ ĐTĐ theo nhóm tuổi 30-34, 35-44 và 55-64 là 0%, 45-54 là 44% và cao nhất là 65-69: 56%
Tỷ lệ tiền đái tháo đường theo nhóm tuổi
2 17% 0 0%
4 33%
2 17%
4
45-54 55-64 65-69
Biểu đồ 7: Tỷ lệ tiền đái tháo đường theo nhóm tuổi
Nhận xét: Tỷ lệ tiền ĐTĐ theo nhóm tuổi 30-34: 17%, 35-44: 0%; 45-54: 33%; 55-64: 17%
và 65-69: 33%
Tỷ lệ đái tháo đường mới được chẩn đoán
Biểu đồ 8: Tỷ lệ đái tháo đường mới được chẩn đoán
Nhận xét: 7/9 bệnh nhân đái tháo đường chưa được chẩn đoán trước khi được khảo sát
Kiến thức của người dân về bệnh đái tháo đường
Hiểu biết về triệu chứng của đái tháo đường
Bảng 9: Hiểu biết về triệu chứng của đái tháo đường
78%
22%
Đái tháo đường cũ Đái tháo đường mới
7
2
Trang 12Nhìn mờ 8 7,92
* Người được phỏng vấn có thể kể ra nhiều triệu chứng nếu trả lời là biết triệu chứng của ĐTĐ
Nhận xét: Số người biết các triệu chứng của ĐTĐ là 45, tỷ lệ 44,55% Các triệu chứng nhiễm trùng, tàn phế được biết nhiều nhất, tỷ lệ 28,71%
Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của đái tháo đường
Bảng 10: Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường
Nhận xét: Yếu tố béo phì được biết đến nhiều nhất (14,85%), yếu tố stress và cao huyết áp không được biết đến
Hiểu biết về phòng bệnh đái tháo đường
Bảng 11: Hiểu biết về phòng bệnh đái tháo đường
Nhận xét: Đa số đối tượng được khảo sát biết bệnh ĐTĐ có thể phòng được (59,40%) và tỷ
lệ biết cách dinh dưỡng hợp lý là cao nhất 41,58%
Lối sống và thói quen ăn uống của các đối tượng khảo sát
Trang 13Bảng 12: Thói quen của người dân có nguy cơ dẫn đến đái tháo đường
Nhận xét: Có 55,44% người được khảo sát ít hoạt động thể lực
Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường
Biểu đồ 9: Tỷ lệ tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường
Nhận xét: 6% (6/101) người được khảo sát cho biết trong gia đình đã có người mắc bệnh đái tháo đường
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường:
- Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người 30-69 tuổi tại xã Tam An là 8,91% Trong đó, nữ chiếm 77,8%, nam 22,2%
- Số mới được chẩn đoán qua nghiên cứu là 6,93%, số bệnh nhân cũ đã được chẩn đoán và điều trị là 1,98%
- Tỷ lệ tiền đái tháo đường là 11,88% Trong đó, tỷ lệ nam là 8,3% và nữ là 91,7%
Các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường của người dân:
- Có 6% người được khảo sát trong gia đình có người bị đái tháo đường
94%
6%
Trong GĐ chưa có người bị ĐTĐ Trong GĐ có người
bị ĐTĐ
Trang 14- Có 20,4% người tăng huyết áp.
- Nhóm có BMI ≥ 23 là 24,75% Tỷ lệ béo phì vùng bụng khá cao 39,60%, trong đó ở nữ cao hơn nam (95,0% và 5,0%) Lao động nhẹ chiếm đa số 72,2% và ít hoạt động thể lực 55,44%
- Các kiến thức, sự hiểu biết của người dân về bệnh đái tháo đường còn thấp, các yếu tố nguy cơ gây ĐTĐ và tiền ĐTĐ chưa được biết nhiều Có 44,55% người biết triệu chứng của đái tháo đường và 26,73% người biết yếu tố nguy cơ gây đái tháo đường nhưng chưa biết đầy đủ hết tất cả các triệu chứng và yếu tố nguy cơ
Kiến nghị:
- Các kiến thức, sự hiểu biết của người dân về bệnh đái tháo đường còn thấp, các yếu tố nguy cơ gây ĐTĐ và tiền ĐTĐ chưa được biết nhiều Cần tăng cường công tác truyền thông để người dân nâng cao hiểu biết về sự nguy hiểm của bệnh và các biện pháp phòng ngừa bệnh đái tháo đường bằng cách thay đổi lối sống trước khi quá muộn nhằm hạn chế sự gia tăng tỷ lệ mắc mới của bệnh, ngăn ngừa các biến chứng, giảm tỷ lệ chết, giảm gánh nặng về kinh tế cho cá nhân, gia đình người bệnh và cho toàn xã hội
- Thành lập phòng tư vấn để tư vấn và khám sàng lọc, phát hiện người tiền đái tháo đường
và đái tháo đường, giúp bệnh nhân được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Nâng cao số lượng và chất lượng mạng lưới y tế quản lý bệnh đái tháo đường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Tuấn, Viện nghiên cứu y khoa Garvan, Sydney, Australia Chiều cao của người Việt, trang web http://www.ykhoanet.com/NCKH/nguyenvantuan/nvt_chieucaonguoiviet.htm Ngày truy cập 05/11/2010.
2 Nguyễn Vinh Quang (2009), Hướng dẫn sàng lọc và quản lý bệnh đái tháo đường Nhà xuất bản Y học
Hà Nội.
3 Tạ Văn Bình (2002), Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam - Phần 1: Những vấn đề cơ bản trong chăm sóc và điều trị bệnh đái tháo đường Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
4 Tạ Văn Bình (2004), Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam - Phần 2: Thực hành lâm sàng chăm sóc bệnh đái tháo đường Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
5 Viện Nội tiết Trung ương (2009), Tài liệu Dự án Mục tiêu Quốc gia Phòng chống bệnh đái tháo đường.