VỀ ĐỔI MỚI PPGD VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁC HỌC PHẦN LLCTTHEO ĐÀO TẠO TÍN CHỈ Đỗ Văn Đạo - Bộ môn Lý luận Chính trị 1- Đặt vấn đề Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá không chỉ là yêu c
Trang 1VỀ ĐỔI MỚI PPGD VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁC HỌC PHẦN LLCT
THEO ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
Đỗ Văn Đạo - Bộ môn Lý luận Chính trị
1- Đặt vấn đề
Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá không chỉ là yêu cầu tất yếu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ, mà còn là yêu cầu tất yếu của giảng dạy ở bậc đại học, là nhân tố quyết định đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
Với việc đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá được tiến hành đối với các học phần Lý luận chính trị, việc làm này tạo ra sự chuyển biến về cách dạy của người thầy và cách học của người trò Người dạy sẽ không còn sa vào thuyết giảng độc thoại
và kinh điển, người học không còn thụ động tiếp thu mà chuyển sang chủ động, đề cao
ý thức tự học, tự nghiên cứu Đổi mới PPĐG học tập của người học chuyển từ đánh giá chủ yếu thể hiện ở mặt điểm số của các bài kiểm tra giữa kỳ và thi cuối kỳ, mà chuyển sang đánh giá một cách toàn diện và được thực hiện suốt quá trình theo học học phần
Trên cơ sở những lý luận đã nghiên cứu và quá trình triển khai trong thực tiễn về đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá đã được tiến hành đối với các học phần
Lý luận chính trị trong thời gian qua, tôi xin trao đổi một số kinh nghiệm về “Áp dụng phương pháp giảng dạy đàm thoại nêu vấn đề và thảo luận nhóm trong giảng dạy
và đánh giá học phần Những nguyên lý vơ bản của CN Mác – Lênin 2”
2- Mô tả Phương pháp
2.1- Một số lý luận chung về PPGD nêu vấn đề
Dạy học nêu vấn đề là việc giáo viên đặt câu hỏi hoặc nêu vấn đề và bài toán có vấn đề, còn sinh viên thì tự lực suy nghĩ, thảo luận, giải đáp dưới sự định hướng của giáo viên Quá trình suy nghĩ, thảo luận, giải đáp là điều kiện tốt để kích thích tính năng động sáng tạo, sự độc lập suy nghĩ, sinh viên dần dần tiếp thu kinh nghiệm hoạt động sáng tạo hình thành phong cách học tập và làm việc mới
Trong quá trình đó, giáo viên vừa là người cung cấp thông tin, truyền đạt kiến thức (bằng cách nêu vấn đề) để sinh viên lĩnh hội, vừa là người kích thích tự giác, tích cực suy nghĩ sáng tạo của sinh viên trong học tập đồng thời tạo ra bầu không khí dân chủ giữa thầy và trò để đạt hiệu quả cao trong học tập
Dạy học nêu vấn đề nằm trong hệ PPDH tích cực với quan điểm lấy người học
là trung tâm của quá trình dạy học
Các phương pháp dạy nêu vấn đề:
+ Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề
Trang 2+ Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề + Phương pháp quan sát nêu vấn đề Các PPGD theo kiểu nêu vấn đề đều có hiệu quả mang lại sự hứng thú cho người học chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới, tăng cường năng lực hoạt động độc lập, sáng tạo của chủ thể nhận thức
2.2- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề (Còn gọi là phương pháp hỏi đáp)
và thảo luận nhóm.
a- Phương pháp giảng dạy đàm thoại nêu vấn đề
- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề là phương pháp bao gồm một hệ thống câu hỏi được người dạy đưa ra để người học độc lập phát hiện và giải quyết vấn
đề mới trong nhận thức
- Hệ thống câu hỏi bao gồm: câu hỏi tái hiện và câu hỏi có vấn đề, trong
đó câu hỏi có vấn đề là thành tố chính Các câu hỏi tái hiện giúp cho người học tìm ra các tri thức là cơ sở khoa học của vấn đề mới, là điểm tựa cho hoạt động giải quyết vấn đề
- Giảng viên đưa ra câu hỏi có vấn đề có tác dụng định hướng cho người học phát hiện mâu thuẫn khách quan chuyển thành mâu thuẫn logic của chủ thể
và đề xuất phương án giải quyết vấn đề đó
- Trong phương pháp này, giảng viên phải kết hợp giữa 2 loại câu hỏi tái hiện và câu hỏi có vấn đề một cách hợp lí, hài hòa sao cho câu hỏi tái hiện có tác dụng
hỗ trợ tích cực giúp người học độc lập giải quyết các câu hỏi có vấn đề
- Kiểu tổ chức đàm thoại cho người học : + Giảng viên xây dựng một hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi chính
và các câu hỏi gợi mở theo một trình tự logic chặt chẽ thể hiện cấu trúc dạy học nêu vấn đề
+ Hoạt động tích cực, độc lập của người học được tăng cường theo kiểu tổ chức cho người học đàm thoại
b- Phương pháp hoạt động nhóm
Dựa trên sĩ số của từng lớp, giảng viên tiến hành chia nhóm, thành viên của
1 nhóm không quá 10 người Ngồi học theo nhóm cho đến hết học kỳ
Hoạt động của nhóm:
Thứ nhất: Thảo luận những nội dung tự nghiên cứu theo kết cấu của chương
trình giảng dạy học phần
Trên cơ sở của chương trình giảng dạy đã đưa cho sinh viên ngay từ buổi học đầu tiên của học kỳ, trong đó mỗi chủ đề đều có nội dung sinh viên tự nghiên cứu
và những câu hỏi liên quan trong nội dung này
Trang 3Theo tiến trình giảng dạy, khi đến nội dung kiến thức tự nghiên cứu, giảng viên sẽ giành thời gian để các nhóm thảo luận rồi trình bày những kiến thức của phần này và trả lời câu hỏi liên quan
Thứ hai: Thảo luận những câu hỏi do giảng viên đặt ra trong quá trình
thuyết giảng
Trong quá trình thuyết giảng để trang bị cho người học những kiến thức cơ bản của chủ đề, giảng viên sẽ đưa ra những câu hỏi có vấn đề để các nhóm thảo luận
và trả lời
2.3- Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình kết hợp thi kết thúc học phần –
Hình thức tự luận đề mở
a- Đánh giá quá trình: (50%).
Được công bố ngay từ buổi học đầu tiên và có lịch trình cụ thể trong Chương trình giảng dạy học phần
- Kiểm tra giữa kỳ (10%): Hai lần, được tiến hành sau mỗi 15 tiết học đã kết thúc (1 TC), hình thức kiểm tra: vấn đáp
- Kiểm tra đánh giá cuối kỳ (15%): hình thức đánh giá - trắc nghiệm Với bài đánh giá tổng quát kiến thức bằng trắc nghiệm và tự luận trải dài hết cả chương trình đã phần nào đánh giá thực chất kiến thức của sinh viên Qua lần đánh giá này sẽ cho sinh viên biết được mình còn hạn chế phần nào, từ đó khắc phục để cho lần thi cuối kỳ làm được tốt hơn
- Đánh giá tự nghiên cứu (5%): Chấm vở soạn Soạn bài đầy đủ những nội dung tự nghiên cứu; trả lời các câu hỏi thảo luận được giao trong học kỳ
- Đánh giá qua hoạt động nhóm (15%): Chuẩn bị nội dung được giao, thuyết trình, trả lời câu hỏi chất vấn…
- Đánh giá chuyên cần, thái độ tham gia học trên lớp (5%): lên lớp đầy
đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận
b- Thi kết thúc học phần: (50%).
Được thông báo tới sinh viên trước khi kết thúc học phần 2 tuần về: Thời gian và địa điểm thi; hình thức thi; thời gian làm bài; kết cấu của đề thi Lịch trình này cũng được báo cáo với Trưởng bộ môn và báo với Phòng Đào tạo để theo dõi và thông báo trên mạng cho sinh viên biết
- Hình thức thi tự luận – đề mở, nội dung bào gồm 2 phần: Lý thuyết (Dưới dạng vấn đề thực tiễn, 5 điểm); bài tập toán, 5 điểm
- Thời gian làm bài 60 phút
Trang 43- Đánh giá kết quả của phương pháp áp dụng.
3.1- Những thành tựu chung.
- Các lớp đã tiến hành áp dụng: MLDH2; MLDH1; MLDH30; MLDH3.
- Phát huy tính tự học, tính sáng tạo trong sinh viên; tăng cường đàm thoại giữa
GV với SV, giữa SV với SV, tăng thời gian thảo luận nhóm
- Đánh giá tương đối chính xác kết quả học tập của sinh viên; khuyến khích được sinh viên tới lớp học và tích cực xây dựng bài Hướng tới yêu cầu đánh giá công bằng, khách quan, đánh giá cả qúa trình lĩnh hội tri thức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của người học trong từng tiết học
- Bài giảng được cập nhật mới thường xuyên với những vấn đề mang tính thời
sự diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội, trong nước và quốc tế…
- Dễ triển khai ngay cả đối với những lớp học không được trang bị máy chiếu
- Khắc phục được sự ngăn cách giữa GV với SV, tạo bầu không khí thân mật trong trao đổi tri thức, trong học tập
3.2- Về tinh thần và ý thức học tập của sinh viên
Đã có sự chuyển biến theo hướng tích cực: Đi học tương đối đông đủ, tỷ lệ vắng từ 2-5%/lớp Đã có sự chuẩn bị bài trước khi tới lớp, tỷ lê 85% - 95%; trong giờ học đã tích cực xây dựng bài; có sự sôi nổi khi làm việc nhóm, tranh luận các vấn đề giữa các nhóm; tạo sự ganh đua giữa các nhóm trong việc giải quyết các vấn đề mà giảng viên nêu ra Với việc áp dụng các bài toán ứng với mỗi nội dung lý thuyết, đã tạo ra hứng thú trong học tập, người học không còn cảm thấy lý thuyết kiểu hàn lâm
3.3- Về kiến thức
a- Đối với câu hỏi tái hiện
Câu hỏi tái hiện thường được hỏi dưới dạng: What? (cái gì); How? (như thế nào) Với dạng câu hỏi này sinh viên tái hiện dưới dạng hoàn thiện các khái niệm, định nghĩa và lấy ví dụ minh họa tương tự như trong sách
Qua thực tiễn triển khai, đối với những sinh viên có chuẩn bị bài trước ở nhà, thì 100% sinh viên trả lời được và lấy được ví dụ minh họa ngoài thực tiễn Còn số sinh viên không chuẩn bị bài trước, có đến 90% là không trả lời được
Trong lần kiểm tra vấn đáp (không sử dụng tài liệu), lại sử dụng hình thức này thì hầu hết sinh viên đều trả lời được (trừ những sinh viên không học bài)
Một số sinh viên diễn đạt sự tái hiện theo cách hiểu của mình, chứ không theo câu cú của khái niệm, nhưng về bản chất của vấn đề thì đã hiểu đúng, hoặc tái hiện thông qua việc lấy ví dụ
Trang 5b- Đối với câu hỏi có vấn đề
Qua việc đưa ra một vấn đề thực tiễn nào đó, rồi đặt câu hỏi tại sao (Why?)
- Hầu hết sinh viên đã hiểu đúng và trả lời đi vào trọng tâm của vấn đề; phát hiện được mâu thuẫn của vấn đề và đã giải quyết được mâu thuẫn qua kiến thức được trang bị
- Sinh viên không chỉ thu được các tri thức khoa học mới mà còn hình thành phương pháp tư duy logic trong tiến trình giải quyết vấn đề
- Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của sinh viên trong quá trình nhận thức Vì vậy sinh viên lĩnh hội tri thức một cách vững chắc
4- Những thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong quá trình thực hiện.
4.1- Những thuận lợi:
- Sinh viên đã được tiếp cận với những phương pháp giảng dạy tích cực của những GV thực hiện trước đó, cho nên người học không thấy bỡ ngỡ hoặc khó khăn khi theo học, như: Tự nghiên cứu, làm việc nhóm…
- Sự hỗ trợ của các phương tiện thông tin đại chúng trong quá trình thực hiện (đối với cả GV và SV), như Internet, báo chí, truyền hình… phần nào giúp thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống câu hỏi được cập nhật khi áp dụng phương pháp giảng dạy này và đối với việc tìm kiếm thông tin, ví dụ thực tiễn của người học
4.2- Những khó khăn:
- Sinh viên chưa hình thành thói quen mạnh dạn bộc lộ ý kiến riêng trước vấn đề giảng viên nêu ra, vẫn còn tâm lý nói ra sợ sai, mặc dù có khi người học đã chuẩn bị bài trước ở nhà Vì vậy, phần nào làm giảm đi sự hào hứng của GV trong việc triển khai phương pháp này
- Tổ chức lớp học theo lớp học phần, nên có sinh viên từ nhiều ngành khác nhau ….gây khó khăn đối với việc quản lý lớp và kiểm soát hoạt động nhóm
- Những giảng đường không trang bị hệ thống âm thanh, nên việc đàm thoại giữa GV với SV, hay giữa SV với SV gặp những khó khăn
4.3- Những hạn chế
- Vẫn chưa khắc phục được triệt để trong một bộ phận sinh viên có thái độ tiêu cực khi học học phần này; việc học và đến lớp còn mang tính đối phó
- Vẫn còn tình trạng việc trả lời câu hỏi chỉ tập trung ở một số sinh viên hoặc nhóm sinh viên Do đó vẫn phải sử dụng biện pháp chỉ định trả lời
- Còn tồn tại hiện tượng chép bài nhau đối với phần tự nghiên cứu, soạn bài cẩu thả, sơ sài mang tính đối phó
- Tình trạng “ăn theo” trong làm việc nhóm vẫn còn
Trang 6- Do một học phần lại dạy nhiều lớp trong một kỳ, nên việc nêu câu hỏi hay vấn đề gặp tình trạng lặp lại, nên đối với người dạy đôi khi cảm thấy nhàm
5- Những kinh nghiệm rút ra
- Đòi hỏi đối với mỗi chủ đề giảng viên phải xây dựng hệ thống câu hỏi hoặc đưa ra một vấn đề thực tiễn phù hợp đối với mỗi chủ đề và phải cập nhật mới
- Những yêu cầu của việc xây dựng hệ thống câu hỏi và những vấn đề:
++ Thứ nhất: Đối với câu hỏi tái hiện, thì việc đặt câu hỏi phải làm sao đòi
hỏi sinh viên phải đọc giáo trình (gắn với quá trình tự học của sinh viên) để nắm được những kiến thức cơ bản của chủ đề đó thì mới trả lời được
++ Thứ hai: Đối với câu hỏi có vấn đề hay nhằm mở rộng kiến thức, thì
đòi hỏi phải phù hợp trình độ của người học, phù hợp với kiến thức của chủ đề và mang tính cập nhật
- Hệ thống lại kiến thức cho chủ đề: Sau khi sinh viên trả lời câu hỏi hoặc vấn
đề đã nêu ra, giảng viên sẽ tiến hành hệ thống lại kiến thức của chủ đề đó, có những kết luận về sự trả lời câu hỏi của nhóm hoặc sinh viên
- Tất cả nội dung chương trình học, cách thức đánh giá, hình thức thi kết thúc học phần, lịch trình thực hiện các bài kiểm tra, thảo luận…phải được thông báo ngay
từ những buổi đầu lên lớp để sinh viên biết Làm như vậy sinh viên sẽ chủ động về mặt thời gian và lịch trình học tập cũng như tâm lý học tập
- Cần có các biện pháp khuyến khích học tập đối với sinh viên, nhằm tạo động lực trong học tập và phát huy tính sáng tạo của sinh viên
- Hãy ghi nhận tất cả các ý kiến đóng góp hoặc câu trả lời của người học, không nên phản bác thẳng thừng, hay nhận xét một cách gay gắt, nhằm khuyến khích sinh viên mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trước vấn đề đặt ra
6- Kết luận: Trên đây là một vài kinh nghiệm của bản thân tôi khi tiến hành đổi
mới PPGD theo phương pháp Đàm thoại nêu vấn đề và thảo luận nhóm, để cùng trao
đổi với các đồng nghiệp trong khoa Qua việc áp dụng phương pháp này trong học kỳ
vừa qua, một mặt giúp tôi thấy được mức độ kiến thức và sự tiếp thu của sinh viên về học phần này, mặt khác, qua kết quả đánh giá sẽ cho tôi thấy được kết quả của đổi mới phương pháp giảng dạy mà mình đã áp dụng, Với những kết quả đạt được, cũng như những khó khăn và hạn chế gặp phải, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia và các đồng nghiệp để giúp tôi tháo gỡ những khó khăn và hạn chế trên
******************************************************
Tài liệu tham khảo
1- TS Dương Tấn Diệp - Vận dụng các phương pháp và kỹ thuật giảng dạy tích cực tại UEF - Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính TP.HCM, tháng 9/2010.
Trang 72- Đề tài Phương pháp dạy học nêu vấn đề - Tài liệu, ebook.doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-phuong-phap-day-hoc-neu-van-de-36613/
3- Phương Lan – Tìm hiểu phương pháp dạy học nêu vấn đề Nguồn:
http:/www.vnq.edu.vn
4- PGS.TS Vũ Hồng Tiến – Phương pháp dạy học tích cực Nguồn tin: Dạy học
intel.net
Phụ lục
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CN MÁC – LÊNIN 2 Chủ đề 1: H c thuy t giá trọc thuyết giá trị ết giá trị ị
Giảng Thảo luận
Làm rõ chất và lượng
của giá trị hàng hóa
- Giá trị hàng hóa và lượng giá trị của hàng hóa
- Nội dung và tác động của quy luật giá trị
Phương pháp dạy – học: Nêu vấn đề kết hợp thảo luận
Hình thức
dạy – học Nội dung Phương pháp giảng dạy Yêu cầu sinh viên
Giảng
I – Điều kiện ra đời, đặc trưng và
ưu thế của sản xuất hàng hóa
1 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản
xuất hàng hoá:
II- Hàng hóa
1 Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hóa
2- Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
3- Lượng giá trị của HH
IV- Quy luật giá trị 1- Nôi dung, yêu cầu của quy
luật giá trị
Nêu vấn đề
- Đọc Q.1 tr 191– 209; Q2 tr.58-72
Chuẩn bị các ý kiến để hỏi, đề xuất khi nghe giảng
Tự
nghiên cứu
III- Tiền tệ
1- Lịch sử ra đời của tiền tệ
2- chức năng của tiền
IV- Quy luật giá trị
Hướng dẫn - Đọc Q.1 tr
210-225; Q.2 tr.73-94
Chuẩn bị các ý
Trang 82- Tác dụng của quy luật giá trị trong kinh tế hàng hóa kiến để hỏi, đề
xuất sau khi tự nghiên cứu.
Thảo luận
1- Tại sao nói Phân công lao động xã hội lại là cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng hóa? Sự PCLĐXH ngày nay có gì khác biệt so với thời kỳ C.Mác nghiên cứu?
2- Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, theo anh/chị, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì? Vì sao, Đảng và Nhà nước ta lại đề ra chủ trương “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam?”
3- Từ sự nghiên cứu về quy luật Lưu thông tiền tệ, anh/chị hãy liên hệ tới vấn đề khủng hoảng tài chính tiền tệ trên thế giới từ năm 2008 đến nay và vấn đề lạm phát trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
4- Hãy phân tích vai trò của quy luật cạnh tranh, cung – cầu trong nền kinh tế hàng hóa?
Thảo luận nhóm
- Chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi thảo luận
Chủ đề 2: H c thuy t giá tr th ng dọc thuyết giá trị ết giá trị ị ặng dư ư
Giảng Thảo luận
Sinh viên hiểu rõ
được quá trình sản
xuất ra giá trị thặng
dư và các hình thái
biểu hiện của giá trị
thặng dư
- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
- Các hình thái của tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Phương pháp dạy – học: Nêu vấn đề kết hợp thảo luận
Hình thức
Phương pháp giảng dạy Yêu cầu sinh viên
Trang 9I- Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản.
1- Công thức chung của TB
2- Mâu thuẫn của công thức chung
II- Qua trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong XHTB
1- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
2- Tư bản bất biến và tư bản khả biến
4 Hai phương pháp bóc lột giá trị thặng dư
IV- Sự chuyển hóa của GTTD thành TB – Tích lũy TB.
1- Thực chất, động cơ của tích luỹ tư bản
2- Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
3- Cấu tạo hữu cơ của tư bản
V- Quá trình lưu thông của tư bản
và giá trị thặng dư
1- Tuần hoàn và chu chuyển TB
VI- Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của GTTD
1- Chi phí sx TBCN, lợi nhuận
và tỷ suất lợi nhuận 2- Lợi nhuận bình quân và giá cả sx
3- Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sx
Nêu vấn đề
Chuẩn bị các ý kiến
để hỏi, đề xuất khi nghe giảng
- Đọc Q.1 tr.226-236; Q.2 tr.96-100
- Đọc Q.1 tr.237-234; Q2 tr.100-108
- Đọc Q.1 tr 234-266; Q2 tr.108-116
- Đọc Q.1 tr 283-315; Q.2 tr.137-155
Tự
nghiên cứu
I- Sự chuyển hóa của tiền thành tư bản.
3- Hàng hóa sức lao động
II- Qua trình sản xuất ra giá trị thặng dư trong XHTB
3- Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
5 Sản xuất ra giá trị thặng dư -quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
Hướng dẫn
Chuẩn bị các ý kiến
để hỏi, đề xuất sau khi tự nghiên cứu
Trang 10III- Tiền công trong CNTB
1- Bản chất tiền công dưới
CNTB
2- Hình thức tiền công
3- tiền công danh nghĩa và tiền
công thực tế
V- Quá trình lưu thông của tư bản
và giá trị thặng dư
2- Tái sản xuất và lưu thông của
tư bản xã hội
3- Khủng hoảng kinh tế trong
CNTB
VI- Các hình thái TB và các hình
thức biểu hiện của GTTD
4- Sự phân chia GTTD giữa các
giai cấp bóc lột trong CNTB
Thảo luận 1- Vì sao sức lao động lại là một
hàng hóa đặc biệt?
2- Vì sao nói: “Sự phát hiện ra tính
hai mặt của lao động sản xuất hàng
hóa lại là một phát kiến vĩ đại
C.Mác?”
3- Hãy nêu những đặc điểm khác
nhau giữa Sản phẩm thặng dư với
Giá trị thặng dư?
4- Hãy làm rõ nhận định sau: “Khi
KH-KT càng tiên tiến, hiện đại thì sự
bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư
bản tăng lên và sự bóc lột đó ngày
càng tinh vi?”
5- Máy móc có làm tăng thêm gia giá
trị hay tạo ra giá trị thặng dư không?
Vì sao?
6- Việc Chính phủ ban hành quy định
về mức lương tối thiểu
(1.900.000đ/tháng) mà người thuê
mướn lao động phải trả cho người lao
động ở nước ta hiện nay có ý nghĩa
gi?
7- Các cầu thủ bóng đá giỏi, một số
Thảo luận nhóm
- Chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi thảo luận