Vi xử lý xử lý tín hiệu đưa về từ PT2272 và điều khiển khối Relay để bật những thiết bị được yêu cầu mở bởi bên phát... Relay là một công tắc điều khiển từ xa đơn giản, nó dùng một dòn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ ĐIỆN
======
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN BẰNG SÓNG RF
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lại Văn Song Sinh viên thực hiện : Vũ Đức Lâm
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan làm đồ án nghiêm túc, chăm chỉ và nỗ lực!
Trang 5PHẦN 1
1.1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ,
HÌNH ẢNH
Hình 3.3.1.1: Mô phỏng 3D mặt trước mạch điều khiển 10
Hình 3.3.1.2: Mô phỏng 3D mặt sau mạch điều khiển 10
Hình 3.3.1.3: Toàn bộ mô hình 11
Hình 3.3.1.4: Thiết kế gắn mạch điều khiển với bảng điện 11
Hình 3.3.2.1: Sơ đồ chân PT2262 12
Hình 3.3.2.2: Sơ đồ nguyên lý mạch phát 13
Hình 3.3.2.3: Sơ đồ nguyên lý mạch thu 13
Hình 3.3.2.4: Sơ đồ nguồn cấp cho mạch điều khiển 14
Hình 3.3.2.5: PIC16F54 DIP18 15
Hình 3.3.2.6: Sơ đồ chân PIC16F54 15
Hình 3.3.2.7: Thông số PIC16F54 16
Hình 3.3.2.8: Sơ đồ Relay công suất 17
Hình 3.3.2.9: Cấu tạo Relay 18
Hình 3.3.2.10: Nguyên lý Relay đóng 18
Hình 3.3.2.11: Nguyên lý Relay ngắt 18
Hình 3.3.2.12: Sơ đồ chân PT2272 19
Hình 3.3.2.13: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển 20
Hình 3.3.2.14: Mạch in trên ARES 21
Hình 3.3.2.15: Mạch in PDF 22
Hình 3.3.2.16: Sơ đồ mạch động lực 23
Hình 3.3.2.17: Bảng phân công tín hiệu 24
Hình 3.3.2.18: Lưu đồ, thuật toán mạch điều khiển 26
Hình 3.3.2.19: Phần mềm CCS 27
Hình 3.3.2.20: Phần mềm nạp code PICKIT2 28
Trang 61.2 MỤC LỤC
Phần 1: Danh mục 5
Phần 2: Mở đầu 7
Phần 3: Tổng quan nghiên cứu 8
Chương 1: Tổng quan tài liệu 8
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 9
Chương 3: Kết quả và thảo luận 10
3.3.1 Mô hình tổng quát 10
3.3.2 Thiết kế phần cứng 12
3.3.2.1 Mạch điều khiển 12
3.3.2.2 Mạch động lực 23
3.3.3 Thiết kế phần mềm 24
3.3.3.1 Bảng phân công tín hiệu 24
3.3.3.2 Lưu đồ, thuật toán 26
3.3.3.3 Chương trình điều khiển 27
3.3.4 Chạy thử mô hình 31
3.3.5 Thảo luận 32
3.3.6 Kết luận và đề nghị 33
3.3.7 Tài liệu tham khảo 33
Trang 7NỘI DUNG ĐỒ ÁN PHẦN 2: MỞ ĐẦU
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những ứng dụng quan trọng của ngành công nghệ điện tử là kỹ thuật điều khiển từ xa bằng RF (sóng vô tuyến) Sử dụng RF được ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp và các lĩnh vực khác trong cuộc sống với những thiết bị điều khiển từ xa rất tinh vi và đạt được năng suất, kinh tế thật cao
Xuất phát từ những ứng dụng đó, em đã thiết kế và lắp ráp một mạch ứng dụng nhỏtrong thu phát RF: Điều khiển bật/tắt 4 thiết bị điện bằng sóng RF
2.2 MỤC ĐÍCH
Thiết kế được mạch
Chế tạo được, thử nghiệm được nó
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kế thừa các kết quả từ trước
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tổng quan:
Các tài liệu về truyền phát sóng RF (Radio Frequency)
- Nghiên cứu đối tượng:
Nghiên cứu và mô phỏng được mạch, tiến tới áp dụng vào thực tế
2.5 GIỚI HẠN MÔ HÌNH
Chỉ điều khiển độc lập được 4 thiết bị điện
Phạm vi điều khiển trong vòng bán kính 50 – 100m Có thể truyền được xuyên vật cản
Trang 8PHẦN 3: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 9CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Điều khiển thiết bị điện bằng sóng RF
Dùng vi điều khiển PIC16F54 kết hợp bộ thu phát PT2272/PT2262 để điều khiển sóng RF
3.2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nắm được hoạt động chung của thiết bị điện trong gia đình
Hiểu được nguyên lý truyền thu- phát sóng RF
Phân loại và hiểu được các khối trong mạch, cũng như trên mô hình
3.2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp kế thừa
Mạch điều khiển sử dụng IC phát PT2262 để mã hóa tín hiệu điều khiển
Dữ liệu sau khi được truyền đi bằng Module phát RF 315MHz, tín hiệu thu
sẽ được thu bởi khối thu RF
Dữ liệu sẽ được giải mã bằng PT2272 và đưa về vi xử lý Vi xử lý xử lý tín hiệu đưa về từ PT2272 và điều khiển khối Relay để bật những thiết bị được yêu cầu mở bởi bên phát
- Sử dụng thiết bị, công nghệ đã có sẵn:
Đối với mạch điều khiển, dùng tay phát RF có sẵn, mạch thu sóng không có
IC PT2272
Trang 10CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.3.1 MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
MÔ PHỎNG 3D MẠCH IN TRÊN ARES
Hình 3.3.1.1: Mô phỏng 3D mặt trước mạch điều khiển
Hình 3.3.1.2: Mô phỏng 3D mặt sau mạch điều khiển
Trang 11Hình 3.3.1.3: Toàn bộ mô hình
Hình 3.3.1.4: Thiết kế gắn mạch điều khiển với bảng điện
Trang 123.3.2 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
3.3.2.1 MẠCH ĐIỀU KHIỂN
1 MẠCH TAY PHÁT RF 315MHZ
Khối phát tín hiệu để cung cấp cho khối thu
Khối phát dùng IC 2262 tạo mã hóa và sử dụng module phát RF
315MHz để truyền đi
Hình 3.3.2.1: Sơ đồ chân PT2262
Trang 13Hình 3.3.2.2: Sơ đồ nguyên lý mạch phát
Hình 3.3.2.3: Sơ đồ nguyên lý mạch thu
Trang 142 MẠCH NGUỒN
Khối nguồn tạo dòng điện và điện áp ổn định, cung cấp an toàn cho cả mạch
Dùng mạch cầu Diode để chỉnh lưu điện áp, ngăn dòng ngược chiều đi qua IC
Ổn áp 78L05 để tạo nguồn 5V cung cấp cho mạch
Mắc thêm 1 đèn LED vào mạch nguồn Khi cấp điện cho mạch LED sẽ sáng
Hình 3.3.2.4: Sơ đồ nguồn cấp cho mạch điều khiển
Trang 153 VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F54
Hình 3.3.2.5: PIC16F54 DIP18
PIC16F54 18 chân cắm là vi điều khiển chế tạo theo công nghệ 8 bit CMOS
Hình 3.3.2.6: Sơ đồ chân PIC16F54
Trang 16Hình 3.3.2.7: Thông số PIC16F54
Tính năng đặc biệt của Vi điều khiển
• Power-on Reset (POR)
• Device reset Timer (DRT)
• Watchdog Timer (WDT): tự reset lại khi bị tràn bộ nhớ
Làm việc tin cậy, tiết kiệm năng lượng, giá thành rẻ
Trang 174 KHỐI RELAY CÔNG SUẤT
Khối Relay công suất gồm: Relay 5V, C1815 để khuếch đại dòng qua Relay, Diode 1N4148 dùng để tránh dòng Fuco trong cuộn dây sinh ra trong quá trình hoạt động làm hỏng C1815
Hình 3.3.2.8: Sơ đồ Relay công suất
Trang 18 Relay là một công tắc điều khiển từ xa đơn giản, nó dùng một dòng nhỏ để điều khiển một dòng lớn, vì vậy, nó được dùng để bảo vệ công tắc nên cũng được xem là một thiết bị bảo vệ.
Kết cấu Relay gồm: một lõi sắt, một cuộn từ, một tiếp điểm
Hình 3.3.2.9: Cấu tạo Relay
Relay có 2 mạch: mạch điều khiển, mạch tải
Mạch điều khiển có 1 cuộn dây nhỏ, mạch tải có 1 công tắc
Trang 195 Mạch điều khiển thiết kế bằng phần mềm Proteus 7.8
Nguyên lý hoạt động của mạch:
• Mạch PT2272 M4 là bộ giải mã điều khiển từ xa kết hợp với PT2262, sử dụng công nghệ cmos có 8 địa chỉ mã hóa, 4 địa chỉ dữ liệu chính Vì thế có
38 cách set chân Có thể sản xuất nhiều mà không bị trùng mã
• Kích không nhớ trạng thái, trong thời điểm kích chỉ giữ 1 trạng thái của 4bit,không kích 4bit trở về 0
Trang 20SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Hình 3.3.2.13: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển
CÁC LINH KIỆN TRONG MẠCH:
Trang 21MẠCH IN TRÊN ARES
Hình 3.3.2.14: Mạch in trên ARES
Trang 22MẠCH IN ĐỊNH DẠNG PDF (DÙNG LÀM MẠCH THỦ CÔNG)
Hình 3.3.2.15: Mạch in PDF
Các bước làm mạch in thủ công:
• In mạch in đã vẽ ra giấy thủ công
• Cắt phip đồng sao cho vừa với bản mạch in
• Dùng bàn là, là nóng đều trong 5 phút để mực bám chặt vào phip đồng
• Dùng bút dạ tô lại đường đồng bị hở
• Ngâm phip đồng trong bột sắt trong 30 phút để lớp đồng ngoài bị ăn mòn hết
• Đánh sạch phip đồng
• Dùng khoan mini khoan các lỗ để cắm chân linh kiện
• Cuối cùng là hàn chân linh kiện bằng thiếc hàn và tay hàn
• Hoàn thành mạch thủ công
Trang 233.3.2.2 MẠCH ĐỘNG LỰC
Hình 3.3.2.16: Sơ đồ đấu nối mạch với các thiết bị điện
Trang 243.3.3 THIẾT KẾ PHẦN MỀM
3.3.3.1 BẢNG PHÂN CÔNG TÍN HIỆU
NÚT A Bật/tắt thiết bị 1NÚT B Bật/tắt thiết bị 2NÚT C Bật/tắt thiết bị 3NÚT D Bật/tắt thiết bị 4Hình 3.3.2.17: Bảng phân công tín hiệu
- KHI BẬT THIẾT BỊ:
Khi ta nhấn A ở Remote, chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272, làm cho chân 13 lên mức 1 Tín hiệu được đưa vào PIC 16F54, nó sẽ đưa chân RA2 lên mức 1 Chân B (C1815)
có dòng kích ở mức cao làm Transistor dẫn nên đầu ra chân C là mức thấp tạo nguồn cung cấp cho Relay bật, dẫn tới mạch cấp cho thiết bị 1 kín và hoạt động
Khi nhấn nút B ở Remote, chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272 làm chân 12 lên mức 1 Tín hiệu được đưa vào PIC 16F54, nó sẽ đưa ngõ ra RA3 lên mức 1 Chân B (C1815)
có dòng kích ở mức cao làm Transistor dẫn nên đầu ra ở chân C là mức thấp,tạo ra nguồn cấp cho Relay bật, dẫn tới thiết bị 2 hoạt động
Khi nhấn C ở Remote, chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272 làm chân 11 lên mức 1 Tín hiệu được đưa vào PIC 16F54, nó sẽ đưa ngõ ra RA0 lên mức 1 Chân B (C1815) có dòng kích ở mức cao làm Transistor dẫn nên đầu ra ở chân C là mức thấp, tạo ra nguồn cấp cho Relay bật, dẫn tới thiết bị 3 hoạt động
Khi nhấn D ở Remote, chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272 làm chân 10 lên mức 1 Tín hiệu được đưa vào PIC 16F54, nó sẽ đưa ngõ ra RA1 lên mức 1 Chân B (C1815) có dòng kích ở mức cao làm Transistor dẫn nên đầu ra ở chân C là mức thấp, tạo ra nguồn cấp cho Relay bật, dẫn tới thiết bị 4 hoạt động
Trang 25- KHI TẮT THIẾT BỊ:
Khi nhấn A ở Remote chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272, làm cho chân 13 lên mức 1 Ngõ vào của PIC 16F54 đang ở mức logic cao khi nhận thêm một tín hiệu nữa, nó sẽ set ngõ ra RA2 xuống mức thấp Chân B (C1815) không có dòng kích làm Transistor ngưng dẫn nên đầu ra ở chân C là mức cao, không có nguồn cấp, Relay mất điện và trở về vị trí ban đầu, thiết bị 1 tắt
Khi nhấn B ở Remote chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272, làm cho chân 12 lên mức 1 Ngõ vào của PIC 16F54 đang ở mức logic cao khi nhận thêm một tín hiệu nữa, nó sẽ set ngõ ra RA3 xuống mức thấp Chân B (C1815) không có dòng kích làm Transistor ngưng dẫn nên đầu ra ở chân C là mức cao, không có nguồn cấp, Relay mất điện và trở về vị trí ban đầu, thiết bị 2 tắt
Khi nhấn C ở Remote chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272, làm cho chân 11 lên mức 1 Ngõ vào của PIC 16F54 đang ở mức logic cao khi nhận thêm một tín hiệu nữa, nó sẽ set ngõ ra RA0 xuống mức thấp Chân B (C1815) không có dòng kích làm Transistor ngưng dẫn nên đầu ra ở chân C là mức cao, không có nguồn cấp, Relay mất điện và trở về vị trí ban đầu, thiết bị 3 tắt
Khi nhấn D ở Remote chân 17 của 2272 có tín hiệu, mạch thu sẽ nhận tín hiệu truyền qua vào chân 14 của 2272, làm cho chân 10 lên mức 1 Ngõ vào của PIC 16F54 đang ở mức logic cao khi nhận thêm một tín hiệu nữa, nó sẽ set ngõ ra RA1 xuống mức thấp Chân B (C1815) không có dòng kích làm Transistor ngưng dẫn nên đầu ra ở chân C là mức cao, không có nguồn cấp, Relay mất điện và trở về vị trí ban đầu, thiết bị 4 tắt
Ngoài ra, ta cũng có thể thực hiện thao tác bật/tắt qua 4 nút, ở ngay trên mạch
Trang 263.3.3.2 LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN
LƯU ĐỒ, THUẬT TOÁN CHO MẠCH ĐIỀU KHIỂN
Hình 3.3.2.18: Lưu đồ, thuật toán mạch điều khiển
Trang 273.3.3.3 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN
- TRÌNH BIÊN DỊCH NGÔN NGỮ C CCS 4.104:
Hình 3.3.2.19: Phần mềm CCS
Trang 28- MẠCH NẠP CODE PICKIT2:
Hình 3.3.2.20: Phần mềm nạp code PICKIT2
Trang 29#FUSES WDT // Watch Dog Timer
#FUSES LP //Low power osc < 200 khz
#FUSES PROTECT //Code protected from reading
#FUSES NODEBUG //No Debug mode for ICD
#FUSES RESERVED //Used to set the reserved FUSE bits
Trang 313.3.4 CHẠY THỬ MÔ HÌNH
- Đặc điểm:
Mạch điều khiển chạy ổn định, tay phát ấn dễ dàng
Thiết bị điện nhận tín hiệu điều khiển ngay lập tức và chạy bình thường
Vị trí điều khiển mọi nơi trong phạm vi bán kính 50-100m, tùy vật cản
- Nhược điểm:
Phạm vi truyền sóng không xa
Tổng thể mạch thiết kế chưa được đẹp mắt
Trang 323.3.5 THẢO LUẬN
Mạch hoạt động tương đối ổn định
Cần nghiên cứu thêm để cải tiến các cơ cấu cũng như phương pháp điều khiển từ xa: mạng Internet, không dây: Wifi, 3G
Trang 333.3.6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
3.3.6.1 VỀ NỘI DUNG
Bước đầu đáp ứng được yêu cầu bài toán đặt ra
Mạch đã chạy được tương đối ổn định
Vận dụng được các kiến thức đã học vào đồ án
Do làm cá nhân nên chưa đáp ứng được khối lượng nội dung lớn hơn
Phạm vi thu phát sóng ngắn, cần cải thiện thêm
Hướng phát triển đồ án:
• Thay thế sóng RF bằng điều khiển qua mạng Internet, không dây
• Hoạt động của mô hình sẽ thêm các cơ cấu phức tạp hơn, nhiều chức năng hơn
3.3.6.2 VỀ HÌNH THỨC
Đã phân bố rõ các bộ phận, chức năng
Kết cấu mô hình còn sơ sài, hình thức chưa được đẹp mắt
3.3.7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các trang Web điện tử: