- Lõi thép cho vào bên trong foley catherter ruột của foley catherter - Lõi thép làm nới rộng lỗ cổ tử cung Khi giội rửa thu hoạch phôi cần có một số dụng cụ sau:... Foley catherter để g
Trang 1TRƯỜNG DHDL VĂN LANG KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP K11S
Trang 4Sau khi l y phôi kh i c th ấy phôi khỏi cơ thể ỏi cơ thể ơ thể ể
m , phôi đ ẹ, phôi được nuôi bảo quản và ược nuôi bảo quản và c nuôi b o qu n và ảo quản và ảo quản và
c t gi đ ch c y chuy n do ấy phôi khỏi cơ thể ữ để chờ cấy chuyển do ể ờ cấy chuyển do ấy phôi khỏi cơ thể ể
đó ch t l ấy phôi khỏi cơ thể ược nuôi bảo quản và ng c a dung d ch ủa dung dịch ịch
gi i r a, nuôi và b o qu n ội rửa, nuôi và bảo quản ửa, nuôi và bảo quản ảo quản và ảo quản và phôi,
ảo quản và ưởng rất lớn đến tỷ lệ ấy phôi khỏi cơ thể ớn đến tỷ lệ ến tỷ lệ ỷ lệ ệ
đ u thai sau khi c y ậu thai sau khi cấy ấy phôi khỏi cơ thể
Trang 5Chỉ tiêu Yêu cầu
Nhiệt độ trong phòng từ 15 - 25 o C hoặc
sunphate Thêm vào môi trường huyết thanh thai bê(FCS) hoặc albumin huyết thanh bò BSA, tất cả đã được khừ trùng
Các yêu c u v môi ầu về môi ề môi
tr ườ cấy chuyển do ng
Trang 6Qui trình pha dung d ch PBS ịch
Hòa tan NaCl, KCl, NaHPO4, KH2PO4 trong 8 lít nước cất 2 lần hoặc 3 lần
Hòa tan CaCl2, MgCl2 hơặc MgSO4 trong 2 lít nước cất theo thứ tự
Khử trùng trong Autoclace ở nhiệt độ 115oC 1atm trong 10-15 phút để nguội đến 30-40oC đổ hỗn hợp 2 lít vào 8 lít
Trang 7 Hỗn hợp được thanh trung và bổ sung thêm
Na pyruvate, glucose, streptomycin sulphate,
Na penicillin Sau đó đóng gói bảo quản trong buồng lạnh
Khi sử dụng giội rửa phải bổ sung thêm 1% huyết thanh thai bê hoặc 1 – 2g BSA/1 lit dung dịch
Khi nuôi cấy, đông lạnh và cấy chuyển thì bổ sung thêm 10 – 20% FCS hoặc 4g BSA/1 lit dung dịch
Trang 8Thành phần dung dịch PBS trong 10 lít dung dịch
Thành phần Số lượng (gram)
Vlahov và ctv,1987
HAFEZ,
1987 Seidel.E và M Seidel
1991
Norio Saito 1994
1,32 1,21
1,32 1,21 -
-
1 - -
1.000.0 UI
80 2 11,5 2 10 0,36 0,5
1.000.0 UI
80 2 11,5 2 10 0,36 0,5
1.000.0 UI
80 2 11,5 2 10 0,36 1
1.000.0UI
Trang 10- Foley catherter 2 đường hoặc 3 đường, kích cỡ tùy
thuộc vào phương pháp giội rửa và kích thước tử cung của bò cho phôi.
- Lõi thép cho vào bên trong foley catherter (ruột của foley catherter
- Lõi thép làm nới rộng lỗ cổ tử cung
Khi giội rửa thu hoạch phôi cần có một số dụng cụ sau:
Trang 11- Bình thủy tinh hoặc nhựa (tốt nhất là thủy tinh) để
đựng dung dịch giội rửa.
Các ống nhựa hình chữ T hoặc chữ Y để nối các ống thông khi giội rửa, có các kẹp hoặc khóa đi cùng giúp
cho việc đóng mở để dung dịch vào ra thuận tiện.
Các loại ống tiêm loại 5, 20, 50 ml.
Kim tiêm loại 18G và các cỡ khác nếu cần.
Dung dịch PBS pha sẵn trong túi nilon hoặc trong chai lọ.
Các panh để kẹp khi cần thiết.
Kim hoặc dụng cụ tiêm vào tử cung khi cần thiết
Trang 13Găng tay nilon.
Mỏ vịt và đèn soi âm đạo, lỗ tử cung khi cần thiết.
Cồn sát trùng.
Giấy vệ sinh, bông, thừng.
Thuốc gây tê 2% Xylocaine.
Vadơlin.
Dung dịch Lugol khi cần thiết.
Các loại hormon FSH, PMSG, PGH2,
Trang 15Foley catherter để giội rửa lấy phôi có nhiều loại, nó cũng thay đổi theo lịch sử phát triển của công nghệ.
Foley catherter 2 đường
Foley catherter 3 đường
Trang 17Các vị trí và giai đoạn phát triển của phôi có thay đổi chút ít.Tuy vậy theo Kanagawa,
Shimohira, Saitoh thì phôi nằm ở ống dẫn trứng 4 ngày sau khi thụ tinh, 1 ngày ở đoạn cuối ống dẫn trứng, giáp sừng tử cung, và từ ngày thứ
6 trở đi mới nằm ở chóp sừng tử cung
Trang 18THỜI GIAN, VỊ TRÍ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI
SAU ĐỘNG DỤC, PHỐI GIỐNG
Trang 191 THU HOẠCH PHÔI QUA PHẪU THUẬT:
Trang 20a) Phương pháp 1:
Dung dịch giội rửa được đưa vào chóp của sừng tử cung và lấy ra ở phía loa kèn ống dẫn trứng.
Nước sẽ đi từ gốc ống dẫn trứng đến đầu loa kèn và chảy xuống đĩa petri Trứng + nước theo dòng chảy được đưa ra ngoài.
Trang 23c) Phương pháp 3:
Dung dịch giội rửa được đưa vào chóp sừng tử cung, lấy ra ở gốc sừng tử cung Nuớc dội rửa chảy từ đầu
sừng đến cuối sừng tử
cung kéo theo cả trứng,
phôi đang nằm tự do trong
đó ra ngoài.
Phương pháp này đòi
hỏi lượng lớn dung dịch
giội rửa tỷ lệ trứng và phôi thu được cũng thấp hơn các phương pháp trên.
Trang 242 THU PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHẪU THUẬT
Nguyên tắc:
Đưa dụng cụ lấy phôi foley catheter qua âm đạo,
cổ tử cung vào thân, sừng tử cung, cố định foley catheter tại một vị trí nhất định bằng một bóng khí.
Sau đó , dung dịch được đưa vào lấy ra theo hệ thống ống khép kín, hoặc trực tiếp bằng xilanh thông qua foley catheter Trứng và phôi được đưa ra ngoài trong quá trình rửa.
Phương pháp thu phôi không qua phẫu thuật được tiến hành từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 9 sau thụ tinh, tốt nhất là ngày thứ 7 và 8
Trang 252.1 Chuẩn bị:
- Kiểm tra lại tất cả các dụng cụ.
- Đưa bò vào giá cố định tại điểm chuẩn bị sẵn, chú ý là
2 chân trước cao hơn 2 chân sau.
- Khám và xác định lại vị trí, hình dạng, kích thước của
tử cung.xác định số lượng thể vàng, nang trứng trên buồng trứng.
- Dung dịch giội rửa 1000ml/bò và được ngâm hoặc sưởi lên 37 o C Nối các hệ thống của Folry catheter cho đúng.
- Vệ sinh bò, đặc biệt là phần âm hộ, hậu môn, đuôi.
- Tiêm phong bế gây tê vùng đuôi.
Trang 26Các dụng
cụ đã được chuẩn bị
sẵn và các
kĩ thuật viên đang
vệ sinh cho bò.
Trang 272.2 Kỹ thuật đưa dụng cụ Foley catheter và cố
định nó trong tử cung
- Lau khô sạch âm hộ bò, sau đó lau lại bằng cồn 70 o
- Các kĩ thuật viên, một người mở âm hộ, một người đưa
foley catheter vào trong Dụng cụ này đã được khử trùng
và có kích thước khác nhau tuỳ độ to nhỏ khác nhau của
bò cho phôi.
Trang 29Xác định đúng vị trí cần cố định dụng cụ Foley catheter, bơm 10 - 15 ml khí, bóng
khí sẽ nổi lên.
Trang 302.3 Quá trình giội rửa
- Sau khi đã cố định Foley
catheter, nối Foley catheter
với hệ thống ống cho dung
dịch nước vào và ra.
- đóng khoá dung dịch chảy
ra, mở khoá chảy vào.
- Khi sừng tử cung đầy
dung dịch, đóng khoá,
massages nhẹ nhàng tử
cung Đặc biệt là chóp sừng
tử cung Mở khoá, dung
dịch sẽ được chảy vào một
bình hoặc phễu lọc phôi.
Trang 31- Lượng dung dịch mỗi lần ra vào khoảng 20-50
ml tuỳ kích thước tử
cung và bóng khí.
- Lặp đi lặp lại khoảng
8-10 lần, lượng dung dịch chảy vào và ra khoảng
400-500 ml là đủ cho một lần lấy phôi ở một sừng.
- Nếu không dùng hệ
thống ống dẫn ra vào ta
có thể sử dụng xilanh
Trang 33Sau khi được giội rửa ra ngoài, phôi dễ bị ảnh hưởng bất lợi của nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng, điều kiện dinh dưỡng, vô trùng của dung dịch nuôi…Vì vậy phải soi tìm phôi càng nhanh càng tốt.
Trang 34Nếu thấy phôi phải chuyển ngay sang dung dịch dưỡng phôi vô trùng đã bổ sung 10 - 20% FCS.
Nếu dung dịch nước chảy ra thông qua hệ thống phễu lọc phôi ta có thể tiến hành soi, tìm phôi ngay trên đĩa hệ thống lọc hoặc đổ ra đĩa petri
Trang 35Nếu dung dịch nước chảy
ra đựng vào bình ta có thể thực hiện theo 2 cách :
Thanh lọc liên tục
Phương pháp lắng đọng
Trang 361/ Thanh lọc liên tục
Mục đích làm giảm số
lượng dung dịch giội rửa
đã thu được và tiến hành
soi tìm phôi ngay.
Trang 37 Cách lọc:
Cho dung dịch chảy qua 1 màng lưới bằng thép không rỉ chảy thẳng ra ngoài Phôi và mảnh vụng của mô sẽ được màng lọc giữ lại trong phểu.
1
Trang 38Giữ lại trong phểu lọc 1 lượng dung
dịch nhất định.
Trang 39Tiếp theo đổ vào 1 đĩa petri có chia ô vuông.
Trang 40Sau đó tiến hành soi
Trang 412/ Phươ thể ng pháp lắng
đọng
Để dung dịch giội rửa lắng đọng trong bình
Sau 20-30 phút, phôi và mảnh vụn của
mô, dịch nhờn đã lắng đọng xuống đáy bình.
Dùng hệ thống lọc phôi theo nguyên tắc bình thông nhau, trên dưới Dung dịch không phôi ở phía trên sẽ chảy ra ngoài.Đổ dung dịch còn lại ra đĩa petri
đã chia ô và đem di soi tìm phôi.
Trang 423/ Soi tìm phôi
Đưa đĩa petri lên kính
hiển vi soi nổi để tìm
phôi Để thấy phôi
Trang 44Các dụng cụ cầu về môi n chuẩn bịch cho soi tìm phôi.
Trang 45Tủ giữ phôi Kính hiển vi và các dụng
cụ cần thiết khác.
Trang 471 Thời gian tiến hành giội rửa.
Kết quả giội rửa ở các ngày khác nhau sau khi rụng trứng sẽ có những kết quả không giống nhau Điều này được Sreenan và Beehan chứng minh qua bảng sau:
66,6(15)
64,1(68)
50(55)
45,9(15)
Tỷ lệ trứng, phôi giội rửa thu hoạch được (%)
Ghi chú: số trong ngoặc là số bò được giội rửa
Trang 482 Phương pháp giội rửa.
Thu hoạch phôi bằng phương pháp phẩu thuật thì cho kết quả cao hơn một chút so với phương pháp không phẩu thuật Tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào từng cá thể và thời điểm giội rửa
Trang 4917 2,2 1,8 79,2
17 10,7 6,2 63,9
Kết quả so sánh giội rửa lấy phôi giữa phương pháp
mổ và không mổ của Newcomb và Ctv (1978) vào ngày thứ 7 sau động dục được thể hiện như sau:
Trang 50Loại foley catherter
Nếu giội rửa ở ngày thứ 7, foley catheter 3 đường cho kết quả cao hơn, nhưng sang ngày thứ 8 sau động dục foley catheter 2 đường cho kết quả cao hơn
Cathter Giống nói chung Giống thuần
Ngày 7 Ngày 8 Ngày 7 Ngày 8
3 đường
2 đường 64,0 59,0 61,0 44,3 73,6 52,8 50,0 76,0
3 Loại foley catherter và vị trí của chúng.
Trang 51Về độ dài ngắn:
Độ dài của foley catheter khác nhau thì kết quả thu phôi cũng khác nhau Loại 3 đường
có đường kính 5,8mm, độ dài là 3,2cm thì thu được 27% phôi còn loại có độ dài 70cm thì thu được 54% phôi
Trang 52Tỉ lệ trứng phôi giội rửa (%)
Tỷ lệ trứng ohôi giội rửa (%) 100ml
đầu tiên thứ hai 100ml thứ ba 100ml
56,2 61,3 38,4 23,5
81,4 69,4 66,9 81,5
18,3 27,8 29,8 18,5
0,3 3,3 3,2 0 Dựa vào bảng trên thì vị trí foley catheter cách chóp sừng tử cung 2,5cm - 5,0cm là thích hợp nhất
Vị trí foley catherter và tỷ lệ trứng , phôi
giội rửa thu được
Trang 534 Số lượng dung dịch nước giội rửa
Quá trình giội rửa tốt nhất chỉ cần lượng dung dịch 200 - 400ml ra vào là đủ.
Trang 55Khi trứng rụng, tế bào
trứng đang phân bào giảm
nhiểm lần thứ 2 ở kì giữa,
sự phân bào này hoàn
thành khi tinh trùng vào tế
bào trứng tạo thành hợp
tử Hợp tử sau này là phôi
sẽ di chuyển xuống tử cung
I- Sự phát triển của các tế bào trứng sau khi gây rụng trứng
Trang 56Phôi dâu già
Phôi nang sớm
Phôi nang
1 t/b 2 t/b 4 t/b 8 t/b 16 t/b Phôi dâu
Sau khi được thụ tinh một thời gian ngắn trứng bắt đầu phân chia theo cấp số nhân, thông thường phôi ở ngày thứ 5 – 6
có 16 – 32 phôi bào trở lên gọi là phôi dâu (Morula)
Những tế bào phôi dâu sau đó tiết ra một ít dịch và hình thành nên xoang Phôi đã tạo thành xoang gọi là phôi nang
Trang 58Xoang phôi lớn lên đẩy khối tế bào dồn về một cực, khối tế bào này gọi là mầm phôi, mầm phôi sau này hình thành nên các bộ phận cơ thể
Khối tế bào bao bọc mầm phôi gọi là lớp màng nuôi, sau này hình thành nên hệ thống nhau thai
Trang 59II- Đánh giá – phân loại phôi
1/ Cơ sở đánh giá phân loại phôi
Căn cứ vào 3 mặt sau:
a)Hình thái chung của phôi:
- Kích thước của phôi: kích thước bình thường 100 – 200 micromet
- Hình dáng phôi: có hình cầu dẹt, nhìn qua kính hiển vi
có hình tròn, giới hạn phôi là màng trong suốt
Trang 60b) Mức độ phân chia tế bào
- Số lượng phôi bào: số lượng này
phụ thuộc vào giai đoạn phát triển:
đầu tiên là 1 tế bào rồi 2, 4, 8, 16
tế bào cho đến giai đoạn phôi dâu,
phôi nang
c) Màu sắc của tế bào
Màu sắc có liên quan đến mức độ sống, chết hay thối hóa của
- Độ tâp trung, phân tán và mối liên kết của tế bào phôi: số lượng tế bào tách rời cho thấy mối liên kết lỏng lẻo của các phôi bào
Trang 612/Phân loại phôi: có 2 cách phân loại phôi
a) Phân loại phôi theo giai đoạn phát triển
Phương pháp này dựa vào giai đoạn phát triển của phôi, ứng với từng giai đoạn là tuổi của phôi và vị trí của nó trong đường sinh dục con cái
Trang 63Các sự kiện Vị trí Thời điểm tính từ khi bắt đầu động
Phôi nang ra khỏi màng
Phôi nang dài
Tiếp xúc với thành tử
cung
Làm tổ
Buồng trứng Vòi trứng Vòi trứng Vòi trứng Vòi trứng Vòi – tử cung
3 – 4
4 – 5
5 – 6 7
8 – 9 10 11 23 35
Trình tự phát triển của phôi bò
Trang 64- Phôi dâu: là những phôi đã phân chia nhiều lần tào thành nhiều phôi bào (> 16 phôi bào) giới hạn giữa các phôi bào rất khó phát hiện, khối tế bào chiếm phần lớn khoảng trống trong phôi;
Tuổi phôi khoảng 5 ngày sau thụ tinh (5 ngày tuổi),
có vị trí nằm ở vòi trứng hay tử cung
Trang 65- Phôi dâu già: là những phôi chứa nhiều hơn 64 phôi bào, chúng liên kết chặt chẽ tạo thành khối, ít
có tế bào tách rời Khối tế bào này chiếm 60 – 70% khoảng trống trong phôi
Phôi khoảng 6 ngày tuổi, nằm ở tử cung
Trang 67- Phôi nang: là những phôi có xoang lớn
hơn 50% diện tích khối tế bào và đẩy ép khối
tế bào về một cực, màng nuôi đã được nới rộng, tiến sát về phía màng trong suốt
Phôi khoảng 7 ngày tuổi, có vị trí ở tử cung
Trang 68- Phôi nang trương
Phôi có độ tuổi khoảng
8 ngày sau thụ tinh,
nằm ở tử cung
Trang 69- Phôi nang vở màng trong suốt: lúc này màng trong suốt vỡ ra, phôi chui ra ngoài hoặc đã chui ra khỏi màng trong suốt, hình dáng của phôi lúc này không cố định
Trang 70b) Phân loại phôi theo chất lượng
Phương pháp này là dựa vào chất lượng của phôi trong từng giai đoạn phát triển mà phân thành 4 loại: A, B, C, D hay rất tốt, tốt, trung bình, kém hoặc 1, 2, 3, 4
Trang 71Nhưng trên thực tế người ta thường phân loại như sau:-Trứng không thụ tinh:
- Phôi chậm phát triển:
- Phôi thối hóa:
Tất cả đều không sử dụng được trong cấy truyền
Trứng không thụ tinh Phôi 4 t/b bị thối hóa
Trang 72- Phôi có thể sử dụng được:
Gồm có phôi dâu, phôi nang đang ở các giai đoạn phát
triển khác nhau Chia làm 3 loại:
đoạn phát triển Màng trong suốt tròn đẹp Khối tế bào đậm, phân chia đều, rõ Các phôi bào liên kết chặt chẻ với nhau
và không có mảnh vụn tế bào
Phôi 8 t/b loại A Phôi dâu loại A
Trang 73+ Loại tốt – B: Phôi có hình dáng kích thước tốt, đúng giai đoạn phát triển nhưng khối tế bào không đẹp, không đều, không rõ nét như loại A Đôi khi
có các mảnh vụn tế bào hoặc một số tế bào rời
2 phôi dâu loại B
Trang 74+ Loại trung bình – C:
Phôi loại này có màu
sắc phân bổ không đều,
Trang 75Trong đó loại A và B đem cấy khả năng đậu ít kém thua nhau Hai loại này đều có thể đông lạnh để bảo quản Loại C là loại phải đem cấy ngay, chúng không thể đông lạnh được, tỉ lệ đậu thai của loại này chỉ đạt dưới 30%
Trang 76Một số hình ảnh tương phản của phôi
Trang 77Phôi 4 tế bào tốt Phôi 4 tế bào thối hóa
Trang 78Phôi 8 t/b tốt Phôi 8 tế bào xấu
Trang 79Phôi dâu loại A Phôi dâu loại B Phôi dâu loại C
Phôi nang tốt Phôi nang xấu
Trang 803/ Ghi chép, theo dõi
a) Trong sổ: ghi chép các thông tin về phôi như
- Ngày lấy phôi
- Vị trí lấy phôi
- Số hiệu của bò cho phôi và giống bò cho phôi
- Số hiệu và giống của đực giống
- Số phôi thu được
- Chất lượng phôi (A, B, C theo từng giai doạn phát triển)
- Phôi đóng trong bao nhiêu cọng rạ, từng loại, từng màu của nút cọng rạ và số lượng phôi trong mỗi cọng rạ
- Qui trình đông lạnh bảo quản
Trang 82Các thành viên thực
hiện:
Nguyễn thị hoa Nguyễn thùy Linh Trương Thi Trinh Nguyễn thị Cẩm Trang Nguyễn Hà Phương
Lê Trung Kiên Đinh Đằng Phi
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE