I - KIỂM TRA CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN: 1- Mục đích, yêu cầu: Đánh giá đúng những ưu điểm, chỉ ra khuyết điểm trong việc chấp hành Điều lệ ở các cấp CĐ, kiến nghị, đề xuất các nội dung
Trang 1LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐĂK LĂK
Trang 2I - KIỂM TRA CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN:
1- Mục đích, yêu cầu:
Đánh giá đúng những ưu điểm, chỉ ra khuyết điểm trong việc chấp hành Điều lệ ở các cấp CĐ, kiến nghị, đề xuất các nội dung, biện pháp khắc phục nhược điểm trong quá trình hoạt động CĐ Góp phần nâng cao nhận thức, củng cố tổ chức, năng lực hoạt động của BCH, BTV và
hoạt động của từng thành viên trong tổ chức CĐ.
2- Nội dung và phương pháp
kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam:
Kiểm tra chấp hành Điều lệ CĐVN là kiểm tra toàn
bộ nội dung quy định của Điều lệ và Thông tri hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn đều được kiểm tra xem xét
việc tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện trong thực tế
của CĐ các cấp, gồm những nội dung chủ yếu sau:
Trang 3BƯỚC CHUẨN BỊ:
- Căn cứ phương hướng nhiệm vụ kiểm tra trong
từng thời gian và tình hình thực tế để UBKT giúp Ban
Chấp hành, BTV xây dựng Chương trình, Kế hoạch kiểm tra, ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
- Thành lập Đoàn kiểm tra.
+ Kiểm tra CĐ cùng cấp thì thành phần là các thành viên UBKT.
+ Kiểm tra CĐ cấp dưới thì Đoàn kiểm tra có thể mời thêm đại diện CĐ cấp trên trực tiếp quản lý (nếu có).
- Đoàn kiểm tra làm việc với Thường trực CĐ nơi
được kiểm tra để thống nhất kế hoạch kiểm tra.
- Thông báo nội dung, thành phần, thời gian, địa
điểm kiểm tra cho tổ chức CĐ được kiểm tra chuẩn bị Báo cáo bằng văn bản, tài liệu cho cuộc kiểm tra
Trang 4BƯỚC TIẾN HÀNH:
a- Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc và công bố Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và những nội dung, yêu cầu của cuộc kiểm tra
b- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn kiểm tra: ghi biên bản, kiểm tra chứng từ, sổ sách
c- Đại diện CĐ nơi được kiểm tra trình bày Báo cáo về những nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra, giải trình
những vấn đề do Đoàn kiểm tra nêu ra.
d- Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra chấp hành Điều lệ CĐVN gồm các nội dung sau:
1- Kiểm tra việc Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức phổ biến triển khai thực hiện Điều lệ CĐVN, các chương trình đề ra của CĐ cấp trên:
- Nội dung tuyên truyền
- Số lượt người tham dự
Trang 52- Kiểm tra thực tế về thực hiện các nội dung cụ thể của Điều lệ CĐ
2.1 Kiểm tra các quy định về đoàn viên CĐ:
+ Số đoàn viên kết nạp mới
Trang 62.3 Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của Ban Chấp hành,
BTV CĐ và UBKT:
+ Quy chế hoạt động của BCH CĐ theo nhiệm kỳ.
+ Quy chế phối hợp giữa BCH CĐ với chính quyền + Quy chế hoạt động của UBKT CĐ theo nhiệm kỳ + Chương trình công tác hoạt động Công đoàn, hoạt động Nữ công và UBKT CĐ hàng năm.
Trang 7+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt của BCH, BTV CĐ, Ban nữ công, UBKT (Kiểm tra qua sổ ghi Nghị
quyết, số lần tổ chức sinh hoạt / Quy định).
+ Công tác lưu trữ Công văn đi, đến; lưu trữ các quyết định công nhận Ban Chấp hành CĐ, UBKT, Ban nữ công quần chúng, các quy chế hoạt động; Sổ ghi chép
nghị quyết sinh hoạt Ban Chấp hành, Ban Nữ công,
UBKT
+ Việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ CĐ, Nữ công, UBKT số lớp , chuyên đề số người tham dự.
Trang 82.4 Kiểm tra về công tác kiểm tra của CĐ và UBKT CĐ các cấp:
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định về thực hiện công tác kiểm tra của BCH, BTV CĐ
+ UBKT giúp BCH, BTV CĐ kiểm tra đồng cấp
cuộc; Kiểm tra CĐ cấp dưới cuộc; Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ CĐ cuộc
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định về tổ chức của UBKT CĐ và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ CĐ, UBKT
+ Tham gia giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp
cho CNVCLĐ như: Nâng lương theo định kỳ, đóng BHXH, BHYT, BHLĐ
+ Hoạt động xã hội: Nội dung hoạt động Kết quả hoạt động Số tiền đ
Trang 92.5 Kiểm tra các quy định về tài chính, tài sản và hoạt đông kinh tế Công đoàn:
+ Tình hình thu, chi và trích nộp kinh phí, đoàn phí CĐ và các nguồn thu khác do CĐ quản lý và tham gia quản lý.
+ Tình hình xây dựng các nguồn quỹ khác do
Trang 102.7 Kiểm tra về khen thưởng, kỷ luật:
+ Việc chấp hành các quy định về khen thưởng, kỷ luật (nếu có)
BƯỚC KẾT LUẬN:
Đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và trao đổi thống nhất với các thành viên trong đoàn, sau đó thông
qua dự thảo kết luận.
+ Những nội dung thực hiện tốt chưa tốt
+ Kiến nghị của đơn vị được kiểm tra
+ Kiến nghị của Đoàn kiểm tra về những vấn đề cần rút kinh nghiệm và thực hiện trong thời gian tới.
+ Hoàn chỉnh biên bản kiểm tra, thông qua các nội dung đã kiểm tra
Sau đó thống nhất 2 bên cùng ký tên, đóng dấu
Trang 11II- KIỂM TRA KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM ĐIỀU LỆ,
NGHỊ QUYẾT, CHỈ THỊ VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA CĐ:
1- Đối tượng kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm:
(Gồm đoàn viên và CĐ cấp mình và cấp dưới)
a) Đối tượng là đoàn viên CĐ:
UBKT CĐ các cấp có nhiệm vụ kiểm tra mọi cán
bộ, đoàn viên của cấp mình và cấp dưới khi có dấu hiệu
vi phạm
Trường hợp đoàn viên có dấu hiệu vi phạm là Uỷ viên BCH, BTV CĐ, cán bộ CĐ cấp trên hoặc cùng cấp nhưng thuộc diện CĐ cấp trên quản lý thì UBKT cấp dưới báo cáo lên UBKT CĐ cấp trên để chỉ đạo thực hiện Có thể do UBKT CĐ cấp trên chủ trì thực hiện với sự phối
hợp của UBKT CĐ cấp dưới hoặc do cấp dưới chủ trì có
sự chỉ đạo và giúp đỡ của UBKT CĐ cấp trên
Trang 12b) Đối tượng là tổ chức Công đoàn:
+ UBKT CĐ các cấp có trách nhiệm kiểm tra tổ chức
CĐ cùng cấp và cấp dưới khi có vi phạm
+ Khi kiểm tra tổ chức CĐ có dấu hiệu vi phạm có thể kết hợp kiểm tra một số cán bộ, đoàn viên giữ các
cương vị chủ chốt trong tổ chức đó nếu xét thấy cần thiết.
2) Nội dung và phương pháp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm:
a) BƯỚC CHUẨN BỊ:
+ Căn cứ vào dấu hiệu vi phạm, Uỷ ban kiểm tra CĐ chủ động nắm tình hình, phát hiện dấu hiệu vi phạm, xử lý thông tin nhằm xác định một cách chính xác, nếu xét thấy nghiêm trọng thì xây dựng chương trình kiểm tra, ra thông báo kiểm tra, và thành lập Đoàn kiểm tra
Trang 13+ Đại diện Đoàn kiểm tra làm việc với lãnh đạo CĐ nơi được kiểm tra để thống nhất các nội dung kiểm tra.
+ Hướng dẫn cho các tổ chức hoặc đoàn viên được kiểm tra chuẩn bị báo cáo, giải trình (bằng văn
bản) và cung cấp các tài liệu có liên quan đến cuộc kiểm tra.
b) BƯỚC TIẾN HÀNH:
Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với đối tượng
kiểm tra để công bố Quyết định kiểm tra và nghe lãnh
đạo tổ chức CĐ, đoàn viên được kiểm tra trình bày báo cáo về nội dung liên quan đến việc kiểm tra, giải trình
những vấn đề do Đoàn kiểm tra nêu ra.
Trang 14+ Kiểm tra đối với đoàn viên:
Khi kiểm tra phải căn cứ vào nhiệm vụ và quyền
hạn của đoàn viên Nếu đoàn viên là Uỷ viên BCH, BTV
CĐ hoặc chức vụ khác của CĐ thì ngoài nhiệm vụ và
quyền của đoàn viên, phải kiểm tra xem xét tiêu chuẩn và việc thực hiện nhiệm vụ của uỷ viên BCH, BTV CĐ và các chức vụ khác của CĐ đang được đảm nhiệm.
+ Kiểm tra đối với tổ chức CĐ:
Kiểm tra việc chấp hành và tồ chức triển khai thực hiện Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của CĐ Việc ra các văn bản thuộc thẩm quyền và các công tác chỉ đạo thực hiện.
Việc đấu tranh, tự phê bình và phê bình, đoàn kết thống nhất trong nội bộ tổ chức.
Trang 15c) BƯỚC KẾT THÚC:
+ Căn cứ vào báo cáo của tổ chức, ý kiến của cán bộ đoàn viên có quan hệ đến đối tượng kiểm tra; Ý kiến của CĐ cấp dưới (nếu có) và kết quả nghiên cứu xem xét, thẩm tra, xác minh Đoàn kiểm tra dự thảo, kết luận về những nội dung kiểm tra, có thể trao đổi với tổ chức CĐ, đoàn viên bên được kiểm tra và tổ chức
đang quản lý đoàn viên đó về ý kiến kết luận của Đoàn kiểm tra.
+ Tiến hành lập hồ sơ, công bố kết luận kiểm tra với tổ chức CĐ, đoàn viên được kiểm tra, sau đó thông qua biên bản và lưu trữ hồ sơ./.
******************************************
Trang 16Soạn thảo văn bản
trong công tác kiểm tra Công đoàn
Trang 17Tên cơ quan công đoàn Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
THÔNG BÁO
Thực hiện Kế hoạch số: /KH-UBKT ngày tháng năm
về việc kiểm tra , Uỷ ban kiểm tra tiến hành kiểm tra
về việc tại
Trang 18I- NỘI DUNG KIỂM TRA.
Ghi toàn bộ hoặc một số nội dung kiểm tra theo Kế hoạch kiểm tra đã dự kiến trước
II- THỜI GIAN KIỂM TRA
Ghi rõ thời gian, địa điểm kiểm tra
III- THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA VÀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA:
từng thành viên Đoàn kiểm tra Nếu chưa có Quyết định thì chỉ ghi
sẽ có Quyết định cụ thể về thành lập Đoàn kiểm tra
đoàn, đại diện UBKT, Ban Nữ công và Kế toán Công đoàn
Trang 19IV- YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA:
Nhận được Thông báo trên, đề nghị đơn vị được kiểm tra chuẩn bị các nội dung sau:
1) Báo cáo (nêu cụ thể bằng văn bản các nội dung theo yêu cầu của cuộc kiểm tra)
Trang 20BAN THƯỜNG VỤ (HOẶC BAN CHẤP HÀNH)
- Căn cứ vào Điều 31 và 33 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
- Căn cứ Thông báo kiểm tra số: /TB-UBKT ngày / / của “V/v ”
T£N CQ C¤NG §OµN
Tên công đoàn cơ sở
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
QUYẾT ĐỊNHThành lập Đoàn kiểm tra
Tại Công đoàn
Trang 21QUYẾT ĐỊNH
- Kiểm tra việc
- Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thì Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra các tài liệu trước và sau thời điểm kiểm tra
- Thời gian kiểm tra ngày: Từ ngày / / đến ngày / /
tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra Giải trình các yêu cầu của Đoàn kiểm tra (nếu có)
Trang 22Điều IV: Các thành viên Đoàn kiểm tra, Công đoàn có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến khi kết thúc cuộc kiểm tra
Ký và đóng dấu
Họ và tên người ký
Trang 23Thực hiện Thông báo số: /TB-UBKT, ngày tháng năm của
Ủy ban kiểm tra
Hôm nay, vào lúc giờ phút, Ngày tháng năm
Tªn Uû ban kiÓm tra
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Trang 24II Đại diện đơn vị được kiểm tra:
1 - Đ/c
2 - Đ/c
3 - Đ/c
4 - Đ/c
Sau khi nghe đại diện Công đoàn Báo cáo về tình hình hoạt động của đơn vị Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ, trên cơ sở đó đã thống nhất nội dung cơ bản sau:
I Kiểm Tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn
1- Kiểm tra việc Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam
Công tác tuyên truyền, phổ biến các Quy định về Điều lệ CĐVN, chế độ chính sách Nội dung số lượt người tham dự
Trang 252- Kiểm tra việc kết nạp đoàn viên và cấp thẻ đoàn viên CĐ:
+ Số kết nạp mới đoàn viên
+ Tổng số đoàn viên / CNVC LĐ (Tỷ lệ % )
+ Số đã được phát thẻ đoàn viên CĐ / ĐVCĐ
3- Kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc và Hệ thống tổ chức CĐ:
+ Việc chấp hành các Quy định về Đại hội CĐ ; Các quy định
về bầu cử Ban chấp hành CĐ, ủy ban kiểm tra, chỉ đạo thành lập Ban
+ Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành CĐ theo nhiệm kỳ
+ Quy chế phối hợp giữa Ban Chấp hành CĐ với chính quyền
+ Quy chế hoạt động của ủy ban kiểm tra theo nhiệm kỳ
Trang 26+ Chương trình công tác hoạt động CĐ, Nữ công và UBKT hàng năm.
+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt của BCH, BTV CĐ, Ban
Nữ công, UBKT ( Kiểm tra qua sổ ghi Nghị quyết, số lần tổ chức sinh hoạt / Quy định)
+ Công tác lưu trữ Công văn đi, đến; Lưu trữ các Quyết định công nhận Ban Chấp hành CĐ, UBKT, Ban Nữ công; Các Quy chế hoạt
động; Sổ ghi chép nghị quyết sinh hoạt Ban Chấp hành, Ban Nữ công, UBKT
+ Việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ CĐ, Nữ công, UBKT số lớp , chuyên đề số người tham dự
Trang 275- Kiểm tra Chấp hành Điều lệ CĐVN cùng cấp và cấp dưới:
+ UBKT giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ kiểm tra đồng cấp cuộc; Kiểm tra CĐ cấp dưới cuộc; Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm cuộc
và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ CĐ, UBKT + Tham gia giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp cho CNVC LĐ như:
Nâng lương theo định kỳ, đóng BHXH, BHYT, BHLĐ
+ Hoạt động xã hội: Nội dung hoạt động Kết quả hoạt
động Số tiền đ
6- Kiểm tra về khen thưởng, kỷ luật:
Việc chấp hành các quy định về khen thưởng, kỷ luật (nếu có)
Trang 28II Kiểm tra việc quản lý , sử dụng tài chính , tài sản và hoạt
- Căn cứ số liệu dự toán và quyết toán ngân sách năm 200
đã được LĐLĐ tỉnh phê duyệt 1) Phần thu: - Thu kinh phí công đoàn:
- Thu đoàn phí công đoàn:
- Thu khác:
- Chuyển kết dư:
Tổng thu trong năm :
2) Phần chi: - Chi hoạt động công đoàn:
- Trích nộp cấp trên:
- Cấp kinh phí cấp dưới:
Tổng chi trong năm:
Trang 293) Cân đối thu- chi còn tồn mang sang năm 200 :
+ CĐ tham gia giải quyết đơn; Tồn đọng đơn
Trang 30IV- Kết luận và kiến nghị.
tốt:
2) Những nội dung đơn vị thực hiện chưa tốt:
3) Kiến nghị của đơn vị:
4) Kiến nghị của Đoàn kiểm tra:
Cuộc kiểm tra kết thúc vào lúc giờ cùng ngày, Biên bản
được lập thành 02 bản có nội dung như nhau và thông qua
Hai bên đều nhất trí 100% với nội dung trên
Trưởng đoàn