Tuy đạt được nhiều kết quả tốt nhưng địa bàn huyện vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: chất lượng nước và chất lượng các công trình cấp nước còn thấp, quy mô công trình nhỏ, công tác tổ chức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - -
PHÙNG NGỌC BẮC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÙNG NGỌC BẮC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ĐỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Phùng Ngọc Bắc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo – GS.TS Đỗ Kim Chung, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Hải Dương, Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải dương, các cơ quan, ban, ngành đoàn thể huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; Đảng ủy, HĐND, UBND các xã Cẩm Đoài, Cẩm Hưng và các hộ nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài
Mặc dù có nhiều nỗ lực, song do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, Tôi kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Phùng Ngọc Bắc
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình và sơ đồ x
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sơ lý luận về việc triển khai thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 4
2.1.1 Khái niệm về nước sạch 4
2.1.2 Vai trò nước sạch nông thôn 4
2.1.3 Mục tiêu chương trình nước sạch nông thôn 6
2.1.4 Nội dung thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 7
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng chương trình nước sạch nông thôn 11
2.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 14
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 14
2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 19
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong việc thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 27
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cứu 30
3.1.1 Công ty TNHH Một thành viên kinh doanh nước sạch Hải Dương 30
Trang 63.1.2 Huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
3.2.4 Chỉ tiêu phân tích 41
3.2.5 Phương pháp phân tích 42
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng triển khai thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 44
4.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 44
4.1.2 Công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình 46
4.1.3 Nguồn vốn thực hiện chương trình 48
4.1.4 Thi công công trình, bàn giao công trình 52
4.1.5 Vận hành, quản lý công trình 58
4.1.6 Kết quả thực hiện chương trình 62
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 66
4.2.1 Chủ trương, chính sách thực hiện chương trình nước sạch nông thôn 66
4.2.2 Công tác tuyên truyền vận động 71
4.2.3 Nhu cầu dùng nước sạch của người dân 74
4.2.4 Giá nước 76
4.3 Các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 79
4.3.1 Chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 79
4.3.2 Công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình 80
4.3.3 Huy động nguồn vốn 81
4.3.4 Công tác thi công, bàn giao công trình 83
4.3.5 Vận hành, quản lý công trình 84
Trang 74.3.6 Chủ trương, chính sách thực hiên chương trình nước sạch nông thôn 86
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 90
5.2.1 Đối với Trung Ương 90
5.2.2 Đối với Tỉnh, huyện và các sở ngành có liên quan 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Vĩnh Phúc 20
3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng trong
năm 2014 35
4.1 Mục tiêu xây dựng chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 45
4.2 Tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện trước năm 2010 46
4.3 Kết quả tổng hợp nguồn lực tài chính đầu tư cung ứng nước sạch nông
thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 48
4.4 Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng đường ống dẫn nước xã Cẩm
Hưng và xã Cẩm Đoài, huyện Cẩm Giàng 49
4.5 Tổng hợp sự đánh giá của người dân về vốn đóng góp cho chương
trình tại 2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng 50
4.6 Tổng hợp sự đánh giá của người dân trong quá trình thi công tại 2 xã
4.9 Kết quả tổng hợp về hoạt động bảo dưỡng công trình cấp nước sạch
trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 60
4.10 Tổng hợp sự đánh giá của người dân 2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng về
công tác bảo trì 61
4.11 Số người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch huyện
Cẩm Giàng tính đến hết năm 2014 63
4.12 So sánh kết quả số người được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch
so với kế hoạch của chương trình đến hết năm 2014 64
4.13 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá về chất lượng nước máy tại các hộ
điều tra trên địa bàn xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng 66
Trang 104.14 Tổng hợp một số văn bản hiện hành của Nhà nước về chương trình
nước sạch nông thôn 67
4.15 Tổng hợp sự đánh giá của người dân 2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng về
chương trình nước sạch trên địa bàn huyện 70
4.16 Kết quả tập huấn Chương trình nước sạch cho người dân huyện
Cẩm Giàng 72
4.17 Tổng hợp sự đánh giá của người dân 2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng về
công tác tuyên truyền vận động 73
4.18 Số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, nước sạch của huyện Cẩm
Giàng qua các năm 75
4.19 Ảnh hưởng của mức thu nhập tới lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng
tại 2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng 76
4.20 Bảng giá nước sinh hoạt hộ dân cư của công ty TNHH MTV kinh
doanh nước sạch Hải Dương áp dụng từ 01/01/2014 77
4.21 Tổng hợp sự đánh giá về giá nước của cán bộ địa phương và nhân dân
2 xã Cẩm Đoài và Cẩm Hưng 78
Trang 11DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Số hình Tên hình và sơ đồ Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 33
Sơ đồ 4.1 Các giai đoạn công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình cấp nước sạch nông thôn 47
Sơ đồ 4.2 Các giai đoạn thi công xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn 53
Sơ đồ 4.3 Các giai đoạn thi công lắp đặt đường ống dẫn nước 53
Sơ đồ 4.4 Hệ thống cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn 58
Trang 12PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên thiên nhiên vô giá giữ vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người Nước sạch là sự sống, là nhu cầu cơ bản và thiết yếu trong đời sống của con người Hiện nay, nước sạch đã và đang trỏ thành một nhu cầu cấp thiết trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người dân
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tình hình sử dụng nước sạch và công tác cung cấp nước sạch, nhất là khu vực nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 về việc phê duyệt “Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020” với mục tiêu cấp nước cho 85% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và 70% số hộ gia đình ở nông thôn được đảm bảo về vệ sinh môi trường (Chính phủ, 2000)
Trong những năm gần đây, tình trạng đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, chất thải từ các khu công nghiệp gia tăng khiến cho tình trạng thiếu nước sạch, thiếu điều kiện vệ sinh diễn ra ở nhiều nơi, nhất là vùng nông thôn Theo thống kê của Bộ Y tế, ở khu vực nông thôn hiện nay mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước qua xử lý ở nhà máy) Đây là một con số đáng lo ngại bởi nguồn nước an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo
và phát triển bền vững Chính vì thế, dịch vụ cung ứng nước sạch có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống người dân, nhất là người dân nông thôn (Thanh Quy, 2003)
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Trong những năm gần đây, đời sống của người dân cả khu vực thành thị và nông thôn Hải Dương đã được cải thiện rõ rệt nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế trong toàn tỉnh khá cao Với vai trò trung tâm nòng cốt trong các phong trào nông dân và xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, Hội Nông dân Hải Dương
đã tích cực phối hợp với các Sở ngành liên quan đẩy mạnh các hoạt đồng truyền thông về dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Nhờ đó, nhiều công trình cấp
Trang 13nước sạch đã và đang được xây dựng, tỷ lệ hộ sử dụng nước máy cũng tăng nhanh,
từ đó sức khỏe và điều kiện sống của người nông dân cũng được nâng cao rõ rệt (Sở NN&PTNT Hải Dương, 2015)
Cẩm Giàng là một trong những huyện triển khai mạnh mẽ chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong toàn tỉnh Hải Dương Đến hết năm 2014, đã có 75,7% số dân trong huyện được sử dụng nước sạch (98,5%
số dân sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh) Tuy đạt được nhiều kết quả tốt nhưng địa bàn huyện vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: chất lượng nước và chất lượng các công trình cấp nước còn thấp, quy mô công trình nhỏ, công tác tổ chức quản lý cung cấp nước sạch còn nhiều hạn chế, việc huy động các nguồn lực đầu tư để cung ứng nước sạch cho người dân còn gặp nhiều khó khăn, quan trọng hơn là nhận thức của người dân về nước sạch và sử dụng nước sạch chưa đúng đắn Những hạn chế và khó khăn trên là những thách thức lớn đặt ra cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương (UBND huyện Cẩm Giàng, 2015)
Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần nghiên cứu và đẩy nhanh tiến độ thực
hiện mục tiêu đề ra, tôi lựa chọn đề tài: ” Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế Trên cơ sở đó phân tích để đề xuất mục tiêu, định hướng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu nước sạch nông thôn trên địa bàn trong thời gian tới
Trang 14- Đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực hiện chương trình nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Trang 15PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sơ lý luận về việc triển khai thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
2.1.1 Khái niệm về nước sạch
2.1.1.1 Khái niệm nước hợp vệ sinh
Nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng: Không màu, không mùi, không vị
lạ, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể
dùng để ăn uống sau khi đun sôi (Quốc hội, 2012)
2.1.1.2 Khái niệm nước sạch
Nước sạch của Việt Nam được định nghĩa theo điều 2, Luật Tài nguyên nước được Quốc hội thông qua năm 2012, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2013: Nước sạch
là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam Nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 Theo đó nước sạch là nước đáp ứng quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt (gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế) và được áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước sạch Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (có thể gọi
là nước sạch)
2.1.2 Vai trò nước sạch nông thôn
2.1.2.1 Vai trò của nước sạch với sức khỏe cộng đồng
Nước là khởi nguồn sự sống trên trái đất, là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước Nước chiếm khoảng 58-67% trọng lượng cơ thể người lớn đồng thời quyết định toàn bộ quá trình sinh hóa
Trang 16diễn ra trong cơ thể con người Không những vậy, nước còn là bộ phận quan trọng của hệ thống bài tiết, giúp cơ thể thải loại những chất độc tích tụ hàng ngày qua hệ dinh dưỡng và hô hấp Việc cung cấp nước đầy đủ sẽ giúp con người tránh được các bệnh nguy hiểm như sỏi thận, viêm bàng quang, viêm cơ khớp, ung thư và các bệnh khác do độc tố tích lũy lâu ngày gây ra (Trần Hiếu Nhuệ, 2005)
Trên thực tế, có tới 97,2% nguồn nước trên trái đất là nước mặn, còn lại 2,15%
là băng vĩnh cửu và chỉ có 0,65% là nguồn nước dành cho con người khai thác Tuy nhiên bên cạnh đó, khi đời sống xã hội tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp thì nguồn nước này vốn đã khan hiếm nay lại càng thêm trầm trọng Con người đang phải đối mặt với nguy cơ khan hiếm nguồn nước, đặc biệt là nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt của mình Theo Liên hiệp quốc, hiện nay có gần một tỷ người không được dùng nước sạch và cứ 20 giây lại có một trẻ em tử vong vì các bệnh liên quan đến tình trạng thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh phù hợp Một báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới ước tính, tới năm 2030, nhu cầu về nguồn nước của con người sẽ vượt lượng cung tới 40% Nếu không có những biện pháp xử lý nguồn nước tích cực, con người sẽ phải đối mặt với nguy cơ dịch bệnh, độc tố và giảm tuổi thọ
Vì vậy, đảm bảođược nguồn nước sạch cho cộng đồng chính là việc nâng cao mức
độ an toàn cho sức khỏe con người (Trương Công Tuân, 2011)
2.1.2.2 Vai trò của nước sạch đến tăng trường kinh tế - xã hội
Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, kéo theo nhu cầu về lương thực, nhà
ở, y tế cũng tăng không ngừng Nước sạch cũng không nằm ngoài nhu cầu đó Nước sạch có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người Nguồn nước sạch ổn định, đầy
đủ cung cấp cho người dân sử dụng sẽ xây dựng được cộng đồng dân cư đủ sức khỏe, có thể chất cường tráng, tránh được bệnh tật, và đó sẽ là nền tảng cho một lực lượng lao động đảm bảo về năng suất lao động và chất lượng công việc (Thanh Quy, 2003)
Nước sạch phục vụ việc tăng trưởng phát triển kinh tế Đầu tư cho hệ thống sản xuất và phân phối nước sạch là đầu tư cơ sở hạ tầng Đó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển hàng loạt các ngành nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm, nước giải khát, công nghệ dệt nhuộm, may mặc, công nghiệp chế biến gỗ, thuộc da,
Trang 17sản xuất giấy; công nghiệp luyện kim, chế tạo máy móc thiết bị, xây dựng… Nguồn nước sạch được cung cấp đầy đủ, ổn định cho người dân còn là điều kiện để đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ như: y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng… và còn rất nhiều ngành nghề khác phụ thuộc vào nguồn nước sạch từ mạng lưới phân phối nước Qua đó ta cũng thấy được việc thúc đẩy nhanh tiến độ sản xuất và phân phối nước sạch tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương cũng là giải pháp để thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn đã có và tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các tiềm năng kinh tế của huyện (Trần Hiếu Nhuệ, 2005)
Về mặt xã hội, đảm bảo chất lượng nước cấp theo quy định là một trong những yêu cầu đặt ra để xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, ổn định kinh tế chính trị
xã hội Đây cũng chính là mối bận tâm không chỉ riêng tại nước ta, mà còn là của các đô thị lớn ở các quốc gia trên thế giới Vào tháng 9/2009, Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP) đã cảnh báo rằng: “Nguồn nước sinh hoạt nhằm phục vụ nhu cầu con người đang giảm dần, cần đẩy mạnh cuộc cách mạng xanh cho
việc quản lý và bảo tồn nguồn nước sạch nhanh hơn nữa trong thế kỷ 21” Nước
sạch có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cộng đồng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế của xã hội và cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá mức độ ổn định của xã hội (Trương Công Tuân, 2011)
2.1.3 Mục tiêu chương trình nước sạch nông thôn
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn của Chính phủ nhằm mục đích cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi sinh hoạt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn (Theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015) Từng bước đưa tỉ lệ dân số được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh tăng cao, tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, trụ sở và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch
Chương trình mục tiêu quốc gia về Nông thôn mới được Chính phủ ban hành theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 04 năm 2009
Trang 18về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cũng nêu rõ về việc sử dụng nước sạch của người dân Theo đó, để đảm bảo được tiêu chí về môi trường, các địa phương phải đảm bảo được tỉ lệ dân số được sử dụng nước sạch Chính vì vậy, việc đẩy nhanh tiến độ chương trình nước sạch nông thôn cũng góp phần vào thành công của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã được Chính phủ ban hành Do đó, thực hiện chương trình nước sạch cho người dân nông thôn góp phần thực hiện và đẩy nhanh tiến độ mục tiêu của Chính phủ
2.1.4 Nội dung thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
2.1.4.1 Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch nông thôn là Chương trình nhằm mục tiêu cung cấp nước sạch cho cư dân vùng nông thôn Mục tiêu này mang tính
xã hội và nhân văn sâu sắc, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực phát triển chậm này (Chính phủ, 2012)
Mặc dù Chính phủ và các bộ ngành đã có nhiều cố gắng nhưng tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch vẫn còn rất thấp, số lượng người được tiếp cận và sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch qua các năm tăng không nhiều Nhiều vùng nông thôn còn rất khó khăn về nước uống và nước sinh hoạt, đặc biệt là tập quán của người dân và các hành vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững ở nông thôn Tình trạng này là nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường ăn uống rất cao, làm cho chi phí khám chữa các bệnh này lên tới hàng trăm
tỷ đồng mỗi năm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến không chỉ sức khoẻ của nhân dân
mà còn có tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của kinh tế - xã hội, của công cuộc xoá đói giảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội (Trần Hiếu Nhuệ, 2005)
Trước tình hình đó, để đẩy nhanh hơn nữa tỉ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương
trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn Gồm các giai đoạn sau:
Trang 19- Giai đoạn 1: Ngày 3/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 1999 - 2005 theo Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg
- Giai đoạn 2: Ngày 11/12/2006, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 2006 - 2010 theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg
- Giai đoạn 3: Ngày 31/3/2012, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn 2012 - 2015 theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg
Theo đó, mục tiêu của Chính phủ đến hết năm 2015 có 85% dân số ở nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn QCVN 02-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009
2.1.4.2 Công tác lập kế hoạch, xây dựng chương trình
Lập kế hoạch triển khai thực hiện chương trình nước sạch bao gồm quy hoạch tổng thể (cho cả vùng) và quy hoạch chi tiết (cho từng công công trình cung ứng nước sạch) Quy hoạch cấp nước sẽ là cơ sở cho công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực cấp nước trên địa bàn Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí cho phù hợp với điều kiện từng vùng nông thôn, để nhằm thuận tiện cho việc triển khai thực hiện quy hoạch, thực hiện việc cung ứng nước sạch cho người dân (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
Công tác quy hoạch có đem lại hiệu quả trong việc cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào mức độ ổn định của quy hoạch, do quy hoạch là bước khái quát tổng thể cung ứng nước sạch Quy hoạch không ổn định, phải điều chỉnh nhiều lần sẽ tác động đến tổng thể việc triển khai thực hiện cung ứng nước sạch (Trương Công Tuân, 2011)
Hệ thống cấp nước tập trung là loại hình cấp nước công nghiệp và hiện đại,
có thể bảo đảm được chất lượng nước tốt, phát triển bền vững, sử dụng tiện lợi góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh theo hướng đô thị hóa, giảm bớt cách biệt
Trang 20giữa thành thị và nông thôn Các hệ thống này rất thích hợp với vùng đông dân có mật độ dân số cao (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
Thông qua Chương trình, Nhà nước (Trung ương và địa phương) sẽ hỗ trợ chi phí xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung ở nông thôn nhằm khuyến khích các cộng đồng dân cư góp vốn và nhân lực xây dựng loại công trình này Mức hỗ trợ của Nhà nước sẽ được xem xét ấn định tùy theo điều kiện cụ thể và có thể lên tới 40% chi phí xây dựng cho những năm trước mắt và những năm sau có thể giảm dần (Thanh Quy, 2003)
Người sử dụng có thể được vay tiền của quỹ tín dụng Cấp nước và Vệ sinh nông thôn để chi trả cho phần họ đóng góp Đối với người nghèo và rất nghèo ngoài kinh phí hỗ trợ cho hệ thống cấp nước tập trung vẫn nhận được khoản hỗ trợ dành cho người nghèo để họ chi trả phần vốn đóng góp của mình vào công trình cấp nước tập trung và đường ống nhánh tới nhà (Thanh Quy, 2003)
2.1.4.3 Nguồn vốn thực hiện chương trình
Huy động các nguồn vốn trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển cấp nước sạch là sự nghiệp của toàn dân, vì vậy cần xã hội hóa công tác này, huy động mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sạch nông thôn Bao gồm:
- Nhà nước dành ngân sách thỏa đáng dưới hình thức vốn trợ cấp và vốn vay tín dụng ưu đãi
- Các hộ gia đình dành một phần thu nhập đầu tư cho công trình cấp nước
- Khuyến khích khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung với chính sách ưu đãi
- Thu hút vốn nước ngoài của các nhà tài trợ đa phương, song phương, các tổ chức phi Chính phủ (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
2.1.4.4 Thầu khoán thi công
Sau khi lập kế hoạch xây dựng chương trình và có nguồn vốn để thi công, chủ đầu tư sẽ tiến hành bước mời thầu các đơn vị thi công để tìm được một đơn vị
có khả năng và điều kiện tốt nhất thi công công trình
Trang 21Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo đáp ứng được hiệu quả của dự án, chọn được nhà thầu có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng và
có giá thầu hợp lý Bên cạnh đó việc lựa chọn nhà thầu cũng phải đảm bảo khách quan, công khai, công bằng và minh bạch (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
Đối với chủ đầu tư, khi lựa chọn được đúng nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật, tài chính, tiến độ…đảm bảo chất lượng công trình, thời gian và tiết kiệm vốn đầu tư sẽ góp phần quan trọng vào thành công của chương trình
2.1.4.5 Thi công, bàn giao công trình
Khi đã lựa chọn được nhà thầu thi công đáp ứng được các yêu cầu đề ra, nhà thầu sẽ tiến hành thi công công trình Giai đoạn đầu tiên trong quá trình thi công các đơn vị thi công sẽ phải thi công xây dựng nhà máy nước sạch, sau đó đến giai đoạn thi công đường ống dẫn nước từ nhà máy tới các địa phương, khu dân cư, sau cùng
là quá trình lắp đặt đường ống dẫn nước tới các hộ tiêu dùng (Lê Tuấn Anh, 2002) Khối lượng công việc trong thi công là tương đối lớn, do đó trong quá trình thi công nhà thầu thường chia ra làm nhiều gói thầu nhỏ để đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình, việc thi công phải được tiến hành theo đúng bản vẽ kĩ thuật đã được các bên thống nhất và chịu sự giám sát của giám sát thi công (Trần Hiếu Nhuệ, 2005)
Sau quá trình thi công, đơn vị thi công sẽ bàn giao công trình cho chủ đầu tư, chủ đầu tư sau khi tiến hành nghiệm thu công trình sẽ nhận bàn giao công trình từ đơn vị thi công, việc bàn giao phải được tiến hành công khai, minh bạch và có biên bản bàn giao công trình
2.1.4.6 Vận hành, quản lý công trình
Công trình sau thi công được đưa vào vận hành và quản lý sử dụng Đa số các hệ thống cấp nước hiện nay đều do một đơn vị doanh nghiệp làm công tác vận hành và quản lý công trình để công trình được sử dụng đạt hiệu quả cao (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
Trang 22Việc vận hành công trình phải được đảm bảo tiến hành theo đúng quy trình
và kĩ thuật, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và thường xuyên liên tục Qua đó mới đánh giá được hiệu quả của chương trình nước sạch nông thôn cho người dân Bên cạnh việc vận hành, công tác bảo trì bảo dưỡng cũng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục Đây là một trong những yếu tố đánh giá độ bền vững
và hiệu quả của chương trình (Trần Hiếu Nhuệ, 2005)
2.1.4.7 Kết quả thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
a Số người dân được sử dụng nước sạch
Kết quả của chương trình nước sạch nông thôn thể hiện ở số lượng người dân được sử dụng nước sạch qua các năm Mỗi công trình cấp nước đưa vào sử dụng sẽ góp phần làm tăng thêm những lượt người được sử dụng nước sạch, từ đó góp phần vào thành công của chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch nông thôn (Trương Công Tuân, 2011)
b Chất lượng dịch vụ
Một vấn đề quan trọng khác là chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng Điều này liên quan đến chất lượng và khối lượng nước cũng như mức độ dịch vụ cấp cho khách hàng Vì lý do sức khỏe, nước cung cấp phải đủ và an toàn
Khối lượng nước được cung cấp cho khách hàng bao gồm tính sẵn có của nước (được tính bao nhiêu giờ trong ngày), tính liên tục của công việc cấp nước và
áp suất từ vòi
Chất lượng nước: Phải đảm bảo theo đúng quy chuẩn quốc gia nước sạch nông thôn được quy định và giám sát bởi Bộ y tế và các cơ sở y tế khác (Nguyễn Đình Huấn và Nguyễn Lan Phương, 2008)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng chương trình nước sạch nông thôn
2.1.5.1 Chủ trương, chính sách thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
Các chủ trương, chính sách về chương trình MTQG nước sạch, hỗ trợ đầu tư, quản lý vận hành các công trình cấp nước, giá nước sạch… của các ban ngành, các cấp từ TW đến địa phương có tác động trực tiếp tới chương trình nước sạch cho người dân nông thôn Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, đồng bộ, đáp
Trang 23ứng được yêu cầu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các đơn vị cung ứng nước sạch tập trung đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch cho người dân Chủ trương, chính sách đúng đắn sẽ tạo sự tin tưởng cho các đơn vị cung ứng dịch vụ nước sạch yên tâm đầu tư, đem lại kết quả, hiệu quả ngày càng cao và ổn định Khi các đơn vị cung ứng nước sạch gặp khó khăn, trong việc tiếp cận về công nghệ, nguồn lực về vốn để đầu tư thì việc đưa ra và thực hiện các chính sách như hỗ trợ đầu tư, tín dụng
ưu đãi là hết sức cần thiết… Do đó, việc ban hành cũng như thực hiện tốt các chủ trương chính sách đóng vai trò quan trọng, giúp nâng cao năng lực cho các đơn vị cung ứng nước sạch Bên cạnh đó, chính sách còn có tác động thúc đẩy mở rộng cung cấp nước sạch cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều người dân được tiếp cận với việc sử dụng nước sạch (Thanh Quy, 2003)
2.1.5.2 Công tác tuyên truyền vận động người dân
Trình độ dân trí thấp, dẫn đến nhận thức của người dân còn hạn chế điều này
sẽ tác động rất lớn đến hành vi và lối sống trong việc sử dụng nước sạch, các hành
vi vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường Tình trạng này dẫn đến tỷ lệ dân cư nông thôn mắc các bệnh theo đường ăn uống rất cao, ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ sức khoẻ của nhân dân mà còn có tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, công cuộc xoá đói giảm nghèo và sự phát triển chung của toàn xã hội Để góp phần thay đổi nhận thức của người dân thì công tác tuyên truyền, vận động đóng vai trò rất quan trọng trong việc thay đổi nối sống, tập quán của người dân nông thôn, giúp người dân tiếp cận hơn đến nối sống văn minh Chính vì thế, nhận thức của người dân và công tác tuyên truyền vận động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chương trình nước sạch cho người dân nông thôn (Lê Tuấn Anh, 2002)
2.1.5.3 Nhu cầu dùng nước sạch của người dân
Nước là thành phần cấu thành tế bào và các mô của cơ thể; có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất, điều tiết lượng thể dịch, điều hòa thân nhiệt, vận chuyển các chất cặn bã đến cơ quan bài tiết rồi đào thải khỏi cơ thể Nước còn làm giảm độ quánh của máu tạo điều kiện cho máu lưu thông dễ dàng Rõ ràng,
Trang 24nước là một nhu cầu tối cần thiết của cơ thể, và người ta có thể nhịn ăn hằng tuần nhưng không thể sống nổi vài ngày nếu không được uống nước Do vậy, sử dụng nước sạch luôn được coi là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống của mọi người dân Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, dân số ngày một gia tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng nước sạch hàng ngày của người dân cũng tăng lên Do vậy, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân nông thôn là một trong những yếu tổ ảnh hưởng đến dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn (Trần Hiếu Nhuệ, 2005) Mặc dù là nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộc sống, song do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao động, đất đai…), mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn rất thấp, tỷ lệ các hộ đói nghèo còn ở mức cao, việc cấp nước sạch cho người dân nông thôn phải được tiến hành đồng bộ gắn chặt các điều kiện sinh hoạt của bà con với đời sống kinh tế nên việc đẩy nhanh tốc độ cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn còn nhiều hạn chế (Thanh Quy, 2003)
Trong quá trình tạo điều kiện nâng cao đời sống của bà con gắn liền nâng cao hiểu biết và thúc đầy sự phát triển đối với nước sạch cần phải xác định rõ nhu cầu là
vô hạn, nhưng tương ứng với mỗi điều kiện kinh tế nhất định của từng hộ thì việc sử dụng nước sạch vẫn còn là hạn chế (Trương Công Tuân, 2011)
2.1.5.4 Giá nước
Giá nước sạch là một trong những yếu tố tác động trực tiếp và mang tính quyết định đến hiệu quả của chương trình nước sạch nông thôn Khi giá nước sạch cao thì các đơn vị cung ứng nước sạch thu được nhiều lợi nhuận, trái lại người sử dụng lại tốn kém thêm về tài chính, người dân sẽ bớt sử dụng nước sạch hơn Ngược lại khi giá nước sạch thấp hiệu quả kinh tế của đơn vị cấp nước giảm sút, khó khăn cho chí phí quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình cấp nước, chất lượng dịch vụ cung ứng nước sạch sẽ không được đảm bảo, nhưng giá thấp thì người dân nông thôn lại dễ tiếp cận và sử dụng nước sạch hơn Do vậy, giá nước có yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình nước sạch cho người dân nông thôn, nên Nhà nước phải đóng vai trò quyết định để cân bằng lợi ích của các đơn vị cung ứng nước sạch và người dân sử dụng (Thanh Quy, 2003)
Trang 252.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Nhật Bản
* Về công tác quản lý
Tại Nhật Bản, cấp nước không chỉ dựa trên số lượng mà khía cạnh chất lượng là vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải đặt ra là nước cấp phải có chất lượng phù hợp hơn, đủ áp lực và số lượng Đường ống cấp nước ở Nhật Bản đóng vai trò thiết yếu trong các công trình cấp nước và cũng là phần đắt tiền nhất Đầu tư vào công trình cấp nước thì phần hệ thống đường ống thoát nước đã chiếm khoảng 60 - 80% tổng chi phí nguồn quỹ xây dựng Do đó, việc duy tu bảo dưỡng sửa chữa đúng đắn các công trình cấp nước, các đường ống là điều cần phải làm để thỏa mãn nhu cầu Quan trọng hơn cả khi thực hiện điều đó là sử dụng nước có hiệu quả vì đó là nguồn tài nguyên có giới hạn không chỉ riêng ở Nhật Bản (Trương Công Tuân, 2011) Trong giai đoạn đầu tiên mục tiêu cấp nước là cung cấp nước uống sạch, an toàn để ngăn chặn các dịch bệnh trong cộng đồng dân cư ở những đô thị lớn như: dịch tả, thương hàn… và vùng cung cấp nước cho phòng cháy chữa cháy Vấn đề quản lý cấp nước ở Nhật Bản có những bước hoàn thiện đáng kể Ở Nhật Bản, cấp nước được xem là một trong những dịch vụ thiết yếu nhất được giúp đỡ bởi chính quyền cấp tỉnh, thành phố và vẫn được sự hỗ trợ của Chính phủ Các chính quyền thành phố, thành thị và nông thôn đều có các cơ quan quản lý sản xuất và phân phối nước sạch Và họ cung cấp nước cho người dân trong vùng của họ từ một cơ quan chính quyền riêng lẻ, cũng như sự kết hợp của các cơ quan chính quyền với nhau (Trương Công Tuân, 2011)
Theo báo cáo của nghiên cứu viên cao cấp Shimomura Masahiro, phòng kỹ thuật đường ống - Trung tâm nghiên cứu ngành nước Nhật Bản - JWRC (Toranomon Denkinsiru 2F 2-8-1, Toranomon, Minato - Tokyo 105-1001-Japan) cho biết, tại Nhật Bản dựa trên luật ngành nước, các hệ thống cấp nước được phân loại:
Cấp nước công cộng lớn: phục vụ cho dân số lớn hơn 5001 người
Cấp nước công cộng nhỏ: phục vụ cho dân số từ 101-5000 người
Cấp nước tư nhân: cấp nước sở hữu tư nhân cho các tổ hợp tư nhân như các
ký túc xá, cụm dân cư có số dân hơn 100 người
Trang 26Cấp nước tư nhân nhỏ: phục vụ nước bằng sổ nhận nước với dung tích 10m3trở lên, được lắp đặt ở các tòa nhà lớn, hộ chung cư
Cấp nước cực lớn: cấp nước cho các cơ sở cấp nước lớn và nhỏ
* Vấn đề sản xuất và phân phối nước ở Nhật Bản
Nhật Bản rất quan tâm đến việc sử dụng nước hiệu quả, kiểm soát được mức
độ sử dụng nước là biện pháp quan trọng nhất của ngành nước nhằm sử dụng hiệu quả từ góc nhìn kinh tế nước là một nguồn tài nguyên có hạn
Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đề nghị các cơ quan chức năng cấp nước đều phải lập kế hoạch hàng năm về kiểm soát mức độ sử dụng nước hiệu quả, tất cả các
hệ thống cấp nước sẽ đặt ra là trên 90% sử dụng nước hiệu quả trên tổng số lượng nước sẽ đưa vào hệ thống phân phối
* Bài học kinh nghiệm
1 Được hỗ trợ của Chính phủ về ngân sách cũng như chính sách, pháp luật, ngành nước ở Nhật Bản đã cải thiện được bộ mặt trong khâu quản lý hiệu quả kinh doanh nước sạch, tăng cường năng lực sản xuất và phân phối nước sạch đến với người tiêu dùng đã cho ta nhiều bài học kinh nghiệm quý giá Các cơ quan cấp nước
có cơ sở vững mạnh về tài chính, tổ chức phân cấp quản lý hiệu quả, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên, các chính sách hỗ trợ, ý thức vươn lên… đã góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước có hạn và đưa nguồn nước sạch trong lành đến người tiêu dùng Ngoài ra ta còn rút ra được bài học quý giá ở quá trình phân cấp quản lý và tổ chức kinh doanh Chính sự tham gia của cấp nước tư nhân, mở rộng các hình thức cấp nước đã góp phần đáng kể nâng cao tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch, phá vỡ tính độc quyền trong khai thác kinh doanh nước sạch (Trương Công Tuân, 2011)
2 Ngành cấp nước Nhật bản đã xây dựng kế hoạch hàng năm, hạn chế tỷ lệ thất thoát nước phải nhỏ hơn 10% Sự thành công trong công tác chống thất thoát nước bắt đầu từ những lĩnh vực:
+ Xây dựng đội ngũ nhân viên, công nhân lành nghề giỏi chuyên môn, ý thức trách nhiệm được đặt lên hàng đầu
Trang 27+ Mức sống văn minh của xã hội được nâng cao, chính sách giáo dục đã xây dựng ý thức tôn trọng ở người dân rất cao Hoàn toàn không có sự gian lận nước do
cố ý Khách hàng sử dụng nước còn là cơ sở thông tin kịp thời cho ngành cấp nước sớm khắc phục sự cố trên mạng lưới truyền dẫn, phân phối nước
+ Sức mạnh về tài chính đã giúp cho việc hoàn thiện hệ thống cấp nước Đảm bảo tuổi thọ cho các vật tư, thiết bị, hệ thống mạng lưới… nằm trong mức cho phép cũng góp phần hạ tỷ lệ thất thoát nước (Trương Công Tuân, 2011)
2.2.1.2 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Trung Quốc
Ủy ban chiến dịch y tế quốc gia là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện chương trình cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn ở Trung Quốc Dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, cơ quan này đã phối hợp với nhiều bộ, ngành từ cấp trung ương đến địa phương tham gia vào việc quy hoạch, xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sạch cho khu vực nông thôn như: Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài nguyên nước, Cục bảo vệ môi trường nhà nước…(Trương Công Tuân, 2011)
- Ủy ban Cải cách và Phát triển chịu trách nhiệm phê chuẩn các quy hoạch quốc gia trong đó có quy hoạch về đảm bảo nước sạch ở khu vực nông thôn;
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến cấp ngân sách, cấp vốn và quản lý các khoản vay nước ngoài liên quan đến vấn đề cấp nước sạch ở khu vực nông thôn;
- Bộ Hợp tác kinh tế và ngoại thương chịu trách nhiệm quản lý các dự án tài trợ song phương cũng như đa phương;
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý hạ tầng cấp nước ở cả khu vực thành thị và nông thôn;
- Bộ Nông nghiệp có trách nhiệm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, đồng thời hỗ trợ cho việc xây dựng các hệ thống cấp nước sạch cho khu vực nông thôn;
- Bộ Tài nguyên nước chịu trách nhiệm quản lý các chương trình phát triển nguồn nước; quản lý hệ thống cấp nước sạch ở những vùng nông thôn thiếu nước trầm trọng;
Trang 28- Ủy ban bảo vệ môi trường quốc gia chịu trách nhiệm tăng cường bảo vệ nguồn nước cũng như chất lượng nước;
- Bộ Y tế chịu trách nhiệm dự thảo các kế hoạch, chương trình trung và dài hạn; hướng dẫn thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng nước; chủ trì các cuộc hội thảo liên quan đến cấp nước sạch nông thôn;
- Ủy ban Chiến dịch y tế địa phương chịu trách nhiệm tổ chức, điều phối hệ thống cấp nước sạch nông thôn dưới sự chỉ đạo của Ủy ban chiến dịch y tế trung ương và chính quyền địa phương;
- Các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương giám sát việc thực hiện các dự án cấp nước sạch nông thôn đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các chỉ thị và
kế hoạch do Chính phủ và Ủy ban chiến dịch y tế quốc gia đề ra;
* Hợp tác công tư PPP
Trong những năm gần đây, Chính phủ Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong công tác cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn, một trong những yếu tố tạo nên sự thành công đó là mô hình hợp tác công – tư (PPP) giữa Nhà nước, Chính phủ với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân Trong mô hình nói trên, Nhà nước hoặc Chính phủ sẽ hỗ trợ về cơ sở hạ tầng (cấp đất để xây dựng nhà xưởng…); đưa ra các chính sách ưu đãi về thuế, giá đầu vào (ưu đãi giá điện…); đảm bảo nguồn thu cho các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân tham gia vào quá trình cấp nước sạch ở khu vực nông thôn Các tổ chức, doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm xây dựng, giám sát, duy trì hệ thống cấp nước sạch Hình thức hợp tác công tư được sử dụng phổ biến là BOT (xây dựng – hoạt động và chuyển giao)
(Trương Công Tuân, 2011)
Cho đến nay, mặc dù vẫn còn ít nhà đầu tư quan tâm đến lĩnh vực cấp nước sạch ở khu vực nông thôn nhưng đây được coi là điểm khởi đầu và có tác động tích cực tới sự phát triển của lĩnh vực này
* Bài học kinh nghiệm
Từ những kinh nghiệm của Trung Quốc có thể rút ra một số bài học góp phần giúp Việt Nam thực hiện thành công việc cung cấp nước sạch cho người dân ở khu vực nông thôn như sau:
Trang 29Một là, xây dựng kế hoạch và các chương trình hành động thúc đẩy việc cung cấp nước sạch cho khu vực nông thôn Công tác lập kế hoạch và các chương trình hành động theo từng giai đoạn và gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc được coi là một trong những thành công trong quá trình thực hiện mục tiêu cung cấp nước sạch ở khu vực nông thôn Mỗi giai đoạn thực hiện đều có mục tiêu và phương án khác nhau, tùy thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của Trung Quốc đã chỉ rõ đi đôi với việc xây dựng các chương trình hành động phải đảm bảo nguồn tài chính bền vững nhằm thực hiện hoàn chỉnh các kế hoạch đã đề ra Nguồn tài chính được huy động từ nhiều nguồn như ngân sách nhà nước, từ các tổ chức xã hội trong và ngoài nước, sự đóng góp của nhân dân (Trương Công Tuân, 2011)
Hai là, phân cấp, xác định rõ trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền
và các ngành từ trung ương đến địa phương Hiện nay, việc phân cấp trách nhiệm trong vấn đề cung cấp nước sạch ở khu vực nông thôn vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, nhiều lúc trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền còn chồng chéo dẫn đến hiệu quả không như mong đợi Việc phân trách nhiệm rõ ràng tới từng bộ, ngành của Trung Quốc, trong đó Chính phủ và Nhà nước chỉ đạo trực tiếp và các bộ, ngành, các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương thực hiện những nhiệm vụ, trách nhiệm được giao là kinh nghiệm đáng để chúng ta học tập và áp dụng (Trương Công Tuân, 2011)
Ba là, bảo tồn nguồn nước và quản lý chất lượng nước Trước thực trạng nguồn nước ngày càng cạn kiệt và bị ô nhiễm nghiêm trọng do các loại hóa chất độc hại thải ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cũng như dư lượng hóa chất (thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật…) trong sản xuất nông nghiệp, Việt Nam cần xem xét học tập kinh nghiệm của Trung Quốc trong vấn đề bảo tồn, quản lý chất lượng nước ở khu vực nông thôn Chẳng hạn như, Chính phủ Việt Nam lập ra các cơ quan quản lý chất lượng nước; thành lập các phòng thí nghiệm ở từng địa phương để kiểm tra chất lượng nước định kỳ, nếu chất lượng nước không đạt tiêu chuẩn thì sẽ lên phương án xử lý Bên cạnh đó, việc đưa ra một số chế tài phòng, xử lý các vi phạm
Trang 30liên quan đến nguồn nước như Luật chống ô nhiễm nguồn nước, hệ thống thuế ô nhiễm… của Trung Quốc cũng đáng để Việt Nam tham khảo và áp dụng vào thực tiễn trong nước (Trương Công Tuân, 2011)
Bốn là, hợp tác công – tư (PPP) Trong thời gian tới đây, cùng với việc tăng dân số, công nghiệp hóa- hiện đại hóa ngày càng cao nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân ở khu vực nông thôn sẽ tăng đáng kể
Do đó, nguồn lực của Nhà nước sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu với khoảng thiếu hụt lớn giữa khả năng đầu tư của Nhà nước và nhu cầu thực tế sử dụng nước Kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc cho thấy, để hoàn thành tốt mục tiêu cấp nước sạch cho khu vực nông thôn trong khi nguồn lực của Nhà nước có hạn thì việc áp dụng mô hình PPP là vô cùng hiệu quả (Trương Công Tuân, 2011)
2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng có tổng
01 thị xã và 07 huyện, dân số nông thôn năm 2011 là 986.050 người (UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012)
Đến nay, trên địa bàn nông thôn tỉnh đã có 60 công trình cấp nước tập trung Công trình cấp nước tập trung chủ yếu khai thác nguồn nước dưới đất cho quá trình
xử lý ( Trung tâm Nước sạch và VSMT Vĩnh Phúc, 2012)
Theo số liệu thống kê từ bộ chỉ số Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011: có 693.577 người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 70,34%; số người sử dụng nước hợp vệ sinh đáp ứng theo QCVN 02:2009
là 357.271 người, đạt 36,23% Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh từ các loại hình cấp nước như:
+ Từ hệ thống nước tập trung nông thôn: 10,67 %;
+ Từ hệ thống cấp nước nhỏ lẻ: 59, 47%
Trang 31Bảng 2.1 Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh tỉnh Vĩnh Phúc
STT Huyện, Thị xã Tỷ lệ % DS sử dụng
nước hợp vệ sinh
Tỷ lệ % DS sử dụng nước hợp vệ sinh từ các CTCNTT
Nguồn: Bộ chỉ số nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011
Chất lượng nước sinh hoạt
Qua khảo sát, phân tích và đánh giá chất lượng nước từ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh cho kết quả như sau:
+ Chất lượng nước từ công trình cấp nước tập trung: Nhìn chung chất lượng nước cấp từ các công trình cấp nước tập trung đều đảm bảo chất lượng quy định sau
xử lý của Bộ Y tế Tuy nhiên một số tháng mùa mưa hàm lượng các chất lơ lửng còn cao nguyên nhân do trong quá trình vận hành chưa tuân thủ đúng nguyên tắc kỹ thuật yêu cầu
Trang 32Mô hình Doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ 33, 33% nhưng lại hoạt động có hiệu quả hơn so với mô hình Cộng đồng và mô hình Hợp tác xã Nguyên nhân do mô hình Doanh nghiệp đảm bảo tính chuyên nghiệp, nhân lực quản lư vận hành được đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lực quản lý vận hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành ( Trung tâm Nước sạch và VSMT Vĩnh Phúc, 2012)
Theo số liệu điều tra cho thấy, hầu hết các mô hěnh quản lý vận hŕnh chưa thực sự phù hợp vì chưa phát huy được tối đa hiệu quả hoạt động của công trình Một số công trình nước sạch sau khi hoàn thành bàn giao lại cho UBND xã hưởng lợi quản lý hoặc hợp tác xã do có nhiều hạn chế nên công trình chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động, cụ thể một số nguyên nhân sau:
- Thể chế hoạt động và quyền tự chủ về tài chính: không rõ ràng, quyền lợi
và trách nhiệm của tổ quản lý vận hành không được phân định cụ thể
- Nội quy, quy chế của công trình cấp nước sinh hoạt không có, kinh phí hoạt động không được hoạch toán độc lập mà phải thông qua sự quản lý và điều tiết của UBND xã
- Trình độ quản lý vận hành của công nhân hạn chế do không được đào tạo bài bản về chuyên môn, trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý sự cố còn nghèo nàn
- Giám sát chất lượng nước không thường xuyên, thiếu kinh phí cho mua hóa chất xử lý nước
đúng, tính đủ, thường thiếu phần chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vận hành bảo dưỡng, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí quản lý, lãi định mức (đối với những công trình sử dụng nguồn vốn vay) Với nguồn thu về ít nęn thu không đủ chi và dẫn đến thiếu kinh phí để phục vụ công tác duy tu bảo dưỡng dẫn đến công trình bị xuống cấp và làm gia tăng tỷ lệ thất thoát nước (>30%), lương nhân công quản lý vận hành công trình cũng rất thấp, trung bình khoảng 900.000 đồng/người/tháng nên người công nhân không gắn bó, tâm huyết với công việc (Trung tâm Nước sạch và VSMT Vĩnh Phúc, 2012)
Trang 33Vốn đầu tư cho nước sạch
Tổng kinh phí thực hiện các chương trình dự án cho nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2011 là khoảng 144 tỷ đồng Trong đó:
+ Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2011 là 36.989.747.320 đồng;
+ Ngân sách Nhà nước: 134.167 triệu đồng;
+ Nhân dân đóng góp: 10.039 triệu đồng
Kinh phí thực hiện so với kế hoạch của Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn II đề ra bước đầu đã hoàn thành và đạt đúng tiến độ ( UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2012)
Những mặt đã làm được
- Theo số liệu thống kê năm 2011, toàn tỉnh có 70, 34% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó 36, 23% được sử dụng nước đáp ứng QCVN 02:2009 Nhiều xã có tỷ lệ người dân đạt tiêu chí về nước sạch, điển hình là:
xã Đạo Tú, xã Hợp Thịnh – huyện Tam Dương, xã Nam Viêm – thị xã Phúc Yên
- Đến hết năm 2011, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 60 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn và 4 công tŕnh đã có kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong năm 2012 Các công trình cấp nước hoạt động được đánh giá hiệu quả đạt 41, 18%, điển hình như công trình cấp nước tập trung thị trấn Hương Canh, có công suất thiết kế 2.000
lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh và nước đạt QCVN 02:2009 còn thấp, đây là những huyện có điều kiện địa hình, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn của tỉnh
Trang 34- Hiện nay, chất lượng các nguồn nước ngầm ở các giếng khoan, nước mặt ở
hệ thống sông trên địa bàn tỉnh không còn đảm nên gây ra ảnh hưởng về sức khỏe cho người dân, đặc biệt là các hộ có điều kiện kinh tế còn khó khăn, chưa có điều kiện tiếp cận với nguồn nước sạch
- Các công trình công trình cấp nước sau khi hoàn thành chủ yếu giao cho UBND xã, cộng đồng hoặc hợp tác xã quản lý nhưng do trình độ quản lý của công nhân hầu hết chưa có chuyên môn, nghiệp vụ, giám sát chất lượng nước hàng tháng còn lỏng lẻo, …nên dẫn đến tình trạng các công trình bị xuống cấp nhanh chóng, chất lượng nước sau quá trình xử lý chưa được đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
- Một số công trình cấp nước tập trung nông thôn chỉ đảm bảo cho thời gian đầu, còn sau khi đi vào hoạt động thường xảy ra tình trạng xuống cấp nhanh hoặc đầu tư xây dựng xong bị bỏ ngỏ, đặc biệt đối với các công trình có quy mô nhỏ Hiện vẫn còn một số công trình cấp nước tại các xã Nguyệt Đức (Yên Lạc), Vĩnh Thịnh (Vĩnh Tường), Bạch Lưu (Sông Lô), Tam Hợp (Bình Xuyên) được xây dựng
từ năm 2004 vẫn chưa hoàn thành hiện đang bị hư hỏng nặng
- Giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch trong cộng đồng còn chưa cao
2.2.2.2 Kinh nghiệm cấp nước sạch ở Hà Nam
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự
giới hành chính bao gồm 01 thành phố và 05 huyện, cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km
về phía Nam Đây là tỉnh có vị trí giao thương thuận lợi, nằm ở phía Nam đồng bằng sông Hồng, trên tuyến đường giao thông xuyên Bắc – Nam (UBND tỉnh Hà Nam, 2012)
Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đạt được những kết quả đáng kể: Từ 40% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 1999, tăng lên 75% (Theo kết quả giám sát đánh giá tháng 8 năm 2010) với các tiêu chí đánh giá về số lượng 40-60lít/người/ngày và chất lượng như nước hợp vệ sinh (UBND tỉnh Hà Nam, 2012)
Trang 35Tham gia đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có các cấp, các ngành và các tổ chức quốc tế bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch nông thôn, vốn của tổ chức Quốc tế (UNICEF, Plan)… và nhân dân tự đầu tư xây dựng công trình Hình thức cấp nước phổ biến trên địa bàn nông thôn tỉnh hiện nay gồm 2 hình thức: Cấp nước tập trung và cấp nước phân tán: giếng đào, giếng khoan, Cụ thể như sau:
Cấp nước từ các công trình cấp nước tập trung
Trên địa bàn nông thôn tỉnh Hà Nam hiện nay đã có 52 công trình cấp nước tập trung lớn nhỏ được xây dựng và đang hoạt động, hầu hết được xây dựng từ năm
thác nguồn nước mặt, 2 công trình khai thác tự chảy, 20 công trình khai thác nước ngầm) Tổng số người được cấp nước hợp vệ sinh từ các công trình này đạt 25% dân số nông thôn ( Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Qua khảo sát đánh giá hiện trạng các công trình như sau: Các công trình hoạt động tốt có 15 công trình chiếm 29%, trung bình 26 công trình chiếm 50% và hoạt động kém 11 công trình chiếm 21% Kết quả tổng hợp, đánh giá hiện trạng các công trình trên địa bàn các huyện như sau:
- Huyện Duy Tiên: Hiện có 2 công trình cấp nước tập trung (CNTT xã Mộc Nam và Yên Bắc) chủ yếu vốn đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia Hiện tại
do thiếu nguồn kinh phí đầu tư, nâng cấp do vậy công trình CNTT Yên Bắc đã bị xuống cấp, hư hỏng nặng
- Huyện Kim Bảng: Tổng số có 26 công trình cấp nước tập trung chủ yếu vốn
từ chương trình MTQG và vốn khác Công trình hoạt động tốt có 6 công trình (chiếm 23%), còn lại không hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng do xuống cấp Huyện Kim Bảng đang triển khai nâng cấp mở rộng công trình xã Nhật Tân thay thế 3 trạm nhỏ (trạm 1, 2, 3) đang hoạt động kém hiệu quả của Nhật Tân
- Huyện Lý Nhân: Tổng số có 6 công trình cấp nước tập trung, chủ yếu vốn đầu
tư từ nguồn vốn Chương trình MTQG, vốn doanh nghiệp và vốn khác
Các Công trình hoạt động tốt, 01 công trình mới được đầu tư nâng cấp sửa chữa (cấp nước thị trấn Vĩnh Trụ)
Trang 36Huyện Lý Nhân đang triển khai xây dựng công trình cấp nước sạch cho toàn xã Hoà Hậu, công suất thiết kế 2.000 m3/ng.đ, hoàn thành trong năm 2010
- Huyện Thanh Liêm: Tổng số có 10 công trình cấp nước tập trung đầu tư từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ phi Chính phủ, vốn nhân dân đóng góp và vốn khác
Công trình hoạt động tốt 6/10 công trình (chiếm 60%), hoạt động kém 4 công trình (chiếm 40%) Hiện nay Huyện đang triển khai xây dựng 3 trạm cấp nước:
+ Công trình cấp nước liên xã Đồng Tâm phục vụ cho 5 xã Thanh Hà, Thanh
- Huyện Bình Lục: Tổng số có 8 công trình cấp nước tập trung chủ yếu vốn đầu
tư từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn có mục tiêu của Chính phủ vốn tài trợ phi Chính phủ, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác Hiện nay Huyện đang triển khai xây dựng các trạm cấp nước:
+ Nâng cấp công trình cấp nước thị trấn Bình Mỹ với công suất 1.920
+ Cấp nước 6 xã khu C bị ô nhiễm Asen nguồn nước gồm (xã Hưng Công,
An Nội, Bối Cầu, Ngọc Lũ, Vụ Bản và An Ninh), nguồn cấp nước sông Châu, công
+ Cấp nước 4 xã khu B gồm (xã An Đổ, La Sơn, Trung Lương và xã Mỹ
Công trình hoạt động tốt 2 công trình (20%), 3 công trình đang thi công; còn lại 5 công trình hoạt động kém hiệu quả
Đánh giá chung về hiện trạng quản lý vận hành công trình sau đầu tư
Trên địa bàn tỉnh hiện có 52 trạm cấp nước tập trung Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ chương trình MTQG, vốn doanh nghiệp và nhân dân đóng góp với hình thức
tổ chức quản lý của các trạm này có thể phân loại như sau:
Trang 37- Mô hình UBND xã quản lý: 16 công trình
- Mô hình Doanh nghiệp quản lý: 2 công trình
Tình trạng hoạt động của các công trình hầu hết đã phát huy được hiệu quả hoạt động Công trình hoạt động tốt có 15 công trình chiếm 29%; Công trình hoạt động trung bình và hoạt động kém 37 công trình chiếm 71% ( Trung tâm Nước sạch
và VSMT Hà Nam, 2012)
Các công trình hoạt động kém phần lớn là do các nguyên nhân sau:
- Công tác quản lý vận hành: Hầu hết các công trình xây dựng đã lâu, hiện nay đã xuống cấp về nhà trạm, hệ thống dẫn nước,… Mặt khác do ô nhiễm nguồn nước ngầm một số công trình hiện nay đã không còn hoạt động, chờ lấy nguồn nước mặt để thay thế mới
- Nguồn nước sau một thời gian hoạt động bị suy giảm cả về chất lượng và trữ lượng do quy trình công nghệ xử lý nước hiện nay không còn phù hợp
- Sự đầu tư còn chưa đồng bộ do thiếu vốn, các hạng mục chưa được đầu tư nên ngừng hoạt động hoặc chuyển sang dùng nước của công trình khác
- Cơ chế chính sách của Nhà nước ban hành còn chưa đáp ứng kịp thời dẫn đến việc quản lý vận hành công trình sau đầu tư còn thiếu và yếu ( Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Những thành công
Trong thời gian qua UBND tỉnh Hà Nam đã tập trung chỉ đạo các sở, ban ngành, cũng như UBND thành phố, các huyện, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình Nước sạch nông thôn Chương trình đã đạt được kết quả nhất định: + Tăng nhanh tỷ lệ nông thôn có nước sạch dùng cho sinh hoạt năm 2008 mới đạt 66%, đến năm 2009 tăng lên 70% và năm 2010 dự kiến đạt 75% Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92% Nhiều mô hình quản lý và xây dựng đã phát huy được hiệu quả cao và cũng đã được giới thiệu cho các địa phương khác đến tham quan học tập
+ Tỷ lệ trường học và trạm y tế được cấp nước sạch và có nhà tiêu HVS khoảng 77-79%
Trang 38+ Đã lồng ghép các nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, đáp ứng nhu cầu dân sinh
+ Đã xây dựng được mô hình khai thác, quản lý tập trung và mô hình tự quản trong quản lý, vận hành công trình cấp nước sạch nông thôn
+ Đã thực hiện việc xã hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế trong xã hội đã tham gia xây dựng và quản lý vận hành công trình
+ Các quy hoạch tương đối phù hợp với các hướng dẫn, quy phạm hiện hành, chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 ( Trung tâm Nước sạch và VSMT Hà Nam, 2012)
Những hạn chế
+ Tỷ lệ hộ dân được dùng nước sạch theo tiêu chuẩn Bộ y tế còn thấp
+ Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng nước chưa được thường xuyên, chưa có điều kiện áp dụng quy trình kiểm tra giám sát thông qua việc phân tích mẫu nước thường xuyên và định kỳ với các thông số theo quy định bởi kinh phí thu - chi hạn chế, đặc biệt đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ Chưa có thống nhất chung
về quản lý công trình cấp nước tập trung và mô hình quản lý thích hợp với điều kiện
Qua nghiên cứu tình hình tại một số nước và ở Việt Nam chúng ta có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm đối với như sau:
Trang 39- Thứ nhất, công tác đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ cấp cơ sở và đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc tại các đơn vị cung ứng nước sạch Thực tế cho thấy, ở đâu cán bộ cơ sở am hiểu và tích cực, nơi đó đều làm tốt công tác cấp nước sạch nông thôn Việc nâng cao năng lực cán bộ cơ sở cần phải được làm thường xuyên và do cơ quan có năng lực tổ chức thực hiện Đồng thời phải xây dựng đội ngũ nhân viên, công nhân lành nghề giỏi chuyên môn, ý thức trách nhiệm cao, vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn
- Thứ hai, về công tác xã hội hóa trong việc thực hiện chương trình nước sạch nông thôn:
Khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội tham gia vào lĩnh vực cung ứng nước sạch nông thôn, đa dạng hóa các hình thức cấp nước với một cơ chế, chính sách thông thoáng và minh bạch Cụ thể:
Xã hội hóa phát triển chương trình nước sạch nông thôn phải bám sát vào nhu cầu thực tiễn của địa phương, giải quyết những yêu cầu bức thiết về nước sạch của người dân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội mới nhanh chóng tìm được sự đồng thuận giữa Nhà nước và nhân dân
Huy động được nguồn vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó thông qua con đường nhân dân đóng góp là chính Cách làm này không những huy động
có hiệu quả nguồn lực trong cộng đồng mà còn nâng cao trách nhiệm, ý thức cho cộng đồng trong toàn bộ chu trình từ khi góp vốn đến khi sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và duy trì hệ thống
Tạo ra một cơ chế, chính sách rộng mở, linh hoạt, minh bạch, cụ thể và thiết thực nhằm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ban ngành từ UBND tỉnh, các đơn vị đến xã và từng người dân
thất thoát nước làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thông qua các công cụ của pháp luật, chiến lược về con người, tìm nguồn vốn đến đẩy mạnh công tác duy tu, bảo dưỡng, thay mới, phát triển mạng lưới phân phối nước sạch, giảm tỷ lệ thất thoát Việc chủ động sản xuất các thiết bị ngành nước phục vụ cho quá trình sản
xuất và phân phối nước sạch là hết sức cần thiết Nâng cao nhận thức của người dân
Trang 40về ý thức tiết kiệm nước và các biện pháp thực hành chống lãng phí nước
- Thứ tư, về công tác quản lý vận hành và tổ chức kinh doanh nước sạch:
Quản lý hiệu quả kinh doanh nước sạch, tăng cường năng lực sản xuất và dịch vụ cung ứng nước sạch đến với người tiêu dùng đã cho ta nhiều bài học kinh nghiệm quý giá Các đơn vị cấp nước có cơ sở vững mạnh về tài chính, tổ chức phân cấp quản lý hiệu quả, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên, các chính sách hỗ trợ,
ý thức vươn lên… đã góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước có hạn và cung cấp nguồn nước sạch trong lành đến người tiêu dùng Ngoài ra
ta còn rút ra được bài học quý giá trong quản lý và tổ chức kinh doanh đó là sự tham gia của các doanh nghiệp trong thực hiện chương trình nước sạch, mở rộng các hình thức cấp nước đã góp phần đáng kể nâng cao tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch Quản lý công trình sau đầu tư cần theo hướng giao cho các doanh
nghiệp quản lý khai thác vận hành
- Thứ năm, về công tác tuyên truyền, nhận thức của người dân về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của chương trình nước sạch nông thôn:
Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến đến các tầng lớp nhân dân trong huyện
về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của chương trình nước sạch nông thôn, nhằm nâng cao nhận thức của người dân, thay đổi tập quán văn hóa trong sinh hoạt và sản xuất, đồng thời cộng đồng dân cư phải tham gia tích cực vào việc triển khai thực hiện, quản lư và giám sát các công tŕnh nước sạch trên địa bàn là nền tảng vững chắc để xây dựng, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các công tŕnh cấp nước sạch nông thôn