Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng sử dụng trong bất cứ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Đỗ Thị Huê
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:
- PGS.TS Đỗ Nguyên Hải - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài;
- Các thầy, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các đồng nghiệp;
- UBND huyện Quỳnh phụ, các phòng, ban huyện Quỳnh phụ: phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Công thương, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê và UBND các xã trên địa bàn huyện Quỳnh phụ
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Đỗ Thị Huê
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt .v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, phụ lục vi
MỞ ĐẦU .1
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .5
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn, xây dựng nông thôn mới 5
1.1.1 Một số khái niệm về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới .5
1.1.2 Sự cần thiết xây dựng NTM ở nước ta .7
1.1.3 Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới .9
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội 13
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới 14
1.2 Cơ sở thực tiễn quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên thế giới và Việt Nam 18
1.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 18
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21
1.2.3 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình 25
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ 26
2.2.2 Thực trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 27
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã An Ninh và xã Quỳnh Minh trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 27
2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27
Trang 62.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 28
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 29
2.3.4 Phương pháp so sánh 29
2.3.5 Phương pháp tham vấn 29
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ 37
3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 46
3.3 Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ 47
3.3.1 Thực trạng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ năm 2011 47
3.3.2 Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Phụ 57
3.4 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Ninh và Quỳnh Minh 64
3.4.1 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Ninh 64
3.4.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quỳnh Minh 71
3.5 Đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 76
3.5.1 Đề xuất các giải pháp hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở các xã trong huyện 76
3.5.2 Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
Kết luận 85
Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DĐĐT : Dồn điền đổi thửa
MTQG : Mục tiêu quốc gia
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
NTM : Nông thôn mới
PTNT : Phát triển nông thôn
TTATGT : Trật tự an toàn giao thông
UBND : Ủy ban nhân dân
VH - TT - DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
XHH :Xã hội hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm 37
3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ 48
3.3 Hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn 49
3.4 Hiện trạng và dự kiến quy hoạch hệ thống thủy lợi 50
3.5 Hiện trạng và dự kiến cải tạo hệ thống lưới điện 51
3.6 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng trường học đến năm (Không tính thị trấn Quỳnh Côi và An Bài) 53
3.7 Hiện trạng chợ nông thôn 54
3.8 Kết quả xây dựng nông thôn mới đến tháng 12/2014 huyện Quỳnh Phụ theo Bộ tiêu chí Quốc Gia 58
3.9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã An Ninh 66
3.10 Tình hình thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng xã An Ninh 69
3.11 Tình hình thực hiện quy hoạch vùng sản xuất xã An Ninh 70
3.12 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Quỳnh Minh 74
3.13 Tình hình thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng xã Quỳnh Minh 74
3.14 Tình hình thực hiện quy hoạch vùng sản xuất xã Quỳnh Minh 75
DANH MỤC HÌNH, PHỤ LỤC STT Tên hình, phụ lục Trang Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Quỳnh Phụ 31
Hình 1 Trụ sở UBND xã An Ninh 96
Hình 2 Cánh đồng lúa xã Quỳnh Minh 97
Hình 3 Vườn cây ăn quả xã Quỳnh Minh 97
Hình 4 Máy gặt tại xã An Ninh 98
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới chung của đất nước, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều biến đổi tích Tuy nhiên chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả với phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ
Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới
Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển
đô thị, thị trấn, thị tứ
Với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương, Chương trình xây dựng NTM đã đạt được kết quả đáng khích lệ: về cơ bản các
Trang 10xó đó thực hiện quy hoạch xõy dựng NTM; đến thời điểm này đó cú 185 xó đạt chuẩn NTM và gần 600 xó đạt từ 15-18 tiờu chớ, là một khớch lệ lớn đối với phong trào xõy dựng NTM Bộ mặt nụng thụn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nõng cấp, hệ thống chớnh trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhõn dõn được cải thiện và nõng cao Tuy nhiờn quỏ trỡnh thực hiện đang gặp rất nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiờn cứu để điều chỉnh cho phự hợp với thực tiễn sửa đổi một số tiờu chớ, ban hành cơ chế quản lý đầu tư đặc thự , vấn đề huy động nguồn lực; việc nhõn rộng
mụ hỡnh sản xuất mới cũn chậm, chủ yếu tập trung ở cỏc tỉnh vựng đồng bằng, chất lượng cụng tỏc quy hoạch cũn bất cập Vỡ vậy, việc xõy dựng mụ hỡnh NTM
và tổng kết việc thực hiện cỏc mụ hỡnh xó NTM đó thành cụng ở cỏc địa phương
là rất cần thiết nhằm tỡm ra những giải phỏp để nhõn rộng mụ hỡnh sang cỏc vựng
cú điều kiện tương tự
Huyện Quỳnh Phụ đó triển khai chương trỡnh xõy dựng NTM từ năm
2011 Đến nay tất cả cỏc xó trong huyện đó hoàn thành cụng tỏc quy hoạch và đang triển khai thực hiện quy hoạch Sau 04 năm triển khai thực hiện, cơ bản Huyện
đ đạt được mục đích, yêu cầu của Chương trình xây dựng nông thôn mới: huyện đó
cú 9 xó hoàn thành 19 tiờu chớ, 3 xó hoàn thành 16 tiờu chớ, cỏc xó cũn lại đạt từ 10 tiờu chớ trở lờn (UBND huyện Quỳnh Phụ, 2014) Từ những xó hoàn thành xõy dựng NTM sớm, huyện Quỳnh Phụ đó cú kinh nghiệm, bài học về cụng tỏc lónh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện xõy dựng NTM ở những xó cũn lại
Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh xõy dựng và triển khai đó gặp một số khú khăn
đú là: việc thu hồi đất để xõy dựng cỏc cụng trỡnh gặp nhiều khú khăn do bị khống chế bởi chỉ tiờu khi quy hoạch sử dụng đất, người dõn cú đất bị thu hồi khụng ủng
hộ do giỏ bồi thường và hỗ trợ thấp, việc thực hiện cỏc hạng mục cụng trỡnh đũi hỏi phải huy động một nguồn vốn rất lớn, một số tiờu chớ trong bộ tiờu chớ Quốc gia về NTM khụng phự hợp với đặc thự của vựng… Xuất phỏt từ nhu cầu thực tế
trờn, tụi tiến hành nghiờn cứu đề tài: “Đỏnh giỏ thực trạng và đề xuất giải
Trang 11pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình”
Trang 122 Mục đích, yêu cầu của đề tài
+ Đề xuất những giải pháp thực tế cho quy hoạch xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận về nông thôn, xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Một số khái niệm về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1 Nông thôn
Hiện nay trên thế giới định nghĩa về nông thôn hiện nay chưa được đưa ra một cách chuẩn xác nhất, vẫn đang còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng nông thôn được định nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với vùng đô thị là thấp hơn Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nông thôn là vùng
có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Ở Việt Nam, nông thôn là bao gồm các địa bàn dân cư có
số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000 người/km2
và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao động nông nghiệp đạt
từ 40% trở lên
Theo đó, ta có thể thấy khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối,
có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhìn nhận từ góc độ quản lí, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào hoạt động kinh
tế văn hoá- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.”(Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)
1.1.1.2 Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với nhiều quan điểm khác nhau Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhân thức qua các thời kỳ khác nhau Ngân hàng Thế
Trang 14giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” Quan điểm khác lại cho rằng PTNT nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương gồm nguồn nhân lực, vật lực và tài lực
PTNT là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn
Khái niệm PTNT mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn lực nông thôn và xây dựng, tăng cường các dịch vụ
và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo tính bền vững về môi trường, ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo sự phát triển lâu dài, ổn định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối với cả quốc gia
Trong điều kiện của Việt Nam, được tổng hợp các quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế,
xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (Nguyễn Duy Hoan và cộng sự, 2007)
chức PTNT
1.1.1.4 Nông thôn mới
Trang 15Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay,là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt
Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã và khác với nông thôn hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa, đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càng được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn
và phát huy, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ
Ngày 19/4/2009, Thủ Tướng Chính Phủ đã kí Quyết định số 491/QĐ – TTg, ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm : Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hệ thống kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa – xã hội – môi trường và hệ thống chính trị 19 tiêu chí của mô hình nông thôn mới bao gồm quy hoạch và việc thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỉ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội Trong 19 tiêu chí lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn nông thôn mới
1.1.2 Sự cần thiết xây dựng NTM ở nước ta
Kinh tế xã hội phát triển, đầu tư phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ Tuy nhiên nông nghiệp nông thôn chưa được quan tâm đầu tư đúng hướng Trong quá trình phát triển còn nhiều bất cập, cần giải quyết Để phát triển cân đối hài hòa giữa các ngành cần xây dựng NTM
Do thực trạng ở nông thôn hiện nay: Phát triển tự phát, thiếu quy hoạch,
hạ tầng kinh tế xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường, các tệ nạn xã hội ngày một gia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi,…; thực tế một số nhóm người
Trang 16không muốn ở nông thôn Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nông dân khá phổ biến; “ ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít người muốn ở, nông dân ít người muốn làm”
Do sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu: manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Do yêu cầu nâng cao mức thụ hưởng thành tựu của công cuộc đổi mới đối với giai cấp nông dân (giai cấp đã cùng với giai cấp công nhân đi suốt chiều dài lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam) Trong công cuộc kháng chiến, giai cấp nông dân là đội quân chủ lực của cách mạng nước ta đã đóng góp hi sinh nhiều nhất sức người, sức của cho công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc với tinh thần: Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người Trong hòa bình, giai cấp nông dân là lực lượng đi đầu sự nghiệp đổi mới (khoán 10, 100, điển hình là Vĩnh Phúc) và ngay trong thời kỳ suy giảm kinh tế (năm 2008) nông nghiệp cũng là trụ đỡ giúp cho nền kinh tế nước ta vượt qua khủng hoảng Như vậy, với hơn 70% dân số, nông dân nước ta là lực lượng cốt yếu giữ cho đất nước
ổn định nhưng trên thực tế giai cấp nông dân bị thiệt thòi nhiều nhất, được thụ hưởng thành quả của công cuộc đổi mới thấp nhất: Cơ sở hạ tầng hạn chế, điều kiện sản xuất, sinh hoạt khó khăn, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ thấp, chất lượng cuộc sống thấp, người dân phải đóng góp nhiều,… vì vậy cần xây dựng NTM để nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn cho nông dân
Trang 17Do yêu cầu giảm sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn Thu nhập bình quân của người nông dân của cả nước chỉ bằng ½ bình quân chung, nhiều nơi còn thấp hơn chỉ từ 200 – 300 USD
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để công nghiệp hóa cần 03 yếu tố chính: Đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Trong
03 yếu tố này thì có 03 yếu tố thuộc về nông nghiệp, nông dân, qua xây dựng NTM sẽ quy hoạch lại đồng ruộng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó
1.1.3 Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng NTM như sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng dân cư địa phương
là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
Trang 18- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền xây dựng
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự
án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
1.1.3.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ
sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn mới cho phù hợp Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông
Trang 19trên địa bàn xã; hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã; hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao; hệ thống công trình phục vụ chuẩn hóa y tế, giáo dục trên địa bàn xã
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao
+ Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
+ Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
+ Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
+ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn
+ Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Thực hiện thông tin, truyền thông đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
Trang 20+ Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới
+ Ban hành chính sách khuyến khích thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Trang 211.1.3.3 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ
- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí với
19 tiêu chí cụ thể
Ngày 21/08/2009, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM
Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (gồm 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (gồm 08 tiêu chí: giao thông, thủy lợi, điện, trường học,cơ sở vật chất, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (gồm 04 tiêu chí: thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (gồm 04 tiêu chí: giáo dực, y tế, văn hóa, môi trường)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (gồm 02 tiêu chí: hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh, an ninh trật tự xã hội)
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt
sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn
Trang 22Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
1.1.4.2 Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã
Phát huy tối đa Quy chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới
1.1.4.3 Về văn hóa - xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
1.1.4.4 Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có; kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình
Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn
1.1.4.5 Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1 Yếu tố bên trong
- Các yếu tố nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
Trang 23+ Cơ cấu đất đai: ảnh hưởng đến việc thực hiện các chính sách dồn điền đổi thửa, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng gây ảnh hưởng tới công tác quy
hoạch, gây ảnh hưởng đồng bộ tới việc hoàn thiện các tiêu chí xây dựng NTM
+ Nguồn lao động: có vai trò lớn trong quá trình thực hiện xây dựng NTM Góp phần đẩy nhanh hoàn thành tiêu chí Địa phương có nguồn lao động dồi dào tham gia vào xây dựng NTM thì sẽ tiết kiệm được nguồn kinh phí do không phải thuê
từ bên ngoài, hơn nữa tạo nên sự đoàn kết trong dân, cùng nhau đóng góp xây dựng NTM
+ Nguồn vốn: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành công của mô hình Nguồn vốn đáp ứng được cho công tác thực hiện xây dựng góp phần hoàn thiện các tiêu chí do đây là yếu tố tiên quyết Nguồn kinh phí này được đầu tư từ nhiều nguồn như ngân sách của nhà nước, của tỉnh, huyện và của xã; sự đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn và đặc biệt là nguồn huy động từ trong dân Nguồn vốn tự lực của địa phương thường là nguồn thu từ các hoạt động đấu giá đất, cho thuê đất trên địa bàn hay bán đất giãn dân Để xây dựng NTM có hiệu quả và đúng tiến độ thì cần các cơ chế đặc thù đẩy mạnh sự tham gia, đóng góp của nhân dân
và các tổ chức, doanh nghiệp, tăng cường nguồn vốn ngân sách, giải ngân hợp lý
- Sự tham gia của các tác nhân trong thực hiện xây dựng nông thôn mới + Sự tham gia của quần chúng là yếu tố chủ yếu, là một trong những thành tố chính của sự phát triển cộng đồng trong thời gian gần đây Sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển Nó giúp xác định nhu cầu của cộng đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này Hơn nữa, quần chúng là đối tượng hưởng lợi chính, trực tiếp của mô hình NTM
+ Đội ngũ cán bộ là khâu quan trọng, đóng vai trò quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác thực hiện xây dựng NTM “Cán bộ là gốc của mọi việc”, do đó năng lực quản lý, điều hành thực hiện xây dựng NTM cũng như năng lực chuyên môn của từng cán bộ cơ sở ảnh hưởng tới mức độ hoàn thiện
Trang 24các tiêu chí Cán bộ có năng lực tốt, chuyên môn giỏi sẽ đưa ra được các mục tiêu, nội dung thực hiện phù hợp, tạo động lực phấn đấu hoàn thiện các tiêu chí
và ngược lại sẽ làm mất lòng tin của nhân dân
+ Trình độ học vấn, chuyên môn của hộ, sự phát triển của kinh tế hộ, sự nhận thức về vai trò, ý nghĩa của chương trình đối với địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến các hình thức tham gia và mức độ tham gia xây dựng NTM của địa phương Các hình thức tham gia là: Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật thiết và trực tiếp đến đời sống của họ Được tham
dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm và thảo luận các vấn đề trong xây dựng NTM Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưu tiên; cùng đóng góp công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động xây dựng nông thôn Người dân cùng được lập kế hoạch dự án và quản
lý điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng Mức độ tham gia vào xây dựng NTM còn ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện các tiêu chí Xây dựng NTM là quá trình phát triển, xây dựng nông thôn hiện đại có dựa vào năng lực của cộng đồng, do vậy, năng lực của người dân, sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của mô hình do người dân là đối tượng hưởng lợi trực tiếp
1.1.5.2 Yếu tố bên ngoài
Đảng và Nhà nước đã thể hiện sự quyết tâm trong xây dựng NTM thông qua các mục tiêu phấn đấu trong quá trình xây dựng NTM là xây dựng nông thôn
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để xây dựng NTM, Đảng
và Nhà nước đã ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy hoàn thiện xây dựng Các cơ chế, chính sách này có ảnh hưởng lớn đến tình hình thực hiện trong xây dựng NTM của các địa phương Nó đem lại các tác động về kinh tế, xã hội
và môi trường ở nơi thực hiện xây dựng NTM Quá trình triển khai thực hiện xây
Trang 25dựng NTM cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình Cách thức tiến hành đúng tiến độ, thời điểm tạo động lực đẩy mạnh hoàn thiện, tuy nhiên nếu chủ quan, nóng vội sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của mô hình
* Bộ tiêu chí về NTM do Bộ NN & PTNT ban hành
Để xây dựng NTM, địa phương cần hoàn thiện Bộ 19 tiêu chí xây dựng NTM theo quyết định số 491/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ Các tiêu chí này là hiện thực hóa nội dung của xây dựng NTM Mức độ hoàn thiện các tiêu chí thể hiện bộ mặt NTM của địa phương Nếu chỉ tiêu trong các tiêu chí là quá cao ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành, tạo áp lực đối với địa phương Nếu chỉ tiêu thấp, không phù hợp thì địa phương dễ dàng đạt được nhưng hiệu quả xây dựng NTM không phản ánh được thực tế nông thôn nơi tiến hành xây dựng NTM
Căn cứ pháp lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Thái Bình
a, Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước
- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2010-2020;
- Quyết định số 1738/QĐ-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Thường trực Ban chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
b, Hệ thống các tiêu chuẩn ngành
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng;
Trang 26- Quyết định số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng (trong đó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân cư nông
thôn);
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng;
- Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây
dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn
mới;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
1.2 Cơ sở thực tiễn quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là bài học cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng NTM trên phạm vi cả nước
Trang 271.2.1.1 Tại Trung Quốc
Bên cạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đầu tư áp dụng cơ giới hóa, phát triển thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ Trung Quốc còn đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, đây được xem là điều kiện quan trọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của
cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì Trung Quốc còn xây dựng được các cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn cụ thể xác thực Chúng là nguồn tài liệu tham khảo quý giá để lại cho chúng ta trong công cuộc xây dựng Nông thôn mới tại Việt Nam
1.2.1.2 Tại Hàn Quốc
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn, Chính
phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Mục tiêu của phong trào
này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh
hơn"
Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào Ngoài
ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện
Trang 28này Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác Năm 2005, Nhà nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu
có, hiện đại bậc nhất châu Á
1.2.1.3 Tại Nhật bản
Nhật Bản đã hình thành và phát triển với phong trào 'Mỗi làng, một sản
phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một
cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Người khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP Đó là, địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực Trong
đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán mà không phải qua thương lái Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào
Theo Tiến sĩ Hi-ra-mát-su, gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành công của phong trào OVOP đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia ở châu Á và châu Phi tìm hiểu và áp dụng Một số quốc gia trong khu vực Đông - Nam Á như Thái lan, Phi-li-pin tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công nhất
Trang 29định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm của
phong trào OVOP của Nhật Bản
* Nhận xét chung về tình hình xây dựng NTM ở một số các nước trên thế giới
Qua nghiên cứu tình hình phát triển nông thôn của một số nước trên thế giới cho ta thấy muốn phát triển nông thôn phải xây dựng cơ sở hạ tầng và mạng lưới đường giao thông phát triển hợp lý, phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh đô thị vào nông thôn Mặt khác muốn quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào đô thị, ngăn cản sự phình to quá cỡ của các tỉnh lớn nhất thiết phải
“công nghiệp hoá nông thôn” Công nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay đổi lối sống nông thôn truyền thống sang lối sống văn minh đô thị - thành thị hoá nông thôn Để đạt được điều đó, việc phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng đầu, hệ thống giao thông luôn giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển
kinh tế - xã hội nông thôn
Trong thời gian gần đây, các nước trên thế giới có rất nhiều cố gắng đưa
ra các chương trình phát triển nông thôn để phát triển kinh tế và ổn định xã hội Các vùng nông thôn được đầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới đường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào đạt được mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ đói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với đô thị Do vậy, mỗi nước cần phải
tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
1.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Chương trình xây dựng thí điểm MHNTM trong thời kỳ CNHHĐH được triển khai thực hiện theo Kết luận số 32-KL/TW ngày 20/11/2008 của Bộ Chính trị và Thông báo kết luận số 238-TP/TW ngày 7/4/2009 của Ban Bí thư về Đề án “Xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7, BCH Trung ương Đảng
Trang 30(khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng
Sau 3 năm triển khai thực hiện thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh đại diện cho các vùng, miền, đã dần dần hình thành được mô hình nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH trên thực tế theo cấp độ xã và thôn, bản ở các vùng
Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn ngày càng được cải thiện Theo tiêu chí cũ, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm từ 16,2% năm 2008 xuống còn 11,3% năm 2010 Chính phủ cũng đã tập trung hỗ trợ 62 huyện nghèo nhất để giảm nghèo nhanh và bền vững, đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các khu vực
Hầu hết các xã thực hiện Chương trình thí điểm đều cho rằng, việc triển khai và kết quả bước đầu của chương trình đã có tác động làm chuyển biến nhận thức trong cán bộ và người dân nông thôn, tạo cho họ niềm tin về sự đổi đời trong tương lai Vì thế người dân đã tham gia nhiều hơn trong các hoạt động xây dựng NTM, quan tâm hơn đến công việc của cộng đồng và tự giác thực hiện tại gia đình mình; là cơ sở để hình thành và phát triển được các phong trào NTM Bên cạnh đó, niềm tin vào Đảng không ngừng được nâng lên, nội dung xây dựng NTM cũng là nội dung được đề cập nhiều nhất tại Đại hội Đảng các cấp Không chỉ có người dân mà cả các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương cũng đã có sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của nông nghiệp, nông thôn, nông dân Nhiều hoạt động, chương trình hành động của các đơn vị liên quan đều
đề ra nhiệm vụ xây dựng NTM
“Hình hài” mô hình NTM theo 19 tiêu chí đã được hình thành Bên cạnh các xã đạt kết quả tương đối toàn diện còn có nhiều xã đạt được mô hình tốt như mô hình quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch ở Hải Đường; mô hình phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập ở Mỹ Long Nam; mô hình huy động nguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hòa;
mô hình phát triển sản xuất gắn với quy hoạch đồng ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước; mô hình phong trào cải tạo điều kiện sống của các hộ dân cư ở Tân Thịnh; mô
Trang 31hình liên kết sản xuất giữa nông dân với doanh nghiệp ở Thụy Hương, Tân Hội (Phan Xuân Sơn và cộng sự, 2008).
* Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã
Kể từ năm 2001, Ban Kinh tế Trung ương cùng với Bộ NN & PTNT, các Bộ, Ngành và địa phương đã bắt đầu triển khai xây dựng mô hình điểm “Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hóa” tại các vùng sinh thái Chương trình phát triển nông thôn đã được triển khai tại 14 xã điểm của Bộ NN & PTNT (tăng lên 18 xã trong năm 2004) và khoảng 200 xã điểm của các địa phương
Chương trình phát triển nông thôn cấp xã bao gồm 5 nội dung cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa với một cơ chế phù hợp, khai thác được lợi thế của địa phương, có thị trường tiêu thụ
- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá
- Xây dựng khu dân cư văn minh
- Tăng cường công tác y tế, văn hoá, giáo dục trong nông thôn và xây dựng đội ngũ cán bộ
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy vai trò của cán bộ tổ chức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ
Sau 3 năm thực hiện bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình đã bộc lộ một số tồn tại:
- Một số xã đã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm đúng mức đến phát triển sản xuất Có mô hình còn quá thiên về nông nghiệp, chưa có đầu tư thoả đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch
vụ và các vấn đề văn hóa - xã hội Đa số các dự án còn dàn trải chưa làm nổi bật được các trọng tâm để tập trung triển khai thực hiện
- Quy hoạch phát triển các xã điểm chưa thực sự phù hợp do quá chú trọng đến dự án đầu tư, đòi hỏi số vốn đầu tư lên đến hàng chục tỷ đồng Do vậy hầu hết các bản quy hoạch thiếu tính khả thi, không thực tế, không phản ánh đúng
Trang 32nhu cầu thiết thực của người dân
Ngoài ra, còn có một số vấn đề tồn tại khác như khả năng huy động vốn,
tổ chức quản lý và thực hiện chương trình,… vì vậy làm ảnh hưởng tới sự thành công của chương trình
* Các chương trình khác
Bên cạnh đó, một số chương trình, dự án mang tính phát triển nông thôn, như dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn, Chương trình 135 hay Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo và việc làm Những chương trình dự
án này đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn của vùng dự án, kinh tế nông thôn phát triển, cơ sở hạ tầng được ưu tiên đầu tư, đời sống dân cư được cải thiện, điều kiện ở, đi lại, học tập, chăm sóc sức khoẻ được quan tâm đúng mức Chương trình lớn về Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn của Chính phủ được UNICEF tài trợ đã hoạt động từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một đóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn Hàng trăm ngàn giếng nước bơm tay UNICEF và các nhà vệ sinh đã được xây dựng, đồng thời người dân đã tự đầu tư xây dựng số lượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn 2 - 3 lần số lượng công trình do chương trình UNICEF tài trợ, đã cải thiện một cách đáng kể điều kiện cấp nước sạch và vệ sinh cho các vùng nông thôn Tuy nhiên, tổng đầu tư của cả Nhà nước và nhân dân cho Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn còn rất nhỏ bé so với yêu cầu cải thiện điều kiện Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn ở nước ta
Tuy nhiên, những chương trình hay dự án này hoặc mới chỉ giải quyết một
số khía cạnh riêng rẽ hoặc nhằm mục tiêu xoá đói, giảm nghèo cho những vùng đặc biệt khó khăn, vùng nghèo mà chưa mang tính toàn diện, tổng thể nhằm tạo
ra một phong trào phát triển nông thôn mang tính sâu rộng, bền vững có khả năng nhân rộng trên phạm vi cả nước [20]
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg quy định Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 21/8/2009, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 33ban hành Thông tư số: 54/2009/TT-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Đây là các văn bản quan trọng của Đảng và nhà nước mang tầm nhìn chiến lược để phát triển toàn diện nông thôn nước ta, nhằm mục đích tạo sự cân đối trong quá trình phát triển giữa nông thôn
và thành thị Sau một năm thực hiện Quyết định của Thủ tướng, phong trào xây dựng nông thôn mới đã được triển khai sâu rộng tại tất cả các tỉnh trong cả nước
1.2.3 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới Kế hoạch được thực hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương
Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của các
xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sáng sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ
tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát triển
y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao dân chủ
cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố Hiện nay toàn tỉnh đã có 39/296 trường mầm
Trang 34non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề
xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
Sau một thời gian, kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới, điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng
bờ thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang Đó chính là kết quả của công tác dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình hiện nay
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tiêu chí và kết quả thực thi thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn
- Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường
- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội:
+ Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng phát triển
+ Xã hội: Dân số, lao động, việc làm, thu nhập và mức sống dân cư + Thực trạng phát triển văn hóa - xã hội
Trang 35- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và cảnh quan môi trường tác động đến quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.2.2 Thực trạng quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ
+ Công tác quy hoạch
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất
+ Văn hóa xã hội và môi trường
+ Hệ thống chính trị và an ninh trật tự
2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã
An Ninh và xã Quỳnh Minh trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ
+ Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳnh Phụ
+ Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã An Ninh + Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Quỳnh Minh
+ Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Kết quả thực hiện các tiêu chí trên địa bàn toàn huyện được chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: các xã đã hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM
Nhóm 2: các xã chưa hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM
Từ kết quả đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM tại huyện Quỳnh Phụ, tôi đã tiến hành chọn ngẫu nhiên 2 xã từ 2 nhóm (nhóm đã hoàn thành và nhóm chưa hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM) là
Trang 36xã Quỳnh Minh và xã An Ninh để nghiên cứu điểm để phân tích, mỗi xã tôi tiến hành điều tra phỏng vấn người dân và người trong ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã, mỗi xã là 40 phiếu điều tra Từ đó đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng NTM và tìm ra những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM
- Xã Quỳnh Minh: trước khi triển khai quy hoạch xây dựng NTM (2011)
xã có 14/19 tiêu chí đạt và cơ bản đạt, sau 3 năm thực hiện xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM
- Xã An Ninh: trước khi triển khai quy hoạch xây dựng NTM (2012) xã có 12/19 tiêu chí đạt và cơ bản đạt, sau 3 năm thực hiện đến nay xã đã hoàn thành 16/19 tiêu chí NTM
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện đề tài Tôi đã tiến hành thu thập các thông tin, tư liệu có liên quan đến vấn đề thực trạng và giải pháp quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện vv
- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn về việc thực hiện
quy hoạch xây dựng nông thôn mới từ các cơ quan nhà nước, các sở, các phòng ban, UBND các xã trên địa bàn huyện Một số tài liệu cần thu thập: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện và các xã, niên giám thống kê trong 10 năm gần đây của huyện, báo cáo quy hoạch sử dụng đất của huyện, các văn bản pháp luật, báo cáo, tài liệu có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương
pháp khảo sát thực địa, tổng hợp quan sát cảnh quan từ tất cả các thôn, xóm trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ
Mục đích của phương pháp này là thu thập các tiêu chí từ trong quy hoạch xây dựng NTM gồm:
+ Thông tin chung về dân cư: dân số, số hộ, số lao động,
+ Thực trạng sử dụng các loại đất trong quy hoạch xây dựng NTM: tổng
Trang 37diện tích đất khu dân cư, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp: đất ở, đất phát triển hạ tầng,
+ Thực trạng cơ sở hạ tầng trong thực hiện quy hoạch xây dựng NTM: giao thông, hạ tầng nhà ở, hệ thống điện, hạ tầng xã hội,
+ Thực trạng kinh tế, xã hội và môi trường trong thực hiện quy hoạch xây dựng NTM: cơ cấu lao động của dân cư, việc thực hiện các lò đốt rác,
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Xử lý số liệu có sử dụng phần mềm hỗ trợ Excel để thống kê toàn bộ diện tích đất đai của huyện và thống kê mô tả (tính số trung bình, tỷ lệ phần trăm, ) Từ đó đưa
ra các kết luận, nhận xét phản ánh yêu cầu nội dung trong nghiên cứu Số liệu có thể được phân chia theo các tiêu thức như kinh tế, xã hội, môi trường Số liệu đã
qua xử lý được trình bày dưới dạng bảng
2.3.4 Phương pháp so sánh
So sánh việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở 2 xã trong huyện Quỳnh Phụ theo 5 nhóm tiêu chí là: quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa – xã hội – môi trường và hệ thống chính trị với 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- So sánh định lượng: so sánh trước và sau khi thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của huyện Quỳnh Phụ So sánh 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của các xã điều tra theo các giai đoạn thời gian khác nhau (trước và sau khi có quy hoạch xây dựng NTM) Từ đó thấy được sự khác biệt khi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- So sánh định tính: các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của huyện được
so sánh với các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM
2.3.5 Phương pháp tham vấn
Dựa vào sự hiểu biết, kinh nghiệm của người dân, của các nhà phụ trách kỹ thuật và tham khảo ý kiến của chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn về việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện và xã Từ đó thấy được những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất đưa ra các giải pháp
Trang 38tối ưu phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Quỳnh Phụ
Quỳnh Phụ là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Bình, có tọa độ địa lý từ 20030’ đến 20045’vĩ độ Bắc và 106010’ đến 106025’kinh độ Đông với tổng diện tích tự nhiên 20.961,47 ha và 2 hệ thống sông chính là sông Luộc, sông Hóa dài 36 km chảy qua phía Bắc và phía Đông của huyện dẫn nước vào các sông nội đồng Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương với ranh giới là sông Luộc;
- Phía Tây giáp huyện Hưng Hà - tỉnh Thái Bình;
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng với ranh giới là sông Hóa;
Trang 40- Phía Nam giáp huyện Đông Hưng và huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình Phía Tây Bắc, dọc theo đường ĐT.396B, qua bến Hiệp là tỉnh Hải Dương Phía Đông Bắc, theo Quốc lộ 10, qua cầu Nghìn là huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng Riêng thị trấn Quỳnh Côi là nơi giao nhau của 3 trục tỉnh lộ, đó là ĐT.455, ĐT.396B, ĐT.452 tạo thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Toàn huyện có 38 xã, thị trấn với tổng dân số khoảng hơn 23.000 người
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, nhìn chung địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, đồng ruộng thấp, có độ dốc thoải từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam, giữa huyện tạo thành lòng chảo Phần này chiếm 62,5% diện tích toàn huyện
Độ cao trung bình toàn huyện cao khoảng 1,5m so với mặt nước biển, trong đó khu vực cao nhất đạt khoảng 3m (thuộc xã Quỳnh Ngọc), khu vực thấp nhất là 0,4-0,5 m
Xét theo địa hình tương đối thì địa hình của huyện chia thành những tiểu vùng khác nhau với địa hình cao, vàn thấp tạo nên những vùng canh tác nhiều loại cây trồng đặc trưng của vùng tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, đa canh các loại cây trồng trên toàn địa bàn
Nhìn chung địa hình Quỳnh Phụ có sự chia cắt ít phức tạp, đất đai được hình thành nhờ quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, sông Luộc, sông Hóa do
đó thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa nước
3.1.1.3 Khí hậu
Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có
4 mùa trong đó có 2 mùa rõ rệt: mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa Đông lạnh giá
buốt
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 - 240C
- Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1650mm, phân bố không đều trong năm, được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô (Mùa mưa