1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015

105 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 17,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 60 3.4.3.. Trong những năm qua việc đánh giá chất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ XUÂN HẬU

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ XUÂN HẬU

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHAN TRUNG QUÝ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của tôi,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Trung Quý

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Xuân Hậu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Trung Quý, người đã

trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu,

sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của Thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học "Khoa học Môi trường” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin cám ơn về những góp ý có ý nghĩa rất lớn khi tôi thực hiện đề cương nghiên cứu

Xin cảm ơn các lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên Môi trường thành phố Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi tham gia thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Xuân Hậu

Trang 5

1.2 Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới và ở Việt Nam 6

1.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới 6

1.3 Một số giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước mặt 12

1.3.1 Các nguyên tắc trong quản lý môi trường nước mặt 12

1.3.4 Các giải pháp quản lý môi trường nước mặt 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 21

2.4.3 Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước 22

Trang 6

2.4.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 22

2.4.7 Phương pháp tính toán thải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 25

3.1 Các yếu tố tự nhiên, liên quan đến chất lượng, trữ lượng nước mặt tại

3.2.3 Điều kiện về cơ sở hạ tầng khu vực nghiên cứu 34

3.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt và diễn biến chất lượng nước mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 35

3.3.1 Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước mặt tại thành phố Bắc Ninh 35

3.3.2 Hiện trạng tài nguyên nước mặt của thành phố Bắc Ninh 37

3.3.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 43

3.3.5 Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 46

3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm

và cải thiện chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 60

3.4.3 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước mặt tại

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm nước mặt 24

2.3 Hệ số ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt của con người 25

3.2 Bảng dân số thành phố Bắc Ninh trong các năm 313.3 Diện tích các loại cây trồng thành phố Bắc Ninh qua các năm 323.4 Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh qua các năm 323.5 Diện tích các CCN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 34

3.7 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM1 giai đoạn 2010-2015 473.8 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM2 giai đoạn 2010-2015 493.9 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM3 giai đoạn 2010-2015 513.10 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM4 giai đoạn 2010-2015 533.11 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM5 giai đoạn 2010-2015 553.12 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM6 giai đoạn 2010-2015 573.13 Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM7 giai đoạn 2010-2015 593.14 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản KT-XH đến năm 2015 _PA1 633.15 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản KT-XH đến năm 2020 _PA1 643.16 Tổng lượng nước thải theo kịch bản kinh tếxã hội đến năm 2015 _PA2 653.17 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2020 _PA2 663.18 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2015 _PA3 673.19 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2020 _PA3 67

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

3.1 Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 26

3.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh 30

3.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm 33

3.4 Hệ thống quản lý môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố 36

3.5 Áp lực ô nhiễm đơn vị các thông số phương án 1 65

3.8 So sánh áp lực ô nhiễm các thông số 3 phương án 69

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học

3 BTNMT : Bộ Tài Nguyên và Môi trường

7 CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

10 ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

25 TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

26 TNHH : Trách nhiệm môi trường

27 TNMT : Tài nguyên môi trường

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Bắc Ninh là trung tâm Kinh tế - Văn hóa - Chính trị của tỉnh Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh ở vị tri thuận lợi về giao thông đường bộ và đường không Các tuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Quảng Ninh nối liền Bắc Ninh với các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại của khu vực phía Bắc Việt Nam, với cảng hàng không quốc tế Nội Bài và liên thông với hệ thống các trục đường quốc lộ đến với mọi miền trong cả nước Nhờ vị trí địa lý thuận lợi cùng với các cơ chế và giải pháp phát triển kinh tế hợp lý, thành phố Bắc Ninh đã và đang khai thác các tiềm năng hiện có để trở thành một trung tâm kinh tế- văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh quan trọng cho Hà Nội và là một điểm nhấn trong tam giác kinh tế trọng điểm

Hà Nội- Hải Phòng-Quảng Ninh

Việc phát triển nhanh về kinh tế và dân số khiến nhu cầu sử dụng nước của thành phố Bắc Ninh ngày một tăng cao, tạo áp lực lớn lên tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh Trong những năm qua việc đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh chưa được làm rõ, lượng nước phân bố không đều, việc khai thác và bảo vệ tài nguyên nước mặt chưa hợp lý Nhu cầu nước cho dân sinh và phát triển kinh tế ngày càng lớn Thành phố Bắc Ninh cũng đã quan tâm đầu tư nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, sinh hoạt đô thị, phục vụ công nghiệp, xây dựng nhiều công trình thủy lợi, phục vụ cho phát triển nông nghiệp và sinh hoạt Mặc dù thành phố Bắc Ninh được đánh giá giàu tiềm năng về nước (có sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê chảy qua, ngoài ra còn các kênh nội đồng và nhiều ao, hồ), nhiều nơi tài nguyên nước mặt đã có dấu hiệu ô nhiễm nên việc khai thác và quản lý gặp nhiều khó khăn Nhiều khu vực thiếu nước sinh hoạt còn xảy ra rất nghiêm trọng trong khi nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ngày càng tăng Tranh chấp về mục tiêu sử dụng các nguồn nước đã bắt đầu nảy sinh tại một số khu vực trong địa bàn thành phố Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm chất lượng nguồn nước mặt là do sự quản lý về môi trường tại địa phương còn lỏng lẻo, chưa có tính

Trang 12

răn đe thực sự quyết liệt

Trước tình hình đó đề tài “Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015” được chọn để thực hiện

Yêu cầu của đề tài

- Chỉ rõ được các áp lực tới chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

- Chỉ rõ được hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng và bảo vệ nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

- Đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng nước mặt

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm cơ bản về nước mặt

Nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ, hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một các tự nhiên bởi giáng thuỷ và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất (Nguyễn Võ Nhân Châu, 2003)

Ô nhiễm nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm (Trần Đức Hạ, 2012)

Một số thông số đánh giá chất lượng nước mặt

Các chỉ tiêu hóa lý:

+ Màu, mùi, vị: Nước tinh khiết không màu, không mùi, không vị Sự xuất

hiện màu, mùi vị của nước một mặt biểu thị sự thay đổi tính lý học của nước, tác động đến cảm quan, thẩm mỹ, mặt khác nó là dấu hiệu về sự thay đổi tính chất hóa học và sinh học của nước (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

+ Nhiệt độ: Là nhân tố sinh thái quan trọng, nhiệt độ tăng quá cao hoặc quá

nhanh đều tác động xấu đến hệ sinh thái, đặc biệt là những mắt xích nhạy cảm nhất, như các loài con non, ấu trùng, trứng, cơ quan sinh sản, (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

+ pH: Là đại lượng đặc trưng cho mức độ axit hoặc kiềm của nước Nước

trong tự nhiên thường có giá trị pH vào khoảng 6-6,5; nhiều loại sinh vật thủy sinh không có khả năng sống trong môi trường có pH quá cao hoặc quá thấp (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

+ Độ đục, độ trong, chất rắn lơ lửng (SS): Là những thông số vật lý biểu thị

sự có mặt của các hạt lơ lửng, các phù du thực vật cản trở tầm xuyên qua của ánh

Trang 14

sáng Độ đục lớn, độ trong nhỏ tác động bất lợi tới cảm quan, thẩm mĩ, giảm giá trị

sử dụng của nước (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

+ Oxi hoà tan (DO): Độ bão hòa oxi hòa tan trong nước sạch phụ thuộc nhiệt

độ, áp suất Ở 00C và P = 1atm, DO đạt bão hòa là 14,6 mg/l Thông thường DO trong nước chỉ đạt 8-10 mg/l, nhưng trong điều kiện quang hợp giải phóng oxi mạnh, nó có thể đạt tới 200% (siêu bão hòa) Hai nguồn cấp oxi chính cho thủy vực

là quang hợp, diễn ra trên tầng mặt khi có các thực vật và tảo, được chiếu sáng và trao đổi với khí quyển qua mặt nước khi oxi trong nước chưa đạt độ bão hòa Hai quá trình tiêu thụ oxi chính là hô hấp, diễn ra ngày đêm và phân hủy các chất hữu

cơ Do đó phân bố lượng DO trong nước không đồng đều, căn cứ vào lượng DO có thể đánh giá được các điều kiện chiếm ưu thế trong nước, đánh giá chất lượng nước

DO thấp không thuận lợi cho sự sống và quá trình tự làm sạch (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

+ Nhu cầu oxi sinh hoá (BOD): Là lượng oxy cần thiết cho quá trình phân

hủy các chất hữu có trong nước bằng con đường sinh học Thông thường người ta tính BOD cho 5 ngày đầu tiên, BOD5 (thường chiếm khoảng 70% BOD toàn phần) hoặc BOD20 (thường chiếm khoảng 95 - 99% BOD toàn phần) Do đó BOD là đại lượng gián tiếp biểu thị mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước (Trần Văn Nhân

và Ngô Thị Nga, 2002)

+ Nhu cầu oxi hoá học (COD): Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxi hóa

các chất hữu cơ trong nước bằng con đường hóa học, được xác định thông qua việc

sử dụng một tác nhân oxi hóa mạnh trong môi trường axit Phản ứng oxi hóa xảy ra không chỉ với chất hữu có mà còn cả đối với một số chất vô cơ ở dạng khử Do vậy, COD là đại lượng biểu thị không chỉ cho chất ô nhiễm hữu cơ mà còn có cả một phần chất vô cơ Kết quả phân tích COD phản ánh lượng chất hữu cơ bao gồm cả sinh vật có thể oxi hóa được và không oxi hóa được, do đó chỉ số COD > BOD (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

Các chỉ tiêu hóa học:

+ Kim loại nặng trong nước: Là những nguyên tố kim loại có tỷ trọng lớn

(>5), chúng thường có mặt trong tự nhiên với hàm lượng nhỏ nhưng lại có tính độc

Trang 15

cao với đời sống sinh vật và con người Những kim loại nặng thường được nghiên cứu như As, Pb, Hg, Mn… (Đặng Đình Bạch, 2006)

+ Hg: Là nguyên tố rất độc, phát tán vào nguồn nước từ các nguồn thải tự

nhiên, khai khoáng, công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp sản xuất clo, kiềm Thủy ngân có thể tồn tại ở dạng liên kết với các tác nhân hữu cơ hoặc vô cơ Trong môi trường axit, Hg tồn tại ở dạng CH3Hg, chất này tan trong nước, tích lũy theo chuỗi thức ăn, gây độc cho sinh vật và người (Đặng Đình Bạch, 2006)

+ As: Có nguồn gốc tự nhiên từ núi lửa, xói mòn do gió, cháy rừng, bụi đại

dương; nguồn gốc nhân tạo từ các quá trình nấu chảy đồng, chì, kẽm, sản xuất thép, đốt chất thải, thuộc da, sành sứ, hóa chất, thủy tinh, có trong thành một số thuốc BVTV Các hợp chất metyl và dimetyl là dạng phổ biến thường gặp nhất trong nước Trong nước sạch, nước mưa, hàm lượng As = 0,4-1 µg/l As làm giảm sự ngon miệng, giảm khối lượng, gây hội chứng dạ dày, gây ung thư (Đặng Đình Bạch, 2006)

+ Nitơ: Tồn tại ở các dạng khác nhau, như nitrat, nitrit, amoni, và các dạng

hữu cơ Nó là chất dinh dưỡng cần cho sự sống vì có trong thành phần của protein, ezim,… nồng độ nitơ cao trong nước gây nguy cơ phú dưỡng, ô nhiễm nước Nồng

độ ion NO2-, NO3- cao trong nước uống gây bệnh xanh xao ở trẻ em; nồng độ các chất này cao trong nước uống và thực phẩm là nguy cơ tạo ra chất nitrosamin gây ung thư (Đặng Đình Bạch, 2006)

- Các chất tổng hợp và các chất hữu cơ độc hại khác nhau như thuốc BVTV,

các chất tẩy rửa, dầu mỡ… cũng là những tác nhân quan trọng gây ô nhiễm nước về mặt hóa học (Đặng Đình Bạch, 2006)

Các chỉ tiêu sinh học:

Để đặc trưng cho ô nhiễm nước về mặt sinh học thường được xác định bằng thông qua sự có mặt của một số loại vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm, có đặc điểm là tồn tại với số lượng lớn, phổ biến trong phân người và gia súc, dễ xác định Thường dùng là chỉ số colifrom, bao gồm một số nhóm các vi sinh vật tuy không gây bệnh nguy hiểm cho con người nhưng có số lượng khá lớn và tương đối ổn định trong nước tự nhiên (Lê Huy Bá, 2008)

Trang 16

1.2 Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới

Nước mặt phân bố chủ yếu trong các hệ thống sông, suối, hồ, ao, kênh, rạch

và các hệ thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong nội thành, nội thị Trên thế giới có khoảng 1400 triệu km3 nước, trong đó nước mặn chiếm 97%, nước ngọt 3% tuy nhiên chỉ có 10 triệu km3 nước ngọt có thể sử dụng được, phần còn lại

là nước đóng băng

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)

Thế giới hiện nay tỉ lệ sử dụng nước như sau:

+ 69% sử dụng cho nông nghiệp

+ 23% sử dụng cho công nghiệp

+ 8% sử dụng cho đời sống và đô thị

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)

Theo ước tính, những vùng đất hạn hán chiếm 31% tổng diện tích đất liền trên thế giới, trong đó bao gồm 40% là sa mạc Do đó hiện tượng không cân bằng của sự phân bố nước trên địa cầu là không thể tránh khỏi, điều đáng báo động là mức sử dụng nước bình quân cho mỗi đầu người vào khoảng 2000 m3, nhưng hiện nay có đến 50 nước, nghĩa là 750 triệu dân được cung cấp nước dưới mức 1700 m3 (1 người/1 năm) Như vậy trong những thập kỷ tới, chúng ta phải tính đến sự sa mạc hóa và tốc độ tăng dân số ở một số vùng trên thế giới Người ta nhận định rằng ở Châu Phi hơn 1 tỷ người sẽ lâm vào cảnh thiếu nước và tình trạng này cũng là mối

đe dọa của cả Trung Quốc và Ấn Độ (Lan Anh, 2011)

Chúng ta biết rằng nước là môi trường thuận lợi cho mọi sự ô nhiễm, tất cả mọi chất thải cũng như mọi chất hóa học khi thải ra nước đều hòa tan hoặc lưu trữ một phần Quy luật này là nguồn gốc sâu xa của sự phát sinh ô nhiễm nước Hiện nay thế giới nhiều sông, suối đã dần trở nên ô nhiễm nặng nề như:

+ Sông Rio Bogofa ở Colombia ô nhiễm đến mức không có sinh vật nào sống nổi và không có khu dân cư nào sống ở gần đó

Trang 17

+ Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất thải độc hại + Ở Châu Âu - Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng (Lan Anh, 2011)

Ô nhiễm nước đang là vấn đề đáng báo động trên thế giới hiện nay Đặc biệt

là các nước phát triển.cùng với sự phát triển thì các khu công nghiệp.nhà máy…đã thải ra môi trường hang loạt các lượng chất thải độc hại.làm cho nguồn nước ở đây

bị ô nhiễm trầm trọng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tai công ty Aurul ( Rumani) đã thải ra 50-100 tấn xianu và kim loại nặng (như đồng) vào dòng sông gần Baia Mare ( thuộc vùng Đông- Bắc) Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thuỷ sản ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Năm 1984, Bhopal (Ấn Độ) là nơi đã xảy ra một tai nạn kinh hoàng khi nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu Union Carbide India thải ra ngoài môi trường 40tấn izoxianat và metila Theo viiện Blacksmith, chính lượng khí độc hại này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ của hàng trăm nghìn người dân và khiến 15.000người tử vong Thật đáng lo ngại khi vấn đề ô nhiễm ở khu vực này vẫn chưa được giải quyết một cách triệt để Người ta nghi ngờ rằng các mạch nước ngầm đã

bị nhiễm độc (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Nằm tại khu vực chính giữa đất nước Trung Quốc, dòng sông Huai dài 1978km được coi như nơi ô nhiễm nhất của nước này do các chất thải công nghiệp, động vật và nông nghiệp, Mức độ mắc các bệnh cao bất thường của cộng đồng dân

cư sống gần lưu vực sông đã khiến chính phủ phải xếp nguồn nước của con sông ở mức độ ô nhiễm độc hại nhất Tuy nhiên, chính phủ Trung Quốc hiện đang cùng với Ngân hàng thế giới nỗ lực giải quyết tình trạng này

Marilao (Philipine) Hệ thống các sông gần vùng ngoại ô tỉnh Bulacan ở Philipines là nơi lưu thông hàng hoá cho các khu vực thuộc da, tinh chế kim loại, đúc chì Các chất ô nhiễm gây ra các vấn đề về sức khoẻ cho cư dân trong vùng và xa hơn nó còn gây hại tới ngành đánh bắt tại vịnh Manille (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Trang 18

1.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước mặt, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị

Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4, N, P cao hơn quy chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị đo thường xuyên dưới 0,5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0,04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài

từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con sông Trong đó,

13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2 Lưu vực của 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia Lưu vực của 9 hệ thống sông chính: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai, Mê Công chiếm tới gần 93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích toàn quốc (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Mỗi LVS có một đặc điểm riêng về tài nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên nước Chúng có mối liên kết chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, cách thức quản

lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất, đặc điểm môi trường, giá trị của mỗi LVS…

Các sông lớn của Việt Nam như Cửu Long (sông Tiền và sông Hậu), Hồng,

Cả - La đều bắt đầu từ nước ngoài Một số nhánh của hệ thống sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta như sông Sê San, Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào sông Mê Kông, cuối cùng lại chảy vào lãnh thổ Việt Nam rồi đổ ra

Trang 19

biển qua 9 cửa (Cửu Long) Trong khi đó, sông Kỳ Cùng - Bằng Giang lại là một trong các nguồn chính ở Việt Nam của sông Châu Giang (Trung Quốc) Còn lại, phần lớn các sông nhỏ và vừa đều bắt nguồn từ trong lãnh thổ

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay bệnh viện (khoảng 7.000 m3 mỗi ngày, chỉ 30% là được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

Nhiều ao hồ và sông ngòi tại Hà Nội bị ô nhiễm nặng, đáng lưu ý là hệ thống

hồ trong công viên Yên Sở Đây được coi là thùng chứa nước thải của Hà Nội với hơn 50% lượng nước thải của thành phố Người dân trong khu vực này không có đủ nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và tưới tiêu Điều kiện sống của họ cũng bị đe dọa nghiêm trọng vì nhiều khu vực trong công viên là nơi nuôi dưỡng mầm mống của dịch bệnh Mặc dù mở cửa từ năm 2002 nhưng công viên Yên Sở không được sử dụng hiệu quả do sự ô nhiễm và mùi ô uế bốc lên từ hồ Vì vậy, quá trình phát triển vẫn dậm chân tại chỗ Nhiều sông hồ ở phía Nam thành phố như Tô Lịch và Kim Ngưu cũng đang nằm trong tình trạng ô nhiễm như vậy

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, 3/4 địa hình đồi núi mà lượng mưa phân bố không đồng đều và lượng mưa trung bình toàn lãnh thổ khoảng 1.940mm Lượng mưa biến đổi không đều trong năm và ảnh hưởng của chế độ mưa đối với chế độ dòng chảy sông ngòi là nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán trong mùa khô và mùa mưa Phần lớn lượng dòng chảy mặt của các sông được sinh ra từ mưa Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm sinh ra trên lãnh thổ nước ta khoảng 640 tỷ m3/năm

(Nguồn: Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, 2014)

Trang 20

Khả năng cung cấp nước cũng khác nhau đối với các vùng khác nhau trên lãnh thổ Đối với LVHTS Đồng Nai (khu vực có đóng góp đến 40% tổng sản phẩm quốc nội cả nước), hiện tại có khả năng cung cấp nước đạt 2.350 m3/người/năm và

có thể giảm xuống còn khoảng 1.600 m3/người/năm vào 2025 nếu dân số vẫn tiếp tục tăng như xu hướng hiện nay Tình hình này còn xấu hơn tại LVS Cầu, khả năng cung cấp nước hiện tại là 656 m3/người/năm LVS Nhuệ - Đáy con số này là 2.830m3/người/năm

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị

ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ

sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình

và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn

Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có

pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/l, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…(Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990)

Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Trang 21

Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng

Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu

cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990) Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân (Ngô Đức Thiệu và Hà Học Ngô, 1978)

Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thuỷ triều đỏ ở một số vùng ven biển Việt Nam (Ngô Đức Thiệu và Hà Học Ngô, 1978)

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề

Trang 22

môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo

vệ môi trường Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và

cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước) Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm

rõ ràng Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn Chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trường nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)

1.3 Một số giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước mặt

1.3.1 Các nguyên tắc trong quản lý môi trường nước mặt

Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường nước mặt là đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước, góp phần gìn giữ môi trường và tài nguyên chung trên trái đất (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường nước mặt bao gồm:

Hướng tới sự phát triển bền vững

Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường nước mặt

Để giải quyết nguyên tắc này, công tác quản lý phải tuân thủ những nguyên tắc của việc xây dựng một xã hội bền vững, thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chính sách nhà nước, ngành và địa phương

(Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Kết hợp các mục tiêu quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ và cộng đồng dân

cư trong việc quản lý môi trường nước mặt

Để thực hiện được nguyên tắc này, các quốc gia cần tích cực tham gia và

Trang 23

tuân thủ các công ước, hiệp định quốc tế, đồng thời với việc ban hành các văn bản

quốc gia về luật pháp, tiêu chuẩn, quy định có liên quan đến môi trường nước mặt

Việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Quản lý môi trường nước mặt xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp, công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp

Các biện pháp và công cụ quản lý rất đa dạng như luật pháp, chiến lược, quy hoạch, chính sách, khoa học, kinh tế, công nghệ… Mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Ví dụ bảo vệ môi trường và tài nguyên trong nền kinh tế thị trường, thì công cụ kinh tế có hiệu quả tốt hơn Trong khi đó, trong nền kinh tế kế hoạch hóa thì công cụ luật pháp và

chính sách lại có các thế mạnh riêng (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường nước mặt cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi phục nếu xảy ra tai biến Thông thường đây cũng là biện pháp ít tốn kém hơn so với xử lý, phục hồi (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Người gây ô nhiễm phải trả tiền

Đây là nguyên tắc quản lý do các nước OECD (Tổ chức các quốc gia phát triển kinh tế) đưa ra Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm

về quản lý môi trường nước mặt (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

Nguyên tắc này cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các thành phần môi trường nước mặt thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt Phí rác thải, phí nước thải và các loại phí khác là các ví dụ về nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền (Hoàng Ngọc Quang, 2010)

1.3.2 Các phương pháp quản lý

Khái niệm

Phương pháp quản lý là cách thức được tiến hành trên cơ sở một hệ thống những nguyên tắc đúc kết lại mà chủ thể vận dụng nhằm đạt được mục tiêu tốt nhất (Hoàng Hưng, 2005)

Trang 24

Các đặc trưng của phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là một yếu tố động, có tác động ngay tức thì đến kết quả quản lý Vì vậy, nếu phương pháp đúng sẽ làm cho mục tiêu quản lý đạt kết quả

cả lượng và chất và ngược lại không đạt được mục tiêu quản lý mà còn gây thiệt hại

về mặt tổ chức

Đối tượng hướng tới của phương pháp quản lý là con người (Hoàng Hưng, 2005)

Các quan điểm trong sử dụng phương pháp quản lý

Để có hiệu quả cao trong quản lý nhất thiết nhà quản lý phải có quan điểm nghiên cứu và vận dụng phương pháp một cách khoa học Trong quản lý các quan điểm sau thường được áp dụng:

Quan điểm duy vật biện chứng lịch sử: Coi thế giới vật chất tồn tại khách

quan trong trạng thái vận động thường xuyên, liên tục Chủ thể quản lý phải thấy mọi khách thể đều là vật chất, vận động không ngừng và gắn liền với điều kiện

không gian và thời gian cụ thể (Hoàng Hưng, 2005)

Quan điểm thống nhất: Hệ thống là một chỉnh thể hoàn thiện vận động thường xuyên, liên tục theo hình thức đóng và mở

Quan điểm tổng hợp: Là các yếu tố cấu thành tổ chức chính trị, xã hội hay

môi trường gắn kết các quan hệ cùng chiều, tích cực và nhiều quan hệ trái ngược,

kìm hãm trong hệ thống (Hoàng Hưng, 2005)

Vai trò của phương pháp quản lý

Là công cụ chuyển tải cơ chế quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm tạo nên sự thống nhất trong quá trình thực hiện quản lý

Làm cho họat động quản lý tuân thủ các nguyên tắc quản lý trong từng điều kiện hòan cảnh khác nhau, tạo nên sự thống nhất trong quá trình quản lý

Là điều kiện nâng cao số lượng, chất lượng và điều kiện quản lý

Kết gắn được những cá nhân đơn lẻ trong tổ chức với môi trường phong phú,

đa dạng bên ngoài (Hoàng Hưng, 2005)

Các phương pháp quản lý

Phương pháp kinh tế: là phương pháp sử dụng lợi ích kinh tế để tác động đến

đối tượng quản lý Phương pháp này thường hay dùng vì nó mang lại hiệu quả cao gắn

Trang 25

liền với lợi ích của con người, nó tạo ra động lực mạnh hơn các phương pháp khác

Phương pháp hành chính: là phương pháp dựa vào quyền uy của tổ chức để

bắt mọi thành viên phải chấp hành mệnh lệnh của người quản lý Dùng phương pháp này tạo ra sự tập trung, thống nhất trong tổ chức, làm cho hoạt động diễn ra theo ý muốn của chủ thể, trong điệu kiện nhất định có thể mang lại hiệu quả cao

Phương pháp giáo dục, thuyết phục động viên (phương pháp tâm lý): là phương

pháp khai thác tính cực của khách thể quản lý thông qua sự thuyết phục, lôi kéo

Phương pháp hiện thực hóa: là phương pháp làm cho cách thức quản lý của

chủ thể phù hợp với mong muốn của khách thể nhằm phát huy được tác dụng của phương pháp đã chọn

Phương pháp quản lý theo mục tiêu

Phương pháp quản lý chất lượng toàn bộ, theo ISO

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

1.3.3 Các công cụ quản lý môi trướng nước mặt

Trong công tác quản lý tài nguyên nước người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau Nhưng nhìn một cách tổng quát, chúng ta có thể thấy một số công cụ cơ bản thường sử dụng trong quản lý tài nguyên nước gồm:

Công cụ pháp lý: Là các văn bản quản lý như luật, nghị định, quyết định,

thông tư, các quy định được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Công cụ kinh tế: Là các khoản thu từ các đối tượng khai thác nguồn nước,

các hành vị vị phạm pháp luật trong quản lý tài nguyên nước như: thuế, các loại phí,

xử phạt…

Công cụ kỹ thuật: Là dùng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý tài

nguyên nước như: các mạng quan trắc, phòng thí nghiệm, các phần mềm máy tính trong xử lý dữ liệu, các mô hình tính toán… (Nguyễn Thế Chinh, 2003)

1.3.4 Các giải pháp quản lý môi trường nước mặt

Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của công đồng trong các hoạt động về tài nguyên nước mặt

Phát huy hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp trong xã hội về các chủ trương, chính sách và pháp luật

Trang 26

về tài nguyên nước mặt, từ đó tham gia vào các hoạt động và chương trình về bảo

vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước mặt (Hoàng Hưng, 2005) Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông, có nội dung và hình thức tuyên truyền thích hợp cho từng nhóm đối tượng trong xã hội và từng loại phương tiện thông tin đại chúng (Bùi Thị Duyên, 2014)

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, hiểu biết về nước và cuộc sống; các cuộc thi sáng tác nghệ thuật và lựa chọn những tác phẩm tiêu biểu, đặc sắc, có tính giáo dục cao về bảo vệ và sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn nước

Phát động các phong trào quần chúng tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên nước mặt, đặc biệt là ở các đô thị lớn, các khu dân cư tập trung và các khu vực nguồn nước bị ô nhiễm nặng Tạo điều kiện để quần chúng trở thành lực lượng hỗ trợ đắc lực trong việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước, đấu tranh với các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước Xây dựng và nhân rộng những cá nhân, tập thể, cộng đồng dân cư điển hình tốt về bảo vệ tài nguyên nước mặt

Tăng cường sự tham gia của các tổ chức, các cá nhân và các tổ chức xã hội trong quá trình lập, kiểm tra, giám sát thực hiệm quy hoạch lưu vực sông; các dự án,

đề án về tài nguyên nước mặt (Bùi Thị Duyên, 2014)

Phổ cập kiến thức, thông tin cơ bản về tài nguyên nước trong các hệ thống giáo dục phổ thông; pháp luật về tài nguyên nước mặt, quản lý tổng hợp về tài nguyên nước mặt được giảng dạy trong trường đại học (Bùi Thị Duyên, 2014)

Tăng cường pháp chế trong lĩnh vực tài nguyên nước mặt

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý về tài nguyên nước mặt từ Trung ương đến địa phương Đẩy mạnh và phát triển hệ thống quản lý tài nguyên nước mặt ở địa phương Tăng cường hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật; xây dựng lực lượng quản lý, lực lượng thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước mặt; định kỳ và đột xuất kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời, triệt để các hành vi phạm pháp luật về tài nguyên nước mặt (Hoàng Hưng, 2005)

Hiệu lực thi hành pháp luật về tài nguyên nước hiện nay còn yếu Trong giai đoạn tới cần nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về tài nguyên nước mặt Một mặt, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của công dân, tất cả các cấp, các ngành, công

Trang 27

đồng xã hội có ý thức chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước mặt Mặt khác, tăng cường việc giám sát, quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thi hành pháp luật Bên cạnh việc đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính, cần nghiên cứu việc truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực tài nguyên nước mặt (Hoàng ngọc Quang, 2010)

Đề cao vai trò của mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực thi pháp luật về tài nguyên nước mặt Huy động ở mức cao nhất sự tham gia của xã hội vào công tác bảo vệ tài nguyên nước mặt Đưa bảo vệ tài nguyên nước mặt vào nội dung hoạt động của các tổ dân phố, thôn, ấp, bản, cộng đồng dân cư và phát huy vai trò của các tổ chức này trong công tác bảo vệ tài nguyên nước mặt Các biện pháp hành chính, tuyên truyền, giáo dục cùng với các công cụ kinh tế phải nhằm mục đích chung là nâng cao pháp chế trong lĩnh vực tài nguyên nước mặt

(Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, 2008)

Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt

Tăng cường xây dựng hồ chứa để tăng khả năng điều tiết dòng chảy, chú trọng phát triển các công trình khai thác, sử dụng tổng hợp đa mục tiêu ở khu vực trọng điểm Phát triển hệ thống giám sát tự động tài nguyên nước mặt bằng kỹ thuật

và công nghệ số Thiết bị, công nghệ phục vụ việc điều tra, khảo sát, quan trắc tài nguyên nước mặt được chuyển từng bước sang thế hệ công nghệ số, bảo đảm tự động hoá hầu hết việc thu thông tin, dữ liệu (Hoàng ngọc Quang, 2010)

Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, theo thứ tự ưu tiên, trên cơ sở các quy hoạch lưu vực sông đã được phê duyệt Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA cho lĩnh vực tài nguyên nước mặt Chống thất thu thuế tài nguyên nước mặt, phí xả nước thải vào nguồn nước Khai thác triệt để các nguồn đầu tư từ

xã hội cho công tác bảo vệ tài nguyên nước (Hoàng ngọc Quang, 2010)

Tăng chi ngân sách Nhà nước cho công tác quản lý tài nguyên nước Dành phần tỷ lệ thích đáng trong Quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước

Trang 28

Xoá bỏ từng bước bao cấp trong dịch vụ cung cấp nước Giá của dịch vụ cung cấp nước được tính đúng, tính đủ trong giá nước và tổ chức thực hiện tốt việc thu tiền nước Trợ cấp cho các đối tượng được ưu tiên sử dụng nước, các đối tựơng được hưởng chính sách xã hội trong việc cung cấp nước bằng các loại quỹ riêng, tách hẳn ra khỏi việc hạch toán kinh doanh dịch vụ về nước (Ngô Đức Thiệu và Hà Học Ngô, 1978)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước mặt

Đa dạng hình thức hợp tác quốc tế, tăng cường hội nhập khu vực về tài nguyên nước thông qua các chương trình, dự án đa phương và song phương trên tinh thần tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các công ước quốc tế mà Việt Nam đã

ký kết, tham gia (Bùi Thị Duyên, 2014)

Về hợp tác song phương, chủ động việc đề xuất hợp tác đối với lưu vực sông Hồng và các con sông khác mà Việt Nam cùng chung với các nước láng giềng, tiến tới xây dựng các hiệp định, quy chế quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước đối với các sông quốc tế (Bùi Thị Duyên, 2014)

Về hợp tác khu vực, tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các nước trong

Ủy hội sông Mekong Quốc tế trong khuôn khổ Hiệp định Hợp tác sông Mekong (1995) Tăng cường hợp tác về tài nguyên nước với các nước trong Tiểu vùng Mekong (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế như: UNDP, ADB, WB, JICA… các tổ chức chính phủ, phi chính phủ nhằm tranh thủ tối đa sự hỗ trợ cho lĩnh vực tài nguyên nước, chú trọng hợp tác trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và nghiên cứu về tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Tham gia tích cực vào các diễn đàn khu vực, thế giới về tài nguyên nước, bao gồm các hoạt động trao đổi thông tin, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức hội thảo, hợp tác khác về tài nguyên nước

Phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ

Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về tài nguyên nước bao gồm cán bộ chuyên môn, các bộ quản lý và công nhân lành nghề ở cả Trung ương và địa phương Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đa dạng hoá các hình thức đào tạo trong lĩnh vực tài nguyên nước ở các trường Đại học (Hoàng Hưng, 2005)

Trang 29

Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống các cơ quan nghiên cứu, đào tạo triển khai về tài nguyên nước bao gồm các trung tâm, các viện, các trường…

Đẩy mạnh đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước, tăng cường các chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ về: mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông; công nghệ khai thác, sử dụng tài nguyên nước; các giải pháp phòng, chống các tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải (đặc biệt là các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường); các giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất; các giải pháp sử dụng kết hợp nước mặt và nước dưới đất (Hoàng Hưng, 2005)

Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, khoa học, công nghệ cho các công tác cảnh báo, dự báo nhằm nâng cao chất lượng dự báo lũ, lụt, hạn, ô nhiễm nguồn nước và

sự biến động về tài nguyên nước có xét đến sự biến đổi của khí hậu toàn cầu (Hoàng Hưng, 2005)

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng nước mặt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nước mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Giai đoạn năm 2010-2015

kª am

K.K im §

«i

kª 3

kª nh 3 4

K Kim

kª N 23 N

C

on T en

kª n 10

kª nh N am

m

¬n hª kª M 27

kª M 27

kª C

kª B

) )

)

) ) )

Trang 31

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Các yếu tố tự nhiên, liên quan đến chất lượng, trữ lượng nước mặt tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội có liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

- Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt và diễn biến chất lượng nước mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2015

- Đề xuất các giải pháp nhằm thai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước

mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh có hiệu quả

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

- Tài liệu về các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên của thành phố Bắc Ninh;

- Tài liệu về dân sinh, kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Bắc Ninh;

- Tài liệu về báo cáo quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Bắc Ninh

- Thu thập các kết quả quan trắc mạng lưới sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê

và các kênh tiêu thoát nước chảy qua địa bàn thành phố Bắc Ninh

- Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam… và các tài liệu có liên quan

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

- Tiến hành khảo sát dọc theo sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê và các kênh tiêu thoát nước thuộc địa bàn thành phố Bắc Ninh về tập quán sinh hoạt của người dân, các loại hình sản xuất có nguồn thải

- Tiến hành lấy 7 mẫu nước mặt đại diện xung quanh khu vực Thành Phố Bắc Ninh Các mẫu nước mặt này là nguồn nước mặt chính và là các nguồn tiếp nhận nước thải của các làng nghề, các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

Trang 32

2.4.3 Phương pháp so sánh đánh giá chất lượng môi trường nước

Dựa vào số liệu phân tích được, tiến hành tổng hợp số liệu, lập bảng so sánh với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chất lượng môi trường Việt Nam

Giá trị của các thông số phân tích được so sánh với QCVN 08:2008/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1) Vì hiện nay tại các điểm trong khu vực nghiên cứu chưa có QCVN cho từng loại/đoạn sông và chưa có quy hoạch về mục đích sử dụng nước

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Đảm bảo mục tiêu chất lượng số liệu

Phản ánh được hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh/đặc trưng ô nhiễm của nguồn thải

Tạo ra sự chính xác những thông tin về môi trường thu nhận được

Những thông tin, dữ liệu thu thập trong quá trình phân tích tại phòng thí nghiệm được đưa vào xử lý bằng phần mềm Excel để tổng hợp những thông tin cần thiết và thể hiện được mức độ ô nhiễm của nước mặt

2.4.5 Tần suất phát hiện ô nhiễm:

Tổng số kết quả quan trắc

2.4.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Lấy mẫu và phân tích: Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh

* Kỹ thuật lấy mẫu

- Dụng cụ lấy mẫu theo TCVN 5992:1995 (ISO 5667 – 2: 1991)

- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5994: 1995 (ISO 5667 – 4: 1987) ; TCVN 5996: 1995 (ISO 5667 – 6: 1990)

- Phương pháp bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 5993: 1995 (ISO 5667 – 3: 1985)

Lấy mẫu đại diện

- Đối với sông, suối có chiều rộng < 1km và có dòng chảy lớn: Tiến hành lấy mẫu giữa dòng và cách mặt nước 0,5 m

Trang 33

Quy trình lấy mẫu bằng Bathomet

Bước 1: Khảo sát vị trí lấy mẫu nhằm đảm bảo thuận lợi lấy mẫu bằng bathomet Đóng van khí và van xả

Bước 2: Đặt Bathomet nằm ngang và ấn kiểm tra thanh truyền xem hoạt động tốt không

Bước 3: Lần lượt mở từng bên nắp và lắp dây đai vào chốt inox Kéo dây đai vào ghim vào đầu mẩu của thân ống chính Sau khi hoàn thành, kiểm tra kỹ dây cáp nhằm tránh dây bị tuột trước khi lấy mẫu

Bước 4: Kiểm tra, giữ con đẩy (hình trên) và từ từ hạ Bathomet cho đến

vị trí mẫu nước cần lấy Sau đó tiến hành thả con đẩy Con đẩy sẽ chạm vào van giữ hai dây của nắp thiết bị khiến cho dây buông ra và đóng nắp Bathomet

Bước 5: Mẫu được chứa đầy trong khoang đựng mẫu chính và tiến hành kéo mẫu lên đổ vào dụng cụ chứa mẫu

* Thời gian lấy mẫu

Thời gian lấy mẫu được cập nhật số liệu từ năm 2010-2015

Trang 34

Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm nước mặt

Bảng 2.2 Vị trí các điểm lấy mẫu

IV Trên Kênh Nam

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, 2015)

Trang 35

NM5: Lấy mẫu trên sông Ngũ Huyện Khê, thuộc địa phận phường Vạn An là điểm cuối cùng của sông Ngũ Huyện Khê trước khi chảy ra sông Cầu

NM6: Lấy mẫu trên kênh Kim Đôi, thuộc địa phận phường Vân Dương là kênh tiếp nhận nước thải của khu dân cư phường Vân Dương và một phần nước thải của KCN Quế Võ

NM7: Lấy mẫu trên kênh Nam, thuộc địa phận xã Nam Sơn là kênh tiếp nhận nước thải của xã Nam Sơn, một số xã lân cận và CCN Nam Sơn - Hạp Lĩnh

* Nguyên nhân lấy các mẫu:

Nguyên nhân lấy các mẫu nước mặt này là do đây là các nguồn tiếp nhận nước thải của các làng nghề, các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh gây ô nhiễm đối với nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố

2.4.7 Phương pháp tính toán thải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Bảng dưới đây thể hiện hệ số ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt của con người,

do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nghiên cứu và ước tính

Bảng 2.3: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt của con người

4 Lượng nước sinh hoạt Lít/người/ngày 200

5 Chất thải rắn sinh hoạt Kg/người/ngày 0,5

(Nguồn: WHO, 1995)

Trang 36

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các yếu tố tự nhiên, liên quan đến chất lượng, trữ lượng nước mặt tại thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 Các yếu tố tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Bắc Ninh trở thành thành phố thuộc tỉnh từ tháng 1/2006, trên cơ

sở thị xã Bắc Ninh cũ, đồng thời được mở rộng địa giới hành chính, thành lập phường Võ Cường và sáp nhập thêm 9 xã mới từ tháng 8/2007

Thành phố đã được mở rộng không gian từ 10 đơn vị hành chính (bao gồm các phường là Đáp Cầu, Thị Cầu, Tiền An, Vệ An, Ninh Xá, Suối Hoa, Vũ Ninh, Kinh Bắc, Đại Phúc và xã Võ Cường) với diện tích là 26,30 km2 Sau khi được mở rộng và thành lập thêm 4 phường mới, thành phố có 19 đơn vị hành chính (bao gồm 13 phường: Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Vạn An, Võ Cường, Hạp Lĩnh, Vân Dương và 6 xã: Kim Chân, Nam Sơn, Khắc Niệm, Phong Khê, Khúc Xuyên, Hoà Long) với diện tích là 82,61km2

Hình 3.1 Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Trang 37

-Địa giới hành chính của thành phố Bắc Ninh như sau:

-Phía Bắc giáp huyện Yên Phong và tỉnh Bắc Giang;

-Phía Nam giáp huyện Tiên Du;

-Phía Đông giáp huyện Quế Võ;

-Phía Tây giáp huyện Yên Phong

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Bắc Ninh nằm hạ lưu sông Cầu và ở trung tâm đồng bằng trung

du Bắc Bộ, là khu vực có địa hình bằng phẳng với độ cao phổ biến từ +4,0 đến +2,5

m so với mực nước biển, xen lẫn đồi núi thấp có cao độ từ +25 đến +170 m

Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Đông Bắc ÷ Tây Nam Có một số khu vực địa hình thấp trũng hay bị ngập úng

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, 2014)

3.1.1.3 Đặc điểm khí tượng, khí hậu và mạng lưới sông ngòi

* Đặc điểm khí tượng, khí hậu

Thành phố Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Đặc trưng thời tiết là nóng ẩm và mưa nhiều

Bảng 3.1 Đặc trưng khí hậu Bắc Ninh (Đơn vị 0C) Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 38

Nhiệt độ lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 39,70C vào ngày 20/VII/2001 Biến động nhiệt độ rất lớn, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất thường trên 350C Nhiệt độ thấp nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh chỉ là 2,80C vào ngày 30/XII/1975

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh, 2014)

* Nắng

Số giờ nắng trung bình thành phố Bắc Ninh khoảng từ 1400 đến 1700 giờ/năm Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII đến tháng IX, trung bình số giờ nắng mỗi tháng từ 160 đến 200 giờ Tháng ít nắng nhất là tháng II và tháng III, trung bình chỉ từ 40 đến 50 giờ mỗi tháng

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh, 2014)

* Lượng bốc hơi

Khả năng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm, mặt đệm… Thành phố Bắc Ninh có nền nhiệt độ khá cao kết hợp với tốc độ gió cũng tương đối lớn nên lượng bốc hơi ở đây tương đối cao, trung bình nhiều năm từ 950 đến 990 mm/năm

Lượng bốc hơi lớn nhất quan trắc được là 1.348 mm năm 2003 tại trạm Bắc Ninh, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng II đến tháng IV với lượng bốc hơi khoảng

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Bắc Ninh, 2014)

Trang 39

* Đặc điểm mạng lưới sông ngòi

Thành phố Bắc Ninh có 2 sông chảy qua bao gồm: sông Ngũ Huyện Khê và sông Cầu Trong đó sông Cầu làm nhiệm vụ cung cấp nước chủ yếu cho thành phố, sông Ngũ Huyện Khê làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp

- Sông Cầu

Dòng chính sông Cầu bắt nguồn từ dãy núi Vạn On ở độ cao 1.175 m thuộc Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Chiều dài sông tính tới Phả Lại là 290 km, diện tích lưu vực 6.030 km2 Nếu tính các phụ lưu có chiều dài từ 10 km trở lên thì từ thượng nguồn về đến chỗ nhập lưu của sông Thương với sông Cầu có tất cả 27 phụ lưu, trong đó chỉ có khoảng 4 ÷ 5 phụ lưu lớn có diện tích lưu vực từ vài trăm đến trên 1.000 km2 còn lại là những phụ lưu nhỏ

Sông Cầu chảy qua địa phận Bắc Ninh dài khoảng 70 km, là nguồn cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt và cũng là nơi nhận nước tiêu cho vùng phía Bắc tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh khác thuộc lưu vực

- Sông Ngũ Huyện Khê

Là phụ lưu cấp I thứ 26 của sông Cầu, bắt nguồn từ Đầm Thiếp - Mê Linh, chảy qua phía Tây huyện Đông Anh, qua cống điều tiết Cổ Loa nhập vào sông Ngũ Huyện Khê tại cầu Dũng (xã Dục Tú) Đoạn sông thuộc tỉnh Bắc Ninh bắt đầu từ Trịnh Xá đổ vào bờ phải sông Cầu tại Xuân Viên, sông dài 27 km, diện tích lưu vực

145 km2

Sông Ngũ Huyện Khê có cao trình đáy 1,7 ÷ 2,0 m; độ rộng trung bình 30 ÷

50 m Sông có nhiệm vụ chuyển tải nước mưa từ lưu vực Đầm Thiếp và lưu lượng

từ các trạm bơm của các khu tiêu nội đồng như các trạm bơm Xuân Canh, Lộc Hoà, Liên Đàm, Trịnh Xá, Nghĩa Khê, Minh Đức rồi chuyển tải ra sông Cầu qua cống, trạm bơm Đặng Xá Ngoài ra nó còn được xử dụng để dẫn nước từ sông Đuống tiếp sang sông Cầu để tưới lúa và hoa màu trong mùa cạn Mực nước sông Ngũ Huyện Khê vào mùa lũ từ Long Tửu về Đặng Xá chênh lệch nhau không đáng kể Do đê sông Ngũ Huyện Khê thấp, mỏng và yếu nên khi mực nước trong sông lên tới +6,8

m thì các trạm bơm tiêu phải ngừng hoạt động, lúc này nó như một hồ chứa

Trang 40

Hình 3.2 Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh

3.2 Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội có lien quan đến khai thác sử, dụng

và bảo vệ tài nguyên nước mặt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

3.2.1 Dân cư

Năm 2014 dân số toàn Thành phố có 178.128 người Trong đó, dân số thành thị có 127.896 người (chiếm 71,8%), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11‰ Nhìn chung, dân cư phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính phường, xã; mật độ bình quân toàn Thành phố khoảng 2.052 người/km2 Tại khu vực các phường nội thị, nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ, mật độ dân số thường cao: phường Tiền An 19.556 người/km2; Vệ An 10.862người/km2, Ninh Xá 10.910 người/km2; thấp nhất là xã Nam Sơn 743 người/km2

Ngày đăng: 04/02/2017, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lan Anh (2011). “Nước và môi trường” Tạp chí Thông tin khoa học công nghệ nông nghiệp, số (1), Trang 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước và môi trường
Tác giả: Lan Anh
Năm: 2011
27. Tổ chức y tế thế giới (WHO), 1995. Updating and revision of the air quality guidelines for Europe, Report on the WHO Working Group on Inorganic Air Pollutants, WHO, Copenhagen,EUR/ICP/EHAZ 94 05/MT04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on the WHO Working Group on Inorganic Air Pollutants
1. Đặng Đình Bạch (2006). Giáo trình hóa học môi trường. NXB Khoa Học Kỹ Thuật năm 2006 Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt 2008 Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Hội nghị bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn năm 2011 (Tài liệu phục vụ hội nghị) Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo tổng kết 5 năm triển khai đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan LVS Cầu giai đoạn 2010-2015 Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo môi trường quốc gia năm 2012 - Hiện trạng môi trường Việt Nam, 2012 Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010-2014 Khác
9. Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu (2014). Báo cáo hiện trạng khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu tỉnh Bắc Ninh năm 2008 Khác
10. Cục Quản lý tài nguyên nước (2008). Báo cáo Hội đồng Quốc gia TNN, Hà Nội năm 2008 Khác
11. Cục Quản lý tài nguyên nước (2008). Báo cáo hiện trạng môi trường nước Bắc Ninh năm 2008 Khác
12. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh (2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015). Báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm 2015 Khác
13. Trần Đức Hạ (2012). Giáo trình kỹ thuật xử lý nước thải. NXB Khoa Học Kỹ Thuật năm 2012 Khác
14. Hoàng Hưng (2005). Giáo trình Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước. NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2005 Khác
15. Hoàng Ngọc Quang (2010). Giáo trình quản lý môi trường. NXB khoa học kỹ thuật năm 2010 Khác
17. Luật Bảo vệ môi trường (2005). NXB Chính trị quốc gia Hà Nội năm 2005 Khác
18. Nguyễn Võ Nhân Châu (2003). Giáo trình tài nguyên nước lục địa - Trường Đại học Cần Thơ năm 2003) Khác
19. Nguyễn Thế Chinh (2003). Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường Hà Nội. NXB Hà Nội năm 2003 Khác
20. Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2002). Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. NXB Khoa Học Kỹ Thuật năm 2002 Khác
21. Nguyễn Ngọc Sinh (2010). Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu cấp Liên hiệp các Hội KHKT VN năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ thành phố Bắc Ninh - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 2.1. Bản đồ thành phố Bắc Ninh (Trang 30)
Hình 3.1. Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.1. Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (Trang 36)
Hình 3.2. Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.2. Mạng lưới hệ thống sông ngòi thành phố Bắc Ninh (Trang 40)
Hình 3.3. Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.3. Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm (Trang 43)
Hình 3.4: Hệ thống quản lý môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.4 Hệ thống quản lý môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố (Trang 46)
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM1 giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM1 giai đoạn 2010-2015 (Trang 57)
Bảng 3.8. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM2 giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Bảng 3.8. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM2 giai đoạn 2010-2015 (Trang 59)
Bảng 3.9. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM3 giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Bảng 3.9. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM3 giai đoạn 2010-2015 (Trang 61)
Bảng 3.13. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM7 giai đoạn 2010-2015 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Bảng 3.13. Kết quả quan trắc nước mặt tại điểm NM7 giai đoạn 2010-2015 (Trang 69)
Hình 3.5. Áp lực ô nhiễm đơn vị các thông số phương án 1 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.5. Áp lực ô nhiễm đơn vị các thông số phương án 1 (Trang 75)
Hình 3.7. Áp lực ô nhiễm các thông số phương án 3 - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.7. Áp lực ô nhiễm các thông số phương án 3 (Trang 78)
Hình 3.8. So sánh áp lực ô nhiễm các thông số 3 phương án - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.8. So sánh áp lực ô nhiễm các thông số 3 phương án (Trang 79)
Hình 3.9. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.9. Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp (Trang 81)
Hình 3.10. Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
Hình 3.10. Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư (Trang 82)
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH - Đánh giá chất lượng nước mặt thành phố bắc nonh tinh bắc ninh giai đoạn 2010 2015
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w