TN Biểu diễn _ Lớp 11Các thí nghiệm khảo sát định lượng lực từ trường tác dụng lên dòng điện thẳng.. TN Biểu diễn _ Lớp 11Các thí nghiệm khảo sát định lượng lực từ trường tác dụng lên
Trang 1TN Biểu diễn _ Lớp 11
Các thí nghiệm khảo sát định lượng lực từ trường
tác dụng lên dòng điện thẳng.
Giáo viên thực hiện: Trần Viết Thắng
Trường THPT Chu Văn An Thái Nguyên
Trang 21.1 4.3
1
15 6
5 8
10 9
12
3 11
14
2
1.2 7
4.2
4.1
Bộ dụng
cụ dùng
cho các
thí nghiệm
về Từ
trường
và
về Cảm
ứng điện từ_
lớp 11
TN Biểu diễn _ Lớp 11
Các thí nghiệm khảo sát định lượng lực từ trường
tác dụng lên dòng điện thẳng.
Trang 3TN Biểu diễn _ Lớp 11
Các thí nghiệm khảo sát định lượng lực từ trường
tác dụng lên dòng điện thẳng.
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
Khảo sát mối quan hệ định lượng giữa độ lớn lực từ F, độ lớn dòng điện I và chiều dài dòng điện L và góc α gigiữa từ trường
và phương dòng điện đối với một từ trường xác định
Trang 4Dùng bộ nguồn điện
II DỤNG CỤ VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Trang 5III TI ẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Cố định từ trường nam châm điện bằng cách cho dòng điện
đi qua nam châm điện không đổi = 0.5A
Với khung dây L = 60mm, thay đổi các dòng điện qua khung dây này và đo giá trị của F bằng lực kế ta có bảng số liệu sau:
F gi ( gi 10
Bảng số liệu cho thấy F tỉ lệ thuận với I khi L không đổi
Trang 6III TI ẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
2 Thay các khung dây khác nhau và điều chỉnh cho dòng điện qua khung dây không đổi = 1A ta có bảng số liệu sau:
F gi ( gi 10
Bảng số liệu cho thấy gần đúng F tỉ lệ thuận với L
Từ 2 bảng số liệu cho thấy
F/IL= hằng số 1.310-2(N/A.m) N/A.m)
F gi ( gi 10
Bảng số liệu cho thấy F tỉ lệ thuận với I khi L không đổi.
(N/A.m) I = 1A)
(N/A.m) L = 60mm)
Trang 7III TI ẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
3 Cố định từ trường nam châm ở một giá trị không đổi khác ứng với dòng điện qua nam châm = 0.8A Lặp lại các bước thí nghiệm như trên ta có 2 bảng số liệu sau:
I gi( gi102A) gi 0.5 1.0 1.5
F gi( gi10-2N) 6 12 18
Bảng số liệu khi dòng điện không đổi = 0.8A
L gi(mm) 22 60 80
F gi( gi10-2N) 4 12 16
Từ 2 bảng số liệu này cho thấy F/IL = hằng số = 210-2 gi
(N/A.m)
So sánh 2 hằng số với các giá trị lực tương ứng ta thấy
hằng số này đặc trưng cho từ trường về phương diện tác
B
Bảng số liệu ứng với chiều
dài dây không đổi = 60mm
F
B (N/A.m) dây đãn đặt vuông góc với B)
Trang 8II DỤNG CỤ VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Dùng bộ nguồn điện
Trang 9III TI ẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
4 Để minh họa công thức F tỉ lệ với sin (N/A.m) là góc giữa I và B), ta dùng dây 22mm có thể đo góc xoay Cố định các dòng điện qua nam châm = 1.2A và dòng qua cuộn dây = 1.5A Xoay đoạn dây các góc nghiêng khác nhau, từ đó ta có bảng số liệu sau:
gi(độ)) 90 45 30
F gi(10-2N) 10 7 5
F/ gisin 10 9.9 10
Dựa vào bảng số liệu ta có
thể thấy F tỉ lệ với sin
F = BILsinα