Khác với hai giai đoạn trước, Vớ rút kinh nghiệm từ hãi giai đoạn trước đó, â giai đoan này các chương trình và cấc đ ề tài được xây dựng có hệ thống táng hợp hơn, thông qua hoạt động củ
Trang 1BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2B ộ KHOA HỌC, CÔNG N GH Ệ VÀ M Ô I TRƯỜNG
DANH MỤC VÀ TỐM TẮT
CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỂ TÀI KHOA HỌC VÀ CỔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC
KHOA HỌC Y DƯỢC (KY)
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT,
Hà Nội -1999
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giai đoạn 1991-1995 là giai đoạn 5 năm thứ ba chúng ta tổ chức hệ thống các chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước Khác với hai giai đoạn trước, Vớ rút kinh nghiệm từ hãi giai đoạn trước đó, â giai đoan này các chương trình và cấc đ ề tài được xây dựng có hệ thống táng hợp hơn, thông qua hoạt động của các Ban Tư vấn xây diùig chương trình, ủ y ban Khoa học Nhà nước khi dó (nay là
Bộ Khoa học, Công nghệ và M ôi trường) đ ã sử đụng lực lượng các nhà khoa học đẩu ngành trong các lĩnh vực khoa học, lập nên các Ban Tư vấn đ ể thảo luân lựa chọn đối tượng cận nghiên cứu trong giai đoạn 5 năm 199ỉ- Ỉ 9 9 5 , xác định các mục tiêu và chủ đề cho nghiên cứu, xây dựng nên hệ thống các đ ề tài trọng từng chương trình Trên cơ sở này,
đã trình Chủ tich Hội đồng Bộ trưởng ra quyêĩ định phê duyệt cho
triển khai nghiên cứu 31 chương trình khoa học ' công nghệ -Cấp nhà
nước với trên 500 đ ề tài (Quyết định s ố 246! CT ngày 8-8-ỉ 991 của Chủ tịch H ội đổng Bô trưởng, và Quyết định s ố 170Í TTg ngày 15-12-
1992 của Thủ tướng Chính phủ), Ngoài ra còn cổ khoảng 70 đê tài độc lập nằm ngoài cắc chương trình.
Cho đến nay, cấc chương trình, đ ề tài cấp nhà nước triển khai trong giai đoạn ỉ 991 -1995 đã kết thúc, được đánh giá nghiệm thu kết quà nghiên cứii Những kết quả nghiên cứu của gần 600 đ ề tài thuộc
31 chương trình , và các đ ề tài độc lập được th ể hiện cụ th ể trong báo cáo chỉ tiết của từng đ ề tài, lưu giữ tại Trung tâm Thông tin - T ư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, và tại cơ quan chủ trì đ ề tài Cấc
cơ quan, đơn vị, tập th ể và cá nhãn có nhu cầu tham khảo khai thác chi tiết kết quà nghiên cứu của cấc đ ề tài, s ẽ liên hệ trực tiếp với chủ nhiêm đề tài, với cơ quan chủ trì đê tài, hoặc đến đọc tại kho lưu giữ của Trung tám Thông tin - T ư liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường biên tập một tài liệu tổng hợp giới thiệu về hệ thống chương trình, đ ề tài này, cưng cấp các thông tin cơ bản sau đây: tên chương trình và đề tài, tên người chủ nhiêm chương trình và chủ nhiệm đ ề tài, cơ quan chủ tri vờ các cơ quan phối hợp nghiên cứu, các nội dung và kết quà nghiên cứu chủ yếu (tóm tắt) Mục tiêu biên tập tài liệu này nhâm: giới thiêu tổng th ể
về hệ thổìig các chương trình và cấc đ ề tài, giới thiệu tổng'quát về các kết quá nghiên cứu; qua đó các cơ quan, đơn vị, tập th ể và cá nhân thuận tiện trống việc tra cứu tìm hiểu về những vấn đ ể khoa học đã
Trang 4được nghiên cứu cổ kết quả trọng giái đoạn 199ỉ -1995, và biết nơi cần liên hệ khi cố nhu cầu tham khảo khai thác chi tiết các kết quả nghiên cứu cụ thể.
Đồng thời, đây cũng ià tài liệu chính thức của cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp và ghi nhận cấc kết quả nghiên cứu khoa học cua các cơ quan, các tập th ể và cá nhân nhà khoa học đã tham gia đóng góp trí tuệ giai quyết hàng loạt các vấn đ ề khoa học được đăt ra trong giai đoạn 1991 -1995.
Tài liệu này được biên soạn chia Ịàm ba tập:
-T ậ p I, giới thiệu về 12 chương trình khối khoa học câng nghệ (KC), thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp, xây dựng-kiến trúc, giao thông vận tắi và cấc lĩnh vực công nghệ khác, gồm 202 đ ề tài trong các chương trình và 26 đ ề tài độc lập ngoài chươnq trình.
-T ậ p II, giới thiệu về:
+ 4 chương trình khối khoa học nông nghiệp (KN), thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, gốm 72 đề tài trong các chương trình và 10 đ ề tài dôc lâp ngoài chương trình;
+ 3 chương trình khối nghiên cứu điều tra cơ bởn -(KT), thuộc các lĩnh vtíc điêu tra nghiên cứu biển, tài nguyên vả môi trường, gồm 59 đề tài trong các chương trình và 8 đê tài đôc lập ngoài chương trình;
+ 2 chương trình khôi khoa học y dược (KY), thuộc các lĩnh vực y học và dược học, gồm 32 đ ề tài tròng cấc chương trình và 4
đ ề tài đôc lập ngoài chương trình.
-T ậ p ///, giới thiệu vê 10 chương trinh khối khoa học x ã hội và nhân văn (KỴ) , gồm ỉ 53 đề tài trong các chương trình và 19 đ ề tài độc lập ngoài chương trình.
Mong rằng tài liệu này sẽ giúp ích nhiều cho các cơ quan nghiên cứu khòti hoe, cát' trường đại học, cắc cơ quan quản /ý, cúc doanh nghiệp, các tập th ể và cá nhân nhà khoa học, những người quan tâm đến thành tựu khoa học và cổng nghệ của đất nước í’ có cân cứ đ ể
tham khảo và khai thác có hiệu q u ả các kết q u ả nghiên cứu khoa học
cấp nhà nước đã thực hiện được trong giới đỡíin Ỉ9 9 Ỉ-Ỉ9 9 5
BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÕi TRƯỜNG
Trang 5DANH MỤCCÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA H ỌC - CÔNG NGHỆ
CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 1991 - 1995
I KC-01 Điẽn tử - Tin học - Viễn thông
n KC-02 Tự động hoá trong các ngành kinh tế quốc dân
m KC-03 Nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng năng luợng
IV KC-04 Công nghệ -nới trong chế tạo máy và thiết bị
X KC-10 Phát tri ổn giao thông vận tải
XI KC-11 Nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng đô thị
x u KC-12 Cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước quốc gia
x m KN-01 Phát triển lương thực và thực phẩm
XIV KN-02 Phát triển chăn nuôi
XV KN-03 Khõi phục rừng và phát triển lâm nghiệp
XVI KN-04 Phát triển các đối tượng thuỷ sản có giá trị kinh tế cao
x v n KT-01 Dẩu khí và tài nguyên khoáng sản
x v m K*T-02 Bảo vệ môi trường
XIX KT-03 Điều tra nghiên cứu biển
XX KY-01 Phòng chống các bệnh truyển nhiễm chủ yếu
XXI KY-02 Tạo nguồn nguyên liệu dược để sản xuất thuớc
xxn KX-01 Những vấn để lý luận về ohủ nghĩa xã hội và vé con đường đi
lên chủ nghĩa xã hôi ở nước ta
x x m KX-02 Tư tưởng Hổ Chí Minh
XXIV KX-03 Đổi mới và hoàn thiện các chính sách kinh tế và cơ chế quản
lý kinh tếXXV KX-04 Luận cứ khoa học cho việc đổi mới các chính sách xã hôi và
cơ chế quân lỹ việc thực hiện các chính sách xã hộiXXVI KX-05 Hệ thống chính trị trong thời kỳ quá độ lẽn chủ nghĩa xã hội ở
nước ta
x x v n KX-06 Văn hoá, văn minh vì sự phát triển và tiến bô xã hôi
x x v m KX-07 Con người Việt Nam - Mục tiêu và động lực phát triển kinh tế
* xã hộiXXIX KX-08 Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn
XXX KX-09 Chiến lược an ninh và quốc phòng trong giai đoạn mới
XXXI KX-10 Chủ nghĩa Mác-Lênin trong thời đại chúng ta và nội dung của
bộ giáo trình chuẩn quóc gia về khoa học Mác-Lênin và tư tữởng HỔ Chí Minh
x x x n Các đề tài độc lâp cấp nhà nước
Trang 6K H Ỏ I K H O A H ỌC N Ồ N G N GH IỆP
XIII Mà số: KN-01
Tên chượng trình: PHÁT TRIỂN LƯƠNG THỰC VÀ TH ựC PHẨMChủ nhiệm chương trình: GS-TS Vũ Tuyên Hơàiíg
Cơ quan chủ trì chương trìrih: Vụ Khoa học Kỹ thuật
(Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm).Ban Chủ nhiệm chương trình:
1 GS-TS Vu Tuyên Hoàng, Bộ NN & CNTP;
2 GS-PTS Nguyễn Hữu Nghĩà, Viện KHKT Nông nghiệp;
3 GS-PTS Nguyễn Ngọc Kính, Vụ KHKT, Bộ NN & CNTP;
4 GS-TS Trán Hồng Uy, Viện Nghiên cứu Ngô;
5 GS-TS Nguyễn Văn Luật, Viện Lúa dồng bằng sông cử u Long.
M ạc tiêu và yêu cầu nghiên cứu
Chọn lọc, lai tạo các giống cây lương thực và cây thực phẩm mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và các điều kiện hất lợi Bảo đảm cãn cứ khoa học cho việc tăng năng suất bình quân toàn quốc vể lúa, ngô, lạc, đỏ tương, góp phần đưa tổng sản lượng lương thực đạt 25-26 triệu tấn vào năm 1995 Tạo được các quy trình canh tác tổng hợp, Kết hợp các yếu tố giống, canh tác, phân bón, thủy nông, khí tượng và kinh tế nông nghiệp cho các bộ giống cây trồng để đạt hỉệu quả cao trong sản xuất Xác đĩnh cơ cấu cây trồng thích hợp, đặc biệt tạo rã các mô hình có khả năng đưa ra áp dụng rộng rãỉ và phổ biến ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, miền đất cát và miển núi để góp phần tồng bước thu hẹp các vùng đất trống không sản xuất nông nghiệp Xây dựng quy trình bảo quản, chế biến nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch
Sô' đề tài trong chứotng trinh: 19
Trang 7Xếploại
01 KN-01 -01 *ẽ Nghiên cứu
chọn tạo giống lúa mới,
nàng suất cao cho vùng
thâm canh
GS-PTS Nguyỗn Hữu Nghĩa
Viện KHKT Nông nghiệp,
Bộ NN&CNTP
01/ 12/
1995
Xuấtsắc
02 KN-01-02: Nghiên cứu
chọn tạó giống lúa nang
suất cao cho vùng khó khán
(úng, hạn, phèn, mănị>thiếu
lâ n , )
GS-TS VũTuyênHoàng
Viện Cây lương thực và Cấy thưc phẩm,
Bộ NN&CNTP
19/ 12/
1995
Xuấtsắc
03 KN-01-03: Nghiên cứu xây
dựng mô hình thâm canh
tổng hợp cho lúa nước, lúa
cạn ở một số vùng sinh thái
khăc íửiaú (phù sa ngọt,
phèn, đất xám, đất rây) có
năng suất cao, ổn định, tiết
kiệm phân bón, thuốc trừ
sâu và íao động
GS-PTS Mai Văn Quyền
Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam,
Bộ NN&CNTP
23712/
1995
Xuấtsác
27/ 111
1995
Xuất’sắc
05 KN-0I-05: Nghiên cứu cơ
cấu ỉuân canh, tăng vụ, các
biện pháp kỹ thuật canh tác
cây ngô, xây dựng mô hình
trổng ngô lai ở vùng thâm
canh
PTS Ngộ Hữu Tình
Viện NC Ngô, BộNN&CNTP
05/ 12/
1995
Xuấtsắc
1 Tên dề tài có thể sai khác với báo cáo của chủ nhiệm dề tài Ở đây ghi theo quyết định của Bộ KH,CN&MT- NBT
2 Tên cớ quan chủ trì có thể sai khác qua từng thời kỳ - NBT
Trang 81 2 3 4 5 6
06 KN-01-06: Nghiôn cứu chọn'
tạo giống lạc, dỗ tương, đỗ
xanh, các cây đậu đỗ khác và
biện pháp kỹ thuật thâm canh
PGSrPTS Trần Văn / Lài
Viện KHKT Nông nghiêp,
Bô NN&CNTP
16/ 12/
1995
Xuấtsắc
07 KN-01-07: Nghiên cihi
chọn tạo giống và cốc biện
pháp kỹ thuật thăm canh
cây có củ (sắn,, khoai tây,
khoai lang, dong riềng)
KS Trương Văn Hộ
Viện KHKT Nông nghiệp,
Viện Bảo vệ thực vật,
Bộ NN&CNTP
07/ 12/
1995
Xuấtsắc
Viện Khoa học Nông nghiệp miền Narii,
Bộ NN&CNTP
23/ 12/
1995
Xuấtsắc
10 KN-01-10: Nghiên cứu
khắc phục cấc yếu tố hạn
chế, cải thiện độ phì nhiêu
thực tế của đất, nâng cao
hiệu quả, tiết kiệm phân bói
trẽn đất trổng cây lương thực
và cây thực phẩm
GS-PTS Bùi Đinh Dinh
Viện Nông hóa- Thổ nhưỡng,
Bộ NN&CNTP
07/ 12/
1995
Xuấtsắc
Viộn KHKT Nông nghiệp,
Bộ NN&CNTP
16/ 12/
1995
,Xuấtsắc
ViênNghiÊn cứu Rau-Quả,
Bộ NN&CNTP
20/ 12/
1995
Xuấtsắc
luợng các loại lương thực,
nông sản sau thu hoạch
PTS Tõn Gia Hóa
Viện Công nghệ sau thu hoach,
Bô NN&CNTP
18/ 12/
1995
Xuấtsắc
Trang 91 1 2 3 4 5 6
14 KN-01-14: Triển khai công
nghệ mỡi chế biến nông sản
thành các sản phẩm có giá
trị icao phục vụ nội liêu và
xuất khẩu!
KS Phạm Vĩnh Viễn
Viện Công nghệ thức phẩm, BộCNnhẹ
06/ 01/ 1996
Xuấtsắc
15' =KN-01-15: Nghièn cứu hiệu
quả kinh tế của việc triển
khai áp dụng các biện pháp
tiến bộ kỹ thuật và các biện
pháp kinh tế * xã hội tại ba
miển (Bấc, Trung, Nam)
nhặm phát triển sản xuất
cây lương thực và cây thực
phẩm
PTS Nguyễn Tiến Manh
Viện Kinh tế Nông nghiệp,
BỌ NN&CNTP
18/ 12/ 1995
Xuấtsắc
Viện KHKT Nông nghiêp,
Bộ NN&CNtP
16/ 12/ 1995
Xuấtsắc
17 KN-01-17: Nghiên cứu
triển-khai hệ thống cây
trổng vùng đổng bằng sông
Củru Long, miển Đông,
miển duyôn hải và Nam
Trung Bộ
GS-TS Nguyễn Văn Luật
Viện Lúa đdmg bắng sổng Cửu Long,
Hộ NN&CNTP
25/ 12í
1995
Xuấtsắc
18 KN-01-18: Hệ thống cây
trồng trung đu, miền núi và
đất can đồng bằng
PTS Đinh Văn Cự
Viện Cây lương thực và Cây thưc phẩm,
Bổ NN&CNTP
19/ 12/ 1995
Xuấtsắc
Trang 10ĐỀ TÀI KN-01 -01: NGHIÊN c ứ u CHỌN TẶO GIỐNG LÚA M ÓI
NẶNG SUẤT CẢO C H O VÙNG THÂM CANH
Chủ nhiệm để tài: GS-PTS Nguyễn Hữu Nghĩa,
Viện trưởng Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Cơ quan chủ trì đề tài Viện Khoa hoc Kỹ thuật Nồng nghiệp Việt Nam,
Bộ Nông nghiệp và Cống nghièp Tnục nhẩm
Các cơ quan phối hợp nghiên cứu:
1 Viện Cây lương thực & Cây thực phẩm, Bộ NN&CNTP;
2 víộn Lua đồng bằng sông Cửu Long, Bộ NN&CNTP;
3 Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Bộ NN&CNTP;
4 Viện Di truyền Nông nghiệp, Bộ NN&CNTP;
5 Trũng tâm Khảo nghiệm.ộịệng Qây trồng, Bộ NN&CNTP;
6 Cục Khuyến nông, Bộ NN&CNTP;
7 Trường đại hộc Nông nghiệp I, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
8 Trường đại hộc Tổng hợp Hà Nội, Bô Giáộ dục và Đào tạo;
9 Viện Công nghệ sau thú hoạch, Bộ NN&CNTP;
10 Viện Bảo vộ thựp vật, Bộ NN&CNTP
Thời gian nghiên cííu: Từ tháng 01/ 1991- đến tháng 12/ 1995
Ngày được đánh giá nghiệm thu: 01/ 12/ 1995
Kết quả dược đánh giá xếp loại: Xuất sắc
Gác nội dung và.kết quả nghiên cứu chủ yếu
A- Gác nội dung nghiên cứu
1 Sử dụng các phương pháp nghiên cứu về di truyền để đánh giá và lựa chọn vật liệu cho công tác cải thiện giống lúa, khai thác tốt hơn độ phong phú, vể di truyền và định hướng cho công tác chợn tạo giống
2 Tiến hành công tác chọn tạo các giống Ịúa mới bằng phương pháp lai hữu tính, áp dụng các kỹ thuật về đột biến, công nghệ sinh học
3 Tiến hành các thí nghiệm đánh giá chống chịu sâu bệiỊh, điều kiện bất thuận, so sánh giống, đánh giá chấl lượng lúa gạo theo phương pháp chuẩn của IRRI ở trong phòng thí nghiệnvtrong nhà lưới và ngoài đồng ruộng
4 Nhập các giống lúa từ nước ngoài theo phương pháp mạng lưới INGER nhằm sử dụng nguồn gen đa dạng có tính chống chịu cao, tiềm năng năng suất lớn trong công tác 'chọn tạo giống mới
5 Khảo nghiệm các giống lúa để xác định tính thích nghi Cf các vùng sính thái thâm canh khác nhau trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trổng quốc gia, sản xuất thử các giốhg có triển vọng, chọn thuần, nhân giống mới tại các cơ quan nghiên cứu và các vùng sinh thái thâm canh khác nhau
Trang 11B- Cặc kết quả nghiên cứu _
1 Di truyền tính phản ứng ánh sấng ngày ngắn vắ kết quả ứng dụng vào cống tác chọn tạo giống ỉứa 'Trẽn cơ số nghiên cứu di truyển tính trạng phản ứng ánh sáng ngày ngắn, khả năng kết hợp của một số tính trạng nông học ở cây lúa và sử dụng phương pháp rút ngắn thời gian chọn tạo giống lúa phản ứng ánh sáng ngày ngắn ở dồng bằng sôrtg Hồng, công trình đã chọn tạo đưực giống lúa M90 có nhiều ưu việt so với giốrig lúa đang gieo trồng và đang được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất :
2 Cơ sở sinh lý chọn tạo giống lúa có tiềm năng năng suất cao Với kết quả đánh giá yếu tô' nguồn, sức chứa và khả năng quang hợp ở các giai đoạn phất triển của cây lúa, công trình đẫ ứng dụng chọn tạo thành công giống lúa V18 có tiềm năng năng suất cao được Nhà nước công nhận giống quốc gia
3 ứng dụng các phương phấp thống kê sinh học để nâng cao hiệu quả của chọn lọc trong chọn tạo giống lúa Đánh giá được các thành phần chính gây nên sự biến thiên nàng suất ở nhổm giống lúa thấp cây và đã chọn được giống lúa ĐH60 ngắn ngày, nâng suất cao, được phổ biến vào-sản xuất
4 Công tác chọn tạo giống lúa có chất lượng cao ở một số vùng sinh ihái thâm canh: một số trung tâm nghiên cữii ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đã chọn được giống lúa Khao Dawk Mali có tính
ổn định vẻ phẩm chất hạt gạo và phẩm chất cơm đã nhanh chóng được mỗ rộng vào sản xuất
5 Kết hợp với chương trình đánh giá mạng lưới di truyền về cây lứa (INGER), đã đánh giá được 15 000 mẫu giống trong tập đoàn cổ truyền và nhập nội, xử lý đột biến 500 mẫu, lai tạo được 7 000 tổ hạp, chọn dòng thuần được 25 000 dòng, dòng triển vọng dạt được 300 dòng và tiến hành
300 thí nghiệm so sánh
6 Trên cơ sở đánh giá khả nãng thích ứng và ổn định nãng suất của một số giống lúa mới ở các vùng sinh thái khác nhau, đề tài đã chọn tạo được 26 giống được công nhận giống quốc gia, 35’giống khu vực hoá và 40 giống khảo nghiệm
7 Công tác đàb tạo và hợp tác quốc tế trong công tăc chọn tạo giống ltía thâm canh: đề tài đã hợp tác vởi 12 viện nghiồtì cứu quốc tế, đào tạo được 6 PTS, 48 lượt người dự hội nghị quốc tế, tham quans tập huấn
8 Có 9 báo cáo khoa học trong công tác chọn tạo giống lúa cho vùng thâm canh
Trang 12ĐỀ TÀI KN-01 -02: CHỌN TẠO GIỐNG LÚA NÃNG SUẤT CẠO
CH O VÙNG KHÓ KHẢN
Chủ nhiệm đề tài: GS-TS Vũ Tuyên Hoàng,
Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
Cơ quan chủ trì đề tói.-Viện Cây lượng thực và Cây thực phẩm,
Bộ Nồng nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Các cơ quai\phổi hợp nghiên cứu:
1 Viện Khoa học Kỹ thuât Nồng nghiệp Việt Nam, Bộ NN&CNTP;
2 Viện Di truyển Nông nghiệp'Bộ NN&CNTP;
3 Viện Lúa đồng bằng sộng Cửu Lọng, Bộ NN&CNTP; ,
4 Viện Khoa học Nống nghiệp miẻn Nam, Bộ NN&CNTP;
5 Viện Bảo vệ thực vật, Bộ NN&CNTP;
6 Viện Nông hoá - Thổ nhưỡng, Bộ NN&CNTP;
7 Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng Trung ường,
Bộ NN&CNTP;
8 Trung tám Thùỷ nông Bắc Bộ, Bộ Thuỷ lợi;
9 Trường đại học Nông nghiệp I, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
10 Trường đại học Nông nghiệp II, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
11 Trường đại học Nông nghiệp III, Bộ Giấo ciục và Đào tạo;
12 Trường đại học Nông lâm Thủ Đức, Bộ Giáo đục và Đào tạo;
l í Trường đạí học Sư phạm I Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian nghiên ct'(u: Từ tháng Ọl/ 1991 đến tháng 12/ 1995
Ngày được đành giá nghiệm thu chính thức: 19/ 12/ 1995
Kết quả dược đánh giá xếp loại: Xuất sắc
Các kết quả nghiên cứu chủ yếu
ĩ Giá trị khoa hạc !
1 Thu thập quỹ gen được 6 658 mẫu, trong đó có 878 giống địạ phướng SỐ mẫu đó được thu thập ở các vùng:
- Phèn mặn, chua: 2 755 mẫu
- Vùng hạn nhờ nước trời: 1 831 mẫu
- Vùng úng nước sâu: 179 mẫu
Vùng có nhiều sâu bệnh hại; 1 893 mầu
2 Đánh giá phân loại các mẫu giống thu thập được, cớ:
- 312 dòng, giống có gen chống, chịu dược chua phèn, mặn
- 267 dòng, giống có gẹn chống chịu được hạn
- 68 dòng, giống có gen chống chịu được úng, nước sâu
3 Lai hữu tính và lai hữu tính kết hợp gây đột biến nhân tạo bằng các hoá chất DMS, DES, NaN3, NMU, v.v cho 2 716 tổ hợp và mẫu, trong đó:
- 800 tổ hợp, mẫu chọn tạo giống cho vùng phèn mặn, chua
Trang 13- 1 100 tổ hợp, mậu ẹhọn tạo giống cho vùng hạn, nhờ nước trời.
- 816 tổ hợp, mẫu chọn tạo giống cho vùng úng, nước sâu
4 Chọn lọc được 1495 dồng chuẩn, trong đó:
- 338 dòng cho vùng chua, phèn mặr)r
- 822 dòng cho vùng hạn, nhờ nước trời
- 335 đòng cho vùng úng, nước sâul
5 Kết quả thí nghiệm so sánh giống rút ra 338 dòng có triển vọng, trong đó:
- 156 dòng cho vùng chua, phèn mặn
- 28 dòng cho vùng hạn, nhờ nước tròi
- 22 dòng cho vùng úng, nước sâu!
6 Đã đưa vào khảo nghiệm trong mạng lưới quốc gia 72 giống, trong đó:
- 22 giống cho vùng chua,phèn rnặnl
- 28 giống cho vùng hạn, nhờ nước trời
- 22 giống cho vùng ứng, nước sâu
7 Đã được Hội đổng Khoa học, Tiểu ban Trồng trọt, Nông hoá Thổ nhưỡng, Bào vệ thực vật Bộ NN và CNTP cồng nhân 34 giống là giống khu vực hoá rộng, trong đó:
-14 giống cho vùng chua, phèn mặn
- 6 giống cho vùng hạn, nhờ nước trời
- 9 giống cho vùng úng, nước sâu
8 Đã được Hội đồng Khoa học cống nhận 24 giống mới được phổ biến rộng rãi trong sản xuất, trong đó:
- 14 giống cho vùng chuarphèn mặn
- 6 giống cho vùng hạn, nhờ nước tròi
- 4 giống cho vùng úng, nước sâu
9 Bốn quy trình kỹ thuật được công nhận áp dụng rộng rãi vào trong sản xuất: Biện pháp bón phân chohlúa trên,đất xám Đổng Tháp Mười; Biện pháp bón lân cho lúa vùng chua, phèn mặn đồng bằng sông Cửu Long; Quy trình gieo thẳng lúa ở đổng bằng sông Hổng; Biện pháp gieo lúa cạn
10 Bổ sung thẽm vào phương pháp đánh giá xác định khả năng chống chịu các dòng giống lúa cho các vùng khó khăn như:
- Dùng hoá chất KCIO3 ở nồng độ 3%, ngâm hạt 48 giờ- để xác định gián tiếp khả năng chịu hạn của bố mẹ và còn lai Dùng NaCl nồng độ 0,6%
để xác định ngưỡng chịu hạn, phèn mặn chua của các giống phù hợp với thực nghiệm trên đồng ruộng
- Bước đầu tìm thấy có sự liên quan giữa khả nàng chịu ngập úng của các giống lúa với sự hoạt động của một số hệ thống men như: Peroxydaza, Photphatíua, £steraza
Trang 14II-H iệu quả kỉnh tế
1 Có 24 giống lúa mới và 34 giống lúa được công nhận là giống khu vực hoá đã gieo cấy trên 1,1 - 1,2 triệụ ha ở các tỉnh như sau:
- Các giống lúa kháng chịu phèn, mặn gieo cấy ở Hải PỊiòng, Tiền Giang, Bến Tre, Long An, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiẽn Giang,
- Các giống lúa chịu hạn gieo cấy ở các tinh Hải Hưng, Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Ninh Bình, Bắc Trung Bộ, Quảng 'Nam - Đà Nẵng, Phú Yên, các tỉnh Tây Ngụyên, Đông Nam Bộ
- Các giống chịu ngập úng nước sâu đẵ gieo cấy ở cảc tỉnh Hải Hưng, Nam Hà, Thanh Hoá, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Óiang, Minh Hải
Tính bình quân các giống lửa mới tăng so với giống lúa cũ 0,5'1,0 tấn thóc/ ha và đã tăng thu được 550-1,100 nghìn tấn thổc trên điệp Íích cấy giống lúa mới Nếu quy ra giá trị đém lại lợi nhuận cho xã hội hang chục tỷ đồng
2 Các giống lúa chịư hạn, nếu được tưới một lượng nước báng 70% của lúa bình thường vản cho năng suất cao liơn đối chứng 30-40% và tiết kiệm được 1 461 m3 nước/ ha trong vụ chiêm xuân và 1 331 m nước/ ha trong vụ mùa Ở nước ta có 0,8 triệu ha đất canh tác lúa thiếu nước, nhờ nước trời hoàn toàn Các giống lúa chịu hạn CH và LC đã và sẽ phát huy lính chịu hạn, tiết kiệm nước va cho nang suất cao hơn các giống lúa bình thường khác, đã mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội
ĐỂ TÀI KN-01-03: NGHIÊN cứ u XÂY DỤNG MÔ HÌNH THÂM
GANH LÚA TRÊN M ỘT s ố VÙNG SINH THÁI CANH TÁC NHỜ NƯỚC T R Ờ I VÀ CÓ TƯỚI
Chủ nhiệm đề tài: G.S-PTS Mai Văn Quyẻnẳ
Cơ quan cỊiụ trì để tài: Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam,
Bộ NN & CNTP
Các cơ quan pỊtốị họp nghiên'cứu:
1 Viện Lúa đồng bẫng sồng Cửu Long;
2 Viện Khoa học Kỹ thuật Nòng nghiệp Việt Nam;
3 Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm;
4 Viện Nông hoá Thổ nhựỡng;
5 Trường đại học Nông nghiệp II;
6 Trung tâm Nghiên cứu Bông Nha Hố
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 /1992 đến tháng 12 /1995
Ngày được đánh giá nghiệm thu: 22 I VI/\995.
Kết quả được đánh giá xếp loại: Xuất sắc
Trang 15Các nội dung và kết quả nghiên cứu chủ yếu
1 Trong vòng 1 năm kể từ năm 1996, năng suất, diện tích và sản lượng lúa tăng rất nhanh Đứng vể toàn cục, riẵng suất tăng chiếm khơảng 65%, điện tích tăng chiếm khoẳng 35% sản lượng lúa Nguyên nhân do chính sách được cải tiến phù hợp với quan hê sản xuất phát triển trôn nền khóa học kỹ thuật đã tích luỹ trên 40 năm tạo thành sức mạọh tổng hợp để
có sản lượng lúa năm 1995*
2 Đố đạt mục tiêu 28 triệu tận lúa yào nấm 2000, 30-32 hoặc 36 triệu tấn vào nãm: 2010 hựớng chính là táng năng suất trên đơn vị điện tích, kết hợp tâng 200-300 nghìn ha mới khai hoang hoặc tăng yụ à đổng bằng sông Cửu Long
3 Để có điểu kiện thâm canh tốt, cần í có đột biến về công tác làm giống, đổng thời nghiên cứu các bộ giống cho từng vùng Cần có mạng lựới sản xuất hạt giống ở các địa phương ,Sử dụng -giống có chất lượng thương phẩm, giống đặc sản để nâng cáo giá trị trên đơn vị diện tích trồng lúạ
4 Mỏ rộng diện 1 lúa-1 màu, 2 Iúa-1 màu để duy trì độ phì nhiêu của
đất lúa.
5 Nghiên cứu các quy trình bón phân thích hợp, nâng cao lượng phân hữu cơ cho đất xám, bạc màu, đắt c á t
6 Chú ý nâng cao độ đồng đều mặt ruộng.,
7 Còn nhiều khả năng để nâng cao độ đồng đèu năng suất ở các vùng, chỉ có thể nâng cao độ đồng đểu năng suất các vùng nâng suất còn thấp mới đảm bảo tổng sản lượng như k ế hoạch được
ĐỀ TÀI KN-01 -04: NGHIÊN c ú u CHỌN TẠO NHŨNG GIỐNG NGÔ
MỚI CÓ ƯU THẾ H d N CÁC GIỐNG ĐANG DÙNG, CẮC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT HẠT GIỔNG NGÔ THỤ PHẤN T ự DO VÀ NGÔ LAI CHÂT LƯỢNG TỐT PHÙ HỢP VỚI ĐlỂU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
Chủ nhiệm dê tài: GS-TS Trần Hồng Uy, ,
Viện trường Viện Nghiên cứu Ngô
Cơ quan chã tri đề tài: Viện Nghiên cứu Ngổ, Bộ NN & CNTP
Các cơ quan phối họp nghiên cứu :
1 Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Bộ NN & CNTP;
2 Viện Di truyền Nông nghiệp, Bộ NN & CMTP;
Trang 163 Trung tâm Khảo nghiộm Giống oây trồng Tưy Bộ NN & CNTP;4; Viện Bảo ^Á Fhựcvậtí‘BệiNN ákGNTP;-
5i Viện Khỡạ họự k ỹ tij,uật Nông oghiệp mỉền^Nam, Bộ NN & CNTP;
6 Trường đại học Nông nghiệp I, Bộ Giáo dục và Đào tạo;-
Ị i Trườngđại học Nông ;Hghiệp II, ;Bô Giáo íịụẹ Đào tạo;
8 Trường đại học Nông nghiệp ỊII, Bộ Giáo dục và Đào lạo; ,
9, Viện Công,nghệ SịnỊi học(,Ti*ung tâm Khoa học Tự nhiồn và,
Thộị.giỊmnẬiến ẹứuỉ Từ tháiigị £./199,2!đến tijáng 12/1995;
Ngày được đánh giá nghiệm thu: 27 /11*/1995
Kết quá được đánh gía xếp loại: Xuất sắc
Các nội dung yà kết quả nghiện cụruchủyếu
Nhánh ỉ ề- Nghiên cứu chọn tạạ ì thững giôìig ngậiỊiới cậ lỉiitỉiếh ơ n
i các giông dang dùng, các phương phập sản xitấỉ ỉtạt giống
ngố thụ,phấn tự do và ngỏ ừfi chặt lượng tật, phù hợp với điêu
kiện kinh tế xã hội (GS-TS Trần Hồng Ưy yà cậợ CTỴ).
: ì'.-,Tạo 2 giống;ngô thụ phấn tự dọ được công nhận.giống quốc gia: Q-2 (1991) vẩ VN-1 (1995) có năng suất èao (4-7 lấn/ ha), chất lượng tốt, thĩch ứng rộng
- Tạo '4 giống Ịigô thụ,phấn, tự do đưực phép khu vực hoố; G V-l, MSB- 49B, TStì-K ngỏ đường) và VN-2 (ngộ nếp), - i
- Đẩy mạnh chương trình tạo giống ngô lai đạt hiệu quẬ cao
+ ĨSghiÔn cứiị thành cpng 6 giống ngô lai không quy ưới> có tiềợì nàng năng suất 4-8 tấn/ ha được phép đưa vào san xuất, được nồng dân chấp nhận hoan nghênh và đem lại hiệu quả kinh tế cao, gía hạt giống thấp: JLS-3, LS-
+ Đã nghiôn cứu và tạo 28 giốnp ngồ lai quy ước có thời gian, sinh trương khác nhau, năng suất cao, pham’ chết fđí,' chông chịu với điểịu kịện bất thuậiỊ tốí njapg ký hiỔu.LỴN, trong đó cộ 2 giỐỊỊg LYN-10 và LVN-12 đựợc cộng nhộn đưa vặo sạrì ỹiiất hàng1 chụqnghùvhạ có tiệm nâng, năng suất' 6-12 tẩn/ ha, thích ứng rộ n g ; ■ ’ ' ,
+ GịỐng L.yN'5, LV^Ỉ-20 phin sớm, tiểm năng suất 4-9 tấn/ ha đang được thử nghiệm và khu vực hoá i:ộng “
■ Cầc giống lai quy:ưởc (L-ỸN) cùa Vìệt Nam khống thoa’ những giốrig tốt nljất của nựớc ngoài và 4ang có sức cạnh tranh, giá hạt giống rỗ bằng 1/2 giá ậỊỐrig'nhập khâù.' CHỈ riéhg dìộh tíííỉi sầh xưât LyN -ỉ'0 hãm 1995 lên tới
600 ha^ khâ Ậãrìg líàng nghYii1 Ìấiì’hậ^t giống, fíỉ?t kĩệrìY khòảng 3 triệu USD tiổn nhập gỉống \ ĩ: ■■ ■■ !■ (í' ' 1 ■
■ Nhữrig'ríãrW qùa,'hạt giống Ii’gồ"ĩái khốtìg tỊÓỷ ước và quy ướờ củá Việt Nảmí ch'iếm'Ổ0-7O%, :diện tíclí giốrig hgổ láỉ ' ' ’ ' ■ 1
Trang 17Nhánh 2: Nghiên cứu chọn lọc và lai các giống ngô năng suất căo,
phẩm ch ấ tíốt chông chịu sầu bệnh phục vụ cho sản xuất ở
các vùng sinh thái kỉtổc nìmu của miền Nam (KS Phạm Thị
Nhảnh 3: ứng dụng các phương pháp di truyền và công nghệ sinh học
phịic vtỊ công tác tạo giôhg Hgô (PĨS Nguyễn Hữu Đổng và các CTV).
- Kết quả nghiên cứu, phân tích Dỉaỉlel cho phép chọn các đòng bố mẹ
có nhiẻu ưu điểm đi ưưyển trong cồng ‘tác tạo giống ngô
- Chbn ra đước các cặp lai đơn DL-1 và tổ hợp 3 lai DL-6 có nhiều ưu
điểm về riăng suất (6-8 tấn/ ha), chống chịú khá', đang tiến hành khảo
nghiệm giống quốc gia
- Đã thành cống trong việc tìm ra môi trường nuôi cấy phôi và điểm
sinh trưẻmg ngô phục vụ cho việc tạo các dòng biến dị Soma
Nhánh 4 ề* Khào nghiệm các giông ngô mới tai các vùng sinh thái,
tham gia nghiên cứu 'tạo các giống ngô lai mới (PTS Phạm
- Tạo được một sổ giống lai nhiổu dòng T-3, T-4, T-5, T-6 , T -8 có
triển vọng, năng suất khá 5-6 tấn/ ha đạng được sản xuất thử trên diện rộng
Nhánh 5: Tìm hiểu và đánh giá tính chậttg chịu cửa các ỊỊÌỒng ngó đồ i
vói sâu đục títâtt và bệnh ụiôvằn(PĩSN gịiyẹnVm ỉiẫìhvaC IV).
- Qua nhân nuổi hàng loạt sâu đục thân và bệnh khộ vằn hại ngô trong
điểu kiện phòng íhí nghiệp,thăm dò vẻ khả năng xâm nhập, khả nang gủy
hại của sâu bệnh trên tập đoăn giống ngô, đậ xây dựng được phương pháp dự
Trang 18đoổa nhaiíhvèưqh ehốngchịu của các giống ngô đối vổi sâuđục thân; biểu hiện bằiig íiường kíah Ịd đuc trồn lá số lá bị hại ở giai đoạn ngổ loa kèn, C^I ^ịaị f3pg^ flgộir4 cờ tung phấn là số Ịồ ựụ^ trôn than và chiều dài của lỗ
- Các giổng ngô có khả nãng 'ỀỊ lâý nhiễm nặng là giống có đô cao
đóng bắp thấp và bản lá to, trồng đày và thời tiết ẩm ướt.
Nhánh 6: Nghiéìị cýcn khảó sát các giđng ngô lai trong bỗ giống khảo
nghiệm quốc gia trên các mùa vạ Ạ Giạ Lăm - Hà Nội
ỊPTS Phừng Quặc T uẩn, PTS Nguyền t h ế Hùng).
Xốc định và giới tiiiệu cho sản xuất,các vùng đồng bằng sổng Hổng những giống ,ngộ ỉai quy ước có triển-vọng: LVN-10, LVN-11, LVN-12 v i
Nhánh 8: NghiẾh cứu chọn tạo giđrig ngô thụ phẩn tự do và giồng có
năng suốt cao, kỉta năng chổng cỉựít hàn đ ểph ụ c vụ cho sản xuăt ngô ở các tỉnh miến núi phía Bắc (PTS Nguyễn Đức
Lương, KS Dương Văn Sơn) 'r
- Xác định và giới thiệu cno san xuất ngô các tỉnh mĩền nui phía Bắc các giống ngô thụ phấn tự do và giống ngộ lai: Q-2.CV-1, V N 'i, T-3, LS-6,
- Xác đinh được, một số vât Ịiệu ngồ cổ đặQ tính nông học và kỉnh tế quý, thích hợp với điểu kiện vùng núi, làm vật liệụ khổi Ợẩu cho chương trình chọn tạo giống ngô
AIhánh 9: Xây đựng các phươtig pỉiáp xúc định nhanh khả năng chật
ỉtặnx chịu phồn ở cây ngô (F ĩS Đào Việt Bấc và các CTV).
|T Bằng phương' pháp xử lý hạn trong phòng thí nghiệm đa rứt ra được khả ti&ng chịu hặri cùa òác dòng giông ngô, đánh giá Cốc vạt 'liệu tạo giống
- Xác định được ảnh hưởng của muối A1Ơ3 đến sinh trưởng của cây
có thể sư dụng phư<tng pháp ti ỏng cày trong dung địch chứạ muô'i A1C13 để xá(f địạh nhiànlj tịnh chịu phèn của cầc dòng.giốặg ngô ở giai đoạn cây non thỏng qua cắc chì tiẻú sinh trưởng, khả nàng dự.trữ chất trong hạt, khả năng hấp thụ nước của rễ, thân cây, phục vụ chương trình tạo giống ngô chịu phèn.
Trang 19ĐỀ TÀI KN^Ol -05: NGHIÊN e ử ư Gơ-'CẤU LUÂN; CẢNH TÃíNG v ự
LẠI ộ VÙNG THÂM CANH
Phộ Viên trưởng Viên Nghiên cứu^Ngộ.,
Cơ quầh cỉtẵ trì đếícừ: V ỉệỊịỉi^lỉiặi cữu tìgô Bộ ẠN & C m ?
Các cơ quấn phôi Kàp nghiền tứ íỉ* ' ' 1 ‘K ^ ^ ' 'Ị'y^‘
1 Viện Nôríg hơá - Thổ rihừờng, Bộ Nông ngtiiệp và CNTP;
; ! 2 Trườn£ đại Học Nôiig nghiệp I, Bộ Giáó dụbvà Đấótạò;
3 Tmờng dại học Nôrig righiệp If, Bộ Giáớ đực và Đằo tậo;" 1;
4 Trường đại học Nông nghiệp n i, Bộ Giáo dục và Đào tạo; ' ’ ’ ’
5 Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Bô NN & CNTP;
Ket qua được đẫnế gìứ 'xếp:Ịoaỷ:ỉỊ\iắt sạp s t Vể' ’Cyl,
('ác nội ctung và kết tjuả nghiên ám chủ yếu
Nhánh ỉ : 'khãỏ nghiệm khư vực lioá gìậ n é mM ở ẹéịc vurig ẸÌnh ứiấỉ
khậc nỈMU (Ỉ^SỊVgô tìiệ iT ìtú và cấQ.ỚIỴỴ, , \
■ Qua đạt thí hghìộnV ở 12 điểm cua 8 vùng sính thái trồng ngộ đã chọn được bộ giống hgố cho năng siiấfcaó, chất iưựrt|> tốt, ’phù 'hợp ýởĩ ^ ơ cấu luân canh và thị hiếu của mỗi vùng, gổp phần lựa chọn và 'rộng !dĩéh iích ngô lai trôn địa bàn cả nước (năm 1991 diện tích tỊ'Ồng ngô lai là 5Q0 hạ, năm t995¥tàận ưòli éổíig agìyiki :côk'ẻ&'Mií®ỉí’tà1Í4O*Ọ0ỡvhy)ỉ '■ v 1'
Đã chọrì được 7íbộ gMiĩg thụ-phẩn tự ^ ở v à ' t ố t phục yụsản xuất^ngôíỄíốa cả ,ritfốrc,t giống.thụ phấti tự do có: Q -S^ĨSẸ-^, MSB-49, TSBr.1, V N rỊ^ H l^ a ^ V M -Ịẳ giốngílm g ồ Ịp :;iS A :^ S ẳ , LVNh1»,'.LìVN«-10,! LVN-Í 1, LVN-12, LVN-Ĩ9, LVN-20, P ^,t,lD K l888*i , r;,;cí :.nr,
Nhánh 2 : l i Nghiện ựịíu sinh thái k h ỉ liạú vòi thời vu trổng ngô ở vung
^ ■ '" đ Ồ tâ b đ r & B tâ - tíỗ ịỉr tỔ Ỳ c m ^ tiù ề r C ^
‘Xfec dỉríh:đửd^;tỊBM'Vụ giéo tféng'ÍỐt ĩiKÉ cjh:ồ v ữ ^g ố xụán và^vúingốr đỏng if;vừ%'(đổhg bằhg BẳB Bệ.-' -ĩíẳc aỉriH tìhh^tiự bấo năng
Trang 20-'■ ‘Nhânh 3í Kỹ thnật sử dụng phân bóỉt thđm cânh kgồ (PTSTặ Văn 'Sơn '
Đê kết luận ở điều kiện thđm cânli rìărig 'stiấ t145-35 tặ/ha:lượhg đinh dường lấy đi khỏi đ ẩíđ ễtâò -ră 1 tấn ngố hạt lầ ’22,3kgN ;H ,2 kg P2Ơ5; 12,2
kg K 2 0 ' • " ■■■-■ ! ' i ■ ■ “< ■: ' Hiệu tfuất í kg K lăm tăng 4,5-9,2 kg hạt ■ ; ÍS
' ^ ‘‘ ! 1 k.£ K2Ò lăm tằng 5-5,2 kg hạt J " ' '■ '
1 kg P205 lăm tăng 4,5-7,2 kg hạt
Liểừ'lượng bón (kg/ha) cfic riêh^sủất cao íă: '
Đổng bằng sỏrrg Hổng: 180 N - 60 P2Ơ5 - 120 K 2 0 ; ■Duyín hải miền Trung: 120 N - 90 P205 - 60 K2Ở ‘ :
Miền Đông Nam Bộ: 90 N - 90 P205 - 30 K20
Nhânh 4: Kỹ thuật xen canh cđy ngô vâi cđy họ đậu (PTS Bùi Mạnh
1 ■ 'cừờhgKiú cik^CPV, ;-.!>■ ỉ >: < ::: i, /ĐđíXât đ Ịih dữộtó íiiổi íniân;hặ gtữấĩhảốđy trổng xen, những yếu tố hạn chế trong phương thức trồng xen Xâc định được hiệu quả của câc cđy trồng xen x â c định đựơc phương (hức trổng xett; giữa ngô vă đậu tương, giữft ngộivăilạc :‘ó;r: : ■: 1.^;.: ; ■>
Nỉtậnh 5 :;’j Biện phâp phồng trừ sđỉi bệnh hạiíngđ (PTS Nguỷễk Văn
Hănh vă câc CTV). ;■ ' > ' / ■:
Tập trung nghiín cứu sđu đục thđn vă bệnh khô yằn h ạ itig ô X â c định mức độ gđy hại hoặc có ý nghiê kính tố của từrig đối tượng đối với câc giống ngô Khảo nghiệm một số biện phâp phÒEg trừ câổ tâc tihđn đó.
Nhânh 6: Xảy dựng quy trìnỉi kỹ thuật trổng ngí tiín iiđi ruộng mật vụ
ở câc tính miểĩt núi Đôn& Bắc ịPTS Đỗ Tiuếi Khiím, PTS Ngô
Hữu Tinh).:'Vỉ’ " } & ''■■■
-Xâc định được bộ giốrig có khả nêng siah trưồng phât triển tốt chổng
chịu được òẩĩ^đíồu kiện sính thẳi' bất thuận vă cho nỄri£suấtfcằ trííí ruộng lúa mùa bỏ hoâ vụ xuđn Xâe định được; thời vụ, niật độ vă cảc phươtig thức gieo trồng Ểhố 'hiệư qùẳ- ỉắò x a ỷ dựnặdđược quy ttìrih trổng ngô'trín đất ruộng 1 vụ ỏfpấctỉnhĩtìiền*iưiỉiĐông'Bắc ‘ ĩ ' -K ; ỉ / i:
Nhânh 7: Xđy đựng niề hinhầrinh diễn ( k s Mai ĩảẻầri Triệu vò câỉ CTV).
Đê xđy dựng mô Hình ttền đỉệtỉ tídh ỉớn (50-100 Ha/ 1 điểm) ở nhiều tỉnh trong cẳ ítữốc: Mô hìníỉ ìuâố Cđiứt ngô trohg cơ ủầu cđy trổrlỉ 12-14 tấn/ ha/ n&hn xâỹ iỉựng^tậi ^ địắ-p&ỊỊiDỘg^câc tỉnh Hă Tấy, !Vĩnh Phú, Thâi Bình Đê xâc ìđịhh được 'Cơ cấU'fcđy trồnệ clío iăiti liKrtÊỀ eao-
Mô hình trổng ngô lai không quy ước tiến hănh tại 20 tỉnh trín địa băn
Trang 21cả ntíớc với diện tích>50-100 ha mỗi mô hình Đã kết luậa- và Ịthuyến cáo sử
dụng các giống ngổ lai vào sản xuất như các giống: DK’888, LVN-10,
LVN-19, LYN-20,P-11, Biosccd 9670.
Cấọ kết quả nghiên cứu đẵ được áp dụng nhanh vào thực tế sản xuất
ngô qua các phương tiện thòng tin tuyên truyền, góp phần đắc lực yầQ viộc đưa năng suất ngô ciũa cả nước tàng từ 15 tạ/ ha (1991) lên 22 tạ/ ha ị(1995), tâng sản lượng ngô của cả nước từ 672 000 tấn (1991) lện 1 200 000 tấn
Các kết quả nghiên cứa của đề tài đã bổ sung và động góp nhiều kết luận khoa-học có giá trị phục vụ nghề trổng ỉigồ củạ Việt Nam và các nước
VẦ CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THAM CANH
Chã nhiệm để tài: PGS-PTS Trần Văn Lài,
Giấm đốc Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm Đậu Đỏ, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam.
Cơ quan chủ trì đ ề tòi: Viện Khoa học Kỹ thuật Nòng nghiệp Việt Nam,
Bộ NN&CNTP.
Các cơ quan phổi hợp nghiên cứu:
1 Viện Di trúýền Nông nghiệp, Bộ NN & CNTP;: ■! ■
2 Viện Nghién cứa Nỉgô, Bộ NN & PTNT;
3 Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Bộ NN & CNTP;
4 Viện Bảố vệ Thạc vật, >Bộ NN & ỎOTP; ’ ' V ••
5 Viện Nông hơá Thổ tíhưảng, Bộ MN & CNTP; '
6. Viện Kinh tế Nông nghiệp, Bộ NN & CNTP;
10 Viện Lóa đồng bằng sông Cửu Long, Bộ NN & CNTP;
11 Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trổng Trung ươngv
BộN N& C N TP.
12r Truog ưim Bông Nha HỐ, Bộ NN &
13 Còng ty Bông Trung ương, Bộ NN & CNTP;
Trang 22Thời gian nghiện cứu: Từ tháng 01 /1991 đến tháng 12 /1995.
Ngày được đánh giá nghiệm thu: Ngày 1 6 /1 2 / 1995
Kết quà được đánh giá xếp toại: Xuất sắe
Các nội dung và kết quả nghiên cứu chủ yếu
1 Thu thập được 2 442 mẫu giống đậu đ,ỗ các loại cho tập đoàn quỹ
géri, trong đó có 320 mẫu thù thập íroiig nước và 2122 mẫu nhập nội.
2 Đề xuất và được công nhận giống quốc gia 11 giống đậu đỗ các loại (trong đó có 2 giống lạc, 6 giống đậu tương, 3 giốỊỊg đậu xanh); được phép
khu vực hoá 21 giống khác (trong đó có 5 giống lạc, 12 giống đậu tương, 3 giống đậu xanh, 1 giống đậu mèo) và 16 giống đậu đỗ được phép khảo nghiệm rộng.
3 Được ợông nhận và cho phép ứng dụng vào sản xuất 1 quy trình và
3 biện pháp kỹ thuật.
4 Đã xây dựng được mò hình trồng đậu tương đông trân đất 2 vụ lúa
rất có hiệu quả và đang được mờ rộng ở nhiều tỉnh.
5 Đẫ xâý dựng được mồ hình thâm canh lạc đạt năng suất 40 tạ/ ha,
ĩiiồ hình thâm canh đậu tương đạt năng suất 32 tạ/ ha và mô hìrih thâm canh
đậu xanh đạt năng suất 25 tạ/ haế
6 Một số biện pháp kỹ thuật đã dược nghiên cứu có kết quả làm tăng năng suất 15-25% như: bórì với (lót 1200 kg và thức lúc rahốa 200 kg); xử lý Nitrazin; bón phân cân đối theo tỷ lệ N:P:K = 1:2:3; tưới nước cho lạc
8 giống khác (lạc 3 giống: 1 660, BG.78, JL.24; đậu tương 3 giống: VX9-1, AK.04, ĐT.93; đậu xanh 2 giống: T.J.35, ĐX92-1); và 7 giống đậu đỗ được phép khảo nghiệm rộng; đã xây dựng được mô hình trồng đậu tương đông trân đất 2: yụ lúa rất cố hịệu quả; đS xây dựng được mô hình thâm cành lạc
dật năng suất 40 tạ/ ha, đậU' tương 32 tạ/ ha và đậú xanh 25 tạ/ ha; đã nghiên
cứu thành công một số biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất lạc 15-15,5% như : phương pháp bón vôi (lót 200 kg và thúc lúc ra hoa 200 kg), xử lý Nitraxin và tưới nước cho lạc.
Trang 23Nhánh 2 tại Viện D i truyền Nóng nghiệp (PTS Mai Quahg Vinh,
Đé xuất và được công nhậa giống quốc gia đậu tương DT.84; đươc
phép khu vực hoá giống lạc D.332, giống đậu tương DT.90
Nhánh 3 tại Viện Nghiến cứu Ngô (PTS Đao Quơng Vinh PTS Chu Thị
Đữờc phếp khu Vực hôá giốhg đậù tương ĐT.02
Nhánh 5 tại Viện Kkờa học Nông nghiệp miền Nấm (KS Ngtiỷễn Đăng
Đồ xuất và ctưực công nhận giống quốc gia đậu'tương ML.2 và giống đậu xanh HL89-E3; đã được khu vực hoá 5 gitóiig đậl»!tưcfng:! G87-1, G87“5, L.1, L.2 và ,3 giống- đậu xaìih: V87>43y:V87 ll1 và HL.115; đã được công nhàn cho phổ biến l ộng trong sản.xuất biên pháp trổng xen ngô lai và đậu
đỗ vào rtlộtỉg ngô laỉvđược phếp-khu Vửc|hM mòmnĩi iuàtỉ caìửỊ íạc vmlổaL
Nhánh 8 i iại Viẻn Nông ỉíoẩ - THỔ nhưỡng ỊPGS-PTS ‘H^uyễnTử ĩữẻni
Đề xuất và được phép khu vực hoá giống đậu inèớ Tháỉ iLan; híặu lực của kalì đới với cầy đậu đỏ: biện ípháp bón phânéânđốiicho ỉạc theo tỷ lệ
Trang 24}Jfiânh 9 tại Trtíờng (Ệi họẹ Nóng nghiệp / Hà Nội ịPGS-PTS Lê Sọng
[ yý 'r ;P ự vă cáơ£yf¥)l>'ỷ '' ■ ■
: Lài đồng tác giả giốiig đậu tương M:103 và giống đậu xanh ĐX.044;
đã được khu vực hoá 2 giống đậu tuịơng V,48 và ĐT.93 'v/.
> ‘í’’ V
Nhúnh'10 tại Trung tàm Nghién cứu CáỹírổnỊỊ (KS Lê Xỉiân t ì inh :í
Để :_xụất và dươc cộng nhận cho phổ biến rộng trong sản :*ưất mô Jììrth
Nhánh ỉ Ị tại T nm g tẩm Khảo nghiệm Giống cậy trổng im rtg ương
■ ■(KS NguyễnThiên l.ươhgl KS £>ồThị Dimg) I ỉ
'"Để xuất vằđuợẽ phếp khu vựcìhoố gíốĩíg lậG TLil " ! r 1 ;
I ' ^ : - 1 ■ Giáịư ửốọ’ Triưtg tâm Nghiên cứu Cây có củ,
-Viộh KHKtNNVN *
'Các cơ quan phổi hợp nghiên cứu: ’ - ,
I ; 1;‘ViộjrlChoá‘ học ụgtiiệpltiiiỊiỉ Nam; ■ ' • 1
2 vién Cây lứơng thạc và Cây thyc pkẩm;
-4 Trung tàm Khảo nghiệm GỊỐng cây trổng Trung ương;
T m giá* nghiên ẽtiúỉ Tò tháAg 01/1991 áến tháng Ỉ2/ 1995, *
N ^ỳ^ẳ M -đ đ rầ giđ n ếh íệm t m ỉ m Ị i n p m S r # ’ f rỉ ■■■■
Kết quả đựợc đánh giá xếp (oại: Xuấl sẳc
1 'l'ể Thu ĩhập nghìôn cứíỉ và bảở tổn ngịjổn tẳi nguỵên dí tóỵén.câỳ cổ
củ ờ Việt Nam Đã đi trồn 10 000 krri, tới 270 địa điem ổ 43 tính, điều íra khảo sát và thu thập được 1 208 mẫu giống các loại cây có cù (bảng í).
Trang 25(CiAT) từ năm 1989 đến nay đã chọn được một số giống sắn đựa vào sản xuất (bảng 2).
cao Thịch Ịigbi ìrệng.Để chế biến tinh bôt.
cao Giống tiiâm cạnh đạt 50-60 tấn / ha
Đổ chế biến tinh hột.
Thời gian sinh Irựởng ngan Để luân canh gối vụ,
1 giun;sinh tnrởng dàị Ti^ng xen với cao
su l}Qặp cây lâm nahiệp.
Ngoài ra còn 2 giống KM9,i.l (R 3 * iụ > ỵ4j 0 4 9 5 ,2 (R60xR90) cổ
'Mấy nãm gần đây, nhíu cẫụ BgụKệnTlịộu sẩn để chế bíệp, tinh bột rất - lớn, nhu cầu sắn khô để xuất khẩu cung nhiềụ nôn nông dân những vùng trồng sấn đã phát triển nhanh những giống sến mới, cố vùng tới hàng nghìn ha.
nay đã chọn được những giống khoai tây đưa ra sản xụất (bảng 3).
Trang 26Bảng 3
lượng tốt Thích hợp ở vung Đà Lat.
giống thu thập ở tiẻong AỊIỚC, giống nhập từCIP, Đài L$an, v,y Đã xác định , được những giống dưa ra sản xuất (bảji£ 4).
Chất lượng củ trung bình Thícii nghi Tống
Sử dụng cho người và thức ăn gia súc.
lưcttỊệ khả Sử ịlụng trồng ụ những vùng
’ thường bị lụt ữ cắc tỉnh mìển Trung.
chất Ịựợng cu trung bình, chịu lạnh thích hợp trong vụ đông ố miền Bấc Chủ yếu Ịỉử dụnn làm thức ăn gia súc.
Trang 27' T
■•y.ụVAV Cồng nghệ nuôi cấy invitro Hầu hết các cây có củ thuộc sinh sản
lyô tính Trong chương tònh*nghiên cứu đã tập':trụng, khuyếííiqhíehiyịệc nghiên
Ịcứiíívà ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy invitro vắo :viíậe bảo quảỉí tài nguyêín di
: truyền Gây có củ, ỉàm sạch bổnh và nhân, nhanh những giống mới Đã hoàn
' thiện quy trfcih bảo quản tạp đoàn, mệt/Số: cây> có cu bằng: invitro (bảng 5) .
zí—— i&ỉnề iịíù;í, Gây trổ n g ■■■■>’ -!> Sỏ' giống i
2 Sắn "i :■ ' ■ 86'
3 Khoai ráôn - sọ : ■ ' 40 đang làm tiếp
Đã ứng dụng kỹ thuật nuối cấy invitro để nhân nhktìh giốhg gốcjsạch
bệnh và sản xuất giống nguyên chủng (bảng 6).
BộltíỊỘ
Những cây froj^g dược nhân giống bằng invitro
nguyên chủng 3-5 triệu cây/ oăm
khoai tây lai Sử dụng hật lai thay cừgiống,150 gam hạt thay 2 tấn củ giống
trổng chò 1 hạ; Hạn chế lâý%uyển bềnh rínư vừut, vi khuẩn Giảm chi phi
bảo quản; vận cHiiyển giống & ĩ cHuyếá^iao1 kỹ thuệi này lói gần lOOịữhô
nống <tậrt Ồ èậc rỉnh Hảị H ứ n ệ r t ẳ ^ ằ Thái Bình gieo trổng trên điện
tích 3ơ hà.!Nãiìg suấí vVlviệu qu^kỉỊịn^ế cạo hơn hẳn sử dụng giống cỌ
- Kỹ thúật ttổng k h tó làng'Vạ đôiiẸ gổi vụ lúa mùa "Trồng khoai lang
luôn lóa" Kỹ thúật nàý được^gltíôn cứu, toríg kết kinh nghiệm tờ nông dân,
Tận dụng độ ẩm đất và thời vụ trổtíg sớm của khoai lang vụ đỏng ở đổng
bằng sổng Hồng đã đưa thành quy trình kỹ thuật trổng khoai lang hợp lỹ
Năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn kỵ thụật trổng thường 30-50 % Đã có
horì 150Ơ hộnổng:dâĩí ầp^dụngttèttdiẹritíéhhầBg trầróliáv
TỊịởi giạn nghiên cíùị: Từ I
Ngộỵ đượr đánh giá ẹghiệ Kết quậ được đảnh, giá.xềí
Các nội dung và kí
1 Chộn tạo giống k
đạo ôn.
2 Giám định, nghịé trừ chúng
ở yea bịểụ iẠỊện Trung (d
đẩu đằ xâý dựng đĩiợc qũ;
Trang 28ĐỀ TÀI KN-0Í -08: NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
SÂƯBỆNH HẠI ÒÂỶ LƯƠNG T t íự c VÀ CÂY
Chù nhiệm đề; tà i:.,'? Gắ-TSịHạ^íỳíinliịỶrụng! ) ; ^ ,
' ‘ ỉ!' : ỊPIịồ Việnirưcm gýịèri BằQVệ tluícvặt^ i|!;
Cơ ỌỊian chủ trì đê rái/ Viện Bảo vệ thực vật, Bô NN & CNTP ! /
1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Qghiệpi Sộ NN&CNTP;
, M2r Viện, Cây lựcf'pg t^ực yà Qly Ịhựọph|m /jệô NNẴCNXP;,
4 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Bệ NN&CNTP;
6 Trường đại hoc Nông nghiệp Ị, Bộ Giáo dục và Đàọ tạò;
7 T rư ^ g đại học Nông nghiệp ĩi, Bộ Giằq dục và iDào tạo; ,
8 Trường đại học Nông nghiệp III, Bộ Giáo dục va Đào tạo;
9 Chi cục Bảo vệ thực ỵầt Thừạ Thiôn" - Huế ,s V ■
Thời, giạti nghiền aíiỉ: T]ùrtháng p'ÍỊ 1 ^ 2 áển mằ^g 12/1^9*5,
^ g ậ ỵ đ ư t ì ^ í ĩ à n h g i ả i ị ^ ệ m i h ụ r ộ l ỉ x y ị ^ ĩ ^
Kết quả được đởnỈỊ gía xếp loại:■Xuệit sẳév f J J, , , !
Các nội dung vậ kpỊquíi ngỊiiện cụfu jchịì, y.ếụ i
1 Chọn tạo giống kháng bệnh nhất ìà cằc, giống íúakháng lậy/nậu vầ đạo ôn
2 .Qiárn ựịnh, nghiện cứụ các Ịoai,ẹâỊJ,bênh,inới.yà biện pháp phòng trừ chúng " ' “ ;l’! , ' ,/
3 Nghiên cứu các biện pháp phồng trử bẳng sình học và sử dụng các lơậỉ #íúdc bẵo vế thực vật íí độc 1 V" ' (
Nhánh ỉ tại các bộ môn thuộc Viện Bảo vệ Thực vật (GS-TS Hà Minh
■ Tm nèrP Ờ S-P TS^ềnm ityTh& V ẳcảeC ĩV ) ■
Tuyển chọn đữợc 2 giống lúa chống đựo ôn: G7Q-và*C71 năng suất cao, Ị5>hẩni chất; khá, được cống nhận giống quốe: gia và 2 giỡrtg khu vực hoá
Bắc Bộ, phục vụ cho việc xác định cỡ cấu gỉống
- Ặác địẬhiđựtỊc ỉ$|íjbệỊứ]Ị|mới phật siẹh trên lúạ: sọcvàng vi khuẩn ở đổng bẩiig sông o i u liong (dổ vi kfiuanX ;t>ệnb vàng lúaìun
ở vea biển ĩỊỊÍệiỊ Tinng (dq yũ;ụt), bệnh ti-ện hạt (do nẩm vặ vĩ khụận^ bước đẩu đẩx ẩỹ dựng đừợe quy trìọh phộỏg trừ , ■ ; ■’ ' t ' ‘ ' m
Trang 29T Nắm đuỢc thỉưih ph&mấú bệnh hặi ngơ, mỳ; mạch, đậu đỗ lạc, xác-
được mơ htnh phjịng tfừ tổng hợp tr^n nhppg câỵ trồ^g nêu trên
- Đấ tạo được mơ hình su dụng thuốc ĩìổá học hợp lý trên lúa, rau, tiết kiệm được thuốc, giảm độc hại, chống ỏ nhiễm mơi sinh.
- Nắm được thành phần thiền địch trèn lúa, xác định những loại cổ ý nghĩa kinh tế đ ếlọ ị dụng chúng trong phịng trừ'sậu hại.
- Sử dụng một sổ chế pharii sirih Học và thẳo mộc trong phịng trữ sâu hại, bước đáu cĩ một số kết quả.
Nhánh 2 tại Viện Khoa ùọc K ỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam (PGS-PTS
Tạ Mỉnh Sơìì, PTS Nguyễn Xâti Hỏng)
- Chọn đứợc 2 giống Ịúa cổ khả năng kháng.'rầy nâu, đạo ơn, bạc lá: X20, X21, được Bộ Nồng nghiệp và CNTP ẹho phép khu vực hố
- Một số giống khác cổ tnển vọng đàng durợc thử nghiệm như: dịng
Nhánh 3 tại Viện Cây lương thưc và Cây thực pìtẩtn (7Jí ’ẻS’ Đỉnh Văn Cự).
Đánh giá khả năng chống chịu sâq bệnh cùa những giống lúa dị Viện lai tạo và luyển chọn, trong đĩ cổ một số giống cĩ ichẵ nang kháng cao với bệnh đạo ơn, chưa cĩ dịng nào kháng cáĩ với bệnh khơ vằn vấ rẳy nâu.
Nhánh 4 tại Viện Di truyền Nơng 'nghiệp (PTS Đổ Năng Vịnh vổ các CTV).
Xác định nguổn gen kháng bệnh đạo ơn dể phục vụ cho việc đánh giá,
Nhánh 6 tại Viền Lúa đồng bềng sơng cử u Long (PTS Lương Minh
Chớ, KS Lê Văn Dư),
Đánh giá dược khả năng kháng rầy nâu của các giống lúa do Viện lai
tạo và tuyển chọn, nhiều giống trước đây cổ tính kháng cao, nay đã giảm, đổ
là hguyỗn nhân lái phát địch rầy rvủu.
Nhánh 7 tại Trường đại học N ồng nghiệp I (Hà'Nội) POS-PTS Vũ
Triện Mân).
Đánh giá được khâ nâng chống chịu bênh của tâp đơàn giống cây khoai tây và biện pháp phịng trừ bệnh mốc sướng.
Trang 30Nhánh 8 ụậ Trường dại học Nông nghiệp ‘ i ĩ (Huế) (KS Đinh Quỳnh
Từơng, KSLè Văn Hai).
Xấc định được thành phần sâu bệnh hại trên lúa, rau màu ò vùng Thừa
Thiôn - Huế và biện pháp phông írừ những Ịoậi 'sấu bệrih chínỊi
NhđnH 9 tại Trườrig đạ i học Nông nghiệp t ĩ t (Thái Nguyên) (KS Lương
Văn Tình V/Ị các CTV)
Xác địrih được những sâu bệnH hại chính trêri" lúa cạn, phát sinh diễn
biến và biện pháp phòng trừ những đối tượng chỉnh ở vừng mién núi vỉệt Bắcí
Nhánh 10 íấi Chi cục Bảo vệ ihực vật Thteă Thiên - t i t t ế (KS Lê Ngọc
Anh, KS Lê Thị Loan).
i Đánh giá khả nãng kHáng bệnh đạò ồn của rrtột số1 giống; lúa.
ĐỀ TÀ1 KN-01-09: NGHIÊN p ứ u PHÒNG TRỪ SẦU BỆNH HẠI
CÂY TRỔNG ĐẶC THÙ CHO CÁC TỈNH
Chã nhiệm (tề tài: GS-PTS Phạm Văn Biôn
Ờơqitan chủ trì ằề tài: Viện Khoa hoc Nông nặhịếp riiiểri Nam.
Các c ờ quan phối hợp n^íỉên cứu: '
1 Viện Khoa học Nòng righiệp rtúền Nam, Bộ NN & CNTP; '
2 Viện Nghiên cứu Lúạ đổng bằng sông cửu Long, Bộ NN & CNTP;
4 Trừờng dại học Nông Lâm Thủ Đức, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
-6 Trung tâm Nông nghiệp Long Định, Bộ NN & CNTP; M
B Trung tâxn Nghiên cưií,Bông Nha HỐ, Bộ NN &CNTPẽ
Thừi nghiên cứu; Từ tháng Ql/ :lí99ili đến thống 5/1995
Niịậv (tược,đánb gió nghiệm thu: 23/ Í2A1995
Gác nội dung và kết quấ nghiên cuú chủ yếu
Nháìĩh 1: Rầy nâu và, Mên pháp phòng trừ tổng hợp {Nguyễn Quý Hồng
- Oộc lính rầy nau ở các tỉnh phía Nam mang tỉnh đặc thù khuyực đồng bằng sông Cửu Long, có ít nhỉểu thay đổi theo thời gian trong năm, phản ánh tình hình sử
Trang 31dụng; và mức độ phổ biện của các nguồn gen kỊ^án^ rầỵ ngoặi sản xuất.
- Với gần 7 VÒỒÕ dòng/ giống iẫỉ táo Ịtrọnẹ nưộc’ vìi nịỉ|p nội, khảo nỵt}Ịệm trện nhiều yùng sinh tháỊ Nhiềụ ịỊÌông luá nănậ.suẩt cao ổn định, khang ìẳy nấủ, bêjíli 4ạO;Ô^Ị cíựợ c Bộ Í ^ ^ P c lio ^ ẻ p , kí)u vỊậịp hpá yà công nhận: IR9729, :m 5 & 0 4 :(199ồv K S B ! 213-9-3-3; M fL98,
ụ ệ n ngọặi sm
xùất được nông dấn chấp nhận ' ’ y' r v \ ' ' ■y Ị - ;
; Ị 533 Ịoài côn Irùnệ yà,nhện thuộc 89 họ.vặ lị.b ộ cộp rự-ìịng,được ghi nhận ắiện ịdịệp trong rụộng Ịứạyà kpụ' vự$ c ổ ^ ị,lc ^ 'c ậ ^ ộác ịqẬị, pp.l^ại ,ọho cây lúa thường chỉ chiêm 20% thành phần các loai tírorig rúộiig^ Trong khi
đó ựùên đ ịc h ,,^ -6 0 % i :^ a f ti.iiỊụ:a gòn nỉịẬệu,flọạií!s^h vật ịkbộng gây hại chiếm tỷ lệ 40-60 % số lượng quần thểl gỊữ vại, (tò quaạ trọng trong dây
chuyển chuyển hoá nặng, lưcmgpủa hô thớng ạinỊi tlỊáị ipộpg luạ., Thuốc trừ
sâu phun đính kỳ ảnh hưủng mạnh đến tíni) đạ dẶ g-vế loàị ^ua thiên địch cũng như của toàn thể các loài đến sự hoạt động của ong kỷ sinh trứng rầy nâu Anagrus Flaveolus Ruộng trổng giống hơi kháng có tỷ lệ trứng rầy bị phá huỷ do bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis nhiểu hơn c ỏ dại Hoà Bản khiạ ỉyựtsịxụii# qiiatih rtỉộng, bựị tậặi' lỉỤnơi-tỊ-# ện tốt oh® các lọài ọqg ký sinh trứn^rậj^cát;^hịêỊ\4ịcìh jjif\-piổị^.ạbôn^yiặị^' <$£'ặn trái cũng là nơi trú ngụ của nhiều loại thiên địch nhóm ăn PhựỊT; ịtjiuốc trừ rầy nâu theo ngưỡng kinh tế với Trebon, Applaud làm giam mật so rầy nâu ít gây hại cho thiên địch, mang lại lãi thuần cac) n h ít 2,9-3,2 tân/hạ ; ,,
- Các quy trinh 4ưỢc ỆỘ >ÍN <S: CNTP"công nhạn: Quy trình phòng trừ rầy nâu (1992), QÚy tnỉiíí Ịíivòngtrừ tổng rầỵ, ,'nậu flậ93), Quỵ trình phòng trừ tổn^:hc^: cp:Ịồng Ỵtff? (1993X Hệ ttóậnịặịcii ạâụ hạỊ ịứa'(Ỉ995jẳ
Nhầnh 2: Bệnh vàng lá lua yạ cậcpặnti ÌMỊỊÍ iúa khác {ỘS-fWS Phạm
ỵặfi, Bỉênvà các C ĩỴ),i ị ỉ' f! ị i! ;
A- Bệnhiềànglá Itiũ; ;MÍi í ’)iị‘ ể,.:j
- Đây là bệnh itíód íxuátị -hìệĩ^ở hặịi ‘hết các ^ủùngi thâm cahh lúa
đồng bằng sững' ữửtì Ldng.t Tác hhâii gây ibệáh hiệrii còn đangi tiếp tục nghiên cứu Tfỗừ vết4)Ễ!hK, phát^hiộA Cốfíầ1tfnhiểu màrig sẹrỉ!rtậíin íất ínảnh, nhưng không thể "phân ĩập'đửỢc bằn$' rtHứ% mối trửỡttg tồíik Ihư&hg Đôi khi tiên vết bệnh cũng có vi khiiẩrt'Rsdudốmorias sptmia oryáae, nhirhg hiệu quả gây bệnh không lõ Bệnh có khẳ nấhg ỉàn trtiyển trong khổng 'khí, không lan truyền qua đất, nước,' hạt giống Bệnh gây thất thu 10-20% năng suất, có ảnh hưởng năng #uết^Ểf »giai 'đ ơ ậ^ íírễ^ ếắ^ h a 'haẹỀếì ỉphuoíig trình hồi quy và tương quạn giữa bệnh và năng suất đã được xác lập
- Biện 'pháp phồhg* tííRCẩtí rigatí ^tìa-tiệrih^ấ/ồỂ kftl^rô'èổiig’ẽ Thuốc trừ nấm nhđm Benzịmidazol, hoặc Triazole có hiệu q ủ i phòng lần trị bệnh Gác'biệìV p h ẩ p ^ ắ c đượờ^Bỉghiẽiíí ữ ứứ ' 'i^ểtl'6h(Ợri; ặiốrtg^uhốhậ chịu
Trang 32hệnhịUỊều luợỉig và thừi gian bóh^phâmđạmv phân'vi‘lượng (Mrr, Mg, Zt») vầ ngưỡng phòrig trừ tổng hợp bệilhĩvàng lá hía, đề ra rtíột số nguyân tắc cơ bản
dể tránto táử hại của bệỉlhẽ' Quy trình đã -đưẹto Bộ MN&ỌOT íCỠng nhận năm
Nhánh 3: Nghiên cứu xây dựỉtg quy trình phòng tríc tổng hợp sâu tơ
tại TP HCM (Nguyễn Quý Hùng rà các CTV).
- Tại TP HCM, sâu tơ Plutella maculipennis (Curtis) có vòng đời ngắn 0tlH7.ngÀýì,Ì<fc ^rih^săiìQacíCt^OrlẩO irứỉjgjf, íi!ífeg>đẻ tập truữ-g,(ỉ-3 ingíiỹ
y ỷ íĩqá)* t.jí ^ tnÍT^ịiựẺííọaa, ^Ọ p^ịtlỊÒ ri giaạ sâu non 8-10 ngày
Từ thang 1 p iiển ọ ẵ ìí 8^ 90,7^8, Ịứa pâu.XứaíC^ch nhau 14-16 ngày.Thòi điểm cổ mắt sọsắu caò vậổ ẹuổijthạng 1 1 đầủ {hang 12, và cuối tháng
2 đầu tháng 3 Thíũ^gìẨn sâừ gâ^liadíií^ỉạAiHliộriậ từ giữa tháng 12 đến đầu tháng 2, vàđ^M&Ểíoạh trâỉ lầfeẳí%l Ti^H 1‘'riiỡịig thường có 2-3 lứa sâu
rộ vào cuối các tuần 4-6-8 sau trổng
- Thtôn địch sâu tơ cổ ríắitì, tihệii OẰyopàs; Ịpardosa ỡkáleyi, kiến hà khoaríịiQphianđà"spííongitĩMiesia Ị>luteiiae ký sirih Sâiítìoh nhíéiỉ trong, eác tháng 1-3 '■■■• ■ 'V iịívA %r/-\ M, M 1 ■ ì ■
q ỉ - Cấcí^hụố^ tk&Kg thường yqji ỊỊÌệu4ựe trờ sâu>tẹr cạơ;klỉi phun đúng thời điểm Phụn>Ịu&riphiên thuốp, PỈỊ4 ttiêniiCb^t báxin^dínhMàọ: ihíuốc, làm sạch cẫy cọnịtvước k h ib Ạ rtè tỊậ ỉ^ C v Ịíừ sô iU ịtr^ọg *en cây cà clĩua với cải bắp chcrtậệụ q u ả!phòng Irừ síbu ĩơ i;ậ\lốt / ,!■■■/; \-n! / /
- Quy ;tà.ph.pl)ộiig ụịừ.lổngíbợp d w c -áp dụng,qó«hiệu q ư i mo-tại TP HCM: SỐ'lổn áp dụng tìửsâUigỊảưí xuííng đángkểieỉta -5*6rlỉn/ĩvụ, so với trên 2Q lần ẹỈLH 4'uộạg, eủanôog (tân tipngMcụạg^h^giạii.áChiritií bảo vệ thực vật chi chiỂặwr8,<M2,Ịl#?- sQ'jBH;roộng đốiiehớng là.30,11% Ệsêí) tổng số chi phỉ đầu tư Quy trình được BộíNN&CHTPr.cộọg-ỊỊỈiâp Ịà Ịiến bộ/&ỹ lEuật
Trang 33Nhânh 4 ĩ Nghiín cứu phòng Irừ sđu xanh da lâng hại bông, đậu ph ận g1
(PTS Nguvễn Hĩâi Bình văxỉâc CTV) ' , ,
- Cđy đậu phộng có khả năng tự bù năng sủt khi bị mất 10-30% số lố
văo giai đoạn phđn nhânh cấp 1, Văo giai đoạn cuối ra hoa, nếu cđy bị xđm nhiẫm với mật độ 1,6-2,3 sầu tuổi 3-4 cđy sẽ giảm năng suất 43,2-51,2%
- Virut lă tâc nhđn chủ yếu gđy chết sđu xanh da lâng Spodoptera
exigua ngoăi tự nhiín: tiín câc cđỹi bông, hănh tđy, đệu ỉtíanhi nho, đậu phông Thănh phần thiín địch của sđu gềm 23 loăi (từ 11 ký sinh trứng ỉVă
sđu non, 8 ăn mồi, 3 vi sirih vật nhóm nấm vă 1 virut).
- Phương phâp nuôi sđu xanh sản xuất hăng loạt bằng thức ăn nhđn tạo
với thănh phần cơ bản lă bột đậu xanh, giđp sđu phât triển tốt đật tỷ ỉệ sống sót cao, đủ tiíu chuẩn để nhiễm NPV Chế phẩm NPV đê thử ngh,iệm diện rộng 'trín cđy'bông vải, đệu xanh, hănh tđy, đạt hiện quii phòng trừ cao (36*9-71,7%) vă giảm chi phí chỉ bằng 1/3 so với thuốc trừ sđu SHerpa 25EO (0,3 // ha) Thuốc trừ sđu Lanate liều lượng lk g / ha có hiệu quả cao vă ổn định sau 2 tuần xử lý
ĐỀ TĂI KN-01-10: NGHIÍN c u ứ KHẮC PHỤC YẾU TỐ HẠN CHẾ,
CẢI THIỆN ĐỘ PHÌ NHIÍU THỰC TẾ CỦA ĐẤT,
PHĐN BÓN TRÍN ĐẤT CANH TÂC CĐY LƯƠNG THỰC,! THỰC PHẨM ,
Chủ nhiệm đề tăi; GS-PTS Bùi Đình JĐinh
Cơ quan chủ trì đề tăi: Viện Nông hoâ - Thổ nhưỡng, Bộ NN & CNTP 1 ■
2 Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long,'6Ộ NN & Gí5rrPĩ
3 Viện Cđy lưoiig thực vă Gđy thực phẩm, Bộ NN & CNTP;
4 Viện Khoa học Nông nghệp miẻn Nam, Bộ NN & CN ÍP; 1
5 Trường đại hốc Nông nghiệp I, Bộ ©ỉâò dục vă Đằ tạo;
6 Trưòrig đại học Nồng Lđm Bắc Thâi, Bộ Giâổ dục vă Đăờ tạo;
Thời gian nghiín cứu: Từ thâng Ol-/ i 992’'.đến thâng 1 2 /1 9 9 5 ^
Ngăy được đânh giâ nghiệm thu: 07/ Í27 1995.
Kết quả được đânh giâ xếp lõại: Xuất sắc.
Trang 34Các rtội dung và kết quả ngiưẻn cứu chu yếu
l ắ Hiệu lực bón plỉân hữu cớ đđĩ vữi lúa khá ổàừ Bỉnh tỊUân bón 1 tấn
phân chuồng có thể thu được 100 kg thóc Vùi xanh ] ltrợt cây họ đậu
(khoảng 10-11 tấn/ ha) có thể làm tãng năng suất được 46-68% Sau khi thu hoạch',' dầỹ lậc Ịióặc thân cậy đậu tửơng được vùi trả lại đồng ruộng,-có thể
bổ sung 16-25 kg N/ há và làm tăng nàng suốt lứa 7-8%.
2 Bón phận lân chò lứa cổ hiệu quả cao đã được khẳng định từ những năm của hái thập niên 1970 và 1980 Và hiện nay, sau đạm, lân vản là yếu
tố đỉhh dư&ng ânhhưởng đến nãrig suất Thiếu lân năng suất cây trổng giảm
và hiệu quà sử đựng phân dậm cững giảm theo.
3 Bón tổng hớp vồ cơ - hữu cđ không những cây trổng cổ năng suất
cao mà dộ; màu mỡ củá đất cũng đừợc tíẾỈ fhiện’ể
4 Bón cân đổi kali vổi đạm, lân cho lứa, ngô trốn một sô’ lbại đất,
năng suất cây trồng tãrìg đầrtg kể Sở với chỉ bón N,p năng suất lứa trốn đất dốc tụ tăng được 49%, trôn đất bạc màu tăng 53%, trên đất xám bạc màu
tăng 23% và trên đất phù sa sững Hồng tàng 1 í%. Với ngô trên đẩt xám bạc
Nhánh l : Xác dịnh lượng phán bón thích hợp bón cho lứa trên đất
phù sa Ềông Hổng đ ể có nõtig stìất cao Vđ hiệu qủa lành tế
(PTS Tran Thúc Sơn, KS Đặng Văn Hiến)
s- Phân chủổrtg lãm tàng'hiệu quả fihạn đạm và tỷ lệ đạhvtìỉu hổì Trẽn (tất pitíù sa sông Hổng rnuíín đạt nầhậ suất cao, nhất thiết phải bón phân
khoẳng phối íiiịp với phân chuồrtg f '
- Trên đất phù sá sông Hồng, để có năng'suất cao có thể đầu tư 150-
160 kg N phối hợp với 16 tẫh phân cỊiụồng, 90 kg f*205 và 60 kg K 20/ ha
Để cổ hiệu qúả kính tế cao' chỉ nểĩí dầu tư phối khoápệ ở mức Ĩ20kg N +
cftn nhắc Ịượng đạm điu tư trong vụ mùa đổ cậ hiệủ quả kỉnh tế Lượng đầu
, - Qua (hí nghiệm cũng như trong thực tế sán xuất ở mô hịnh sử dụng
phto bón hợp lý thấy rằng hệ số lãi do đầu tư phân hổn dẹt cao nhất khi đầụ
tư phân chiiồng cạo hơn mứcđảm bảo ổ n ‘định Hăng suất dồng thòi,giảm lượng phân khoáng tương đương vái lượng chúa trong phân chuồng, bón
- Phân chuồng không những đảm bảo cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế ở 2 vụ lúa, mà còn tàng năng suất vụ đông
Trang 35Nhỏnh 2: Vai trũ của ch ặth ữ u ^ ợ trpng,svịệc ậiệụ hoà ậĨQỈịẬươiỊgị
hạn chếyếu tổ gõy độc, tạo nển thấm canh đưa năng suất lỳa
tớệp cận, với năng sụấttiểm n ậ n g iỉự S ặ h ạ m Tiếỡ} Hoàng).
T Chất Ịiũụ Qơ trọng đất là yếu tụ' cú tớnh chất quyết đinh đếQ, tfộ phỡ nhịờu cụa đấtyànóag^suất qậy.trộttg ,; M i \uự> : ới;i■;
Để tiếp tục nõng cao nậng suất ỉỳa, khtyig, thể, khổng ỈỊển phõn hữu cư
sở tặng lỉóỊỊg suất;lứạ càng ẹhắc chạOớVỈỊớú thể tiỂậ kiờm đựgciphận khoỏng - Phõn hữụ ,qơ bon ỵậo ịđất ikhộng chỉ là ngtiổn dinh ;dưỡng trực tiếp chạ cậy trụng, mà rũ n ,ọú chức năng làm tặc nhận chụyịểp hoỏ ẹỊịph^ựộng trong đất và hạn chế mức độ độc h ạớcủa một sớ' nguyện tố gõy 4Ộ9 cho ;lỳa trong cỏc loại đất "cú vấn đề" nhự đất phốn, đất mận, v,y ị
- Đối với đất phự sa sụng Hồng, quy trỡnh phan bún thớcl) bợp để đạt năng suất lỳạ.cạo vạ cú hiệu quả kinh tế là: ;
1 Phỏn ,qhuộng; 10^15 Ỉấn / h a ,(ià yếu tố phất thiệt phải cú) :
đổ V., v;.'động1tbội J$r\ bớn.luđớig pb#iv,kạỊỈ,-IịẨỘ,s4j5KÊQ-, ,ề
Ntụớnh Ẵ; ớ Mún phận vọ cơ - hữu ỷư hụp lý trẻn dất ịụa caọ sản ở đổng
' ậ m g - s ộ n ^ ^ J è ^ n j Ị ^ ^ , ^ ẹ ^ t ị ỳ & Ị ụ ^ ị ị ^ ^ t Ị ợ n t S ớ ị ^ t ) ỡ
- Phõn hữu Cơ suớ cỉụng cho đất lua đổng bằng sụng Cỉpjr|L,ạng cú hiệu qỵả rp, rệt, Trqrig 3, loại ịPèiận,,-&ữu C0 sử.dụp& trũng thớ ngịiiờpi thi phẩn chuồng cho^iệulựt; -caOị nhấtV MỖi, tập phõn'cỊ)Uổng gia tàng hăng sụất hỡnh qụõn ;220t27ề kg thú^ Kế đến lu j)Íị&ớ xạph, nỡụi tấn phõn xạnh cho gia tăng nang suất trunậ tnrih 1Ơ0-12Ơ kg ÍHỎC Phànrfỏc^hiệulừc gia tăfig nạng sụõt lụa thập, mỗi tấn rỏc, chỉ cho gia tặng 50-70 kg ỉhúÊ mắ Ịhụiế y j
^ (ỉộng tniic p^ần t ũ ỳ ẹ ấ - 'ốS kỗt nơp tốt iuiắỊ ló.v ộ ;tấn phẩn chuồng + '6OU0Í/ ha tớắạc * 6 tấh' jifớỏh Xỏnỡớ ớia 'hũậ<bf'ÍJ i&n phảii rỏb •+60-90kgN/ ha cho vụ đụng iiióh và 6 ớitớ p&ikn tớhtớổng + ổCkịỊN/ tớa hũậc 6 tấri pliõn xanh 60'kỆN/,ha'tớũóàớ 9 tấn' phõn rỏẽ + 60 kg N / ha ờho vụ hố thu Mặc dụ phõnfHưũ'<ớtf bố^ỡấG dụrig- tĩốt' đến giỏ tảiig nảtig 'sưất lỳa, nhưrig chi phớ do sử dụng phõn hữu cơ luỏn cao hưn phần năng suấrgia tăng, ằụn vờfhiệu quả' kiiỡh lế thỡ dàiàg phõn ihiữiớ cơ: trước mắt là bulỗ.-Đoớvậy, chữả khuyến khớch dược người nụng dõn đồng bằng sụng cử u Long sử dụng phõn hữu cợ đhọ lỳa J •>*/' mịỉD ■>r-",ớ-v: :,!!■‘I] J ^!
ỡi- 'ii ới■■ : ‘i ; : n ' ; ' t' ' .t
Trang 36NháriÁ4ỳ sử d ụ n g hợp lý m n pììẩtn phự ttống ĩighiêp nhằm tăng v ‘
năng suất càỳtrểng và Ổn định độ ph i Hhíêtt củ tíâất bạc màu
(KS Đ ổ T h ịT ấ và cá c CTVJ ễ ' 1 , ùv ,
! - Đùng í-0-70% phụ phế phẩm cũa bây írổng vụ thrớc bớn cho cây trồng vụ sau cùng với quy trình' phân bổn hiện đang được áp dụng đã làm tăng năng suất cây trồng 3,6 - 21,1% tuỹ theo số lưựng; loại phế ịĂụ phẩm
'i ú' i Trên đất- bạc màu, phế phụ phẩm tươi cho hiệù quả cao hởn, phế phủ phẩrti có thể giảm bớt inột iỷ lệ phân khoáng Rhất định mà vẫrt líhông làm
-Bón phế Ịíhụ phẩm cbo hiệu quả cao n h ít với cầý màu, đặc biệt là cây
vụ đông, do vậy phế phụ phẩm cho bôi thu ở Cỡ cấu 2 'màu 1 lúk cũng cao
-Nhánh 5: áíih hitởng của chất hữu cơ đến m ột số tín tích ất vât lý - nước '
trong mối quan hệ với độ phì nltiêíế thực tẻ cỉtít m đất trồng
cạn (đấtbạ£ màu HàBắủ)(PGS-PTSNgnyểiiTkịDẩtt ịúcácữĩV ).
’1 ‘ !' Sau 7 vụ tận dụng phụ phầm vự tniớc bón chở: Vụ sàu đã eó íáe dụilg cải thiện mộỉfbỉTtí[ih thất cuả đất rihư ááư: - ' ' 1 ‘ :
Độ ẩm đất tăng trung bình 2-4% trortg vụ trồng màu
,<■1 - Độ xốf>tổntf 'ỗốèủa ỉóp trỉặt tàùg 3-4% so^với cồngíhữẻ' fchông ÝÙỈ'\4
- Sức chứa Im đồng ruộng và tốc độ thấm riitóe ở Mp rrtặt èủa các công
1 > Các đbàn lạp bền i trong nừớc cổ kítíto thước lớn hotí hoặc bằng 0,2
Nhánh 6: Lượng và chất của dung tích ĩlấp thụ của một sế io ạ i đất
chính trồng lúa, quan hệ của chúttg với hiệu iựừ'phân bón
và coỉi đường cải tdo chúng (KS tỉvãrigThị Minh).
loại đất khác nhau có CEC và thành phần cation trao đổi tắt khát nhau, phụ
thuộc vào phần khoáng và phần hữu cơ của đất
Đất phù sà sông HỒng óó CEG cáo, híợngl,Ca,‘M|Ị đáhg kể, đất bạc
màu Mà Bắc ' có CEC tìiẩp, cầc-ủatìcm tiìáo đổỉ ttghèô;'ồÒíi íỂr đất phèn CEC
khống thấp song hàm lượng Al, Fe, Na liạẩ tương dối ]ởn.
' Ịị-íHữạ eơ (phâiỉ chuồng vằrơm rạ)í sét và khoátìg dều c6 ỉíteả nàng làm
tảng độ CEC của đất Khi tăílg phần chuồng vào đất bạc màu Hà Bắc, GEG
Khi tãng thêm 20% khoáng sét vào thì CEC tăng 16,67% :■
Khi tăng 3% khoáng vecmiculit thì CEC tàng 41,67%
Trang 37Nhánh 7: Vai trờ của yị sinh vật đôĩ vâi độ phì nhiéu,thực iế c ã a dết
V thông íịua túc động của tìhúng vào cỉiất Ịtữtt cơịK S Nguyễn
Văn Sức).
- Những nhóm vi sình vật chủ yếu;tham gia vào quá trình phân giải
phụ phẩm hữu cơ ởi trong đất là: ohéni vi; khuẩn (cỊiiếm 86-90% tổng số vi sinh vật), sau đó ỉấ nhóm vi nấm vâ xạ khuẩn
Những vi khuần thường gặp là: Bac megatenum (ehiếm 63,7-83% tổng số vi khuẩn Irốp đất bạc màu, 73,3f82% tổng số vi khúẩn trôn đất phù
sa sỏng, Hổng đối Viới tất eã các chất liệu hữu C0 phân giải)* sau đó ỉà Bac mcnscnlerỉcus, Bac cereus, Bac, mycoides, Bac idosus, Bac aglomeratus.Trong nhóm vi nấm ỉhì giống penicilliuírt có số lượng nhiếu hơn cả chiếm 77-87,5% trortg số vi nấm írôiĩ cá hai ỉoại đất thí nghiệm, sau đến là Trichoderma, Aspergillus, Mucor, Feraiam, Altemaria,
- Việc sử dụng phụ phẩm hữu cơ của cây trồng bón vào đất, dù chất liệu cổ khác nhau đều có ảnh hưởng tốt đệ'n hoạti động sinh khối của vi sinh vật đốt và tổng hợp tính sinh hục cùa đật Hoạt động khoáng hoá cũng như các quá trình khoáng hữá xảy ra trên đất hạc,màu sớni.hơnvà cổ giá trị cao hơn đất phù sa sổng Hồng, Phân khoáng có tác dụng tốt thục đẩy quá trình khoáng hoá các phụ phẩm hữu cơ tréa cảịhai loại đất thí nghiệm, ■
Nhcítứt 8: Xác định yếu tố ỉiạn chếìịáng suất íủa trên ậẩi dỡc tiỊy ihung
lững miền nứi phía Bắc, hiệu quả kinh tế củ a các hiện pháp
khắcpụụe iPĨ&NgịiyễuThếĐặng, Nguyễn Ngọc Nông).
- Trên đất dốc tụ, thung lũng ítiiềii núi, lãn là yếu tỏ' dinh dưỡng hạn chế hàng đầu Hiệu lực của lăn cao gần bằng đam, bón lân làm lãng hiệu quả sử dụng đạm, khi bổn lân, lượng đạm tiêu tốn.'để sản xuất, một tấn sản phẩm giảm 4-8 kg đạm/ 1 tấn sản phẩm
- Phân lâỉỉ nung chảy phát huy hiệu lực bằng vil cao.hơn supe lâa trôn
đất dốc tụ thung tũng vùng núi,
TỔ hợp phân bón hqp hý kỊjắc iphụe tổ hạn chế hàng íđầu mang lại năng suất, và hiệirquả kinịh tệ'caí> là ẵokg N + 4Ọkg K 20 *: 80kgỉ;P205 trên nồn 10 tấn phân chuồng .-.,1 ií h , -
- Ị , =:
-Nlìchựi 9: C h ế độ hón pỊtâỉt dạt hiệụ quả kinh tệ cao cho một sớ' giếng lúa
cớ tiềm nătịg nặng suụt cao trên đất phù sa sôrig Tltáị Bình
- Lưựng phân đạm bó® để đạt năng suất tối đa đối với m ột Ssố giống lúa có thời gian sinh trưởng dài (Ữ17í, DT10) là 120kgíN/ha, íỷ)ĩệN ;P:K í 1:1:0,5 trôn nển phân chuồng 10 tấn/ ha, các giống thâm canh khá như N28, CR203, lùn 32,;: trên nền 10Q kg N /ha ) 1 ' r
Trang 38v - Các ậỊỐng có thời £Ĩan sinh írựởng dài và gieọ vãi nên t^ón tập trung
ngay tỉr bari đầu, bón lót 40-5Ộ% N ià thích hợp Các giốnậ ngan ngày bổn nạng đầu hơn, lót 6ữ-lồ% đạm, cần bốn trộn đổu phân lớp đất mặt trước khi
- b ấ t phu sa sông Thái Bình có độ pH KCl < 5, đâJt chua, cẩn bổn thệm vôi (.500-800 kg/ ha) trước lúc đổ ải (vụ chiêm xuân)
Nhánh 10: Sơ đ ệ cạc vịíng Ịtiệu suất cửa đạm và lân đôĩ với liía
ự ấ ồ tịg b ằ n g sỔngCửii Long (PGS-PTSVũCaoThái).'
Đưa rạ được sơ đồ các vùng hiệu suất của lận và đạm, giúp chò nông dân tiết kiệm pỊiân bổn và ĩỊÍâng cao hiệu qũả sử dụng lân và đạm
Nhánh 11: Khả năng hấp tìm p của một sổ ằẩí lúa miền Nam trong mối
quan hệ với tính cìỉất dái (FGS-FI'S v ụ Cao Thái và cậc CTV).
- Trong các nhóm sắt, nhôm, chỉ có sắt, nhôm vô định hình có tiếf
- Tăng hữũ cơ cQhg là một trong những ngụỳên nhârí tãng khả năng hấp thụ p củà đẩt Cơ cHếchínti cùa việc tăng khả năng h ấp th ụ p khi hàm lượng hữu cơ tăng chủ yếu thông qua việc thay đổi cấu trúc của sắt, nhồm và tăng hiệu quả hấp thụ p của các hydroxyt sắt, nhôm
■ - p ■ V •> ! ) ì ■; -V- > -■ 'r *■ ! l ',
Nhánh 12: Giai đoạn khủng hoảrìg ãộc ở đất phèn trồng lú ấvụ đông
xuân, ảnh hìeởiíg cửa phân lăn vđ một số yểu tô'khác tới giai
doạn này (KS Phạm Vân Luvến KS Lê Thị Dung).
- Bón lót phân lân tecmo cho lua ở những chân đất có xuất hiện giai đoạn khủng hoảng độc để thúc đẩy qUá trình khỏ nhanh hơn, giảm bớt độc
tổ trotìg đất‘, trắrth cHó cay! mạ bị sốc khi cấy và cung cấp dinh dưỡng cho lỉía vú đông xuân Mức độ khurig hoẫng độc càng cao thì hìệiỉ' ứng phụ của tecnio thể hiện càng rõ
Với chân đất khồng xuất hiện giai đoạn khủng hoảng độc không nên
sử dụng Mn tecmo, năng suất và hiệu quả kinh tô'sẽ thốp'hơn supe Hơn nữa,
trong‘điều kiện ngập nước, bón tecmo •sẹ đẩy nhanh quá trình hình thành và tích luỹ nhóm phốt phát canxi vốn đã cao trong đất phèn trồng lúa, không lợi cho chệ' clộ dinh tiưỡng lftn của cây
- Lận là yếu tố hạn chế ở đất phèn trồng lúa vụ đông xuân, nhưng chính hiệu lực và hiệu quậ bón phân lận lại phụ thụộc nhiều vào mức độ đệc tộ' trong đất đặc biệt ỏ giại đoạn đầu (giại đoẹpJ$iung h o ản g )
Trang 39NíiầnỊị ĩ 3? Câc biín phảp hạn c h ế ẳộó tấ củạ đất phỉn đểítiằm cẩnh lúa
- Bón lđn cẩn đối vứì phăn đậm tiíĩo tỳ lệ p/ N — 0,75-1,0 cho hiôu quả kinh tế nhất.,Để tạo nín Ị tấn sản phẩm, mức đạm tối thiểu cần bón ĩắ
v iv '1 \\ế-.ị * -Ề /• i ' ' ỉ - ' , ■ 'íếỊ H l ù ị ’ } ' ! í 1 L-: ^ .ĩj ' fi v &ế Ẽ Ị ■
Nhanh Ỉ4Ì Cợ cịiếhỉệĩl lực katibóncH tììắạ ị ĩ ^ s ưặuyển ỸấtỉBộ).
Hiệu lựơ phđri kalí phụ thuộc văo hăm lương kali có tròng đất, mùa vụ, giống cđy trồng, liều lượng phđn đạm vă phan ốhuồng sử dung! Kali tầng năng suất lúa thông <jua câc cờ chế sấ đay: ! ỉ f 1
,r - Cụng cấp lượríg jcali thiếu ÍỊUt.cIọ dự trò ícảli trong đất VỈL trong phần
Nhânh 16: Ậnỉi htíởụg của dạng phđụ ckứa htu,huỳnh dến năng suất
V vồ pỉtẩm cỊiất dặu tứờng trín đất bạc mău (KS Công Thị 'Yến < '
TÍ vă câcCTV)i-i Ủ-' : : ! ':'!q ;l ’
- Câc dang phđn lđn chứa lưu huỳnh K2S 04 vă điím'sình lăm tăíig TÕ
số iừợng đặm tíeh luỹ ĩfong hạt đậu ìtươiig thời kỳ thu hoạch.' Lượng tăng bình qúđn 33,7kgN/ ha khi bổn K2SOfị vă 25,‘8kg N / ha khi hổn diím sinh nguyín chất với cùng ìượíV^ chứa iưủ huỳrih trong K2SỐ4 sỏ với chỉ bón
Trang 40K.G1Í phân ầí&ác -.cùa'lòâỹ dệu>tUte!ftg khộng phát hiện thấy sự,Qhénh
Iệọ%i^áng<£ể ịượạgiđ^ru tíqh tụỹ ỉ^yb«3íi ,cặc dạng phaạ chứa hfu huỳnh ,
’ ' # p pác^dapỊ^plVlrỊỊ0 ^ 11^ h ụ y ^ k a ụ súntạt, supe phốt phát Lâm
Thao, dusnỉsiiM liằ ỉ yug^oM^kỉỉỉa^naiíg^a&hlúỹ^độái của cây đậu tương ở
tất cả các giai đoạn phát triển, đặc biệt ở giại đoạn hoa rộ
- Bón phân kali dạng suníát lằrti ỉãng Iìầnig‘'s{iất từ r/7 -^ 7 tạ/ h& hay8,2 đếil* 18,8% đ ố i;vói đỗ tíí&ng đông và tờ 0,8 đ ín 3,4 tạ/ ha hay 4,5 đến 15,6% đối với đỗ tương xuân ’i
- Bổn lưuhuỳnh đơrí chất.đặng diômiisinh'ở■'liều lượng 20 kg tương
suất từ 1,0 đến 3,0 tạ/ ha hay 4,8 đên 14,4% đối với'đỗ tương, đông và bìrih quân tăng 1,9 tạ/ ha hay 9,5% 4ứối với đỗ tương xuân^ : ■
Phần bội thu năng suất của hai dạng phân này cao han khị bón kết hợp với dạng lân không chứa lưu huỳnh như DÃP, tẹrmophosphat; [
Nhánh 17: Vai trò cửa Ca, M g trên đất bạc mặụ vứ đật nhẹ (GS Lê văn
Trốn đất bạc màu và cát nhẹ, bộn Mg ẹhọ^lụa ộ )fụ xuậỊỉ hiệu lực cao hơn ở vụ mùa Mg giúp h<m yà hồixãnh s;ãu khi cấynhanh hơn Tuy nhiện hiệu, lực bónĩvỊg khổng,, caọ Đối với iạc hiệu lực
Nhánh 18: Nghiên cứu và thử ngíửệní tíiệu Quả sứ dụhg pĩỉản ì i ỉượttg
da thành phần đối với một s ố cây trồng trên m ột s ổ loài đất
ịC N TrấnTHfẨfig):ĩ] ■ 1 ; '"»■ ■' ' :Uiiỉ íỉfỉ >l/i
Bón phân vi lượng cho cây trồng đểu làm tãng năng suất 11-1396 soVốỉ đổrcHững kliốnịỊ bồhWKAjngỉ'j' '■■■ 11 “ Ạ
'H ■ ■■’' ■ ■ -.0 íV- ? - - Í-, -V\ 1- ■ ■
Nhánh 19: Phương pháp phân tích hoá học đất'phù ỉtợp với điều kiện
í ’ D ơ đặc diểm phong phu: vé phát sinh; đ á dạng về.địaíhìnhi ỉại trong điều kiện nhiệt đới am, lượng mưa nhiều lại phân bố khồng đều, nên đất Việt Nam có rihững đặc thù về thành phần và ithiều bướog biến đổi hoá học Điều đó đòi hỏi phải cổ những phưang pháp phâni tích thích hợp phản ánh đúng thực trạng của đất
V ‘iVí1- ỏi ■'"> 1 i' ■■■ 1 'M'' ■■■■ -■ ■■ ■ ■ ' ’
: > '1 ^ 'í ■ ’ Ả'!-'(.'• ■: i ■' ' '-7 , -!rf'rfjí ■ !' ■' : ' 'í- :A
v:; - ■ : ■ V V ỉ- J 1 ■ ? ‘ ■ '".rt ’ -À ;■ ■