28, luật giáo dục năm 2005 qui định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
Trang 1KHOA HÓA HOC
===BD EQ c s = = =
v ũ KHÁNH DUYÊN
TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: P hương pháp dạy học H óa học
Người hướng dẫn khoa học ThS CHU VĂN TIỀM
HÀ NÔI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thòi gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía khoa và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc
để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi
mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tói Thầy giáo
ThS Chu Văn Tiềm người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt
đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy(Cô) giáo trong khoa Hóa học, các Thầy(Cô) trong tổ Phương pháp dạy học đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành bản khóa luận
Trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài chắc không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của quý thày cô và các bạn
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Vũ Khánh Duyên
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứ u 2
4 Khách thể nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Giả thuyết khoa h ọ c 2
8 Phương pháp nghiên cứ u 3
9 Cái mói của đề tà i 3
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀ I 4
1.1 Mục tiêu GDMT ở trường THPT 4
1.1.1 Mục tiêu chung 4
1.1.2 Mục tiêu GDMT qua các bài học/ chủ đề 4
1.1.2.1 Mục tiêu kiến thức 4
1.1.2.2 Mục tiêu thái độ - tình cảm 5
1.1.2.3 Mục tiêu kĩ năng - hành vi 5
1.1.2.4 Mục tiêu năng lự c 5
1.2 Sự cần thiết của việc GDMT trong dạy học Hóa học ở trường THPT 5
1.2.1 Môi trường và các chức năng chủ yếu của môi trường 5
1.2.1.1 Môi trường 5
1.2.1.2 Các chức năng chủ yếu của môi trường 7
1.2.2 Ô nhiễm môi trường là gì? 9
1.2.3 Tại sao càn tích họp GDMT trong giảng dạy Hóa học ở THPT? 9
1.3 Phương thức đưa GDMT vào môn Hóa học ở trường THPT 10
Trang 51.3.1 Tích hợp và dạy học tích h ợ p 10
1.3.1.1 Khái niệm tích h ọ p 10
1.3.1.2 Khái niệm dạy học tích họp 10
1.3.2 Các mức độ dạy học tích h ợ p 10
1.3.3 Nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp 13
1.4 Năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh 13
1.4.1 Khái niệm năng lực 13
1.4.2 Năng lực chung 13
1.4.2.1 Khái niệm (năng lực chung) 13
1.4.2.2 Một số năng lực chung 14
1.4.3 Các năng lực đặc thù để phát triển cho học sinh 14
1.5 Thực trạng việc GDMT thông qua dạy học Hóa học ở trường THPT hiện nay 14
CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO 16
2.1 Phân tích phần Phi kim - Hóa học 10 16
2.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần hóa phi kim - Hóa học 10 nâng cao 16
2.1.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung chương 5 “ Nhóm halogen”- Hóa học 10 nâng cao 16
2.1.1.2 Mục tiêu, cấu trúc nội dung chương 6 “Nhóm oxi” - Hóa học 10 nâng cao 20
2.2 Thiết kế một số chủ đề tích họp GDMT 24
CHƯƠNG 3: THựC NGHIỆM SƯ PHẠM 61
3.1 Mục đích thực nghiệm 61
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 61
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 61
3.3.1 Lựa chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 61
Trang 63.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62
3.3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 62
3.3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 62
3.3.4.1 v ề mặt định tính 62
3.3.4.2 v ề mặt định lượng 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU •
Bảng 3.1: Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút 64
Bảng 3.2: Phân phối tàn số, tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút 65
Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 15 phút 66
Bảng 3.4: Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút 66
Bảng 3.5: Bảng điểm bài kiểm tra 45 phút 67
Bảng 3.6: Phân phối tần số, tần suất và tàn suất tích lũy bài kiểm tra 45 phút 67
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 45 phút 68
Bảng 3.7: Tổng họp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 45 phút 68
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút 66
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 45 phút 68
Trang 828, luật giáo dục năm 2005 qui định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hung thú cho học sinh”.
Nhận thức được điều đó, Bộ GD và ĐT đã và đang có những chỉ đạo ừong đổi mới phương pháp dạy học Một trong những phương pháp dạy học được đề cập tới trong đổi mới đó là phương pháp dạy học tích hợp Dạy học tích họp giúp cho học sinh có khả năng nhận thức và vận dụng sáng tạo các kiến thức đã học của nhiều môn học vào thực tiễn đáp ứng nhu càu đổi mới
của giáo dục Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hứng thú học tập môn Hóa học của học sinh, giúp học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống và hình thành năng lực cho học sinh
Trang 93 Đối tượng nghiên cứu
- Các kiến thức về môi trường có liên quan đến kiến thức hóa học phần Phi kim lớp 10 nâng cao
- Học sinh lớp 10 nâng caotrường THPT
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Hóa học môi trường, phương pháp dạy học Hóa học ở trường THPT, các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Tìm hiểu thực trạng tích họp GDMT trong dạy học Hóa học phàn Phi kim lớp 10 nâng caoqua các tài liệu, quan sát và dự giờ
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống nội dung các kiến thức về giáo dục bảo
vệ môi trường và tìm phương pháp thích họp cho việc giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Hóa học ở trường phổ thông
- Thiết kế một số chủ đề dạy học tích họp trong dạy họcphàn Phi kim lớp lOnâng cao
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng nội dung các kiến thức, phương pháp đã xây dựng và kiểm tra tính khả thi của đề tài
7 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề tích hợp GDMT và tổ chức dạy học một cách họp lí trong dạy học Hóa học phần Phi kim 10 nâng cao thì sẽ giúp học sinh hiểu rõ vai trò của hóa học trong đời sống, trong sản xuất, ý thức bảo
vệ môi trường cho học sinh ở trường THPT
Trang 108 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu giáo trình lí luận dạy học, phương pháp dạy học hóa học, hóa học môi trường có liên quan đến đề tài, từ
đó tổng thuật một số vấn đề lí luận có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc tích hợp GDMT trong dạy học phần Hóa phi kim lớp 10 nâng cao
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, các chuyên gia đề hoàn thiện đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm một số chủ đề đã thiết kế có tích họp GDMT, tiến hành kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩnăng của học sinh sau mỗi giờ học bằng các bài kiểm tra, sau đó tổng hợp các số liệu và rút ra kết luận
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê, xử lí các số liệu thu thập được, từ đó phân tích kết quả, rút ra những kết luận cho đề tài
9 Những đóng góp mối của đề tài
- Đề tài nghiên cứu làm rõ cơ sở lí luận về tích hợp và tích họp GDMT trong dạy học Hóa học
- Thiết kế được 02 chủ đề tích họp GDMT trong dạy học Hóa học phàn Phi kim lớp 10 nâng cao
Trang 11CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 Mục tiêu GDMT ở trường THPT
1.1.1 Mục tiêu chung
- Hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn càu
- Nhận thức được ý nghĩa, tàm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ
- Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, thích họp với việc sử dụng họp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi sinh sống và làm việc
1.1.2 Mục tiêu GDMT qua các bài học/ chủ đề
I.I.2.I Mục tiêu kiến thức
-Dân số - môi trường
-Sự ô nhiễm và suy thoái môi trường (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả)
Trang 12-Các biện pháp BVMT.
1.1.2.2 Mục tiêu thái độ - tình cảm
- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên
- Có tình yêu quê hương, đất nước, tôn trọng di sản văn hóa
- Có thái độ thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường được nảy sinh:
+ Quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước, không khí
+ Giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động
+ ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động BVMT, phê phán hành vi gây hại cho môi trường
1.1.2.3 Mục tiêu kĩ năng - hành vỉ
-Có kĩ năng phát hiện vấn đề môi trường và ứng xử tích cực với các vấn
đề môi trường nảy sinh
-Có hành động cụ thể B VMT
-Tuyên truyền, vận động BVMT trong gia đình, nhà trường, cộng đồng
1.1.2.4 Mục tiêu năng lực
Phát triển cho HS các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực sử dụng CNTT và TT
+ Vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn
1.2 Sư cần thiết của viêc GDMT trong day hoc Hóa hoc ở trường THPT 1.2.1 Môi trường và các chức năng chủ yếu của môi trường
1.2.1.1 Môi trưừng[4][11]
Điều 3 - Luật bảo vệ môi trường 2005 sử dụng các định nghĩa:
Trang 13“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sổng, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh v ậ f \
Hoạt động bảo yệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế và cải thiện môi trường; khai thác sử dụng hợp
lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học
Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác
Môi trường sống của con người được phân thành:
-Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt ười, núi, sông, biển cả, không khí, động và thực vật, đất và nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, ưồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
- Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, qui định ở các cấp khác nhau Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lọi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên hoặc biến đổi theo, làm thành những tiện nghi ưong cuộc sống như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu
đô thị, công viên Các dạng tài nguyên và môi trường phản ánh các mối quan hệ của con người với môi trường sống ttên các mặt:
+ Các mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
+ Các mối quan hệ giữa con người với con người
Trang 14+ Các mối quan hệ giữa con người với kinh tế.
+ Các mối quan hệ giữa con người với các thiết chế xã hội
Môi trường có thể tác động và ảnh hưởng lên con người như một tổng thể các yếu tố, ừong đó các thành tố hòa quyện vào nhau tạo nên những hợp lực, những tác động tổng hợp Điều này cần được chú ý đầy đủ trong khi phân tích các mối quan hệ giữa môi trường với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội
I.2.I.2 Các chức năng chủ yếu của môi trường
Đối vói sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống
có các chức năng chủ yếu sau:
a Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, noi nghỉ, đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, kho tàng, bến cảng Trung bình mỗi ngày mỗi người đều cần khoảng 4m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nước
để uống Như vậy, chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người Không gian sống của con ngưòi là Trái đất
b Môi trường là noi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sổng
và sản xuất của con người
Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên, gồm:
- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái
- Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và các nguồn hải sản
Trang 15-Động và thực vật: cung cấp lương thực thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, ánh sáng mặt trời: để chúng ta hít thở, cây cối ra hoa và kết trái
- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp
c Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sổng và hoạt động sản xuất
Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đào thải ra các chất thải vào tự nhiên và quay trở lại môi trường Tại đây, các chất thải dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt quá trình sinh địa hóa phức tạp Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau:
- Chức năng biến đổi lí - hóa học: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sáng, hấp thụ, sự tách chiết các chất thải và độc tố
- Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình nitơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hóa
- Chức năng biến đổi sinh học: khoáng hóa các chất thải hữu cơ, mùn hóa, nitrat hóa và phản ứng nitrat hóa
d Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bởi vì, chính môi trường trái đất là nơi:
- Cung cấp nguồn cho việc ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu, báo động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên trái đất
Trang 16như phản ứng sinh lí của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa
- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mĩ để thưởng ngoạn, tôn giáo và các văn hóa khác
1.2.2 Ồ nhiễm môi trường là gì?[2][3]
Ô nhiễm môi trường là làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp tới các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học của bất kì thành phần nào ừong môi trường Chất gây ô nhiễm chính là nhân tố làm cho môi trường trở nên độc hại hoặc có tiềm ẩn nguy cơ gây độc hại, nguy hiểm đến sức khỏe con người và sinh vật trong môi trường đó
1.2.3 Tại sao cần tích họp GDMT trong giảng dạy Hóa học ở THPT?
Môi trường hiện tại đang có những thay đổi bất lợi cho con người, đặc biệt là những yếu tố mang tính chất tự nhiên như là đất, nước, không khí, hệ động thực vật Tình trạng môi trường thay đổi và bị ô nhiễm đang diễn ra trên phạm vi mỗi quốc gia cũng như trên toàn cầu Chưa bao giờ môi trường bị ô nhiễm nặng như bây giờ, ô nhiễm môi trường đang là vấn đềnónghổi trên toàn cầu Chính vì vậy việc GDMT nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên
đa dạng sinh học nói riêng là vấn đề cần thiết, cấp bách, bắt buộc khi giảng dạy trong trường phổ thông, đặc biệt với bộ môn Hóa học thì đây là vấn đề hết sức càn thiết Vì nó cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người vói tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phàn hình thành ở học sinh ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường Vì vậy, GDMT cho học sinh là việc làm có tác dụng rộng lớn nhất, sâu sắc và bền vững nhất
Trang 171.3 Phưoug thức đưa GDMT vào môn Hóa học ở trường THPT
GDMT là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức về môi trường cho học sinh thông qua môn Hóa học sao cho phù hợp với từng đối tượng, từng cấp học.Việc đưa kiến thức GDMT vào môn Hóa học thuận lợi
và hiệu quả nhất là sử dụng phương pháp tích hợp
1.3.1 Tích hợp và dạy học tích họp[8][13]
1.3.1.1 Khái niệm tích họp
Tích hợp là họp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phàn ấy
1.3.1.2 Khái niệm dạy học tích họp
Dạy học tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức hóa học với kiến thức GDMT làm cho chúng hòa quyện vào nhau tạo thành một thể thống nhất
1.3.2 Các mức độ dạy học tích họp[13]
Dạy học tích họp được bắt đầu với việc xác định một chủ đề càn được huy động kiến thức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để giải quyết vấn đề Lựa chọn được một chủ đề mang tính thách thức và kích thích được người học dấn thân vào các hoạt động là điều cần thiết tíong dạy học tích họp
Có thể đưa ra 3 mức độ tích họp trong dạy học như sau:
- Lồng ghép/ liên hệ: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn,
gắn với xã hội, gắn vói các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học của một môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ Tuy nhiên, GV có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhiệm với nội dung các môn học khác và thực hiện lồng ghép các kiến thức đó vào các thời điểm thích hợp
Trang 18Dạy học tích hợp ở mức độ lồng ghép có thể thực hiện thuận lợi ở nhiều thời điểm ữong tiến trình dạy học Các chủ đề gắn vói thực tiễn, gắn với nhu cầu của người học sẽ có nhiều cơ hội để tổ chức dạy học lồng ghép
Có thể lấy các ví dụ như lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, bảo vệ chủ quyền biển đ ảo , vào bài học
- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở múc độ này, hoạt động học diễn ra
xung quanh các chủ đề, ở đó người học cần vận dụng các kiến thức của nhiều môn học để giải quyết các vấn đề đặt ra Các chủ đề khi đó được gọi là các chủ đề hội tụ
Với các môn học khác nhau, mối quan hệ giữa các môn học trong chủ đề được hình dung qua sơ đồ mạng nhện Như vậy, nội dung các môn học vẫn được phát triên riêng rẽ để đảm bảo tính hệ thống; mặt khác, vẫn thực hiện được sự liên kết giữa các môn học khác nhau qua việc vận dụng các kiến thức liên môn trong các chủ đề hội tụ
Việc hên kết các môn học để giải quyết tình huống có ý nghĩa là các kiến thức được tích hợp ở mức độ liên môn Có hai cách thực hiện ở mức độ này:
Cách 1: Các môn học vấn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuối học kì, cuối
năm hoặc cuối cấp học có một phàn, một chương về những vấn đề chung (của các môn khoa học tự nhiên hoặc các môn khoa học xã hội) và các thành tựu ứng dụng thực tiễn nhằm giúp học sinh xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức
đã được lĩnh hội
Cách 2: Những ứng dụng chung cho các môn học khác nhau thực hiện ở
những thời điểm đều đặn trong năm học Nói cách khác, sẽ bố trí xen một nội dung tích hợp liên môn vào thời điểm thích hợp nhằm làm cho học sinh quen dàn với việc sử dụng kiến thức của những môn học gần gũi nhau
Trang 19Đây là trường họp phổ biến ở trường phổ thông hiện nay khi chương trình, sách giáo khoa, giáo viên dạy có sự phân hóa khá rõ rệt giữa các môn học.
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ
này, tiến trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài học không thuộc riêng về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội dung thuộc chủ đề tích họp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ Mức
độ tích hợp này dẫn đến sự họp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học khác
Ở mức độ hòa trộn, giáo viên phối họp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống thích họp, xoay quanh những mục tiêu chung cho nhóm môn, tạo thành các chủ đề thích họp
Trong quá trình thiết kế, sẽ có những chủ đề, ừong đó, các năng lực cần hình thành được thể hiện xuyên suốt qua toàn bộ các nội dung của chủ đề mà không phải chỉ là một nội dung nào đó của chủ đề Các năng lực này chính là các năng lực được hình thành xuyên môn học Ví dụ, vói các môn khoa học tự nhiên, đó là năng lực thực hiện các phép đo và sử dụng công cụ đo, năng lực khoa học
Đổ thực hiện tích họp ở mức độ hòa trộn, càn sự hợp tác của các giáo viên đến từ các môn học khác nhau Để lựa chọn và xây dựng nội dung học, giáo viên phải có hiểu biết sâu sắc về chương trình và đặt chương trình các môn học cạnh nhau để so sánh, để tôn trọng những đặc trưng nhằm dẫn học sinh đạt tới mục tiêu dạy học xác định, hướng tới việc phát triển năng lực Việc phân tích mối quan hệ giữa các môn học khác nhau tíong chủ đề cũng như sự phát triển các kiến thức trong cùng môn học phải đảm bảo nguyên tắc tích hợp và họp nhất
Trang 201.3.3.Nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp[10]
Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực càn thiết cho người học
Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩa với người học
Nguyên tắc 3:Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đồng thòi vừa sức với học sinh
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
Nguyên tắc 5: Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm tói những vấn đề mang tính xã hội của địa phương
Nguyên tẳc ố: Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành
1.4 Năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh[13]
1.4.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
1.4.2 Năng lục chung
I.4.2.I Khái niệm
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), vói khả năng khác nhau, nhung đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh
Trang 21I.4.2.2 Một sổ năng lực chung
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, các năng lực chung cần phát triển cho học sinh gồm có 8 năng lực sau:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
1.4.3 Các năng lực đặc thù để phát triển cho học sinh
Các năng lực đặc thù để phát triển cho học sinh bao gồm:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực thực hành hóa học;
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn;
1.5 Thưc trang viêc GDMT thông qua day hoc Hóa hoc ở trường THPT hiện nay
Bảo vệ môi trường hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không của riêng ai Nhưng điều đáng nhấn mạnh trước hết là việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là GDMT thông qua dạy học môn Hóa học chưa được chú trọng đúng mức Ý thức bảo vệ môitrường vì thế chưa hình thành rõ nét trong học sinh và thậm chí cả ở một số giáo viên
Thực trạng hiện nay cho thấy, rất nhiều học sinh giỏi về lí thuyết nhưng khi giáo viên đưa ra các bài tập thực tiễn có liên quan đến môi trường và yêu
Trang 22càu giải thì phàn lớn trong số các em này lại chưa biết diễn đạt, chưa biết vận dụng kiến thức của mình vào từng tình huống cụ thể để hoàn thành bài tập.Nhiều giáo viên khi được hỏi đã rất hứng thú vói việc tích hợp GDMT cho học sinh nhưng lại ngại dạy, ngại tìm tòi, ngại sưu tầm do không có thòi gian.
Chính những điều ừên đã đẩy nền Giáo dục của chúng ta thòi gian qua
có những sản phẩm con người giỏi lí thuyết nhưng lại không năng động, sáng tạo trong thực tiễn, ý thức bảo vệ môi trường chưa cao
Trang 23CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM LỚP 10 NÂNG CAO
2.1 Phân tích phần Phi kim - Hóa học 10
Phần hóa Phi kim chương trình hóa học 10 bao gồm 2 chương: Chương 5: Nhóm halogen và chương 6: Oxi - lưu huỳnh là các nội dung được đưa vào chương trình với mục đích giúp học sinh có thể vận dụng lí thuyết chủ đạo đã được nghiên cứu từ các chương học trước để nghiên cứu, tìm hiểu tính chất của các nhóm nguyên tố, các chất hóa học cụ thể
2.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung phần hóa Phi kim - Hóa học 10 nâng cao
2.1.1.1 Mục tiêu, cấu trúc nội dung chuông 5 “ Nhóm halogen”- Hóa học
10 nâng cao
a Mục tiêu chương 5 “Nhóm halogen” - Hóa học 10 nâng cao
Kiến thức
- HS nêu được:
+ Tính chất vật lí của các nguyên tố halogen
+ Nguyên nhân làm cho các halogen có sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng
+ Nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các halogen và một số hợp chất quan trọng của chúng
+ ứ ng dụng của halogen và một số hợp chất của chúng
Trang 24- HS vận dụng:
+ Vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử để giải thích một số tính chất của đơn chất và họp chất của các nguyên tố halogen
+ Giải các bài tập về định tính, định lượng có liên quan đến kiến thức của chương
- HS có thái đô:
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
b Cấu trúc nội dung chương 5 “Nhóm halogen” - Hóa học 10 nâng cao
Tổng số tiết: 12 tiết (7 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 2tiết thực hành, 1 tiết kiểm tía)
-Vói hệ thống các bài sau:
+ Bài 29: Khái quát về nhóm halogen
+ Bài 30: Clo
+Bài 31: Hiđro clorua - Axit clohiđric
+Bài 32: Hợp chất có oxi của clo
+ Bài 33:Luyện tập về clo và họp chất của clo
+ Bài 34: Flo
+Bài 35: Brom
+ Bài 36: Iot Tư liệu: Muối iot
+ Bài 37: Luyện tập chương 5
+ Bài 38: Bài thực hành số 3: Tính chất của các halogen
+ Bài 39: Bài thực hành số 4: Tính chất các họp chất của halogen
+ Bài kiểm tra 1 tiết
c Xác định nội dung liên quan của kiến thức chương 5“Nhóm halogen” với môi trường.
Trang 25Nội dung GDMTChương/ bài
Kiến thức Kĩ năng - hành
vi Tình cảm - thái độChương 5: - Khí clo với con - Nhận biết - Có ý thức làm thíBài: Clo người, động thực vật được chất gây nghiệm an toàn
- Điều chế khí clo ô nhiễm là khí với khí clo, khử bỏtrong phòng thí clo clo dư sau thínghiệm và biện pháp - Khử chất thải nghiệm bằng kiềmbảo vệ môi trường độc hại là khí loãng, bông tẩmtrong lớp học clo, họp chất kiềm
- Sản xuất clo trong của clo bằng - Có ý thức bảo vệcông nghiệp và biện nước vôi môi trường trong
được chất gây ô HC1
nhiễm: Dung dịch - Đề xuất giảiaxit HC1 và muối pháp khử chấtclorua tan trong nước thải độc hại là
Trang 26bằng thuốc thử AgNOs.
HC1 và các chất khác có liên quan
Chương 5:
Bài: Sơ lược
về hợp chất
có oxi của clo
- Hiểu được nước Gia-ven và clorua vôi có tác dụng khử trùng, diệt khuẩn, nấm mốc, khử chất thải độc hại để bảo
vệ môi trường trong sạch
- Nhận biết được chất dùng
để khử trùng, diệt khuẩn
Có ý thức sử dụng chất khử trùng hợp
- Tác dụng của flo với các chất rất mãnh liệt, dễ gây nổ mạnh ngay cả ữong bóng tối
- Tiến hành làm việc an toàn với hóa chất
- Có ý thức làm thí nghiệm thành công, an toàn với brom và iot
- Hợp chất CFC gây nên sự phá hủy tầng ozon
- Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường
- Có ý thức bảo vệ môi trường không khí, bảo vệ tầng ozon
- Sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo
vệ thực vật dễ gây
- Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu đúng liều
- Có ý thức sử dụng an toàn, có hiệu quả thuốc bảo
Trang 27thuốc bảo vệ nên sự ô nhiễm đất, lượng, phương vệ thực vật, phânthực vật nước, không khí pháp bón hóa học giảm
- xác định tác ô nhiễm khôngnhân gây ô
nhiễm môi trường
+ Tính chất vật lí của oxi và ozon
+ Tính chất hóa học của oxi và ozon
+ Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
+ H2S có tính khử mạnh; SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
+ Axit suníuric: H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh và có tính háo nước
+ Các phương pháp đ iề u chế của các họp chất: H2O2; H 2S; SO2; SO3; H2SO4.
- HS Giải thích đươc:■
+ Từ các đặc điểm giống nhau vế cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm dẫn đến việc lí giải các xu hướng thể hiện tính chất đặc trung của các nguyên tố trong nhóm và so sánh với các halogen trong cùng chu kì.+ Giải thích tại sao oxi vói các nguyên tố khác trong nhóm có sự khác nhau về trạng thái oxi hóa dẫn đến sự khác nhau về tính chất hoá học và so sánh với ozon
+ Nguyên nhân của sự biến đổi của tính oxi hoá từ o đến Te
Trang 28+Nguyên nhân của sự biến đổi tính axit từ H2O đến H2Te.
+ Lí giải được tại sao tuy ở cùng một phân nhóm nhưng H20 ở trạng thái lỏng mà các hợp chất với hiđro của các nguyên tố khác lại ở trạng thái khí
+Từ các đặc điểm về trạng thái oxi hoá của oxi, lưu huỳnh trong từng họp chất cụ thể mà lí giải những tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất của chúng như H2O2, SO2, SO3, H2SO4
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản than để làm chủ kiến thức
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường,
b Cấu trúc nội dung chương 6 “Nhóm oxỉ Hóa học 10 nâng cao
Tổng số tiết: 12 tiết (7 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra)
Vói hệ thống các bài sau:
+ Bài 40: Khái quát về nhóm oxi
+ Bài 41: Oxi
+ Bài 42: Ozon và hiđro peoxit Tư liệu: Ozon - chất gây ô nhiễm hay chất bảo vệ
+ Bài 43: Lưu huỳnh.Tư liệu: Khai thác lưu huỳnh ừong lòng đất
+ Bài 44: Hiđro sunfiia
Trang 29+ Bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh
+ Bài 46: Luyện tập chương 6
+ Bài 47: Bài thực hành số 5: Tính chất của oxi, lưu huỳnh
+Bài 48: Bài thực hành số 6: Tính chất các họp chất của lưu huỳnh
+ Bài 48: Thực hành số 5:Tính chất hóa học các họp chất của lưu huỳnh+ Bài kiểm tra 1 tiết
c Xác định nội dung liên quan của kiến thức chương 6 “Nhóm oxi ” vói môi trường.
Chương/ Bài
Nội dung GDMT
Kiến thức Kĩ năng - hành vi Tình cảm - thái
độChương 6:
- Vai trò của tầng ozon là ngăn không cho tia cực tím chiếu xuống Trái đất gây hại cho người và động thực vật
- Sự phá vỡ tầng ozon và hậu quả với môi trường
- Xác định tác nhân phá hủy tầng ozon
- Xác định giải pháp giữ gìn tầng ozon
Giữ gìn môi trường trong sạch
- Xác định tác nhân độc hại, gây ô nhiễm
- Khử chất thải, độc
Có ý thức khử chất thải độc hại sau thí nghiệm để
Trang 30đioxit - Lưu
huỳnh trioxit
trong những nguyên nhân gây
m ưa axit.
- Cách xử lý chất thải là H2S, SO2, SO3 bằng nước vôi.
hại sau thí nghiệm chống ô nhiễm
- Chất thải gây ô nhiễm m ôi trường
do sản xuất H2SO4
và phân supephotphat.
- N hận biết axit H2SO4 và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải.
- X ác định được nguồn gây ô nhiễm
và chất thải gây ô nhiễm.
- B iết giải pháp chống ô nhiễm ở phòng thí nghiệm , nơi sản xuất.
- N hận biết chất thải trong thực tiễn.
C ó ý thức giữ gìn khi làm
v iệc v ớ i H2SO4 đặc.
- Khử chất thải H 2S, SO2, H2SO4 độc hại sau thí nghiệm bằng nước v ô i hoặc dung dịch xút.
C ó ý thức giữ gìn an toàn khi làm v iệ c vớ i các chất độc hại.
Trang 312.2.Thiết kế một số chủ đề tích họp GDMT phần Phi kim Hóa học 10 nâng cao
- Các ứng dụng của các halogen và hợp chất halogen
- Nguyên nhân gây tác hại với con người và môi trường sống của các halogen và một số họp chất halogen
- Đề xuất được phương pháp sử dụng các halogen và họp chất của chúng một cách hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường
+ K ĩ năng:
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin
- Kĩ năng trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông
- Sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển các ý tưởng cá nhân về một chủ đề nào đó
- Kĩ năng sử dụng CNTT trong dạy học
+ Thái đô: m
- Nhận thức được tác dụng cũng như tác hại của các đơn chất halogen và họp chất của chúng từ đó đề cao ý thức ứng dụng chúng trong đời sống, trong
Trang 32sản xuất.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
+ Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
2 Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án.
3 Chuẩn bi của GV và HS
GV:
- Máy vi tính, máy chiếu
- Sơ đồ tư duy và ví dụ về sự phát triển ý tưởng của sơ đồ tư duy
- Dự án mẫu, các phiếu đánh giá dự án (bảng kiểm quan sát, phiếu đánh giá sản phẩm, phiếu tự đánh giá cá nhân, )
- Máy ảnh, máy quay phim (sử dụng trong buổi công bố sản phẩm và thuyết trình của các nhóm trước lớp)
HS:
- Bút màu, giấy Ao để vẽ sơ đồ tư duy
- Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án
- Tranh ảnh đã sưu tầm được có liên quan đến dự án
- Máy tính, máy ảnh, máy quay
Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin:
- Phần mềm Microsoft Word
- Phần mềm Microsoft Power Point
- Phầm mềm vẽ sơ đồ tư duy (Mindjet MindManager, iMindMap )
Trang 334 Các hoạt động dạy học
Tiết 1: Giói thiệu về dạy học dự án
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dạy học dự án
- GV đặt vẩn đề: Trong cuộc sống hàng ngày, các em thường được nghe tói các dự án như: dự án kinh tế, dự án nghiên cứu Ngoài các dự án trên thì trong giáo dục còn có các dự án học tập, vậy như thế nào là một dự án học tập, nó có ý nghĩa như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
- GV: Chiếu một số hình ảnh về dạy học theo dự án và sản phẩm sau khi thực hiện các dự án học tập mẫu của học sinh
- GV: Dạy học theo dự án là một PPDH mới được sử dụng nhiều ở các nước trên thế giới, tuy nhiên chưa được sử dụng nhiều ở Việt Nam Khi học tập theo dự án, các em sẽ được lựa chọn và tìm hiểu các vấn đề có ý nghĩa vói thực tiễn, được làm việc theo nhóm để tạo ra sản phẩm và được báo cáo thuyết trình về kết quả nhóm mình đã làm được Sản phẩm của dự án thể hiện
sự nỗ lực làm việc, năng lực nhận thức và sáng tạo của các em Dạy học dự án
(DHDA) được định nghĩa như sau: “DHDA được hiểu là một phương pháp hay hình thức dạy học trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp,
có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được HS thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Sản phẩm của dự án học tập có thể trình bày được GV là người cố vẩn hoạt động của nhóm”.
- GV: Giới thiệu kế hoạch thực hiện dự án, kết quả báo cáo một dự án mẫu “Khử trùng nước sinh hoạt ”, yêu cầu HS nêu các bước của quá trình lập
kế hoạch
- HS: Nêu các bước lập kế hoạch dự án từ dự án mẫu và trình bày những thắc mắc, vấn đề chưa hiểu
Trang 34Bước 1: Lập kế hoạch: Lựa chọn chủ đề, xây dựng tiểu chủ đề, lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ học tập và phân công trong nhóm.
Bước 2: Thực hiện dự án: Thu thập thông tin, thảo luận nhóm để xử lí thông tin
Bước 3: Tổng hợp kết quả: Tổng hợp kết quả, xây dựng sản phẩm; báo cáo kết quả của dự án; đánh giá và nhận thông tin phản hồi; rút kinh nghiệm
Hoat đông 2: Giói thiêu về môt sổ kĩ thuât day hoc bể trơ (sơ đồ tư duy
và kĩ thuật 5W1H)
- GV: Trong dạy học theo dự án chúng ta thường sử dụng 2 kĩ thuật dạy
học đó là sơ đồ tư duy và kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H
- GV: Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết của mình về sơ đồ tư duy.
- HS: Trình bày những hiểu biết về sơ đồ tư duy (có thể chưa đầy đủ).
- GV: Lắng nghe, nhận xét, bổ sung và chiếu ttên màn hình khái niệm
sơ đồ tư duy, hướng dẫn học sinh cách lập sơ đồ tư duy trên giấy bằng bút màu, bằng phần mềm Mindmap trên máy tính và cách sử dụng sơ đồ tư duy (lập kế hoạch, ghi chép, xây dựng các ý tưởng )
- GV: Yêu cầu học sinh thực hành vẽ sơ đồ tư duy của một bài học
trong chương trình hoặc lập kế hoạch học tập trong 1 tuần
- HS: Thực hành lập sơ đồ tư duy.
- GV: Chuyển ý, ngoài kĩ thuật sơ đồ tư duy còn có một kĩ thuật dạy
học khác được sử dụng khi tìm hiểu vấn đề hoặc lập kế hoạch thực hiện một
dự án rất hiệu quả đó là kĩ thuật 5W1H Khi áp dụng kĩ thuật này để lập kế hoạch các em cần trả lời các câu hỏi: Who (ai)? What (cái gì)? Where (ở đâu)?, When (khi nào)? Why (tại sao)? How (như thế nào)? (ừong đó câu hỏi
Tại sao và Như thế nào là quan trọng nhất)
- HS: Lắng nghe, trao đổi các thắc mắc chưa hiểu.
- GV: Yêu cầu học sinh áp dụng kĩ thuật 5W1H với yêu cầu lập kế
hoạch tìm hiểu về “Mưa axit”
Trang 35- HS: Thực hành lập kế hoạch tìm hiểu về “Mưa axit”.
Hoạt động 3: Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề
- GV: Với kiến thức về halogen mà các em đã được tìm hiểu, các em
hãy nghiên cứu và xây dựng dự án học tập có nội dung gắn vởi thực tiễn và bảo vệ môi trường, được nhiều người quan tâm và có thể thực hiện được
- HS: Dựa ttên các kiến thức về ứng dụng của halogen đã được học, đề
xuất các một số ý tưởng xây dựng dự án ban đầu
- GV; Trên cơ sở các ý tưởng xây dựng dự án ban đầu của học sinh,
giáo viên hướng học sinh vào các dự án có nhiều ý nghĩa thực tiễn và cùng thống nhất lựa chọn chủ đề “Halogen và đời sống”
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn xây dựng sơ đề tư duy
về chủ đề "Halogen và đời sống”
GV: Yêu cầu mỗi HS lập sơ đồ tư duy về chủ đề của dự án, sau đó ừao đổi thảo luận và xây dựng sơ đồ tư duy chung của cả lóp về chủ đề cần tìm hiểu:
ứ n g d ụ n g cu a h a lo g e n vâ h ợ p
c h ẩ t c ú a c h ú n g
Hoạt động 5: Chia nhổm HS, lựa chọn tiểu chủ đề của dự án
- GV: Chia lớp học thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm bầu nhóm trưởng,
thư kí nhóm
Trang 36- GV: Giới thiệu cho cả lớp biết về nội dung thực hiện dự án “Halogen
và đòi sống” Yêu cầu các nhóm thảo luận xác định mục tiêu dự án, lựa chọn tiểu chủ đề, đưa ra bộ các câu hỏi định hướng cho chủ đề bài học tích hợp
Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để có một môi trường trong sạch hơn?
Câu hỏi bài học: Halogen và hợp chất của chúng có nhiều tác dụng
nhưng cũng có những tác hại Làm thế nào để sử dụng các halgen một cách hợp lí và bảo vệ môi trường?
Câu hỏi nội dung:
TÌM HIỂU VÊ ỨNG DỤNG CỦA CÁC HALOGEN
3 Trình bày ứng dụng của các hợp chất của halogen
4 Vẽ sơ đồ tư duy sử dụng trong báo cáo sản phẩm nhóm
TIM HIEU VE TAC HẠI CUA CAC HALOGEN VA HỢP CHAT
HALOGEN
1 Ảnh hưởng của clo tói môi trường?
Sưu tầm các tư liệu, video, hình ảnh về các nguồn phát thải khí clo gây ô nhiễm môi trường
Sưu tầm các video, hình ảnh về ảnh hưởng của khí clo đến với môi trường, con người và sinh vật trên trái đất
Vì sao khí clo lại gây hại cho con người và sinh vật sống trên ừái đất, khi bay vào khí quyển clo có thể tác dụng vói các chất khác tạo thành những chất nào,
Trang 37gây ra hiện tượng gì và ảnh hưởng của hiện tượng đó tới con người.
Hàm lượng clo cho phép tối đa trong không khí?
2 Tìm hiểu về các thảm họa và tai nạn do clo gây ra trên thế giói và ở Viêt Nam?
3 Nêu các họp chất của halogen có ảnh hưởng tói sức khỏe con người và môi trường sổng?
4 Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu tác hại của halogen, họp chất halogen đến sức khỏe con ngưòi và môi trường sống?
5 Vẽ sơ đồ tư duy sử dụng trong báo cáo sản phẩm nhóm.
Hoạt động 6: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
- GV: Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm, lập kế hoạch thực hiện các
công việc
- HS: Các nhóm HS thảo luận, lập kế hoạch thực hiện các công việc:
Công việc
- GV: Yêu câu các nhóm trưởng phân công công việc trong nhóm.
- HS: Phân công các công việc càn thực hiện cho từng thành viên trong
nhóm theo bảng sau:
Trang 38Công việc Ngưòi phụ trách Ghi chú
Tìm kiếm và thu thập tài liệu
Hoat đông 7: Dăn dò
- GV: Các nhóm triển khai và hoàn thành dự án trong thời gian 3 tuần,
các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ Biên bản thảo luận nhóm được ghi đầy đủ trong sổ theo dõi dự án
- HS: Thực hiện dự án theo kế hoạch lập ra.
Trong quá trình học sinh thực hiện dự án, giáo viên luôn theo dõi, kiểm tra, giúp đõ, hướng dẫn học sinh kịp thời giải quyết các vấn đề khó khăn gặp phải Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp cho học sinh các tài liệu hỗ trợ (nếu có) hoặc về địa chỉ có thể tìm thấy các tư liệu phục vụ cho việc hoàn thành dự
án như: các ừang web, sách, báo
Tiết 2 Giói thiệu sản phẩm trước lớp.
Hoạt động 1: Các nhóm HS báo cáo kết quả của dự án
GV: Tiến hành tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm dự án của nhóm
mình trên lớp, ừao đổi và thảo luận giữa các nhóm Thời gian dành cho hoạt động này của mỗi nhóm khoảng (15-20 phút)
HS: Trình bày giới thiệu về nhóm, lí do chọn đề tài, sản phẩm của nhóm
trong thời gian 10 phút Sau khi mỗi nhóm trình bày, GV tổ chức cho các thành viên ữong mỗi nhóm trao đổi thảo luận (5-10 phút)
Trang 39Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
- GV và học sinh đánh giá kết quả và quá trĩnh Rút kinh nghiệm
- Đánh giá có thể bằng các hình thức như đánh giá toàn lớp, tự đánh giá, học sinh nêu câu hỏi, đánh giá các nhóm, đánh giá từng học sinh,
Hoạt động 3: Tồng kết và hướng dẫn ôn tập
- GV: Yêu cầu HS phát biểu cảm tưởng về kết quả thu được từ việc thực
hiện dự án, yêu cầu các nhóm hoàn thiện sản phẩm, nộp lại làm tư liệu học cho các lớp học khác và cho các khóa học sau
-HS: Trình bày những kiến thức, kĩ năng, có được từ sau khi thực hiện dự
án, hoàn thiện sản phẩm và nộp lại cho GV
III Một sổ câu hỏi sử dụng trong dạy học tích họp giáo dục bảo vệ môi trường về chuông nhóm halogen.
Câu 1 Biện pháp nào sau đây được dùng để hạn chế khí clo thoát ra ngoài
gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thí nghiệm với clo:
A Đậy bông tẩm dd NaOH trên miệng bình thu khí Ơ2
B Lắp dụng cụ điều chế clo phải kín
c Ngâm dụng cụ thí nghiệm vào dd nước vôi trong trước khi rửa sạch
dụng cụ
D Thực hiện các thao tác A, B, c
Phân tích: Bài tập ữên có tác dụng giúp học sinh biết cách khử khí clo dư
trong quá trình tiến hành thí nghiệm từ đó góp phần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh
Câu 2.Quá trình clo hóa hợp chất hữu cơ (chủ yếu là các hiđrocacbon) sinh ra
một lượng lớn khí HC1 Khí này thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây hại cho con người và gây ô nhiễm môi trường Để khử lượng khí thải này ta có thể sử dụng biện pháp nào sau đây?
A Đưa ống dẫn khí thải lên cao 300 mét
B Hấp thụ khí thải vào bể chứa dd nước vôi trong
Trang 40c Hấp thụ khí thải vào bể chứa nước.
D Hấp thụ khí thải vào bể chứa dd HC1
Phân tích: Bài tập trên có tác dụng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho
học sinh thông qua tìm hiểu về cách xử lí khí HC1 dư
Câu 3 Hiđro clorua là một khí rất độc, nồng độ cho phép của hiđro clorua
trong không khí là 0,005 mg/1 Phân tích mẫu khí thải của một nhà máy sản xuất natri sunfat, nồng độ hiđro clorua là 0,027 mg/1 Để khử lượng khí HC1 thải ra người ta hấp thụ lm3 khí thải vào bể chứa 10 lít dd Ca(OH)2 0,01M Không khí sau khi ra khỏi bể hấp thụ có nồng độ hiđro clorua là bao nhiêu và
có đạt tiêu chuẩn an toàn không? Biết hiệu suất của quá trình hấp thụ là 82%, coi thể tích khí thay đổi không đáng kể
A 0,00972 mg/1 và không đạt tiêu chuẩn an toàn
B 0,00486 mg/1 và đạt tiêu chuẩn an toàn
c 0,00729 mg/1 và không đạt tiêu chuẩn an toàn.
D 0,00425 mg/1 và đạt tiêu chuẩn an toàn
Phân tích: Bài tập trên giúp HS có các kiến thức về nồng độ tiêu chuẩn
của khí HC1 trong không khí, cách phân tích khí thải từ đó biết khí thải đó đã
gây ô nhiễm môi trường hay chưa —> Có ý thức bảo vệ môi trường sống.
Câu 4 Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng
thí nghiệm Đe loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amoniac Nhưng khi điều chế clo trong PTN để khử các hóa chất dư thừa và cả lượng khí clo dư trong ống nghiệm người ta lại dùng NaOH loãng hoặc nước vôi Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra và giải thích
Hướng dẫn
Giải thích đầy đủ và viết 5 PTHH
- Để loại bỏ khí clo trong PTN có thể dùng khí amoniac nhờ PTHH sau:
3C12 + 8NH3—» N2 + 6NH4CI