TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2KHOA HÓA HỌC NGUYỄN THỊ NGỌC XÂY DựNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC HỌC PHẦN C huyên ngành: Phương pháp dạy học H óa học HÀ NỘI - 2016... Thông qua việ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
NGUYỄN THỊ NGỌC
XÂY DựNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC HỌC PHẦN
C huyên ngành: Phương pháp dạy học H óa học
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
C huyên ngành: Phương pháp dạy học H óa học
Người hướng dẫn khoa học ThS KIỀU PHƯƠNG HẢO
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tói ThS Kiểu Phương Hảo về sự
hướng dẫn quý báu của cô trong suốt quá trình xây dựng, thực nghiệm và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy giáo,
cô giáo và các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên tôi trong suốt khoảng thời gian qua
Do buổi đầu mói làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hon
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 4GiỏiGiáo viên Hóa học Hiệu quả Học sinh Kém KháKết luận sư phạmNâng cao
Nhà xuất bảnPhương phápPhương pháp dạy họcQuá trình dạy họcSinh viên
Trung bìnhTrung học phổ thôngThực hành sư phạm giảng dạyThực nghiệm
Thường xuyênYếu
Y
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG - BIỂU
Bảng 2.1 Các loại BTTH cơ bản hình hình kĩ năng dạy học
Bảng 3.1 Bảng phân bố tần số kết quả các bài kiểm tra 51
Bảng 3.2 Bảng phân bố tần suất các bài kiểm tra 51
Bảng 3.3 Bảng phân bố tần suất lũy tích các bài kiểm tra 52
Bảng 3.4 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh (%) 52
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài
Trang 6MỤC LỤC
MỞ Đ ẦU 1
1 Lý do chọn đề tà i 1
2 Lịch sử nghiên cứ u 2
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứ u 5
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Phạm vi nghiên cứu 6
9 Đóng góp mói của đề tài 6
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐÈ TÀI 8
1.1 Đổi mới PPDH ở trường ĐHSP 8
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 8
1.1.2 Đối mới phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm 9
1.2 Phương pháp dạy học tình huống 10
1.2.1 Khái niệm PPDH tình huống 10
1.2.2 Đặc trưng của PPDH tình huống 10
1.2.3 Vai trò của PPDH tình huống 11
1.3 Bài tập tình huống 12
1.3.1 Khái niệm BTTH 72
1.3.2 Vai trò của bài tập tình huống trong dạy học học phần THSPGD 13
1.3.2.1 BTTHgiúp sv lĩnh hội và củng cổ kiến thức, lã năng dạy học 13
1.3.2.2 BTTH góp phần phát triển năng lực dạy học của sv 13
1.3.2.3 BTTH góp phần nâng cao ý thức, tình cảm, thái độ tích cực đổi với nghề giáo viên tương la i 14
1.3.3 Những khó khăn khi dạy học bằng PPDH tình huống 14
1.4 Thực trạng của việc xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học học phàn
Trang 71.4.1 Khảo sát việc sử dụng BTTỈỈ tại các Trường Đại học Sư phạm 15
1.4.2 Khảo sát việc sử dụng BTTH trong giảng dạy của giảng viên 16
CHƯƠNG 2: XÂY DựNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC HỌC PHẦN THựC HÀNH s ư PHẠM GIẢNG DẠY 17
2.1 Đặc điểm học phàn THSPGD 17
2.1.1 Đặc điểm quá trình dạy học học phần THSPGD 17
2.1.2 Vị trí, thời lượng học phần THSPGD tại các trường Đại học Sư phạm 18
2.1.3 Mục tiêu học phần THSPGD tại trường ĐHSP Hà Nội 2 [9] 18
2.1.4 Cẩu trúc nội dung học phần THSPGD tại trường ĐHSP Hà Nội 2 [9] 19
2.2 Xây dựng bài tập tình huống trong dạy học học phần THSPGD 22
2.2.1 Nguyên tẳc xây dựng bài tập tình huống 22
2.2.1.1 BTTH bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học 22
2.2.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học 22
2.2.1.3 BTTH đảm bảo tính hệ thống 23
2.1.1.4 BTTH đảm bảo tính đa dạng 23
2.1.1.5 BTTH đảm bảo tính khoa học 23
2.1.1.6 BTTH đảm bảo tính thực tiễn 23
2.1.1.7 BTTH đảm bảo tỉnh sư phạm 24
2.1.1.8 BTTHđảm bảo tính giáo dục 24
2.2.1.9 BTTH cần phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy tính tích cực, chủ động, thông minh, sáng tạo của sv 24
2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập tình huống 24
2.2.3 Phân loại và giới thiệu hệ thắng BTTIỈ trong dạy học học phần THSPGD 30
2.2.3.1 Phân loại BTTH trong dạy học học phần THSPGD 30
2.2.3.2 Một sổ BTTH trong dạy học học phần THSPGD 31
2.3 Hướng sử dụng BTTH trong các hình thức tổ chức dạy học 40
2.3.1.Sử dụng BTTH trong học phần THSPGD 40
Trang 82.3.2 Sử dụng BTTỈỈ trong hình thức xemina 41
2.3.3 Sử dụng BTTH trong hình thức tự học 42
2.3.4 Sử dụng BTTII trong hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của s v 43
CHƯƠNG 3: THựC NGHIỆM sư PHẠM 44
3.1 Khái quát chung về quá trình thực nghiệm 44
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 44
3.1.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 44
3.1.3 Chuẩn bị thực nghiệm 44
3.1.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 45
3.2 Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm 45
3.2.1 Đánh giá kết quả về mặt định tính 45
3.2.2 Đánh giá kết quả về mặt định lượng 48
KÉT LUẬN 55
KHUYẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 60
Trang 9MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng 8 khóa IX khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, ttách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp” [7]
Chuyên ngành lí luận và phương pháp dạy học Hóa học nói chung, bộ môn thực hành sư phạm giảng dạy (THSPGD) nói riêng có vai trò quan trọng trong việc hình thành các năng lực dạy học cho sinh viên (SV) Sư phạm Để phát triển năng lực dạy học ngoài các kiến thức lí thuyết chuyên ngành, người
sv phải có những kiến thức cơ bản về nghề Sư phạm, phải được hình thành và rèn luyện các kĩ năng dạy học cơ bản Vì vậy việc đổi mới học phần THSPGD trong nhà trường Sư phạm là một yêu cầu tất yếu
Tuy nhiên thực trạng dạy và học bộ môn THSPGD ừong nhà trường Sư phạm hiện nay còn nhiều hạn chế về cả nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức Học phần THSPGD trong các nhà trường Sư phạm chủ yếu vẫn được diễn ra theo lối truyền thống, việc sử dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực còn nhiều hạn chế vấn đề cần giải quyết là làm thế nào để tạo
ra quy trình gắn lí luận với các kĩ năng ứng dụng để giúp trang bị cho sv hành trang vững chắc trước khi bước vào nghề, để sv trở thành một GV sau khi tốt nghiệp và dàn có khả năng dạy giỏi hơn Có như vậy mới đảm bảo được chất lượng giáo dục đào tạo ở phổ thông
Trong quá trình tìm kiếm những con đường nhằm tích cực hóa hoạt động của sv, nhiều GV đã tìm ra phương pháp chủ yếu gắn lí thuyết với kĩ năng ứng dụng là sử dụng bài tập tình huống (BTTH) để giúp sv dần làm quen với việc
xử lý các tình huống thực của nghề nghiệp Đã có nhiều công trình khoa học
1
Trang 10công trình khoa học nghiên cứu xây dựng và sử dụng BTTH, các tác giả đều khẳng định vai trò quan trọng của việc xây dựng và sử dụng BTTH trong quá trình dạy học (QTDH) BTTH giúp sv củng cố khắc sâu kiến thức đã học [12],
phát triển tư duy sáng tạo, hình thành và rèn luyện những năng lực cơ bản về dạy học - giáo dục, nâng cao lòng yêu nghề và hứng thú nghề nghiệp [16] Thông qua việc xử lí tình huống giúp người học có cái nhìn sâu hơn, thực tiễn hơn về vấn đề lí thuyết đã được học, giúp người học có điều kiện để vận dụng linh hoạt các kiến thức lí thuyết [5], Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về BTTH ở lĩnh vực rèn năng lực dạy học cho sv sư phạm đặc biệt là với bộ môn Hóa học còn rất hạn chế
Xuất phát từ lí do trên, cùng vói sở thích, đam mê của bản thân mong muốn được tích lũy kinh nghiệm giảng dạy để có thể tự tin trong quá trình dạy
học Hóa học ở phổ thông sau này tôi đã chọn đề tài “Xây dựng bài tập tình
huống trong học phần thực hành sư phạm giảng dạy
2 Lịch sử nghiên cứu
Ở tất cả các quốc gia trên thế giới, do thấy được vai trò chủ đạo của đổi mới PPDH trong đổi mói giáo dục đã kích thích nhiều nhà lí luận thúc đẩy, tìm tòi nghiên cứu, áp dụng và không ngừng đưa ra những quan điểm tiến bộ về PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
PPDH bằng tình huống đã được hình thành và sử dụng từ thời Khổng Tử khi ông đã sử dụng các hoàn cảnh, các câu chuyện có thật gặp trong đòi sống hàng ngày để qua đó truyền đạt kiến thức, đưa ra những điều răn dạy cho học trò của mình
Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XIX thì việc sử dụng PPDH tình huống mói
được áp dụng một cách bài bản Vào năm 1870, Christopher Columbus Langdell
là người khởi xướng việc sử dụng các BTTH trong giảng dạy về quản trị kinh
doanh Đến năm 1910, bên cạnh phương pháp giảng dạy truyền thống, s v Đại
Trang 11học kinh doanh Harvard đã được thường xuyên thảo luận về các tình huống trong kinh doanh Sau đó, từ khoảng năm 1909 nhà trường liên tục mời các đại diện các doanh nghiệp đến trường để trình bày về thực tiễn quản trị kinh doanh, đưa ra các tình huống yêu cầu sinh viên phải nghiên cứu, tranh luận và đưa ra các giải pháp Năm 1921, quyển sách đầu tiên về tình huống ra đời (tác giả Copeland) Tác giả cuốn sách đã nhìn thấy tầm quan trọng và tác dụng to lớn của việc áp dụng PPDH bằng tình huống trong giảng dạy quản trị nên đã nỗ lực phổ biến phưomg pháp giảng dạy này trong toàn trường.
Được áp dụng mạnh mẽ trong giảng dạy kinh doanh từ sau Thế chiến thứ nhất, trải qua thòi gian, PPDH bằng tình huống đã ngày càng đưa người học tiến tới vị trí trung tâm của buổi học, còn giáo viên chỉ có vai trò là người hỗ trợ những sinh viên của mình trong việc liên hệ lý thuyết với thực tiễn một cách đúng đắn và chuẩn xác hom Ngày nay, phưomg pháp này đã vượt ra khỏi ranh giới của những bộ môn như quản trị kinh doanh hay y học để tiếp tục được sử dụng rộng rãi và tỏ rõ những tính năng ưu việt của nó trong đào tạo sư phạm, đào tạo kỹ thuật, nghiên cứu chính sách và thiết kế
Chẳng hạn như ừong đào tạo sư phạm, PPDH bằng BTTH đã được sử dụng rộng rãi nhất là trong vòng 20 năm trở lại đây Trong khi một số học giả tập trung nghiên cứu việc áp dụng BTTH trong công tác giảng dạy và quá trình tiếp thu những kiến thức sư phạm thì những người khác lại chú trọng vào cách
sử dụng BTTH nhằm nâng cao khả năng quyết đoán và giải quyết vấn đề của
sv Mặc dù đi theo những hướng nghiên cứu khác nhau như vậy, họ đều đi đến một thống nhất chung là BTTH tỏ ra cực kỳ hiệu quả trong việc trợ giúp ngưòi học liên hệ lý thuyết với thực hành và do đó, mang lại một sức sống mới cho không khí học tập trên các giảng đường
Ở nước ta, việc sử dụng BTTH trong giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh, s V đã có một số tác giả nghiên cứu, điển hình là các công trình:
3
Trang 12Luận án tiến sĩ của PGS TS Phan Đức Duy với đề tài: “Sử dụng bài tập
tình huống sư phạm để rèn cho sinh viên lã năng dạy học sình học ” [6] đã đề
cập đến cách sử dụng các BTTH để rèn cho sv kĩ năng dạy học bộ môn Sinh học, đặc biệt là kĩ năng tổ chức bài lên lóp Tuy nhiên công trình chưa đi sâu nghiên cứu về cách xây dựng BTTH để rèn kĩ năng dạy học cho sv.
Luận án tiến sĩ của tiến sĩ Vũ Thị Nguyệt với đề tài: “Xây dựng và sử
dụng hệ thống bài tập tình huống trong học phần Lí luận dạy học ở trường Cao đẳng sư phạm ” [16] Đồ tài đã góp phàn làm sáng tỏ khái niệm, vai trò, của
BTTH, đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và sử dụng BTTH, xác định quy trình, điều kiện xây dựng và sử dụng BTTH, phân tích các
kĩ năng giải quyết BTTH trong học phàn Lí luận dạy học Tuy nhiên, đề tài mói chỉ giới hạn ở các Trường Cao đẳng Sư phạm
Luận án tiến sĩ của tiến sĩ Đặng Thị Oanh với đề tài: “Dùng bài toán tình
huắng mô phỏng rèn luyện la năng thiết kể công nghệ bài nghiên cứu tài liệu mới cho sinh viên khoa hóa Đại học Sư phạm ” [17] Đe tài này đã vận dụng tư
tưởng công nghệ dạy học hiện đại vào việc rèn luyện kĩ năng thiết kế công nghệ bài lên lớp nghiên cứu tài liệu mới về hóa học cho sv Trường Sư phạm bằng bài toán tình huống mô phỏng Tuy nhiên, công trình mới chỉ dừng lại ở việc rèn kĩ năng thiết kế bài mới, chưa đi vào nghiên cứu việc rèn các kĩ năng dạy học cho
sv sư phạm
Bài báo khoa học của PGS.TS Trịnh Văn Biều “Sử dụng phương pháp
tình huống trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông” [5] đã trình
bày các khái niệm liên quan đến dạy học tình huống, tác dụng, cách thiết kế và
sử dụng tình huống, một số biện pháp nâng cao hiệu quả của phưomg pháp tình huống trong dạy học Hóa học Tuy nhiên, bài báo mới giói hạn ở mức độ dạy học ở trường trung học phổ thông
Trang 13Nhận thấy, việc nghiên cứu, xây dựng và sử dụng BTTH trong giảng dạy môn THSPGD cho sv Sư phạm khoa Hóa học ở các trường Đại học Sư phạm
còn chưa được đề cập đến Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu lí luận, thiết kế và xây dựng các BTTH trong học phần THSPGD để rèn luyện cho sv kĩ năng dạy học
môn Hóa là việc làm hết sức cần thiết
3 Mục đích nghiền cứu
Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình xây dựng BTTH để rèn luyện kĩ năng dạy học môn Hóa học cho sv Sư phạm, góp phần phát triển năng lực dạy học
cho sv sư phạm Hóa học
4 Nhiệm vụ nghiền cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Tổng quan cở sở lí luận về phương pháp tình huống, dạy học tình huống, bài tập tình huống
- Điều tra thực trạng việc sử dụng BTTH trong dạy học học phần THSPGD
4.2 Nghiên cứu, phân tích đặc điểm, nội dung cấu trúc học phần THSPGD ở khoa Hóa học các trường ĐHSP từ đó đề xuất quy trình xây dựng BTTH.4.3 Nghiên cứu kĩ thuật thiết kế BTTH, phân loại, sắp xếp hệ thống BTTH
Trang 145.2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống BTTH và mối quan hệ giữa cách xây dựng BTTH với chất lượng dạy học học phần THSPGD
6 Giả thuyết khoa học
Nếu các BTTH trong dạy học học phần THSPGD được xây dựng và sử dụng một cách khoa học, hợp lí, hiệu quả thì sẽ góp phần phát triển các kĩ năng dạy học cho s v Sư phạm Hóa học
7 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp (PP) nghiên cứu sau đây:
- Nhóm pp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng pp phân tích, tổng họp, phân loại, hệ thống hóa để tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Nhóm pp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng pp điều tra để tìm hiểu thực trạng, pp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khoa học, hiệu quả của các BTTH đã xây dựng
- pp toán học: sử dụng pp thống kê và nghiên cứu khoa học trong sư phạm ứng dụng để xử lý kết quả thực nghiệm
8 Phạm vi nghiên cứu
Các BTTH trong học phần THSPGD
9 Đóng góp mói của đề tài
- Góp phàn làm sáng tỏ khái niệm, vai trò, phân loại BTTH
- Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng và hướng sử dụng BTTH trong dạy học học phần THSPGD
Trang 159.2 về mặt thực tiễn
- Khảo sát việc xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học học phần THSPGD tại Trường Đại học Sư phạm
- Xây dựng hệ thống BTTH nhằm giúp sv sư phạm Hóa học rèn luyện các
kĩ năng dạy học cơ bản
7
Trang 16CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Đổi mói PPDH ở trường ĐHSP
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mói PPDH nói chung là yêu cầu bắt buộc đối với việc giảng dạy ở mọi cấp học Đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay, để bắt kịp xu hướng và trình độ đào tạo của các trường Đại học trên thế giới thì việc đổi mới phưong pháp dạy càng cấp thiết hon nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Đại học trong nước
Đổi mới PPPDH là việc đổi mới những PPDH truyền thống thành những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy Do sv được coi là những con người đã trưởng thành, việc học và dạy ở đại học nhấn mạnh đến sự tự giác
và tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mỗi cá nhân
Nghiên cứu khảo sát thực địa thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ năm
2006 có phàn nhận xét về phương pháp dạy và học đại học của Việt Nam như sau: Phương pháp giảng dạy không hiệu quả, quá phụ thuộc vào các bài thuyết trình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết quả là có ít sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên trong và ngoài lớp học [14]
Như vậy, đổi mới PPDH là một yêu cầu khách quan của thực tế vừa là động lực phát triển, đòi hỏi mỗi thầy giáo nhận thức sâu sắc được vai trò và trách nhiệm tích cực tham gia vào quá trình đổi mới ở đại học, đòi hỏi sv phải thay đổi vai trò, cách học cho phù hợp Nó cũng đặt ra cho những nhà quản lý những yêu càu mới trong việc trang bị cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy học, đánh giá xếp loại giảng viên, sv.
Trang 171.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Đại học Sư phạm
Trường Sư phạm là nơi đào tạo nghề dạy học Định hướng đào tạo nghề dạy học là dấu hiệu cơ bản để phân biệt mục tiêu đào tạo của Đại học Sư phạm với các trường đại học khác Tuy nhiên, hiện nay ở hầu hết các trường Đại học
Sư phạm, việc đổi mới PPDH còn nhiều hạn chế.Việc dạy học vẫn theo phương pháp phổ biến là độc thoại, nặng về kí thuyết, nhẹ về thực hành [16], hay còn xem nhẹ và thiếu biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng dụng [6] Việc sử dụng các PPDH tích cực còn hạn chế, do vậy chưa phát huy được tính tích cực, độc lập sáng tạo của sv, sản phẩm đào tạo ra chưa được như mong muốn [16].
Trong bối cảnh đổi mới toàn diện GD - ĐT, khâu đào tạo GV là rất quan trọng GV phải có những kiến thức cơ bản về định hướng đổi mới giáo dục, có cách nhìn hoàn toàn khác về dạy các môn học Tiếp cận đào tạo đổi mới phải làm sao để khi sv ra trường sẽ đáp ứng được nhu cầu phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông, đặc biệt hơn hết sv ra trường phải có kĩ năng dạy học tốt, biết cách tổ chức, giảng dạy để một giờ học thành công Muốn vậy, mỗi giảng viên trong trường Sư phạm phải có tinh thần đổi mới, tiếp cận thực tế, thường xuyên cập nhật thông tin, kiến thức, kỹ năng mói Giảng viên phải thành thạo trong các kỹ năng giảng dạy từ cách tổ chức lớp học, bố trí thời lượng, đặt câu hỏi, tổ chức và khuyến khích học viên thảo luận, dẫn đắt mạch thảo luận, nhận xét, phản biện Giảng viên phải thường xuyên cập nhật và sử dụng các PPDH mói, PPDH tích cực (như sử dụng phương pháp tình huống, phương pháp đóng vai, tăng cường xemina kết hợp với các phương tiện dạy học hiện đại,. V .v) nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực, sáng tạo của sv, rèn luyện cho sv Sư phạm có kĩ năng dạy học của một người GV tương lai Có như vậy, mới đáp ứng được mục tiêu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo của trường Sư phạm
9
Trang 181.2 Phương pháp dạy học tình huống
1.2.1 Khái niệm PPDH únh huống
Khái niệm PPDH tình huống được các tác giả đưa ra nhiều ý kiến khác nhau:
- Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng: “Phương pháp tình huống là PPDH trong
đó GV sử dụng những tình huống thực tiễn có chứa đựng những vấn đề để HS giải quyết qua đó giúp HS tìm ra kiến thức mới, củng cố vận dụng kiến thức” [18]
- Theo Nguyễn Ngọc Bảo “Phương pháp tình huống PPDH nhằm giói thiệu
HS một tình huống cụ thể hoặc có tính chất hư cấu, đòi hỏi phải giải quyết như một bài toán hoặc một vấn đề Các giải pháp tình huống đó được người học và tập thể người học nêu lên căn cứ vào những nguyên tắc nhất định được thảo ra
và người ta cố gắng đưa ra một giải pháp kết họp được tất cả các ý kiến đó” [4],
- Hay theo Phan Trọng Ngọ “Phương pháp dạy học bằng tình huống là giáo dục học viên cung cấp cho học viên tình huống dạy học Học viên tìm hiểu, phân tích và hành động trong tình huống đó Kết quả là học viên thu nhận được các tri thức khoa học, thái độ và các kĩ năng hành động (trí óc và thực tiễn) sau khi giải quyết tình huống đã cho” [14]
Từ những phân tích, tổng hợp các quan niệm của các tác giả trên, tôi quan
niệm rằng: “PPDH tình huống là phương pháp dạy học, trong đó GV cung cấp
cho HS một tình huống dạy học, đòi hỏi HS phải tìm hiểu, phân tích và đưa ra lời giải đáp Qua đó, giúp HS tìm hiểu, rèn luyện, củng cố kiến thức, lã năng, lã xảo và các phẩm chất cần thiết”.
1.2.2 Đặc trưng của PPDHtình huống
- Sử dụng BTTH trong dạy học tức là giáo viên đưa người học vào các tình huống cụ thể, gọi ra những vấn đề để người học phải vận dụng kiến thức kĩ năng của mình để giải quyết qua đó đạt được mục tiêu dạy học [11]
Trang 19- PPDH tình huống giúp GV không cần bắt người học làm theo ý mình một cách miễn cưỡng mà người học sẽ tự lực, tự giác biến ý đồ của ngưòi thầy thành nhiệm vụ của mình.
- PPDH tình huống làm giảm khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết với thực tiễn cuộc sống Đồng thời khi phân tích các tình huống trong quá trình học tập sẽ giúp người học nhận ra giá trị đích thực của những tri thức lí thuyết
- PPDH tình huống trú trọng ứng dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống
- PPDH tình huống giúp HS được trực tiếp làm việc với đối tượng học tập,
tự mình bóc tách nội dung học tập, được ngầm ẩn trong tình huống
- Sử dụng bài tập tình huống trong dạy học là việc xây dựng BTTH mất khá nhiều thời gian, công sức Để xây dựng được các BTTH tốt đòi hỏi người giáo viên cần hiểu rõ mục tiêu bài học, am hiểu những vấn đề thực tiễn dạy học ở phổ thông, có kĩ năng thu thập, chọn lọc và xử lí thông tin [11]
- HS dễ nản chí khi gặp tình huống khó hay không nhiệt tình tham gia khi tình huống không hấp dẫn Vì vậy, các tình huống cần được khai thác phải điển hình, vừa sức với HS
1.2.3 Vai trò của PPDH tình huống
- PPDH tình huống gắn nội dung dạy học vói thực tiễn cuộc sống Dạy học bằng tình huống giúp cho người học có cái nhìn sâu sắc hơn và thực tiễn hơn về vấn đề lí thuyết đã học
- PPDH tình huống giúp cho việc liên kết các lí thuyết ròi rạc của một môn học hoặc nhiều môn học khác nhau Điều này rất quan trọng, vì trên thực tế người học được cung cấp rất nhiều các kiến thức từ nhiều môn học khác nhau nhưng lại chưa được cung cấp sự liên kết các kiến thức độc lập lại vói nhau Khi
ra thực tiễn, họ cần phải vận dụng tất cả các kiến thức liên ngành để giải quyết
11
Trang 20- PPDH tình huống góp phần nâng cao tính chủ động, sáng tạo của người học Khác với việc tiếp thu lí thuyết một cách thụ động, khi được giao các BTTH, người học phải chủ động tìm kiếm thông tin, chủ động tư duy, thảo luận, tranh luận trong nhóm hay với GV, tìm hiểu thêm tài liệu tham khảo để đi đến giải pháp.
- PPDH tình huống góp phần gây hứng thú học tập qua quá trình tư duy, tranh luận tích cực với các bạn trong nhóm
- PPDH tình huống góp phần nâng cao năng lực hợp tác khả năng làm việc theo nhóm, kĩ năng phân tích, giải quyết vấn đề, kĩ năng trình bày, bảo vệ, phản biện ý kiến trước đám đông Người học biết cách tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác để làm cho vốn kiến thức của mình phong phú hơn
- PPDH tình huống giúp cho GV tiếp thu được những kinh nghiệm và giải pháp mới từ phía HS để làm phong phú bài giảng và vốn sống của bản thân
1.3 Bài tập tình huống
1.3.1 Khái niệm BTTH
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về BTTH Trên cơ sở phân tích nhiều định nghĩa khác nhau về bài tập tình huống, tác giả Đinh Quang Báo [3] đã đưa
ra định nghĩa về BTTH như sau: BTTH là những nhiệm vụ nhận thức giáo viên
đặt ra cho học sinh, được tạo ra trên cơ sở xử lỉ các tư liệu tạo thành các tình huống dạy học, sau khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức này, học sinh được cung cấp kiến thức, hình thành một số kĩ năng học tập.
Theo khái niệm này, tác giả đã khẳng định BTTH được kết cấu từ những tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề có thể được chọn lọc từ nội dung kiến thức của môn học hoặc từ những tình huống thực tế có liên quan đến kiến thức của môn học Đe phát triển năng lực và phẩm chất của người học, giáo viên nên ưu tiên xây dụng bài tập tình huống từ các nguồn tư liệu thực tế trong đời
Trang 21bóc một lớp vỏ này thì một lớp vỏ mới lại hiện ra, cứ thế cho đến khi người học tiếp cận được cốt lõi, bản chất của vấn đề [3].
Còn tác giả Kiều Phương Hảo [11] thi cho rằng: BTTH sử dụng trong dạy
học học phần PPDH hóa học ở trường phổ thông là những bài tập nêu lên các tình huống giả định hay thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, mà thông qua việc phân tích, thảo luận, gải quyết các tình huống đó có thể củng cổ kiến thức và được rèn luyện các lã năng dạy học hóa học cho sv.
Từ tổng hợp các ý kiến trên, chúng tôi cho rằng: “BTTH trong dạy học
học phần THSPGD là một dạng bài tập nêu ra những tình huống khác nhau, đã, đang hoặc có thể xảy ra trong QTDH đòi hỏi sv phải nhận thức và cảm thấy có nhu cầu giải đáp bằng cách huy động vốn tri thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết, qua đó sv có thể nắm vững tri thức, hình thành lã năng, lã xảo dạy học và phát huy tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo
1.3.2 Vai trò của bài tập tình huống trong dạy học học phần THSPGD
1.3.2.1 BTTHgiúp sv lĩnh hội và củng cổ kiến thức, lã năng dạy học
Trong QTDH ở trường Sư phạm, nếu GV chỉ cung cấp những tri thức lí luận suông, mà không có sự liên hệ với thực tiễn thì sẽ làm cho sv có cái nhìn hòi hợt, không cụ thể về quá trình giảng dạy sau này Việc sử dụng BTTH là một con đường gắn lí thuyết với thực tiễn sinh động Việc giải quyết BTTH giúp
sv lĩnh hội tri thức, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo Các nội dung lí thuyết trìu tượng được thể hiện qua BTTH sẽ giúp sv nhận thức dễ dàng hơn và ghi nhớ tốt hơn
1.3.2.2 BTTHgỏp phần phát triển năng lực dạy học của sv
BTTH được xây dựng trong học phần THSPGD là hệ thống các bài tập rèn luyện các kĩ năng dạy học cơ bản, riêng lẻ cho sv Từ việc rèn luyện các kĩ
năng nhỏ lẻ sẽ giúp nâng cao năng lực dạy học của sv, giúp sv tự tin hơn trong quá trình giảng dạy sau này
13
Trang 22BTTH còn có tác dụng bồi dưỡng khả năng diễn đạt, trau rồi ngôn ngữ nói
và viết của sv, góp phần rèn luyện kĩ năng bộ môn, đặc biệt là kĩ năng dạy học
và giáo dục vho sv.
BTTH còn giúp sv có khả năng tri giác, trong đó quan trọng là óc quan sát, năng lực ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy phê phán và tư duy sáng tạo
1.3.2.3 BTTHgóp phần nâng cao ỷ thức, tình cảm, thái độ tích cực đổi với nghề
giảo viên tương lai
Thông qua việc giải các BTTH, sv sẽ hiểu rõ hơn về QTDH ở trường phổ thông sau này, sẽ biết được QTDH ở phổ thông rất sinh động, đa dạng, phong phú nhưng cũng vô cùng phức tạp và đòi hỏi sv phải có thòi gian rèn luyện các
kĩ năng để đáp ứng công việc sau này Nhờ đó sv có định hướng đúng đắn cho bản thân trong việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Qua việc giải quyết các BTTH, sv sẽ có thêm lòng tin và chuẩn bị tâm thế tốt khi họ đi thực tập hay khi ra trường Mặt khác, thông qua đó sv được rèn luyện một số phẩm chất như tính kiên trĩ, chịu khó, nhẫn nại, trung thực, tinh thần hợp tác và học hỏi lẫn nhau
1.3.3 Những khó khăn khi dạy học bằng PPDH tình huống
♦♦♦ Khó khăn về điều kiện dạy học
- Nhiều tình huống tốn kém tài chính cho khâu chuẩn bị: làm phim, mua hóa chất, dụng cụ, phương tiện dạy học, V V
- Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học chưa đày đủ ở một số trường
- QTDH tình huống cần tổ chức lóp học không quá đông, bàn ghế cơ động thuận tiện cho làm việc nhóm
♦♦♦ Khó khăn về phía người dạy
- PPDH tình huống yêu cầu GV phải là người có kiến thức, kinh nghiệm sâu rộng, có kĩ năng phân tích, phối họp tốt trong quá trình dẫn dắt, tổ chức
Trang 23thảo luận và giải đáp để giúp HS tiếp thu kiến thức Nhưng trên thực tế, không phải GV nào cũng hội tụ đày đủ phẩm chất trên.
- PPDH tình huống đòi hỏi GV phải mất nhiều thòi gian chuẩn bị BTTH, các phương án giải quyết, phải luôn cập nhật thông tin, thực tiễn cuộc sống
- PPDH tình huống đòi hỏi những kĩ năng phức tạp trong tổ chức dạy học, yêu cầu GV phải hiểu rõ đặc điểm của HS để có sự dẫn dắt thích hợp
♦♦♦ Những khó khăn với người học
- Do đã quá quen với lối học thụ động, nên khi chuyển qua PPDH này đòi hỏi HS phải năng động, tư duy, sáng tạo thì một số HS chưa thích ứng được
- HS tốn nhiều thời gian để tư duy, giải quyết tình huống và rút ra tri thức
- Khi gặp tình huống khó, HS dễ nản trí, không nhiệt tình tham gia
1.4 Thực trạng của việc xây dựng và sử dụng BTTH trong dạy học học phần THSPGD
1.4.1 Khảo sát việc sử dụng BTTH tại các Trường Đại học Sư phạm
Trang 25CHƯƠNG 2: XÂY DựNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC
HỌC PHẦN THựC HÀNH s ư PHẠM GIẢNG DẠY
2.1 Đặc điểm học phần THSPGD
2.1.1 Đặc điểm quá trình dạy học học phần THSPGD
Quá trình đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm là một tổ chức kế hoạchtheo một mục đích nhất định, trong một thời gian liên tục và có hệ thống Thực hành sư phạm là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lí luận và thực tiễn của sv đối với việc độc lập công tác của họ, hình thành những
kĩ năng quan trọng trong việc sáng tạo, giải quyết những công việc của người
GV trong tương lai
THSPGD là một môn học không thể thiếu trong các nhà trường sư phạm, giúp trang bị cho sv những tri thức cơ bản về phương pháp thiết kế và thực hiện
kế hoạch bài học môn Hóa học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học Giúp sv vận dụng kiến thức lí thuyết đã học thông qua hoạt động thực hành sư phạm thường xuyên Thông qua đó, sv được rèn luyện và phát triển các kỹ năng dạy học hóa học cơ bản: kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học và kỹ năng thực hiện kế hoạch bài học (thông qua việc rèn luyện từng kỹ năng cụ thể như: kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ hóa học, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy học, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng quản lý lớp học, kỹ năng kiểm tra đánh giá, kỹ năng củng cố bài học ), dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng thời gian hiệu quả Hình thành ý thức, tình cảm nghề nghiệp, lòng say mê, tâm huyết vói nghề dạy học vói mong muốn phấn đấu trở thành giáo viên có phẩm chất và năng lực sư phạm tốt
Như vậy, để đạt kết của tốt trong môn THSPGD thì cần phải có các PPDH mới nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của sv, đưa môn học bám sát vào
17
Trang 26thực tiễn dạy học trường THPT, làm cho s v có hứng thú say mê với môn học từ
đó tự lực học tập và rèn luyện để trở thành ngưòi GV tốt trong tương lai
2.1.2 Vị trí, thời lượng học phần THSPGD tại các trường Đại học Sư phạm
Trường Tên học phần Vị trí Sổ tín chỉ
Đại học sư phạm Hà Nội Thực hành sư phạm Kỳ 6 2 tín chỉ
Đại học sư phạm Hà Nội 2 Thực hành sư phạm Kỳ 7 2 tín chỉĐại học sư phạm Thái
kĩ năng dạy học góp phần phát triển năng lực dạy học cho sv trước khi ra trường
2.1.3 Mục tiêu học phần THSPGD tại trường ĐHSPHà Nội 2 [9]
♦♦♦ Kiến thức
- Trang bị cho sv những tri thức cơ bản về phương pháp thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học môn Hóa học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
Trang 27- Vận dụng kiến thức đã học trong khối kiến thức về nghiệp vụ sư phạm như: Tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn hóa học thông qua hoạt động thực hành sư phạm thường xuyên
♦♦♦ Kỹ năng
- Rèn luyện và phát triển các kỹ năng dạy học hóa học cơ bản cho sv như:
kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học và kỹ năng thực hiện kế hoạch bài học (thông qua việc rèn luyện từng kỹ năng cụ thể như: kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ hóa học, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy học, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng quản lý lớp học, kỹ năng kiểm ừa đánh giá, kỹ năng củng
cố bài học ), dạy học tích họp, dạy học theo chủ đề
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực họp tác, năng lực sáng tạo cho sv
- Rèn luyện năng lực sử dụng thòi gian hiệu quả
- Rèn luyện, phát triển năng lực dạy học cho sv.
2.1.4 Cấu trúc nội dung học phần THSPGD tại trường ĐHSP Hà Nội 2 [9]
Tín chỉ 1: RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC HÓA HỌC c ơ BẢN
❖ Kỹ năng thiết kể kể hoạch bài học.
- Kỹ năng xác định mục tiêu bài học
- Kỹ năng xác định nội dung dạy học
- Kỹ năng xác định phương pháp dạy học
- Kỹ năng xác định phương tiện dạy học
19
Trang 28- cấu trúc kế hoạch bài học.
♦♦♦ Kỹ năng thực hiện kế hoạch bài học.
- Kỹ năng tổ chức hoạt động khởi động.
- Kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ
- Kỹ năng đặt câu hỏi
- Kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy học
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học
Chủ đề 2: Dạy học các dạng bài về chất và nguyền tố hóa học
l.O xi(H HlO)
2 Ozon - Hiđropeoxit (HH10)
3 Hiđro clorua - Axit clohiđric (HH10NC)
Chủ đề 3: Dạy học về hữu cơ
1 Anken (tl) (HH11)
Trang 292 Ancol (Tính chất - Điều chế - ứ ng dụng) (HH1 INC)
3 Phenol (HH11 NC)
Chủ đề 4: Dạy học các bài luyện tập
1 Luyện tập: Oxi-Ozon-Hiđro peoxit (HH10)
2 Luyện tập: Ancol-Phenol (HH11NC)
Chủ đề 5: Dạy học các bài thực hành
1 Bài thực hành: Tính chất oxi - lưu huỳnh (HH 10)
2 Bài thực hành:Tính chất etanol, glixerol, phenol (HH 11 NC)
♦♦♦ Thiết kế và thực hiện kế hoạch bài học:
Chủ đề 1: Day hoc các bài về thuyết và đinh luât hóa hoc
Chủ đề 4: Dạy học các bài luyện tập
Luyện tập: cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein (HH 12)
21
Trang 30Chủ đề 5: Dạy học các bài thực hành
Thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat (HH12)
2.2 Xây dựng bài tập tình huống trong dạy học học phần THSPGD
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng bài tập tình huống
2.2.1.1 BTTHbám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học bao gồm các năng lực về phẩm chất, chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động chính trị xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp Mục đích chính của quá trình đào tạo ở trường sư phạm là nhằm tạo ra người GV có năng lựa dạy học tốt Năng lực dạy học được bộc lộ rõ nhất thông qua hoạt động thiết kế kế hoạch bài học và thực hiện kế hoạch bài học Đào tạo GV chỉ có hiệu quả khi đặt sv vào thực tiễn nghề nghiệp
đa dạng tại trường phổ thông Thực tiễn dạy học đó phải được mô hình hóa thành công cụ Sư phạm để tổ chức cho sv học nghề trong quá trình đào tạo Hệ thống BTTH là công cụ để đào tạo năng lực dạy học cho sv, giúp sv thích ứng với thực tiễn dạy học tại trường phổ thông, rèn luyện cho sv có các kĩ năng dạy học tốt
2.2.1.2 Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học
BTTH phải phù họp vói mục tiêu bài giảng, với nội dung dạy học Tình huống trong bài tập phải liên quan đến nội dung bài học, hướng tới các mục tiêu dạy học đã xác định nghĩa là cần chứa đựng nội dung, kiến thức, kĩ năng cần hình thành cho sv, giúp sv có những tri thức khoa học, những nhận thức đúng đắn về thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, mang tính đặc thù của dạy học Hóa học [11]
Trang 312.2.1.3 BTTHđảm bảo tính hệ thống
Hệ thống BTTH được cấu thành bởi các dạng bài tập hướng vào rèn luyện các kĩ năng xác định mục tiêu bài học, kĩ năng đặt vấn đề cho bài học, kĩ năng lựa chọn, thiết kế, sử dụng phương tiện dạy học, kĩ năng lựa chọn phương pháp dạy học phù họp, kĩ năng củng cố bài học Các bài tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhau giúp sv nắm vững kiến thức và phát triển kĩ năng dạy học cơ bản
23
Trang 32trường phổ thông [11].
2.1.1.8 BTTH đảm bảo tính giáo dục
BTTH phải giúp cho sinh có những hiểu biết sâu sắc hơn về nghề dạy học, vai trò, trách nhiệm của các thầy giáo, cô giáo dạy hóa học tương lai Thông qua BTTH, sv cần được rèn luyện một số phẩm chất như tính kiên trì, chịu khó, tinh thần hợp tác góp phần nâng cao ý thức rèn luyện phát triển nghề nghiêp, có thái độ tích cực và lòng say mê với nghề
2.2.1.9 BTTH cần phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy tỉnh tích cực, chủ động, thông minh, sáng tạo của sv
Xây dựng BTTH trong học phần THSPGD để tổ chức hoạt động nhận thức cho sv, giúp sv khắc sâu hơn kiến thức Bởi vậy, hệ thống BTTH phải phù hợp với trình độ nhận thức, trình độ phát triển trí tuệ của từng sv, từ đó giúp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sv [16].
2.2.2 Quy trình xây dựng bài tập tình huống
Quy trình biên soạn BTTH trong dạy học học phàn THSPGD là một trật
tự tuyến tính bao gồm các giai đoạn, các bước chỉ dẫn quá trình thực hiện hoạt động từ khi bắt đàu đến khi kết thúc Quy trình này trải qua bốn giai đoạn sau:
Trang 33Giai đoạn 1: Xác định hệ thống BTTH.
Xác định các loại BTTH cơ bản tương ứng với kĩ năng dạy học cơ bản cần hình thành ở sv Căn cứ vào thực trạng các kĩ năng dạy học sv còn yếu
kém qua từng năm học, có thể chia thành các dạng BTTH như sau:
Bảng 2.1: Các loại BTTH cơ bản hình hình k ĩ năng dạy học môn Hóa học
1 BTTH rèn kĩ năng xác định mục tiêu bài học
2 BTTH rẽn kĩ năng đặt vấn đề cho bài học
3 BTTH rèn kĩ năng lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp
4 BTTH rèn kĩ năng lựa chọn, thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học
5 BTTH rèn kĩ năng củng cố bài học
Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống tư liệu để th ỉầ kế BTTH
Tư liệu là thứ vật chất con người dùng cho một hoạt động nhất định, giúp cho việc tìm hiểu một vấn đề Trong QTDH, tư liệu được hiểu là tài liệu chứa nội dung học tập, dựa vào đó người dạy, người học có thể nghiên cứu, suy luận
để đi đến một tri thức khoa học Để có nguyên liệu thiết kế BTTH tư liệu cần được thu thập, chọn lọc và sắp xếp thành hệ thống
Bước 2.1: Thu thập tư liệu thực tiễn
Dựa vào mục đích và sự phân loại các kĩ năng càn hình thành để thu thập
và lựa chọn tư liệu cho phù hợp Đây là bước tạo “ngân hàng tư liệu” để thiết kế
hệ thống BTTH đa dạng về các loại kĩ năng dạy học, về mục đích sử dụng để tổ chức rèn luyện hình thành các kĩ năng dạy học tương ứng vói nội dung học phần THSPGD Mục đích sử dụng đa dạng đòi hỏi tư liệu cũng đa dạng về nguồn thu thập
25
Trang 34- Xác định nguồn thu thập tư liệu:
+ Thu thập tư liệu băng hình từ: giáo viêm dạy môn Hóa học, s V thực tập
sư phạm, sv năm thứ ba, năm thứ tư ừong các buổi thực hành tập giảng
+ Thu thập tư liệu băng hình từ các video giảng dạy bộ môn Hóa học trên mạng internet
+ Thu thập giáo án của sv, GV trường phổ thông
- Phương pháp thu thập:
+ Tiến hành ghi hình các tiết giảng của GV, sv Băng hình được thu có thể là dạng ghi hình tiết dạy học khác nhau vói các phương pháp dạy học khác nhau, sử dụng phương tiện dạy học khác nhau, Những băng hình này sau đó được lưu trữ lại để tiện thao tác
+ Tiến hành download các video giảng dạy môn Hóa học điển hình từ mạng internet
Bước 2.2: Chọn lọc tư liệu
Sau khi thu thập, tư liệu cần được lựa chọn một lần nữa trước khi đưa vào
sử dụng Tư liệu cần được thỏa mãn về hình thức, kĩ thuật và nội dung
- Tư liệu văn bản: Giáo án sau khi thu thập được của giáo viên và sinh viên cần sắp xếp và chọn lọc Quan tâm đến các cách thức trình bày về: Mục tiêu bài học, xác định nội dung trọng tâm, phương pháp dạy học, hình thức giáo viên tổ chức cho học sinh bằng các hoạt động, các phương tiện mà giáo viên sử dụng trong bài chú ý giáo án của giáo sinh còn bộc lộ nhiều thiếu sót Chọn lọc ưu nhược điểm đánh dấu và sắp xếp lại cho hợp lí
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn của tư liệu dùng để th ỉầ k ế BTTH trong dạy học học
phần THSPGD
Tư liệu Giáo án có hình thức và bố Xác định mục tiêu bài học - mục tiêu
Trang 35văn bản cục hợp lí, thể hiện đầy đủ
các nội dung, nêu rõ tiến
làm nổi bật các đối tượng
theo tiến trình bài giảng
-Âm thanh: Nổi bật, rõ
ràng, hạn chế tối đa tạp âm,
có thể nghe rõ lời nói của
giáo viên và học sinh
-Tiêu chuẩn về tổ chức hoạt động dạy học: Phương pháp dạy học đa dạng,
hệ thống câu hỏi có tính phân hóa, chú trọng khả năng vận dụng và kích thích tư duy của HS, GV sử dụng phương tiện/đồ dùng dạy học hợp lí, hiệu quả, trình bày bảng rõ ràng, khoa học, đảm bảo thời lượng tiết dạy và phân bố thời lượng cho các hoạt động hợp lí
Yêu càu
khác
-Không chọn tình huống từ tư liệu quá đon giản hoặc ngược lại
-Không chọn tình huống nảy sinh trong tiết học mà nội dung chương trình không quy định hoặc đã giảm tải
- Có hai cách lựa chọn tư liệu băng hình:
+ Cách 1: Giữ nguyên đoạn băng hình, hình ảnh bằng cách: Khi xem đoạn băng, hình ảnh tùy vào nội dung của đoạn băng, hình ảnh và mục tiêu cần thiết, khi thấy xuất hiện những tình huống tốt có thể trích dẫn những đoạn ngắn hay những đoạn dài đôi khi là cả một tiết học Những đoạn băng hình này được chỉnh sửa thêm như dừng hình để xem chi tiết, tắt phần âm thanh, có thể lồng
27
Trang 36tiếng cho đoạn băng để tránh tạp âm, Việc chỉnh sửa cũng phải thỏa mãn là không được tự ý thay đổi nội dung trong đoạn băng hình.
+ Cách 1: Chuyển ngôn ngữ điệu ảnh thành ngôn ngữ văn bản, ữần thuật tình huống diễn ra trên đoạn băng/ hình ảnh Để làm được điều này GV sẽ phải xem nhiều làn đoạn băng để nhìn nhận, phân tích bài giảng trên nhiều khía cạnh khác nhau để nhằm bật ra các yêu cầu hợp lí cho bài tập
Bước 2.3: sắp xếp tư liệu thành hệ thống
Tư liệu được sắp xếp thành hệ thống, thuận tiện cho việc biên soạn nội dung của bài tập tình huống
Bước 3.1: Thiết lập mối quan hệ cấu trúc của bài tập
Khi đã có “ngân hàng tư liệu” thì bước này là gia công tư liệu thành bài tập GV phải thiết lập được mối quan hệ hợp lí của hai yếu tố cấu trúc trong bài tập là những cái đã biết (ẩn chứa trong tư liệu) và điều cần tìm (mục tiêu của BTTH) Có nhiều cách để thiết lập bào tập dựa trên nguồn tư liệu:
+ Cách 1: Cái đã biết là những tình huống mẫu tốt thì điều cần tìm là yêu cầu đòi hỏi sv bình luận được phương án giải quyết trong tình huống, phải tìm được cách thức hoạt động để có kết quả tốt
+ Cách 2: Cái đã biết là những tình huống mẫu chưa tốt thì điều cần tìm là yêu cầu đòi hỏi sv phê phán được những phương án giải quyết, lựa chọn hoặc
đề xuất phương án giải quyết mới tốt hơn
+ Cách 3: Cái đã biết là hai hoặc nhiều phương án giải quyết vấn đề của các GV, điều cần tìm là phê phán, so sánh các phương án giải quyết, lựa chọn hoặc đề xuất phương án giải quyết mới tốt hơn
Để thiết lập được các bài tập tính huống theo các cách trên thì cần phải
mã hóa tư liệu như sau:
Trang 37- Phân tích nội dung tư liệu theo khả năng có thể tạo ra các tình huống dạy học khác nhau Việc phân tích này làm bộc lộ khả năng thiết kế các bài tập, mã hóa được nội dung cần tổ chức cho sinh viên tìm tòi tức là tìm ra điểm “mấu chốt” là mâu thuẫn cần giải quyết của bài tập.
Bảng 2.3 Hệ thống tư liệu thực tiễn dùng trong biên soạn BTTH môn
THSPGD
Hình ảnh giáo án BTTH rèn kĩ năng xác định mục tiêu bài học
Băng hình bài giảng BTTH rẽn kĩ năng đặt vấn đề cho bài họ
Băng hình bài giảng, giáo án BTTH rèn kĩ năng lựa chọn phương pháp dạy
học phù hợp
Băng hình bài giảng BTTH rèn kĩ năng lựa chọn, thiết kế và sử dụng
phương tiện dạy học
Băng hình bài giảng BTTH rèn kĩ năng củng cố bài học
- Từ khả năng mã hóa nội dung đó, căn cứ vào bài giảng để chọn các tình huống thiết kế bài tập sao cho kết quả khi giải bài tập đó sinh viên góp phàn phát triển thêm các năng lực dạy học
Như vậy, từ ngân hàng tư liệu có thể thiết kế nhiều BTTH để tổ hợp theo các cách khác nhau tương ứng với các mục tiêu bài giảng khác nhau Đe ngân hàng tư liệu đa dạng, phong phú, mã hóa nhiều nội dung môn học thì khi thu thập tư liệu phải lựa chọn sao cho có nhiều pha tình huống của GV, sv.
Giai đoạn 4: Đánh giá hệ thống BTTH
Bước 4.1: Đánh giá sơ bộ bài tập tình huống BTTH nhằm mục đích pháttriển kĩ năng dạy học cơ bản cho sv sư phạm khoa hóa học nên phải đảm bảocác yêu cầu: Chính xác, cơ bản, hệ thống, sư phạm, có tính xác thực, kháchquan, tường minh mối quan hệ hài hòa giữa thông tin đã biết và yêu cầu tìm,
29
Trang 38đảm bảo tính thiết thực giá tri sử dụng để tổ chức dạy học học phần THSPGD, phát triển năng lực nghề nghiệp cho sv, đáp ứng chuẩn đầu ra của GV Hóa học.
Đối tượng đánh giá: Giảng viên biên soạn bài tập, giảng viên giảng dạy môn Phương pháp dạy học Hóa học
Bước 4.2: Đánh giá bài tập sau khi sử dụng Sau khi đánh giá sơ bộ bài
tập sẽ được chỉnh sửa và bước vào giai đoạn đánh giá chính thức thông qua ý kiến thăm dò của sinh viên về bài tập, đánh giá năng lực của sinh viên thông qua tác động của BTTH Cuối cùng xem xét và chỉnh sửa lại lần cuối để hoàn thiện
hệ thống BTTH trong dạy học học phàn THSPGD
2.2.3 Phân loại và giới thiệu hệ thống BTTH trong dạy học học phần THSPGD
2.2.3.I Phân loại BTTH trong dạy học học phần THSPGD
Phân loại BTTH dựa trên sự hình thành, rèn luyện từng kĩ năng dạy học nhỏ lẻ cho sv sư phạm
Bảng 2.4 Bảng phân loại BTTH rèn luyện các k ĩ năng dạy học cho s v sư
phạm Hóa học
BTTH rèn kĩ năng xác định mục tiêu bài
Rèn kĩ năng đặt vấn đề cho bài học
BTTH rèn kĩ năng lựa chọn phương
pháp dạy học phù hợp (BTTH 3)
Rèn kĩ năng lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp
BTTH rèn kĩ năng lựa chọn, thiết kế và
sử dụng phương tiện dạy học (BTTH 4)
Rèn kĩ năng lựa chọn, thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học
BTTH rèn kĩ năng củng cố bài học Rèn kĩ năng củng cố bài học
Trang 39(BTTH 5)
2.23.2 M ột số B TT H trong dạy học học phần THSPGD
BTTH 1: BTTH rèn kĩ năng xác đinh muc tiêu bài hoc
BTTH 1.1: BTTH rèn kĩ năng xác định mục tiêu bài học được xây dựng trên tư
liệu băng hình là hình ảnh đoạn giáo án SVxác định muc tiêu bài 1: Thành phànnguyên tử (SGK HH 10 CB)
Một s v khi soạn nội dung bài 1: Thành phàn nguyên tử (SGK HH 10 CB) đã xác định mục tiêu bài học như trong hình ảnh sau [Hl]
Trang 401 Theo anh (chị) cách xác định mục tiêu bài học như trên hợp lý chưa? Vì sao?
2 Anh (chị) xác định mục tiêu bài soạn tiên như thế nào?
3 Hãy chọn các từ chính để diễn tả mục tiêu (về kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng phát triển năng lực) mà anh (chị) sử dụng trong bài soạn
Hưóns dẫn giải quyết
1 Cách xác định mục tiêu bài học trên chưa hợp lí vì:
- Mục tiêu về kiến thức: GV sử dụng từ “ Biết được là không hợp lí, cụm từ đó mới chỉ nói chung chung về mục tiêu đạt được, chứ chưa được
cụ thể hóa HS cũng không thể “Giải thích được cấu tạo hạt nhân nguyên tử” mà chỉ “nêu được cấu tạo hạt nhân nguyên tử”
- Mục tiêu kĩ năng: GV chưa có mục tiêu rèn kĩ năng quan sát các mô hình thí nghiệm
- Mục tiêu thái độ: Có thái độ yêu quê hương đất nước, đoàn kết nhau là không hợp lí
- Mục tiêu về phát triển năng lực: GV nêu sai các năng lực càn phát triển
2 Xác định lại mục tiêu bài dạy trên:
1 Kiến thức
HS nêu được:
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ e của nguyên tử mang điện tích âm, kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và notron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của proton, notron và electron
2 K ĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh khối lượng của e, p, n