LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu, số liệu được trình bày trong khóa luận: “Khảo sát thành phần hóa học lá cây Kháo Phoebe tavoyana” trung thực và không trùng vói kết q
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC •
TRẦN THỊ KIM GIANG
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
LÁ CÂY KHÁO PHOEBE TAVOYANA
Chuyên ngành: H óa hữu Ctf
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN VĂN BẰNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính ttọng và lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm
ơn đến thầy giáo PG S.TS N G U Y ỄN VĂN BẰNG đã định hướng và hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian em làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh, chị cán bộ Viện Hóa sinh biển đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho em được sử dụng các thiết bị tiên tiến của viện để nghiên cứu,học tập và hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Sinh biển - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam người đã tận tình, hướng dẫn và giúp em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa học - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện và giúp đỡ, dạy dỗ em trong quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình và tất cả các bạn bè đã động viên, khích lệ giúp đỡ trong quá trình học tập và làm khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy em kính mong nhận được ý kiến đóng góp chỉ bảo của các quý thầy, cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Kim Giang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu, số liệu được trình bày trong khóa luận:
“Khảo sát thành phần hóa học lá cây Kháo Phoebe tavoyana”
trung thực và không trùng vói kết quả của tác giả khác
Sinh viên
Trần Thị Kim Giang
Trang 4Proton Magnetic Resonance Specữoscopy
Chemical Shift Correlation Spectroscopy Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều Two- Dimensional NMR
Sắc ký cột Column Chromatography Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer Phổ khối lượng va chạm electron
Electron Impact Mass Spectroscopy Heteronuclear M ultiple Bond Connectivity Heteronuclear M ultiple Quantum Coherence Heteronuclear Single Quantum Coherence Phổ khối lượng bắn phá nguyên tử nhanh phân giải cao High Resolution Fast Atom Bombardment Mass Spectrometry
Phổ hồng ngoại Infrared Spectroscopy Nhóm metyl
Phổ khối lượng Mass Spectroscopy Nucler Overhauser Effect Spectroscopy Sắc ký lớp mỏng Thin Layer Chromatography
Trang 5DANH M Ụ C CÁC BẢNG B IỂ U , H ÌN H V Ẽ VÀ s ơ ĐỒ
Trang
Hình 1.1: Cây K h á o 3
Hình 1.2: Qủa Kháo 3
Hình 1.3: Flavan (2-phenyl chrom an) 7
Hình 1.4: Flavon và flav o n o l 8
Hình 1.5: Flavanonol-3 9
Hình 1.6: C h aco l 9
Hình 1.7: Auron 10
Hình 1.8: Antoxianidin 10
Hình 1.9: Leuoantoxiandin 10
Hình 1.10: (+) Catechin 11
Hình 1.11: (-) C atech in 11
Hình 1.12: (+) Epicatechin 11
Hình 1.13: (-) Epicatechin 11
Hình 1.14: 3-phenyl chrom an 11
Hình 1.15: Iso flavon 11
Hình 1.16: Iso flavanon 11
Hình 1.17: R otenoid 11
Hình 3.1: Sơ đồ chiết các phân đoạn từ lá cây Kháo (Phoebe tavoyana) 27
Hình 3.2: Sơ đồ phân lập các họp chất từ cặn nước của lá cây Kháo (Phoebe tavoyana) 28
Hình 4.1.1: Cấu trúc hóa học của họp chất 1 30
Hình 4.1.2: Phổ *H-NMR hợp chất 1 31
Hình 4.1.3: Phổ 13C-NMR hợp chất 1 32
Trang 6Hình 4.2.1 : c ấ u trúc hóa học của hợp chất 2 34
Hình 4.2.2: Phổ ^ - N M R hợp chất 2 35
Hình 4.2.3: Phổ 13C-NMR hợp chất 2 36
Hình 4.2.4: Phổ DEPT hơp chất 2 37
Bảng 1: Số liệu phổ NM R của chất 1 và chất tham k h ả o 33
Bảng 2: s ố liệu phổ NM R của chất 2 và chất tham k h ả o 37
Trang 7MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ s ơ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ Đ Ầ U 1
CHƯƠNG 1 TỔNG Q U A N 3
1.1 Tổng quan về cây Kháo 3
1.1.1 Giới thiệu về cây K h á o 3
1.1.2 Phân bố, sinh th á i 4
1.1.3 Hoạt tính sinh h ọ c 4
1.1.4 Công d ụ n g 4
1.1.5 Thành phần hóa h ọ c 5
1.2 Giới thiệu về lớp chất ílav o n o id 7
1.2.1 Giới thiệu chung 7
1.2.2 Các nhóm ílavonoid 8
1.3 Các phưcmg pháp chiết mẫu thực vật 12
1.3.1 Chọn dung môi c h iế t 12
1.3.2 Quá trình chiết 14
1.4 Các phương pháp sắc kí trong phân lập các họp chất hữu cơ 15
1.4.1 Đặc điểm chung 15
1.4.2 Cơ sở của phương pháp sắc k í 16
1.4.3 Phân loại các phương pháp sắc k í 16 1.5 M ột số phương pháp hóa lý xác định cấu trúc của các họp chất hữu c ơ 21
Trang 81.5.2 Phổ khối lượng (M S) 21
1.5.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân(NM R) 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 25
2.1 Đối tượng nghiên c ứ u 25
2.2 Phương pháp phân lập các họp chất 25
2.2.1 Sắc kí lớp mỏng (T L C ) 25
2.2.2 Sắc kí cột (C C ) 25
2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các họp c h ấ t 25
2.4 Dụng cụ và thiết b ị 26
2.4.1 Dụng cụ và thiết bị tách chiết 26
2.4.2 Dụng cụ và thiết bị xác định cấu trúc hóa học của các họp c h ấ t 26
2.5 Hoá chất 26
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 27
3.1 Thu và xử lí m ẫ u 27
3.2 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các họp c h ấ t 29
3.2.1 Hợp chất 1 29
3.2.2 Hợp chất 2 29
CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 30
4.1 Xác định cấu trúc hóa học của họp chất 1 30
4.2 Xác định cấu trúc hóa học của họp chất 2 34
KẾT L U Ậ N 39
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 41
Trang 9M Ở ĐẦU
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa với địa hình ba phần tư là đồi núi Do có vị trí địa lý như vậy nênViệt Nam rất đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trưng khí hậu khác nhau giữa các miền Đặc điểm đó là cơ
sở rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng Theo ước tính số loài thực vật bậc cao ở nước ta có thể lên đến 12000 loài, trong đó đã biết khoảng 4000 loài là cây thuốc mọc tự nhiên, được nhân dân dùng làm thảo dược [3] Chính vì thế mà các ngành y tế, ngành hóa học và một số ngành khác ngày càng phát triển
Hiện nay, các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên ngày càng được con ngưòi quan tâm và ứng dụng rộng rãi bởi đặc tính ít độc, dễ hấp thụ và không làm tổn hại đến môi trường Theo các tài liệu công bố hiện nay, có khoảng 60% - 70% các loại thuốc chữa bệnh đang, được lưu hành hoặc trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng có nguồn gốc thiên nhiên
Bằng các phương pháp thử hoạt tính sinh học hiện đại, có kết quả cao, con người đã tiến hành nghiên cứu các mẫu dịch chiết thực vật, nghiên cứu các chất đã tách ra từ các dịch chiết Nhờ vậy mà phát hiện ra nhiều họp chất
có hoạt tính sinh học quý báu, tạo điều kiện vô cùng thuận lọi cho việc phát triển ngành y dược trong công cuộc chữa bệnh cứu người Chính vì vậy việc nghiên cứu các thành phần hóa học từ những cây cỏ thiên nhiên có một ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.Từ đó mà các loài thực vật đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm
được phân bố ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên Theo kinh
Trang 10để trừ phong thấp Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học về một số họp chất ừong cây Kháo có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, chống kí sinh trùng đường máu, chống lắng đọng tiểu cầu và hoạt tính chống ung thư [2,4].
Vì vậy, tôi chọn cây Kháo làm đối tượng nghiên cứu, với mục đích nhằm góp phần làm rõ thêm những hiểu biết thành phàn hóa học của cây Từ
đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng cây làm dược liệu trong chữa bệnh và làm tăng thêm kho tàng tri thức về cây thuốc cổ truyền Việt Nam vói
Nhiệm vụ của đề tài:
1 Thu mẫu lá cây Kháo, xử lí mẫu và tạo dịch chiết
2 Nghiên cứu phân lập các hợp chất hóa học từ lá cây Kháo
3 Xác định cấu trúc hóa học của các họp chất đã phân lập được
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cây Kháo
1.1.1 Giới thiệu về cây Kháo
Tên tiếng việt: Cây Kháo (Sụ lá to, Bòi lời cơm)
Họ: Long não (Lauraceae)
Bộ: Long não (Laurales)
Lớp (nhóm): Cây gỗ nhỏ
lông dày màu nâu chồi non có vảy, nhánh non có lông sét Lá có phiến thon gọn ở 2 đầu, hình mác ngược, dài 20- 27 cm, rộng 7 -1 3 cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, mặt trên nhẵn, mặt dưói có lông, có 8-11 đôi gân bậc hai Cuống lá dài 1,5- 2,5 cm, có lông
Trang 12Chùm tụ tán ở nách lá, hoa trắng, cụm hoa chùy ở đầu cành, dài 6 - 10
cm, phủ lông dày, cuống hoa dài 5 - 7 mm M ảnh bao hoa 6, các mảnh của vòng ngoài nhỏ hơn của vòng trong, phủ lông nâu Nhị hữu thụ 9, 6 nhị ở hai vòng ngoài không lông, 3 nhị vòng trong có lông, ở gốc chỉ nhị có hai tuyến hình tim có chân Nhị lép hình đầu mũi tên có lông Quả hình cầu, đường kính khoảng 1 cm
1.1.2 Phân bố, sinh thái
Chi Kháo có khoảng 23 loài, phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên Cây thường mọc trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới ở
độ cao 700- 2500 m Ở nước ta, cây Kháo phân bố ở Tam Đảo, Vĩnh Phúc và
N hư Xuân, Thanh Hóa Ngoài ra, còn phân bố ở Ấn Độ, Malaixia, Myanmar, Lào, Thái Lan, Inđônêxia [4]
Nó thường mọc rất rải rác dưới tán rừng mưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao khoảng 300 m trở lên, cùng với một số loài của các họ
Cây thường tái sinh bằng hạt, mùa quả chín tháng 12 Đây là nguồn gen quý, hiếm có thể bị đe dọa bị tuyệt chủng do thu hẹp môi trường sống Mức
độ đe dọa: bậc K [7]
1.1.3 Hoạt tính sinh học
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học của aporphin ancaloit có trong cây Kháo M ột số aporphin ancaloit có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, chống kí sinh trùng đường máu, chống lắng đọng tiểu cầu và hoạt tính chống ung thư Các hợp chất này được tìm thấy trong các
1.1.4 Công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian thì lá của cây được dùng để tiêu mụn nhọt
và nước sắc vỏ cây được dừng để trừ phong thấp [4]
Trang 13Theo Đông y, các bộ phận của cây đều có tác dụng làm thuốc.vỏ giã nát dừng đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương, có nơi dừng cả lá giã đắp v ỏ còn dùng sắc nước uống chữa đi ỉa, lị Nước ngâm vỏ mùa thành từng mảnh mỏng có thể dùng bôi dầu cho tóc bóng Dầu dùng làm sáp, chế xà phòng
Ngoài ra, gỗ Kháo dễ gia công và được sử dụng làm ván lạng, cột, con tiện, chạm khảm, đồ mộc, diêm, dùng trong xây dựng, điêu khắc
1.1.5 Thành phần hóa học
Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về cây Kháo Trên Tạp chí Hóa học (2005), GS Nguyễn Văn Hừng và GS Nguyễn Văn Tuyến
stepharin (5), N-metyllaurotetenin (6), N- metyllaurolitsin (7)
Cho đến nay, thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về các loài trong
trúc của rất nhiều aporphin ancaloit từ các chi này [11, 12, 17, 18-21]
Trang 14Từ vỏ thân cây của loài Phoebe grandis, 4 hợp chất dạng ankaloit khung aporphin là boldine (8), norboldine (9), laurotetanine (10) và lindecarpine (11) được phân lập và xác định cấu trúc [15] Dịch chiết
quá trình sản xuất oxi hoạt động in vitro [17]
hydroxy-indoline (12), tyramine (13), N-noramiepavine (14), và tetrahydroisoquinoline glycozit (15) đã được phân lập [21]
Từ thân loài Phoebe pittier, 2 ankaloit mới là l,2,3-trimethoxy-9,10- methylenedioxynoraporphine (16)và 10-hydroxy -1,2,9-trimethoxynoraporphine (noraporphine) (17) cùng với 2 hợp chất đã biết là norpurpureine (18) và reticuline (19), đã được phân lập [19]
Trang 151.2 Giói thiệu về lớp chất Aavonoid
1.2.1 Giới thiệu chung
Các ílavonoid là lớp chất phổ biến trong thực vật Chúng là hợp chất
Các ílavonoid là dẫn xuất của 2 - phenyl chroman (ílavan)
2 ' 3 '
Flavan (2- phenyl c h ro m an )
Hình 1.3: Flavan (2- Phenyl chroman)
Trong thực vật, flavonoid tập trung chủ yếu vào ngành hạt kín ở lớp hai
lá mầm Động vật không tự tổng hợp được ũavonoid, nhưng có thể lấy flavonoid từ nguồn thức ăn
Trong thực vật bậc thấp, flavonoid ít gặp hơn Trong ngành rêu, chỉ phát hiện được rất ít chất Trong dương xỉ, số lượng flavonoid ít hơn nhưng
có mặt các nhóm: anthocyanin, flavanon, flavon, flavonol, chalcon, dihydrochalcon
Ngành hạt trần có mặt các nhóm: anthocyanidin, leucoanthocyanidin, flavanon, flavon, flavonol, isoflavon N ét đặc trưng của ngành hạt trần khác biệt với thực vật bậc thấp và hạt kín ở chỗ có sự hiện diện của nhiều dẫn chất biflavonoit
Các flavonoid có ở trong tất cả các bộ phận của cây, bao gồm quả, phấn, hoa, rễ M ột số flavonoid có hoạt tính sinh học thể hiện ở khả năng chống oxi hóa [1,13,16]
Trang 161.2.2 Các nhóm flavonoid
Hơn 5000 ílavonoid tự nhiên được đặc trưng bởi nhiều loại thực vật khác nhau và được phân loại theo cấu trúc hóa học, và thường được chia thành các phân nhóm sau đây [6,8,9,10,13,16]
Trong thực vật, các flavon và flavonol thường không tồn tại dưới dạng
tự do mà thường dưới dạng glycozit
ồ
Flavanon
Các flavanon nằm trong cân bằng hỗ biến với các chalcol do vòng dihydropyron của flavanon kém bền nên dễ xảy ra mở vòng chuyển thành chalcol
Trang 17Chacol khác với các loại Havonoid
khác là nhóm chacol có phân tử gồm hai vòng
benzen A và B được nối với nhau bởi một
1.2.2.4 Auron
chung của nhóm auron như sau:
Trang 19các cặp catechin và epicatechin.Trong đó chỉ có (+) - catechin và (-) - epicatechin xuất hiện trong thiên nhiên.
3- p h e n y l ch ro m an Iso flavon Iso f l a v a n o n
Hình 1.14: 3-phenyl chroman Hình 1.15: Iso ỉlavon Hình 1.16: Iso ílavanon
1.2.2.9 Rotenoid và neoflavonoid
Các rotenoid có quan hệ chặt chẽ vói các isoflavon về mặt cấu trúc cũng như sinh tổng họp Khung cacbon được mở rộng thêm một nguyên tử cacbon nên có thể tạo thêm một vòng pyran thứ hai Công thức như sau:
Trang 201.3 Các phương pháp chiết mẫu thực vật
Sau khi tiến hành thu hái và làm khô mẫu, tuỳ thuộc vào đối tượng chất
có trong mẫu khác nhau (chất phân cực, chất không phân cực, chất có độ phân cực trung b ìn h ) mà ta chọn dung môi và hệ dung môi khác nhau
1.3.1 Chọn dung môi chiầ
Trong quá trình chiết các chất chuyển hoá thứ cấp trong cây thường có
độ phân cực khác nhau Tuy nhiên những thành phần tan ừong nước lại ít được quan tâm vì vậy dung môi dùng trong quá trình chiết cần phải được lựa chọn cẩn thận
Điều kiện của dung môi là phải hoà tan được những chất chuyển hoá thứ cấp đang nghiên cứu, dễ dàng được loại bỏ, có tính trơ (không phản ứng với chất nghiên cứu), không dễ bốc cháy, không độc
Nếu dung môi có lẫn các tạp chất thì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng của quá trình chiết Vì vậy những dung môi này nên được chưng cất để thu được dạng sạch trước khi sử dụng Thường có một số chất dẻo lẫn trong dung môi như các diankyl phtalat, tri - n - butyl - axetylcitrar và tributylphosphat Những chất này có thể lẫn vói dung môi trong quá trình sản xuất hoặc trong khâu bảo quản như trong các thùng chứa hoặc các nút đậy bằng nhựa
Methanol và chloroform thường chứa dioctylphtalat [di-(2-etylhexyl) phtalat hoặc bis-2-etylhexyl-phtalat] Chất này sẽ làm sai lệch kết quả phân lập trong các quá trình nghiên cứu, thể hiện hoạt tính trong thử nghiệm sinh học và có thể làm bẩn dịch chiết của cây Chloroform, metylen clorit và methanol là những dung môi thường được lựa chọn trong quá trình chiết sơ
bộ một phàn của cây như: lá, thân, rễ, quả, hoa
với một vài hợp chất như các ancaloit tạo muối bậc 4 và những sản phẩm khác Tương tự như vậy, sự có mặt của lượng nhỏ axit clohiđric (HC1) cũng
Trang 21có thể gây ra sự phân huỷ, sự khử nước hay sự đồng phân hoá với các họp chất khác Chloroữom có thể gây tổn thương cho gan và thận nên khi làm việc với chất này càn được thao tác khéo léo, cẩn thận ở nơi thoáng m át và phải đeo mặt nạ phòng độc Metylen clorit ít độc hơn và dễ bay hơi hơn chloroírom.
Methanol và ethanol 80% là những dung môi phân cực hơn các hiđrocacbon thế clo Người ta cho rằng các dung môi thuộc nhóm rượu sẽ thấm tốt hơn lên màng tế bào nên quá trình chiết với các dung môi này sẽ thu được lượng lớn các thành phần trong tế bào Trái lại, khả năng phân cực của chloroữom thấp hơn, nó có thể rửa giải các chất nằm ngoài tế bào Các ancol hoà tan phần lớn các chất chuyển hoá phân cực cùng với các họp chất phân cực trung bình và thấp Vì vậy, khi chiết bằng ancol thì các chất này cũng bị hoà tan đồng thời Thông thường dung môi cồn trong nước có những đặc tính tốt nhất cho quá trình chiết sơ bộ
Tuy nhiên cũng có một vài sản phẩm mới được tạo thành khi dùng methanol trong suốt quá trình chiết Thí dụ ừechlonolide A thu được từ trechlonaetes aciniata được chuyển thành trechlonolide B bằng quá trình phân huỷ 1 - hydroxytropacocain cũng xảy ra khi erythroxylum novogranatense được chiết trong methanol nóng
Người ta thường ít sử dụng nước để thu được dịch chiết thô từ cây mà thay vào đó là dừng dung dịch nước của methanol
Dietyl ete hiếm khi được dùng cho các quá trình chiết thực vật vì nó rất
dễ bay hơi, bốc cháy và rất độc, đồng thời nó có xu hướng tạo thành peroxit
dễ nổ Peroxit của dietyl ete dễ gây phản ứng oxi hoá với các họp chất không
có khả năng tạo cholesterol như các carotenoid Tiếp đến là axeton cũng có thể tạo thành axetonit nếu 1,2 - cis - diol có mặt trong môi trường axit Quá trình chiết dưới điều kiện axit hoặc bazơ thường được dừng với quá trình phân
Trang 22tách đặc trưng, cũng có khi xử lí các dịch chiết bằng axit - bazơ có thể tạo thành những sản phẩm mong muốn.
Sự hiểu biết về những đặc tính của những chất chuyển hoá thứ cấp trong cây được chiết sẽ rất quan trọng để từ đó lựa chọn dung môi thích họp cho quá trình chiết, ừánh được sự phân huỷ chất bởi dung môi và quá trình tạo thành chất mong muốn
Sau khi chiết, dung môi được cất ra bằng máy cất quay ở nhiệt độ
không quá 30 - 40°c, với m ột vài hoá chất chịu nhiệt có thể thực hiện ở nhiệt
độ cao hom
1.3.2 Quá trình chiầ
Hầu hết quá trình chiết đom giản được phân loại như sau:
- Chiết ngâm
- Chiết sắc với dung môi nước
- Chiết lôi cuốn theo hơi nước
- Chiết sử dụng một loại thiết bị là bình chiết Xoclet
Trong đó, chiết ngâm là một ừong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong quá trình chiết thực vật bởi nó không đòi hỏi nhiều công sức và thời gian Thiết bị sử dụng là một bình thuỷ tinh với m ột cái khoá ở dưới đáy để điều chỉnh tốc độ chảy thích hợp cho quá trình tách rửa dung môi Dung môi có thể nóng hoặc lạnh nhưng nóng sẽ đạt hiệu quả chiết cao hơn Trước đây, m áy chiết ngâm đòi hỏi phải làm bằng kim loại nhưng hiện nay có thể dùng bình thuỷ tinh
Thông thường quá trình chiết ngâm không được sử dụng như phương pháp chiết liên tục bởi mẫu được ngâm với dung môi trong máy chiết khoảng
24 giờ rồi chất chiết được lấy ra Sự kết thúc quá trình chiết được xác định bằng một vài cách khác nhau
Ví dụ:
Trang 23- Khi chiết các alcaloid, ta có thể kiểm tra sự xuất hiện của họp chất này bằng sự tạo thành kết tủa với những tác nhân đặc trưng như tác nhân
D ragendroff và tác nhân Maye
- Các flavonoid thường là những hợp chất màu Vì vậy, khi dịch chiết chảy
ra mà không có màu sẽ đánh dấu sự rửa hết những chất này ừong cặn chiết
- Khi chiết các chất béo thì nồng độ trong các phần của dịch chiết ra và
sự xuất hiện của cặn chiết tiếp theo sau đó sẽ biểu thị sự kết thúc quá trình chiết
- Các lacton của sesquitecpen và các glicozid ừ ợ tim, phản ứng Kedde
có thể dùng để biểu thị sự xuất hiện của chúng hoặc khi cho phản ứng với aniline axetat sẽ cho biết sự xuất hiện của các hydrat cacbon và từ đó có thể biết được khi nào quá trình chiết kết thúc
Như vậy, tuỳ thuộc vào mục đích cần thiết lấy chất gì để lựa chọn dung môi cho thích hợp và thực hiện quy trình chiết hợp lí nhằm đạt hiệu quả cao Ngoài ra, có thể dựa vào mối quan hệ của dung môi và chất tan của các lớp chất mà ta có thể tách thô một số lớp chất ngay trong quá trình chiết
1.4 Các phương pháp sắc kí trong phân lập các họp chất hữu cơ
Phưong pháp sắc kí (Chromatography) là một phưong pháp phổ biến và hữu hiệu nhất hiện nay, được sử dụng rộng rãi trong việc phân lập các họp chất hữu nói chung và các hợp chất thiên nhiên nói riêng
1.4.1 Đặc điểm chung
Sắc kí là phương pháp tách, phân tích, phân li các chất dựa vào sự khác nhau về bản chất hấp phụ và sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha: pha động và pha tĩnh
Khi tiếp xúc với pha tĩnh, các cấu tử của hỗn họp sẽ phân bố giữa tính chất của chúng (tính bị hấp phụ, tính ta n ) tương ứng với pha động và pha tĩnh
Tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc mật thiết vói
Trang 24năng bị hấp phụ và phản hấp phụ khác nhau hoặc do khả năng trao đổi khác nhau của các chất ở pha động vói các chất ở pha tĩnh.
Các chất khác nhau sẽ có ái lực với pha động và pha tĩnh khác nhau Trong quá trình pha động chuyển động dọc theo hệ sắc kí hết lớp pha tĩnh này đến lớp pha tĩnh khác, sẽ lặp đi lặp lại quá trình hấp phi và phản hấp phụ Kết quả là các chất có ái lực lớn với pha tĩnh sẽ chuyển động chậm hơn qua hệ thống sắc kí nhờ vào đặc điểm trên
1.4.2 Cơ sở của phương pháp sắc k í
Phương pháp sắc kí dựa vào sự phân bố khác nhau của các chất giữa pha động và pha tĩnh.ở điều kiện nhiệt độ không đổi, định luật hấp phụ đơn phân tử đẳng nhiệt Langmuir mô tả sự phụ thuộc của lượng chất bị hấp phụ lên pha tĩnh với nồng độ của dung dịch (hoặc với chất khí là áp suất riêng phần):
n = n.,-b.c l+b.c
Trong đó
n: Lượng chất bị hấp phụ lên pha tĩnh lúc đại cân bằng
U»: Lượng cực đại của chất có thể bị hấp phụ lên một chất hấp phụ nào đó b: Hằng số
C: Nồng độ của chất bị hấp phụ
1.4.3 Phân loại các phương pháp sắc k í
Trong các phương pháp sắc kí: pha động là các chất ở trạng thái khí hay lỏng, còn pha tĩnh có thể là các chất ở trạng thái lỏng hoặc rắn
• Theo bản chất của hai pha sử dụng:
- Pha tĩnh: Có thể là chất rắn hoặc chất lỏng
+ Pha tĩnh là chất rắn: Thường là alumin hoặc silica gel đã được xử
lý, nó có thể nạp vào trong một cột