Cách dùng: • Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ.. • Diễn tả một hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng nay đã ho
Trang 1
ÔN LUYỆN THI TRẮC NGHIỆM
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2017
MÔN TIẾNG ANH
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN MỘT: NỘI DUNG ÔN LUYỆN 7
A Tổng quan về ngữ pháp 7
I Tổng hợp các thì cơ bản trong tiếng anh 7
II Mệnh đề quan hệ 17
III Câu mong ước 23
IV Câu điều kiện 25
V Câu chủ động - bị động 29
VI Câu trực tiếp - gián tiếp 37
VII Từ loại (mạo từ, giới từ, danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, đại từ, liên từ) 46
VIII Câu so sánh 71
IX Các hình thức của động từ 75
X Sự hài hòa giữa chủ ngữ và động từ 79
XI Đảo ngữ 83
XII Bảng động từ bất quy tắc 88
XIII Danh sách cụm giới từ thường gặp 95
XIV Quy tắc phát âm các từ kết thúc bằng -s/es và ed 106
XV Một số quy tắc đánh dấu trọng âm từ 108
B Phân tích đề thi đánh giá năng lực 112
I Tổng quan 112
II Cách thức làm bài và phân tích ví dụ 113
Đáp án bài tập tự luyện 121
PHẦN HAI: MỘT SỐ ĐỀ THI MINH HỌA 124
Đề số 1 124
Đề số 2 131
Đề số 3 137
Đề số 4 143
Đề số 5 150
Đáp án và hướng dẫn giải đề tham khảo 157
Trang 3PHẦN MỘT: NỘI DUNG ÔN LUYỆN
A.TỔNG QUAN VỀ NGỮ PHÁP
I Tổng hợp các thì cơ bản trong tiếng Anh – Verb Tenses
Thì hiện tại
1 Thì hiện tại đơn (Simple Present)
2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continous)
3 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continous)
Thì quá khứ
1 Thì quá khứ đơn (Simple Past)
2 Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continous)
3 Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
4 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous)
Thì tương lai
1 Thì tương lai đơn (Simple Future)
2 Thì tương lai tiếp diễn (Future Continous)
3 Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)
4 Thì tương lai hoàn tành tiếp diễn (Future Perfect Continous)
#To be: Is/Are/Am
Trang 41.3 Các trạng từ thường gặp (được sắp xếp theo độ thường xuyên giảm dần):
Always > usually > often > sometimes > seldom = rarely > never
Every (every day, every year, every weekend…)
Once/twice/three times (once a week, twice a year, three times a day…)
2 Thì hiện tại tiếp diễn:
2.1 Công thức:
(+) S + is/are/am + V-ing + (O) (-) S + is/are/am + not + V-ing + (O) (?) Is/Are/Am + S + V-ing + (O)?
Now/right now/at the moment/at present/currently/ continously
3 Thì hiện tại hoàn thành:
Trang 5Up to now/ up to present/up to this moment/until now/until this time
In/over/during/for + the + last/part + khoảng thời gian
Trang 6Eg: I’ve watched this movie twice. Không dùng khi đề cập đến số lần
Ví dụ 1: _ back to your hometown every weekend to see your parents?
A Did you come B Do you come C Have you come D Will you come
Giải thích: Dựa vào trạng từ chỉ tần suất every weekend, có thể xác định động từ trong câu
A were working B worked C are working D have been working
Giải thích: Dựa vào trạng từ chỉ thời gian for the last few weeks, động từ phải được dùng ở
#to be: was/were
Trang 71.2 Cách dùng:
• Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ Tom went to Paris last summer
• Diễn tả một hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng nay đã hoàn tất
Cách dùng:
Diễn tả một thói quen (habit) hay tình trạng (state/situation) trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa
2.2 Cách dùng:
• Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
I was doing my homework at that time
• Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài trong một khoảng thời gian trong quá khứ What were you doing from 8 a.m to 10 a.m yesterday?
• Diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ
Yesterday, I was cooking while my sister was playing the piano
• Diễn tả hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có một hành động khác xen vào
When I came, they were having lunch
Trang 83.2 Cách dùng:
• Diễn tả một hành động quá khứ xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ hoặc trước một hành động quá khứ khác
When/before/after/by this time/as/as soon as/since/for/just
4 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
4.1 Công thức:
(+) S + had + been + V-ing + (O) (-) S + had + not + been + V-ing + (O) (?) Had + S + been + V-ing + (O)?
4.2 Cách dùng:
• Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài liên tục cho đến khi hành động thứ hai xảy ra Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu
Trang 10At + giờ/at this time/at this moment + mốc thời gian tương lai
3 Thì tương lai hoàn thành:
3.1 Công thức:
(+) S + will + have + VpII + (O) (-) S + will + not + have + VpII + (O) (?) Will + S + have + VpII + (O)?
Trang 114.2 Cách dùng:
• Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
by the time, till, until (cho đến khi)
if (nếu), provided (that) (miễn là), assuming (that) (giả sử)
A will go B will be going C are going D will have gone
Giải thích: Mệnh đề đầu có động từ get ở thì hiện tại đơn và cụm từ chỉ thời gian By the time
A won’t be B isn’t C hasn’t been D won’t have been
Giải thích: Trạng từ tomorrow chỉ thời gian nói chung trong tương lai nên động từ trong
mệnh đề này cần được chia ở thì tương lai đơn
Đáp án là A.
Dịch nghĩa: Louis đang tham gia một cuộc thi bơi, vì thế ngày mai cậu ấy sẽ không đến trường.
Trang 12A drives B is driving C has driven D has been driving
3 When I’ve finished The Da Vinci Code I’ll _ all of Dan Brown’s novels.
Trang 13A is having B had C had had D has
26 Hans likes listening to loud music in the evening when I _ to read That’s really
Trang 142 Cách dùng các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ:
- Chỉ người, đứng sau danh từ chỉ
người để làm tân ngữ cho động từ
- The woman (who/whom) you saw this morning is my mother
từ everything, something, anything,
all, little, much, none và sau dạng so
sánh nhất
- That làm tân ngữ có thể lược bỏ.
- This is the dress that/which makes her become beautiful
- I notice Mary and her dog that are playing in the garden
- My mother is the nicest woman (that) I’ve ever met
- A piece of cake is all (that) I need for breakfert
WHOSE
Là đại từ quan hệ sở hữu, luôn đứng
sau danh từ chỉ người hoặc vật và
thay thế cho tính từ sở hữu trước
danh từ đó
- The man whose wallet was stolen called the police
- Jessica found a dog whose leg was broken
WHEN - Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian
- Dùng thay cho at/on/in which, then.
- Do you still remember the day when/on which we first met?
Trang 15WHERE Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.
- Dùng thay cho on/at/in which, there.
- The hotel where/at which we stayed wasn’t very clean
3.1 Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clause)
Mệnh đề quan hệ xác định có chức năng xác định danh từ đứng trước nó Nếu bỏ mệnh đề này câu thường không đủ nghĩa, do đó mệnh đề này là một thành phần quan trọng của câu The man who is talking to Mary is my husband
Mệnh đề who is talking to Mary là mệnh đề quan hệ xác định có chức năng xác định danh từ tiền ngữ the man Nếu bỏ mệnh đề này, người đọc không biết danh từ đề cập đến ai.
3.2 Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clause)
Mệnh đề quan hệ không xác định có chức năng cung cấp thêm thông tin cho danh từ đã xác định đứng trước nó Nếu bỏ mệnh đề này câu vẫn đầy đủ nghĩa Mệnh đề quan hệ không xác định luôn ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy
(4) Đại từ quan hệ có thể đi kèm với các từ chỉ số lượng như: all of (tất cả), some of (một vài),
many of (nhiều), most of (có thể phần lớn), none of (không), half of (một nửa), each of (mỗi)….
Trang 165.3 Mệnh đề quan hệ được thay thế bằng động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive) hoặc
cụm động từ nguyên mẫu for + O + to-infinitive
English is an important language which we have to master
→ English is an important language to master
Trang 17Ví dụ 1: The factory _ my dad works is closing down.
A which B where C who D when
Giải thích: The factory là danh từ chỉ nơi chốn, mệnh đề đứng sau ô trống đã có my dad là
chủ ngữ nên ở đây cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn
Đáp án là B.
Dịch nghĩa: Nhà máy nơi bố tôi làm việc sẽ phải đóng cửa.
Ví dụ 2: She married a man with _ she had shared an office.
A whom B which C that D who
Giải thích: a man là danh từ chỉ người nên câu này cần một đại từ quan hệ chỉ người (who,
whom) Tuy nhiên, with là giới từ đứng trước đại từ quan hệ cần điền nên chỉ có thể dùng whom.
Đáp án là A.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cưới một người đàn ông mà cô ấy từng làm cùng văn phòng.
Ví dụ 3: She wears a necklace originally _ to her grandmother.
A belong B belonged C belongs D belonging
Giải thích: Bốn phương án không có đại từ quan hệ, do đó có thể suy luận sau necklace phải
là mệnh đề quan hệ rút gọn Do necklace chính là chủ thể của hành động belong nên động từ
này phải ở thể chủ động rút gọn (V-ing)
Đáp án là D
Dịch nghĩa: Cô ấy đeo một chiếc vòng cổ mà ban đầu là của bà cô ấy.
Ví dụ 4: I managed to visit six different countries, _ was amazing.
A where B that C which D when
Giải thích: Dựa vào dấu phẩy sau từ countries và ý nghĩa của câu, có thể thấy từ cần điền
Trang 19A that B which C who D whose
III Câu ước – Wish Sentences
Trang 20Giải thích: Động từ ở mệnh đề đầu được dùng ở thì hiện tại đơn (don’t understand), câu sau
Trang 21A had bought B has bought C would buy D were buying
IV Câu điều kiện – Conditional Sentences
1 Câu điều kiện loại 1:
Trang 23A were B had been C am D would be
Giải thích: Trong mệnh đề chính, động từ có cấu trúc của câu điều kiện loại 3 wouldn’t have
Trang 25ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 1
1C 2A 3A 4A 5D 6B 7C 8A 9D 10C11C 12C 13A 14D 15B 16A 17B 18A 19B 20C21C 22D 23B 24A 25D 26B 27D 28D 29C 30D
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2
1C 2B 3D 4B 5B 6B 7D 8D 9A 10C11C 12D 13B 14A 15A 16C 17C 18D 19D 20A21B 22B 23B 24C 25C 26C 27A 28D 29A 30B
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 3
1C 2D 3A 4A 5D 6B 7C 8A 9C 10C11D 12D 13A 14A 15B 16B 17A 18D 19C 20D21A 22A 23B 24B 25C
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 4
1B 2C 3B 4C 5A 6A 7D 8B 9A 10C11A 12D 13D 14A 15B 16B 17B 18A 19D 20A21C 22A 23D 24B 25A 26A 27D 28B 29A 30A