1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Áp dụng các định luật bảo toàn giải bài tập hóa

15 541 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 574,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Áp dụng các định luật bảo toàn giải bài tập hóa tham khảo

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :

“Áp dụng các định luật bảo toàn giải các bài tập về phản ứng hóa học không

cần viết các phương trình phản ứng “ Phan Thọ Nhật , giáo viên trường THPT Hương khê- Hà Tĩnh

A.ĐẶT VẤN ĐỀ:

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong chương trình thiTHPT Quốc Gia , câu hỏi vận dụng và vận dụng cao khá phức tạp, bài tập ra với nhiều phương trình phản ứng ,nếu giải theo cách giải thông thường thì rất dài, mất nhiều thời gian Để khắc phục khó khăn này nếu có giải pháp không cần viết phương trình hóa học thì quả thực thật tuyệt vời

Áp dụng các nguyên tắc bảo toàn ta có thể giải quyết một cách trọn vẹn và nhanh chóng

Từ những lý do trên tôi trình bày sáng kiến kinh nghiệm:

“Áp dụng các định luật bảo toàn giải các bài tập về phản ứng hóa học không cần viết các phương trình phản ứng “

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Để hoàn thành đề tài nói trên tôi đã nghiên cứu trên rất nhiều dạng bài tập về hóa vô cơ cũng như hóa hữu cơ phức tạp từ các đề thi THPT Quốc Gia nhiều năm.Các vấn đề trong bài viết này sẽ hỗ trợ cho các em học sinh lớp 12 chuẩn bị thi THPT Quốc Gia có những ứng dụng tốt

III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu nghiên cứu : Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là giúp các em học sinh lớp 12 tiếp cận với bài toán phức tạp bằng công cụ hữu hiệu đó là phương

pháp Bảo toàn.Đồng thời rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải và trình bày dạng

toán này

- Nhiệm vụ nghiên cứu : Nghiên cứu các tài liệu ,xây dựng và trình bày một cách có hệ thống các bài tập phức tạp

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

- Về nguyên tắc ta có Định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng hóa hoc.Định

luật bảo toàn nguyên tố , bảo toàn mol electron cho-nhận, bào toàn điện tích

- Hướng dẫn học sinh giải đúng theo các nguyên tắc trên,lập đúng quy trình giải toán; kiểm tra kết quả để có kết luận xác đáng

Trang 2

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+) Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về bài tập vận dụng và vận dụng cao trong các đề thi THPT Quốc Gia

+) Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát năng lực học sinh trong vấn đề tiếp cận và giải quyết bài toán có nhiều phản ứng phức tạp

+) Thực nghiệm sư phạm : Tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết ở lớp 12 để xem xét tính khả thi và hiệu quả của đề tài

VI DỰ BÁO NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Trong thực tiễn dạy học của bản thân,tôi đã áp dụng đề tài của mình vào giảng dạy và đã thu được kết quả rất khả quan, hầu hết sau đó các em đã rất chủ động và hứng thú khi tiếp cận với những bài toán giải bằng phương pháp không cần viết các phương trình hóa học Từ đó phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo của mình trong học tập Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi THPT quốc gia để vào các trường Đại học - Cao đẳng

B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I.CƠ SỞ KHOA HỌC

1 Cơ sở lý luận: Về nguyên tắc ta hoàn toàn dựa vào các định luật bảo toàn

để giải quyết bài toán, không câu nệ vào việc viết phương trình hóa học

2 Cơ sở thực tiễn: Qua quá trình giảng dạy tôi thấy nội dung chương trình

thiTHPT đề cập rất nhiều đến các bài tập hay và khó do đó việc đưa ra được giải pháp giải bài toán không cần viết phương trình hóa học là một giải pháp hữu hiệu nhằm giúp cho học sinh hoàn thành tốt bài thi của mình

II.CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu

được 30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng là

A 11,20 lít B 17,92 lít C 4,48 lít D 8,96 lít.

Bảo toàn khối lượng: mO2 = 30,2 – 17,4 = 12,8 gam , nO2 = 0,4 mol , VO2= 0,4.22,4 = 8,96 lít.Chọn D

Câu2: Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 1M thì sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam chất rắn?

A 27,0 gam B 20,7 gam C 37,0 gam D 21,6 gam.

nAgNO3/nFe=2,5 nên tạo 2 muối Fe2+ và Fe3+; bảo toàn Ag:0,25.108 = 27,0 gam Chọn A

Trang 3

Câu3: Dẫn khí than ướt qua m gam hỗn hợp X gồm các chất Fe2O3, CuO, Fe3O4

(có số mol bằng nhau) đun nóng thu được 36 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 11,2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Giá trị của m là

Coi số mol mỗi oxit là a mol; => nFe=5a, nCu=a, nO dư =b ; 344a + 16b = 36; bảo toàn e cho hỗn hợp 36 gam;

3*Fe + 2*nCu = 3*nNO + 2* nO dư => 15a + 2a = 2b + 3*0,5; a=0,1; b=0,1; m = 472*0,1=47,2 gam.ChọnC

Câu4: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2 (đo ở đktc) Khối lượng Fe thu được là

m Fe = 17,6 – mO = 17,6 – 0,1*16=16 gam Do nO = nH2 Chọn C

Câu5: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung

dịch HCl 1M thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

m chất rắn =m Kl + mCl + mOH- Tổng số mol OH- = 2nH2 = 0,1.2 =0,2 nOH- dư

= 0,2 -0,1 = 0,1 M chất rắn = 9,95 + 0,1.35,5 + 0,1.17 = 15,2 gam Chọn A

Câu6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, thuộc

cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đo ở đktc) và 12,6 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn Giá trị của a và m lần lượt là

A 9,2 và 22,6 B 23,4 và 13,8 C 13,8 và 23,4 D 9,2 và 13,8.

nCO2=0,5; nH2O=0,7; n ancol = 0,2 mol; số C = 2,5 => Có ancol C2H4(OH)2;

m =mC+mH+mO=0,5*12+1,4+0,4*16=13,8; nH2=1/2nOH=0,2; Bảo toàn khối lượng

13,8+ 10 = m chất rắn + 0,2*2 ; => m chất rắn =23,4 gam Chọn B

Câu7: Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l,

sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 72 gam so với dung dịch ban đầu Cho 67,2 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 31,2 gam hỗn hợp kim loại Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của a là

nCu tạo ra =2x; nO2=x (bảo toàn e); 64*2x+32x=72; => x=0,45 mol; nH+=4*nO2= 1,8 mol; nCu2+ dư =y mol; bảo toàn e: 2*nFe=2y + 3*nNO; nNO=1/4*nH+ =0,45 mol;

(1,2-nFe)*56+64y=31,2; giải hệ => nFe phản ứng =0,9; nCu2+ dư = y =0,225 mol;

=> nCu2+ ban đầu = 0,9+0,225=1,125 mol; => a=1,125/0,3=3,75 mol;Chọn D

Trang 4

Câu8: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đo ở đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m

gam muối và 0,896 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc) Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Ban đầu, mkl=0,75m, mO=0,25m

giải hệ pt=>CO2=CO=0,03 => nO trong oxit đã bị lấy=0,03=> nO còn:0,25m/16-0,03 nHNO3 pư=2nO +4NO=0,25m/8 +0,1

bảo toàn N: nNO3 tạo muối= HNO3-NO=0,25m/8 +0,06

m muối=mkl +mNO3-=>3,08m=62*(0,25m/8 +0,06) +0,75m

m=9,48=> đáp án D

Câu9: Hỗn hợp X chứa 4 hiđrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập

thành cấp số cộng và có cùng số nguyên tử hiđro Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5 Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy số mol Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hiđrocacbon Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước Thể tích các khí đều đo ở đktc Giá trị của a là

A 0,12 mol B 0,14 mol C 0,13 mol D 0,16 mol.

4 chất là CH4, C2H4, C3H4, C4H4 a, b, c, d mol tương ứng

nE=0,3 mol; MF=38; m phần không no =3,68 gam;n phần no =0,08 mol; nH2O=0,24 mol;

nCO2=0,24-0,08=0,16 mol; m phần no =0,16*12+2*0,24= 2,4 gam;mF=3,68+2,4 =6,08;

=> nF=6,08/38=0,16; nH2 ban đầu= nE-nF=0,3-0,16=0,14 mol; nX =0,16 mol; mX=6,08-0,14*2=5,8; =>nC(trong X)=(5,8-0,16*4)/12=0,43 mol;

Bảo toàn C và tổng số mol: a+ 2b+3c+4d=0,43; a+b+c+d=0,16; =>b+2c+3d= 0,27= nH2+nBr2

=> nBr2=0,13 mol

Câu10: Hỗn hợp khí A gồm Cl2 và O2 Cho A phản ứng vừa đủ với 1 hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al thu được 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và các oxit của 2 kim loại Thành phần % theo khối lượng của các khí trong A là:

C 73,5% và 26,5% D 56% và 35%.

Trang 5

Chọn đáp án C

Ta có :

2 BTKL BTE 2

A

0, 25.71

0, 25.71 0, 2.32

Câu11: Cho 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của X là:

Chọn đáp án D

Nhận thấy ban đầu :

2

3 OH

n 0,03mol BaSO : 0,03

m 8,55 x 0,06

Al(OH) : 0,02

n 0,06mol

Với

 

      

       

2

4

3

BaSO OH

Al(OH)

m 0,07.233 78 19,95 18,8475

3

n 0,14mol

Do đó,lượng kết tủa Al(OH)3 đã bị tan một phần

Khi đó Ba(OH)2 dư và

 

3 2

4 Al

BaSO : 0,75x

n 0,5x mol

18,8475 18,8475 0,75x.233

n 0,75x mol Al(OH) :

78

18,8475 0, 75x.233

78

0,09 (M)

Câu 12: Hỗn hợp X gồm: C4H4, C4H2, C4H6, C4H8, C4H10 TL khối của X so với H2

là 27 Đốt cháy hoàn toàn X, cần dung vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được CO2 và 0,03 mol H2O Giá trị của V là:

Chọn đáp án A

Nhận thấy các chất trong X đều có 4C do đó

Quy X về : C H 4 n  4.12 n 27.2    n 6   X : C H 4 6

n  0,03    n  0, 04     n  0,055(mol)  V 1, 232(lit) 

Câu 13: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam

Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala.Biết X có công thức Ala  Gly  Gly  Val  AlaTỷ lệ x:y là:

Chọn đáp án D

Trang 6

Ta gọi : Ala  Gly  Gly  Val  Ala : a (mol)

Ta có :

BT n hom.Val

BT n hom.Ala

BT n hom.Gly

Gly Val : 0,02

Gly : 0,1

Val : 0,02

Val Ala : x

Ala : y

x : y 7 : 20

 

Câu14: Chất hữu cơ A chỉ chứa C, H, O có CTPT trùng CT đơn giản nhất Cho

2,76 gam A tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O, phần chất rắn khan chứa 2 muối có khối lượng 4,44 gam Đốt cháy hoàn toàn hai muối này được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O Nếu đốt cháy 2,76 gam A thì khối lượng H2O thu được là:

A 1,08g B 1,2 gam C 0,36 gam D 0,9 gam Chọn đáp án A

Ta có : 2 3

BTNT.Na

3,18

106

BTKL

H O H O

BTNT.H Trong A Trong NaOH Trong A

0,9

18

m 0,06.18 1,08(gam)

Với bài toán này ta có thể suy ra CTPT của A khá nhanh là C H O 7 6 3

Câu 15: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni, đun nóng bình 1 thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục

X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch

A 0,25 mol B 0,20 mol C 0,15 mol

D 0,10 mol.

Chọn đáp án A

Bài toán khá đơn giản và quen thuộc với kỹ thuật BTLK.π

Ta có :

2

10, 4

2.8

Ph¶n øng

ons

CH CH

12

240

D

Trang 7

2 2 2

BTKL.

(0,35 0,05).2 n Ph¶n øng n n 0, 25(mol)

Câu16: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp Y gồm cacboxylic,

nước và ancol dư Chia Y làm hai phần bằng nhau Phần một phản ứng hoàn toàn với dung dịch KHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Phần hai phản ứng với

Na vừa đủ, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 19 gam chất rắn khan Tên của X là:

Chọn đáp án B

KHCO

2

H

BTNT.H

2

RCOONa : 0,1

RCH ONa : 0,1

   

Câu17: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch

hở, có cũng số nguyên tố cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và

Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là:

17,7 gam

Chọn đáp án B

Ta có :

2

2

2

BTNT.O Trong X Y

H O

O

3

0, 4

n Ph¶n øng 1,35(mol) Sè C trong X hoÆc Y=

2, 2

0, 4

có hai trường hợp xảy ra

Trường hợp 1 :

3 2 2 BTNT.H

3 8 n

0, 4

Trường hợp 1 :

3 4 2 BTNT.H

3 8 n

0, 4

Dễ thấy n 2   m Y  0,15.76 11, 4(gam) 

Trang 8

Câu18: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 có tỷ lệ số mol tương ứng là 1:4 Nung A với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí B, trong đó NH3 chiếm 20% về thể tích Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

A 10,41% B 41,67% C 20,83% D 43,76%.

Chọn đáp án B

Dễ thấy H2 dư nên ta tính hiệu suất theo N2

Ta có :

3 BTNT

2

2

2

NH : 2a

5 2a

H : 4(mol)

H : 4 3a

Câu19: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit a xalic và axit axetic Cho m

gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam

H2O Giá trị của a là:

Chọn đáp án C

BTNT.O 0,12 0,09.2 0,11.2 a a 1,44(gam)

18

Câu20: Cho 5,04g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với

dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18

Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là:

A 0,1 mol B 0,095 mol C 0,08 mol D 0,11 mol Chọn đáp án B

Chú ý : Số mol HNO3 bị khử là số mol N5+ thay đổi số oxi hóa.Khác với số mol HNO3 phản ứng

Ta có :

BTE e

Mg : 0,12

Al : 0,08

BTE 2

NH 2

8

3

bikhö

HNO  0,02.2 0,02.2 0,015 0,095   

n

Câu21: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sử dụng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 ( ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

A 46,15% B 65,00% C 35,00% D 53,85%.

Trang 9

Chọn đáp án D

Vì Y chỉ là hai chất hữu cơ nên H2 hết

Ta có :

2

2

CO BTNT.C H

2

HCHO : a

Câu22: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X1, X2 đồng đẳng kế tiếp (M X 1  M ) X 2

.Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol

CO2 và 0,225 mol H2O Công thức của X1 là

Chọn đáp án D

BTKL

M

Nhìn vào đáp án ta thấy có hai trường hợp xảy ra

Trường hợp 1 : Nếu các andehit có chứa 1 liên kết π (no,đơn chức).

Ta có : n C H 2 2  n CO 2  n H O 2  0, 25 0, 225 0,025(mol)  

BTNT.O

andehit

andehit BTKL

andehit

Vậy X1 là HCHO và X2 là CH3CHO

Trường hợp 2 : Nếu các andehit có chứa 2 liên kết π

Ta có : n M  n CO 2  n H O 2  0, 25 0, 225 0,025(mol)  

5, 45

0, 025

(loại)

Câu23: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 27,3 gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dd NaOH dư thu được 4,032 lít H2 (đktc) và 14,88 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

Chọn đáp án C

Ta có : 2

BTE

0,18.2

3

Và phần chất rắn bị tan là :

BTKL

2 3

Al : 0,12

Al O :

2

2 3

BTNT.Al Trong X BTKL Trong X

27,3 0,3.27

56

Vậy có ngay :

0,09

0,12

(hiệu suất tính theo Fe2O3)

Câu 24: Một hỗn hợp X gồm axetilen, andehit fomic, axit fomic và H2 Lấy 0,25 mol hỗn hợp X cho qua Ni, đốt nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ và H2

Trang 10

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng sảy ra hoàn toàn thu được 15 gam kết tủa và dung dịch Z Khối lượng dung dịch Z thay đổi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là:

Chọn đáp án B

Nhận thấy rằng các chất trong X đều có 2 nguyên tử H.Do đó, n X  n H O 2  0,25

2

BTNT.C

CO

n  0,15     n  0,15

CO H O

Câu25: X là hỗn hợp kim loại Ba và Al Hòa tan m gam X vào lượng dư nước thu

được 8.96 lít H2 (đktc) Cũng hòa tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

A 21,80 B 13,70 C 57,50 D.58,85.

Chọn đáp án A

Do lượng khí ở lần 2 nhiều hơn nên ở lần 1, Al chưa phản ứng hết

Để ý thấy Al trong thí nghiệm 1 thì Al sẽ chui vào Ba(AlO2)2

Do đó :

TN.1 BTE

TN.2

Câu26: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 đồng đẳng kế tiếp (MX1< MX2) Phản ứng với CuO nung nóng, thu được 0,25 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 0,9 mol

Ag Hiệu suất tạo anđehit của X1, X2 lần lượt là:

Chọn đáp án A

Vì đốt cháy Y có n H O 2  n CO 2

nên X là các ancol no đơn chức

Ta có :

2

Ancol H O CO

ancol andehit H O

D

HCHO : 0,2(mol)

CH CHO : 0,05(mol)

Ta lại có :

2 5

Ngày đăng: 02/02/2017, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w