BỘ Y TẾ VỤ ĐIỀU TRỊ SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHỜ SỰ TÀI TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC Y TẾ VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN THÔNG QUA DỰ ÁN THÀNH PHẦN
Trang 1BỘ Y TẾ
SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
(Tài liệu dùng cho đào tạo liên tục điều dưỡng bệnh viện)
HÀ NỘI - 2005
Trang 2BỘ Y TẾ
VỤ ĐIỀU TRỊ
SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC THỰC HIỆN NHỜ SỰ TÀI TRỢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC Y TẾ VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN THÔNG QUA DỰ ÁN THÀNH PHẦN QUẢN LÝ DƯỢC
Đà nẵng, 6 - 2006
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC Y TẾ VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN
Lĩnh vực quản lý dược (DMC2) tài trợ
BAN BIÊN SOẠN CHỦ BIÊN
TS Đỗ Kháng Chiến Phó Vụ trưởng Vụ Điều trị
BIÊN SOẠN
GS Đàm Trung Bảo Ban Biên soạn Dược thư quốc gia
- Hội đồng Dược điển Việt Nam
DSCKI Nguyễn Thị Phương Châm Vụ Điều trị
ThS Phạm Đức Mục Vụ Điều trị
DS Cẩn Tuyết Nga Bệnh viện Bạch Mai
GS TS Isidro C SIA Chuyên gia sử dụng thuốc hợp lý
PGS TS Nguyễn Thị Vinh Đại học Y khoa Hà Nội
THƯ KÝ
DS Phạm Thị Thanh Huyền Tiểu dự án thành phần sử dụng thuốc hợp
lý thuộc lĩnh vực quản lý dược Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam - Thụy Điển
Trang 4BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số 9822 YT / K2ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vv: Ban hành chương trình, tài liệu
đào tạo về sử dụng thuốc hợp lý Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004
Kính gửi: - Các bệnh viện trong toàn quốc
- Các cơ sở đào tạo cán bộ y dược
Nhằm nâng cao khả năng sử dụng thuốc an toàn hợp lý trong bệnh viện, phục vụ tốt hơn công tác chăm sóc sức khoẻ người bệnh, Bộ Y tế ban hành 2 bộ chương trình và tài liệu đào tạo liên tục về sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện, cụ thể là:
Chương trình và tài liệu “Sử dụng thuốc hợp lý trong điều trị” thời gian đào tạo 1 tuần, để
đào tạo cho bác sĩ và dược sĩ đại học đang công tác tại các bệnh viện;
Chương trình và tài liệu “Sử dụng thuốc hợp lý trong chăm sóc người bệnh” thời gian đào
tạo 1 tuần, để đào tạo điều dưỡng trong bệnh viện
Các bệnh viện, các cơ sở đào tạo khi có nhu cầu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cần dựa trên nội dung của chương trình và tài liệu của Bộ Y tế để tổ chức khoá học cho phù hợp, đảm bảo chất lượng
TL BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO
GS Nguyễn Văn Dịp
(Đã ký và đóng dấu)
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Số tiết
TT Nội dung Mục tiêu của từng bài Lý
thuyết
Thực hành
dư-Các thông tin cơ bản người điều dưỡng cần thu thập để lập kế hoạch chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
Nội dung quy trình điều dưỡng
Khái niệm cơ bản về dược động học
Ý nghĩa các thông số dược động học cơ bản
4 3
Bài 4 Tương tác thuốc Tương tác thuốc với thuốc; tương tác thuốc
với thức ăn và đồ uống
Cách hướng dẫn dùng thuốc đúng cho người bệnh: đúng thuốc, đúng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, phối hợp thuốc đúng
2 2
Bài 5 Tương kỵ Trình bày được cơ chế của tương kỵ thuốc để
tránh phối hợp thuốc gây tương kỵ bất lợi
Thận trọng trong pha thuốc cùng trong một bơm tiêm, pha thuốc vào trong dịch truyền
1 2
Trang 6(không pha các thuốc gây tương kỵ, chỉ pha chung các thuốc tương hợp)
Phân loại và tiêm truyền đúng cách
Mức độ hình phạt đối với việc vi phạm quy chế thuốc hướng tâm thần và tiền chất để tránh mắc vi phạm
1 1
Bài10 Thông tin thuốc
Hướng dẫn sử
dụng
Dược thư Quốc
gia Việt Nam
Thế nào là một thông tin thuốc đảm bảo chất ượng Biết tìm thông tin thuốc trên một số địa chỉ internet
l-Hướng dẫn sử dụng Dược thư Quốc gia Việt Nam (DTQGVN) để dùng thuốc đúng: đường dùng, liều dùng, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc
1 2
-Khai giảng + pre-test
- Bế giảng + Post - test
2
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1996, Chính phủ đã ban hành Chính sách Quốc gia về thuốc nhằm đạt hai mục tiêu: đảm bảo cung ứng đủ thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc hợp lý an toàn và hiệu quả cho người bệnh
Để thực hiện mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý an toàn cần có sự tham gia tích cực của bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trong quá trình điều trị cho người bệnh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với số lượng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú và đa dạng, việc tập huấn
và đào tạo liên tục cho người điều dưỡng các kiến thức về sử dụng thuốc là việc làm cần thiết
Để tăng cường năng lực đào tạo liên tục kiến thức sử dụng thuốc của Sở Y tế và Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Bộ Y tế với sự hỗ trợ của Chương trình hợp tác Y tế Việt Nam - Thụy Điển đã biên soạn cuốn tài liệu Sử dụng thuốc hợp lý trong chăm sóc người bệnh
Tài liệu Sử dụng thuốc hợp lý trong chăm sóc người bệnh có nội dung mang tính thiết thực
và tính thực tiễn cao nhằm mục đích cung cấp những kiến thức cơ bản về sử dụng thuốc hợp lý cho người điều dưỡng Mục tiêu cuối cùng là giúp người điều dưỡng có kiến thức nhằm đảm bảo 5 đúng trong sử dụng thuốc: đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng và đúng thời gian
Nội dung tài liệu gồm 2 phần:
Phần 1 là 10 bài cung cấp những kiến thức cơ bản cho điều dưỡng về sử dụng thuốc Cấu trúc mỗi bài gồm: mục tiêu, nội dung, câu hỏi lượng giá và tài liệu tham khảo, trong đó các câu hỏi lượng giá vừa nhằm đánh giá kiến thức thu hoạch được của học viên, vừa có tính gợi ý để người sử dụng có thể tham khảo để đặt câu hỏi khi tiến hành tập huấn cho điều dưỡng tại cơ sở
Phần 2 là 12 phụ lục với những nội dung có tính thực hành cao trong việc hành nghề của người điều dưỡng
Kèm theo tài liệu tập huấn là đĩa CD các bài giảng trên phần mềm powerpoint Các đơn vị tự
tổ chức tập huấn có thể tham khảo để chuẩn bị cho bài giảng
Mặc dù đã được tổ chức biên soạn một cách công phu, thẩm định chặt chẽ và đã được Hội đồng khoa học của Bộ Y tế nghiệm thu, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu của các chuyên gia y, dược, chuyên gia của Chương trình Hợp tác Y tế Việt Nam - Thụy Điển đã tham gia biên soạn tài liệu Cảm ơn sự góp ý, phê bình của các đồng nghiệp trong quá trình sử dụng Xin chân thành cảm ơn Chương trình Hợp tác Y tế Việt Nam - Thụy Điển đã tài trợ cho sự ra đời của tài liệu tập huấn Sử dụng thuốc hợp lý trong chăm sóc người bệnh
Ban biên soạn
Trang 8Sau khi học bài này, học viên có khả năng trình bày được:
Ba chức năng của người điều dưỡng trong chăm sóc bằng thuốc
Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trong chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
Các thông tin cơ bản người điều dưỡng cần thu thập để lập kế hoạch chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
Nội dung các bước trong quy trình điều dưỡng và chăm sóc bằng thuốc
NỘI DUNG
Trong chăm sóc sức khỏe cho người bệnh ở trong bệnh viện cũng như trong cộng đồng, vai trò của người điều dưỡng chiếm một vị trí hết sức quan trọng, đóng góp cho sự thành công trong quá trình điều trị Theo quan niệm mới hiện nay, điều dưỡng (mà trước đây vẫn gọi là y tá) là một nghề thực thụ với 3 chức năng rõ ràng: Chức năng độc lập
Chức năng phối hợp
Chức năng phụ thuộc
Thực hiện 3 chức năng này, người điều dưỡng đã góp phần không nhỏ đảm bảo việc sử dụng thuốc tối ưu
1 Quá trình chăm sóc bằng thuốc
Quá trình chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh gồm kê đơn thuốc, cấp phát thuốc
và theo dõi dùng thuốc Bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng đều tham gia vào quá trình chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh với chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng đều là đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả Điều dưỡng là người trực tiếp dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc; là người theo dõi, phát hiện, xử trí ban đầu cho người bệnh và thông báo cho bác sĩ biết những bất thường của người bệnh sau khi dùng thuốc Đây là điều quan trọng,
đôi khi mang tính quyết định đến kết quả điều trị, ví dụ khi bệnh nhân bị choáng phản
vệ, điều dưỡng ngừng thuốc và tiêm ngay Adrenalin cho người bệnh sau đó mới gọi bác sĩ, hoặc gọi cấp cứu Dùng thuốc cho người bệnh hợp lý là khâu cuối cùng quyết định sử dụng thuốc tối ưu cho người bệnh Theo Tổ chức Y tế thế giới quá trình chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh cụ thể như sau:
Quá trình chăm sóc bằng thuốc của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 9Nhận biết
Hiệu quả của thuốc tốt nhất và không có hoặc có
ít các phản ứng có hại
Theo dõi dùng thuốc
- Chỉ định đúng hay sai thuốc
- Thuốc dưới liều
- Thuốc quá liều
- Tư vấn, thông tin về thuốc
- Theo dõi ADR
- Đánh giá sử dụng thuốc
- Phòng phát thuốc vô trùng
- Theo dõi sử dụng thuốc trên
lâm sàng
Chất lượng cuộc sống bệnh nhân tốt nhất
2 Vai trũ của điều dưỡng trong chăm súc bằng thuốc
Việc dựng thuốc cho người bệnh phải đảm bảo được sự an toàn và theo đỳng y lệnh Trong quỏ trỡnh chăm súc bằng thuốc cho người bệnh, người điều dưỡng phải thể hiện vai trũ của mỡnh qua những nhiệm vụ dưới đõy:
2.1 Đỏnh giỏ người bệnh
Việc đỏnh giỏ của điều dưỡng trong chăm súc bằng thuốc cú ý nghĩa quan trọng liờn quan đến người bệnh:
Hỏi kỹ tiểu sử và theo dừi những hồ sơ của người bệnh đó được ghi chộp trước đõy
về dị ứng với một số thuốc, người bệnh sẽ trỏnh được những thuốc mà đó gõy dị ứng cho mỡnh trong những đợt điều trị trước đõy
Đỏnh giỏ tỡnh trạng của cơ thể người bệnh cũng rất quan trọng Vớ dụ: Khả năng
dung nạp thuốc và thức ăn bằng đường miệng ra sao? Những xột nghiệm cú gợi ý
gỡ về rối loạn chức năng gan thận? Huyết ỏp bệnh nhõn cú biểu hiện gỡ liờn quan đến chống chỉ định trong việc dựng thuốc lỳc này khụng? Người điều dưỡng cần xem xột những cõu hỏi nờu trờn để giỳp cho việc dựng thuốc thuận lợi
Trang 10Việc đánh giá của người điều dưỡng cũng còn có thể tìm ra những điểm cần thiết để tạm dừng những thuốc đã được bác sĩ kê đơn Đương nhiên, khi phát hiện những thuốc phải dừng lại, người điều dưỡng phải báo cáo ngay với người bác sĩ kê đơn thuốc đó
Người điều dưỡng còn phải xem xét những thuốc người bệnh thường dùng trước đây Điều này có ích khi muốn tìm hiểu những dấu hiệu hoặc những triệu chứng đang xuất hiện ở người bệnh lúc người điều dưỡng tiếp xúc với họ, đặc biệt trong lúc cấp cứu
Nếu ở trong khoa lâm sàng hoặc phòng khám, việc yêu cầu người bệnh cho biết các thuốc vẫn thường dùng để xem xét và qua đó cũng có thể đánh giá được trình độ của người sử dụng thuốc khi họ tự dùng thuốc ở nhà
Trong chăm sóc sức khỏe tại nhà, nhiệm vụ của người điều dưỡng là phải xem xét
điều kiện cụ thể của người bệnh mà họ đang dùng thuốc Ví dụ: những thuốc có
được bảo quản an toàn và để xa chỗ trẻ em chơi đùa không? Người bệnh có đầy đủ dụng cụ để đảm bảo việc dùng thuốc tại nhà hay không? Những vật thải của các dạng thuốc tiêm như ống thuốc thủy tinh, bơm tiêm, kim tiêm sau khi dùng sẽ được hủy ở đâu? Người điều dưỡng còn phải quan tâm xác định xem thành viên nào trong gia đình người bệnh có khả năng hiểu biết để giúp người bệnh dùng thuốc tại nhà Xem xét việc dùng thuốc đòi hỏi người điều dưỡng phải có phương pháp, phải có sự hiểu biết đối với mỗi loại thuốc, phải hiểu mục đích của việc dùng mỗi loại thuốc cho người bệnh, tác dụng, liều bình thường, đường dùng, khoảng cách dùng, những tác dụng phụ có thể xảy ra, những lý do đặc biệt khiến phải kê đơn loại thuốc đó
Hiểu biết của người điều dưỡng trong quá trình chăm sóc bằng thuốc cho người
bệnh sẽ giúp cho việc sử dụng thuốc vừa hiệu quả vừa an toàn (ví dụ trước khi dùng
thuốc điều trị cao huyết áp, người bệnh cần phải được đo huyết áp) hoặc có những thuốc còn nghi ngờ hay chưa rõ, người điều dưỡng phải xem lại tài liệu hoặc hỏi lại bác sĩ, dược sĩ
2.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện chăm sóc bằng thuốc:
Khi dùng thuốc, có 3 mục đích cơ bản cần phải đạt được là:
Thuốc phải đạt được hiệu quả mong muốn trong điều trị
Không có những biến chứng xảy ra với những thuốc đã được kê trong đơn và không
có biến chứng do cách dùng gây ra
Người bệnh và gia đình hiểu được cách tự dùng thuốc an toàn nếu được bác sĩ chỉ định
2.3 Thực hiện việc chăm sóc bằng thuốc
Tính an toàn và hiệu quả của liệu trình điều trị bằng thuốc sẽ phụ thuộc vào từng cá nhân người bệnh Vì vậy người điều dưỡng phải thực hiện đúng những yêu cầu sau:
2.3.1 Những công việc trước khi dùng thuốc
Vào sổ (thuốc uống, thuốc tiêm) và kiểm tra số lượng, chủng loại thuốc của mỗi người bệnh
Trang 11Xem kỹ chỉ định về dùng thuốc của bác sĩ (đường dùng, thời gian, số lần dùng thuốc)
Kiểm tra chất lượng thuốc: hạn dùng của thuốc Với các lọ thuốc tiêm, nếu đã đổi màu hoặc có lắng cặn ở đáy lọ (trừ thuốc là nhũ dịch) thì không được dùng
Đảm bảo kỹ thuật vô trùng khi cho người bệnh dùng thuốc
2.3.2 Những công việc trong khi dùng thuốc
Đảm bảo 5 đúng theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
2.3.3.Những công việc sau khi dùng thuốc
Ghi hoặc đánh dấu vào sổ thực hiện y lệnh hoặc phiếu điều dưỡng những thuốc đã dùng cho bệnh nhân
Sau khi dùng thuốc cho người bệnh, người điều dưỡng phải biết đánh giá tình trạng chung của người bệnh:
Sự đáp ứng của cơ thể đối với thuốc vừa được dùng (ví dụ: những dấu hiệu sinh
tồn, lượng nước tiểu, giảm đau và những triệu chứng khác)
Những thay đổi về hành vi của người bệnh đối với thuốc vừa dùng ví dụ lo lắng, kích
động, hay tỉnh táo
Quan sát chỗ tiêm: Bầm tím? Tấy đỏ? Chảy máu?
3 Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trong chăm sóc bằng thuốc
Như đã nêu ở phần trên, quá trình chăm sóc bằng thuốc cho thấy vai trò của điều dưỡng đóng góp một phần rất quan trọng, quyết định hiệu quả tối ưu trong sử dụng thuốc, theo dõi dùng thuốc cho người bệnh Vai trò quan trọng này của điều dưỡng
đã được thể hiện trong những văn bản mang tính quản lý Nhà nước của Bộ Y tế như trong thông tư 08/BYT-TT ngày 4/7/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện và trong quy
Trang 12chế bệnh viện ban hành theo quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1999 quy định Hội đồng thuốc và điều trị Trưởng phòng điều dưỡng của bệnh viện là uỷ viên thường xuyên của Hội đồng thuốc và điều trị Trong phần nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thuốc và điều trị có một nội dung ghi rất rõ mối quan hệ hợp tác giữa bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trong việc sử dụng thuốc hợp lý cho người bệnh
Nhiệm vụ của điều dưỡng và mối quan hệ với bác sĩ, dược sĩ còn được quy định chi tiết trong quy chế sử dụng thuốc của quy chế bệnh viện
Mối quan hệ giữa bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trong chăm sóc bằng thuốc được thể hiện qua sơ đồ sau:
Y v¨n vÒ thuèc
D−îc sÜ
BÖnh nh©n
§iÒu d−ìng B¸c sÜ
Cho người bệnh dùng thuốc đúng liều, đúng đường dùng, đúng thời gian và khoảng cách
Theo dõi hiệu quả của thuốc như đáp ứng lâm sàng của bệnh, phản ứng có hại để kịp thời xử trí và thông báo để bác sĩ điều chỉnh liều cho thích hợp với từng người bệnh Người điều dưỡng cần hỏi bác sĩ, dược sĩ các thông tin về thuốc chứ không chỉ đơn thuần là yêu cầu số lượng thuốc cho người bệnh, vì thông tin thuốc luôn thay đổi nên phải cập nhật, có thể có thuốc mới tốt hơn cho điều trị, cũng có thể thêm tác dụng mới của thuốc cũ Do đó người điều dưỡng luôn phải tìm câu trả lời những thắc mắc
về sử dụng thuốc từ các nguồn thông tin khách quan, tránh tuỳ tiện trong sử dụng thuốc cho người bệnh, tuân thủ y lệnh nhưng phải trên cơ sở có kiến thức, hiểu biết
Vì lợi ích của người bệnh, khi phát hiện có vấn đề không hợp lý trong sử dụng thuốc người điều dưỡng với thái độ hợp tác phải trao đổi thẳng thắn với bác sĩ, dược sĩ Khi tiếp xúc với người bệnh phải dùng kiến thức khoa học (Y học dựa trên bằng chứng) để hướng dẫn giải thích cho người bệnh về quá trình dùng thuốc, không được phát biểu những nhận xét cảm tính chủ quan không có cơ sở khoa học Điều
Trang 13tạo được sự tin cậy của người bệnh và góp phần không nhỏ cho sự thành công của điều trị
Dùng thuốc là một điều tưởng chừng đơn giản, nhưng để đạt được hiệu quả tối ưu trong sử dụng thuốc cần có kiến thức, sự hiểu biết và sự tận tâm trong công việc, cần có sự cộng tác của bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và cả sự cộng tác của người bệnh
4 Ba lĩnh vực chăm sóc người bệnh
Quy trình điều dưỡng đã được đưa vào giảng dạy trong các trường điều dưỡng từ
1995 và đang được thực hiện rộng rãi trong các bệnh viện của Việt Nam Bản chất của quy trình điều dưỡng là tiếp cận phương pháp giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chăm sóc người bệnh Quy trình gồm 4 bước dưới đây
Sơ đồ quy trình điều dưỡng
Trong quá trình chăm sóc và điều trị cho người bệnh, người điều dưỡng thường được giao trách nhiệm thực hiện ba lĩnh vực chăm sóc:
Chăm sóc điều dưỡng (nursing care) cho người bệnh,
Chăm sóc y tế (medical care) cho người bệnh,
Chăm sóc thuốc (pharmaceutical care) cho người bệnh
5 Quy trình điều dưỡng và chăm sóc thuốc
5.1 Nhận định người bệnh
Nhận định là bước đầu tiên của quy trình điều dưỡng, là quá trình thu thập và phân tích thông tin về người bệnh một cách hệ thống để xác định những vấn đề cần phải chăm sóc hỗ trợ người bệnh Thông tin cần thu thập và phân tích trong bước nhận định liên quan đến nội dung chăm sóc thuốc bao gồm:
Tiền sử bệnh: thông tin về tiền sử các bệnh mãn tính liên quan tới việc lựa chọn
thuốc điều trị Với những người bị bệnh gan, cần theo dõi các dấu hiệu như chán ăn, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt Với những người bị bệnh thận, cần theo dõi lượng
Trang 14nước tiểu Khi bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan, thận điều dưỡng cần thông báo để bác sĩ hiệu chỉnh liều thuốc
Cân nặng: cân nặng là thông số quan trọng để tính liều lượng thuốc dùng cho người
bệnh Liều lượng thuốc dùng cho người lớn dựa vào trọng lượng chuẩn của cơ thể (tương đương 68,1kg) Những người bệnh nhẹ cân quá hoặc nặng quá so với trọng lượng chuẩn cần có sự điều chỉnh liều dùng thuốc cho thích hợp
Tuổi: trẻ em và người già ở hai đầu thang tuổi cần có sự điều chỉnh về liều lượng
thuốc và cách dùng thuốc cho phù hợp với chức năng hoạt động và giải phẫu
cơ thể
Các dấu hiệu sống (nhiệt độ, mạch, huyết áp, nhịp thở): Các thông số này là cơ sở
để đánh giá hiệu qủa của thuốc điều trị Điều dưỡng là người theo dõi người bệnh liên tục nên có thể phát hiện kịp thời những phản ứng và tác động của thuốc mỗi khi tình trạng của người bệnh có sự thay đổi
Tiền sử dị ứng thuốc: Những thông tin này sẽ giúp người điều dưỡng tiên đoán được
các phản ứng có thể xảy ra và gợi ý những điều cần lưu ý thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh
Hiểu biết của người bệnh về các thuốc đang sử dụng (tên thuốc, liều dùng, tác dụng
của thuốc) Đây là những thông tin có ý nghĩa quan trọng để xác định mức độ giải thích thông tin về thuốc cho người bệnh
5.2 Kế hoạch chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
Việc nhận định và đưa ra chẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để xây dựng kế hoạch chăm sóc điều dưỡng nói chung và chăm sóc bằng thuốc nói riêng Kế hoạch chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh cần đạt được các mục tiêu: an toàn, hiệu quả, tạo
sự thoải mái và nâng cao kiến thức dùng thuốc cho người bệnh
HiÖu qu¶
KiÕn thøc
An toµn
Tho¶i m¸i
Môc tiªu ch¨m sãc thuèc cho ng−êi bÖnh
5.3 Can thiệp điều dưỡng về chăm sóc thuốc
5.3.1 Biện pháp đảm bảo an toàn
Chống nhầm lẫn thuốc, đảm bảo 5 đúng theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 15Chống tai biến khi dùng thuốc:
Thực hiện tiêm an toàn cho người bệnh, người tiêm và cộng đồng
Phòng ngừa truyền các tác nhân gây bệnh qua đường máu qua dịch vụ tiêm Dùng bơm kim tiêm vô khuẩn cho mỗi lần tiêm, xử lý an toàn các vật sắc nhọn sau tiêm Phòng chống sốc phản vệ có hiệu quả
5.3.2 Biện pháp đảm bảo dùng thuốc hiệu quả
Chuẩn bị thuốc trước khi dùng cho người bệnh Ví dụ: nghiền nhỏ, lắc kỹ, hoặc có
thuốc phải pha loãng với một dung dịch pha riêng biệt, có thuốc không được cắt, không được nghiền
Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh đúng kỹ thuật
Một số gợi ý khi cho trẻ em uống thuốc
Dùng dạng thuốc nước an toàn hơn thuốc viên
Dùng một lượng nhỏ dung dịch để pha thuốc
Dùng thìa đưa thuốc chếch vào góc má Nếu khối lượng thuốc uống dưới 1ml dùng bơm tiêm sẽ chính xác hơn
Cho trẻ uống nước sau khi uống thuốc
Một số gợi ý khi tiêm cho trẻ em
Phải thật chú ý khi chọn vị trí tiêm vì các cơ của trẻ nhỏ chưa phát triển
Trẻ thường không hợp tác khi tiêm cần có bố mẹ hoặc người phụ giúp
Cần đánh thức trẻ rồi mới tiêm
Không cưỡng ép trẻ, khi tiêm cần có sự động viên thuyết phục
Thời điểm dùng thuốc
Để đảm bảo hiệu quả của thuốc, việc chọn thời gian dùng từng loại thuốc có ý nghĩa rất quan trọng Cần nắm chắc tính chất dược lý và dược động học của thuốc để
dùng thuốc đúng thời điểm nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của thuốc Ví dụ:
Erythromycin base cần phải uống xa bữa ăn do thuốc không bền vững trong môi trường acid
Tránh trộn các thuốc không tương hợp trong một bơm tiêm Khi trộn các thuốc tiêm cần chú ý các thuốc khi phối hợp với nhau có thể không tương hợp làm giảm hiệu quả của thuốc (xem bảng danh mục các thuốc có thể phối hợp và không phối hợp) Người điều dưỡng thông thường là người trực tiếp dùng thuốc cho người bệnh nên cần có kiến thức về sự tương hợp cuả các thuốc khi pha trộn với nhau
5.3.3 Các biện pháp tạo sự thoải mái cho người bệnh
Hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh Tác dụng của phương pháp placebo đã được chứng minh trong liệu pháp điều trị Một lời nói dịu dàng, một cách tiếp xúc tích cực
có thể tạo ra hiệu quả như dùng thuốc
Hạn chế đau đớn khi tiêm
Chăm sóc da vùng tiêm
Trang 16Sắp xếp giường bệnh sao cho phù hợp với người bệnh khi dùng một số loại thuốc
Ví dụ: những người bệnh dùng thuốc lợi tiểu cần sắp xếp nằm giường gần nhà vệ
sinh để đi tiểu cho thuận lợi
5.3.4 Giáo dục y tế
Một khi người bệnh chịu trách nhiệm về sức khoẻ cho chính mình thì vấn đề cung cấp các thông tin cần thiết về cách dùng thuốc, cách theo dõi có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nhằm đảm bảo cho liệu pháp dùng thuốc có hiệu quả
Thông tin hướng dẫn dùng thuốc cần viết ngắn gọn để đảm bảo tính nhất quán trong việc hướng dẫn người bệnh
Thông tin cơ bản hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh bao gồm:
Tên thuốc, liều lượng và tác dụng của thuốc
Thời gian dùng thuốc
Cách bảo quản
Cách pha thuốc
Báo cáo những bất thường có thể có trong khi dùng thuốc
Giúp người bệnh điều chỉnh một số thói quen có hại khi dùng thuốc (ăn, uống các chất kích thích )
6 Đánh giá
Đánh giá là bước cuối cùng của quy trình điều dưỡng chăm sóc người bệnh Đánh giá sẽ dẫn đến những quyết định thay đổi cần thiết về kế hoạch chăm sóc cũng như dùng thuốc cho người bệnh Nội dung chính đánh giá về chăm sóc thuốc cho người bệnh bao gồm:
Sự an toàn của người bệnh khi dùng thuốc (đảm bảo 5 đúng)
Hiệu quả và các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc
Hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm tạo sự thoải mái cho người bệnh
Đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về các thuốc đang sử dụng
Ghi chép những theo dõi và thuốc đã dùng cho người bệnh Khi người điều dưỡng theo dõi đánh giá người bệnh, đưa ra những nhận định về điều dưỡng và dùng thuốc cho người bệnh thì cần ghi các thông tin trên vào hồ sơ theo quy định
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu hỏi đúng sai
Có thể cho bệnh nhân dùng thuốc do người điều dưỡng khác đã chuẩn bị mà không cần kiểm tra lại?
A Đúng
B Sai
Phải thông báo cho bác sĩ điều trị trong vòng 24 giờ những thuốc bệnh nhân từ chối không dùng?
Trang 17Trước khi trộn các thuốc trong một bơm tiêm, người điều dưỡng cần phải kiểm tra
sự tương hợp của các thuốc đó:
A Đúng
B Sai
Giáo dục Y tế trong quy trình điều dưỡng là cung cấp các thông tin cho người bệnh
về cách dùng thuốc, cách theo dõi trong và sau khi dùng thuốc thuốc nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị
B Xây dựng kế hoạch để thực hiện ………… bằng thuốc
C Thực hiện việc chăm sóc ………
Trước khi dùng thuốc cho người bệnh, một trong những biện pháp đảm bảo chất lượng thuốc là người điều dưỡng cần phải kiểm tra ……… của thuốc
Điền ba lĩnh vực chăm sóc người bệnh của người điều dưỡng:
A Chăm sóc điều dưỡng
Trang 18E Hiểu biết của người bệnh về các thuốc đang sử dụng
Nêu 4 nội dung cần đánh giá khi dùng thuốc cho người bệnh
A Sự của người bệnh khi dùng thuốc
B Hiệu quả và nếu có
C Hiệu quả của các biện pháp nhằm tạo sự cho người bệnh
D Sự của người bệnh về các thuốc đang sử dụng
12 Can thiệp điều dưỡng về chăm sóc thuốc bao gồm:
A Biện pháp đảm bảo an toàn
B Biện pháp đảm bảo dùng thuốc
C Biện pháp tạo sự cho người bệnh
D Giáo dục
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu A, B, C, D
13 Những công việc của người điều dưỡng trước khi dùng thuốc:
A Kiểm tra hạn dùng của thuốc, không dùng thuốc đã đổi màu hoặc lắng cặn
(trừ nhũ dịch)
B Xem kỹ hướng dẫn trong đơn
C Đảm bảo kỹ thuật vô trùng
D Cả A, B và C
Trong qui trình chăm sóc bằng thuốc, người điều dưỡng có vai trò quan trọng trong
việc:
A Cho người bệnh dùng thuốc đúng cách
B Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
C Thông báo các bất thường của người bệnh khi dùng thuốc cho bác sỹ
D Cả A, B và C
15 Trong khi dùng thuốc cho bệnh nhân, người điều dưỡng nên:
A Làm theo y lệnh của bác sĩ
B Thông báo cho bệnh nhân tên thuốc được dùng
C Hướng dẫn cho bệnh nhân cách theo dõi và thông báo các bất thường sau
khi
dùng thuốc
D Cả A, B và C
16 Quan hệ của bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và người bệnh trong dùng thuốc là:
A Điều dưỡng chỉ thực hiện theo y lệnh
B Bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng trao đổi thông tin về dùng thuốc và các
thông tin liên quan đến bệnh nhân trong quá trình điều trị
Trang 19C Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và cả người bệnh trao đổi thông tin trong quá trình
sử dụng thuốc điều trị
D Cả A, B và C
17 Đánh giá về chăm sóc thuốc cho người bệnh bao gồm:
A Hiệu quả của thuốc
B Sự hiểu biết của người bệnh về thuốc đang dùng
C Ghi chép các theo dõi và thuốc đã dùng cho người bệnh
D Cả A, B, và C
18 Các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh khi dùng thuốc
A Thực hiện mũi tiêm an toàn cho người bệnh, người tiêm và cộng đồng
B Cho người bệnh uống thuốc với nước đun sôi để nguội
C Sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu choáng phản vệ
20 Nội dung 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh là:
Đúng số giường, số phòng Đúng người bệnh Đúng nhãn thuốc Đúng thuốc Đúng liều Đúng đường dùng thuốc Đúng thời gian dùng thuốc
THỰC HÀNH
A Chuẩn bị dụng cụ
Máy overhead, giấy trong, bút viết kính (trong trường hợp không có máy overhead có thể dùng giấy trắng khổ A0 thay thế)
Trang 20B Tiến hành
Học viên chia thành 4 nhóm thảo luận về chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng trong bệnh viện hiện nay, nhấn mạnh chức năng làm việc độc lập Sau 15 phút thảo luận, các nhóm chuẩn bị kết quả thảo luận trên giấy chiếu overhead Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Giảng viên và các nhóm khác nhận xét
và bổ xung
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Y tế, (2001), Quy chế bệnh viện, Nhà xuất bản Y học
Bộ Y tế, Thông tư 08/BYT-TT ngày 4/7/1997
Bộ Y tế, (2002), Hướng dẫn điều trị và sử dụng thuốc, Nhà xuất bản Y học
Clinical Guidelines (Diagnostic and treatment manual) 2nd Edition, 1990, Hartier Paris
Delaune Ladner, (1998), Fundermentals of Nursing - Standards and practice
Delmar Publishers
Perry Poffer, (2002), Clinical nursing - skill and techniques 5th edition, Mosby
Trang 21Sau khi học bài này, học viên có khả năng trình bày được:
Khái niệm cơ bản về dược động học
Ý nghĩa các thông số dược động học cơ bản và ứng dụng trong thực hành
NỘI DUNG
1 Mở đầu
Thuốc là chất được dùng để điều chỉnh hoặc thay đổi tình trạng về sinh lý, bệnh lý vì lợi ích người sử dụng Việc sử dụng thuốc hợp lý là khi người bệnh được dùng thuốc phù hợp với nhu cầu lâm sàng với liều lượng đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong một khoảng thời gian hợp lý và ở mức chi phí thấp nhất đối với người bệnh và cộng đồng
Thuốc cần thiết cho các trường hợp sau:
Để điều trị bệnh do các nguyên nhân sinh bệnh mà có thể kiểm soát được khi dùng
thuốc Ví dụ dùng thuốc kháng sinh chữa bệnh nhiễm khuẩn như sốt thương hàn Sử
dụng kháng sinh trong bệnh nhiễm virus là không hợp lý
Để bổ sung trong trường hợp mất nước và mất điện giải, điều trị thiếu hụt vitamin, khoáng chất hay hormon
Để giảm nhẹ các triệu chứng có thể gây ra tình trạng chịu đựng quá mức nếu không
được điều trị Ví dụ ho kéo dài dẫn đến mất ngủ hay đau nặng trong
ung thư
Để chẩn đoán bệnh Ví dụ sử dụng chất cản quang
Để phòng bệnh Ví dụ sử dụng vacxin
Để thay đổi các cơ chế sinh lý với mục đích nào đó Ví dụ sử dụng thuốc tránh thai
Điều trị bằng thuốc đôi khi thất bại có thể từ một trong các nguyên nhân sau:
Lựa chọn thuốc không đúng bệnh
Thuốc bào chế kém (thuốc không rã hay không hoà tan)
Thuốc giả
Dùng thuốc không đúng Ví dụ sai liều lượng, số lần đưa thuốc, đường dùng thuốc
hoặc thời gian điều trị
Một trong những biện pháp để tăng cường việc sử dụng thuốc hợp lý và giảm thiểu các trường hợp thất bại khi điều trị bằng thuốc là người điều dưỡng phải có kiến thức cơ bản về dược động học Giá trị các thông số dược động học sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng người bệnh cụ thể (trẻ sơ sinh, người cao tuổi, phụ nữ có thai, người
Trang 22bị bệnh gan, thận ) Vì vậy, kiến thức về các thông số dược động học sẽ giúp người điều dưỡng tăng cường hiệu quả của việc chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh
2 Các thông số dược động học
2.1 Khái niệm chung về dược động học
Dược động học là quá trình cơ thể tác động lên thuốc qua 4 giai đoạn: Hấp thu, phân
bố, chuyển hoá và thải trừ Các giai đoạn này được thể hiện qua các thông số dược
động học và được miêu tả trong sơ đồ sau
2.2 Các thông số dược động học
2.2.1 Diện tích dưới đường cong
Là diện tích dưới đường cong của đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nồng độ thuốc trong máu theo thời gian, biểu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào được vòng đại tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau một thời gian t
Ký hiệu AUC (Area Under the Curve)
Từ diện tích dưới đường cong có thể tính được trị số của sinh khả dụng của thuốc Sinh khả dụng hoặc khả dụng sinh học (ký hiệu là F) biểu thị mức độ và tốc độ (tính theo %) hấp thu của hoạt chất vào được vòng đại tuần hoàn so với liều đã dùng Nếu thuốc được đưa vào bằng đường tĩnh mạch thì sinh khả dụng của thuốc bằng 100%
(tức F = 1) Nếu thuốc được đưa bằng đường khác thì F luôn nhỏ hơn 1 Ví dụ :
Ampicilin đường tiêm tĩnh mạch có sinh khả dụng là 100% tức là 100% lượng thuốc tiêm đưa vào cơ thể đều được hấp thu vào máu Trong khi đó ampicilin dùng đường uống chỉ có sinh khả dụng khoảng 45% Vì vậy, tại rất nhiều nước, ampicilin đường uống không được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu
Ứng dụng lâm sàng
Trang 23Có thể tăng hiệu quả của việc dùng thuốc bằng cách tăng AUC (tăng khả năng hấp
thu thuốc vào vòng tuần hoàn) Ví dụ: nên hướng dẫn cho bệnh nhân mỗi lần uống
thuốc với 100 – 150 ml (tương đương một cốc nước to) sẽ làm tăng AUC và do đó
sẽ làm tăng hiệu quả của việc dùng thuốc (trừ những thuốc cần phải đạt được nồng
độ tại chỗ cao ví dụ thuốc trừ giun, sán thì có thể uống ít nước hơn)
2.2.2 Thể tích phân bố
Thể tích phân bố (Vd) biểu thị mối liên quan giữa lượng thuốc trong cơ thể và nồng
độ của thuốc trong huyết tương ở trạng thái cân bằng
Thể tích phân bố biểu thị một thể tích cần phải có để toàn bộ lượng thuốc đưa vào
cơ thể phân bố ở nồng độ bằng nồng độ trong huyết tương nên còn gọi là thể tích phân bố biểu kiến
Ký hiệu: Vd (Volume of distribution)
Cp: Nồng độ thuốc trong huyết tương (g/l hoặc mg /l) ;
F: Khả dụng sinh học của thuốc (%)
Như vậy, với cùng một liều dùng, nếu thể tích phân bố (Vd) của thuốc càng lớn thì nồng độ thuốc trong huyết tương (Cp) càng nhỏ và ngược lại, nếu Vd nhỏ thì Cp lớn
Hệ số phân bố lipid /nước của thuốc
Bản chất của tổ chức mà thuốc thâm nhập
Trang 24Ứng dụng lâm sàng
Từ thể tích phân bố cho trước, ta có thể tính được lượng thuốc cần đưa vào cơ thể
để đạt được một nồng độ mong muốn trong huyết tương
cơ thể
Trẻ em có tỷ lệ phần trăm lượng nước trong cơ thể cao hơn người lớn nên Vd của những thuốc có tính thân nước sẽ cao Vì vậy, liều tính theo mg /kg thể trọng ở trẻ
em cao hơn người lớn Hoặc ở những trẻ bị mất nước như sốt cao, ỉa chảy thì nguy
cơ ngộ độc do quá liều cao Cần phải giảm liều ở những đối tượng này
Người điều dưỡng phải theo dõi sự đáp ứng của người bệnh với liều dùng của thuốc, những bất thường của người bệnh khi dùng thuốc như tiểu tiện ít, nôn, buồn nôn, chán ăn, vàng da Khi gặp những dấu hiệu bất thường này, điều dưỡng cần thông báo với bác sĩ phụ trách để bác sĩ hiệu chỉnh liều thuốc
2.2.3 Nửa đời trong huyết tương (T 1/2 )
Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống còn một nửa (50%) khi thuốc thải trừ với một tốc độ tỷ lệ với nồng độ thuốc
Công thức tính:
Cl
Vss693
Phần trăm lượng thuốc thải trừ ra khỏi cơ thể theo thời gian (t)
Thời gian (t) % thuốc thải
Trang 255 lần T1/2 97
Đơn vị tính thời gian t là giờ (60 phút)
Như vậy sau một khoảng thời gian (t) bằng 4 đến 6 lần T1/2 thì hầu hết lượng thuốc
đưa vào cơ thể đã bị đào thải ra ngoài (94% - 97%)
Ứng dụng lâm sàng
Dựa vào trị số T1/2, ta có thể tính toán khoảng cách đưa thuốc hợp lý vào cơ thể
lần để đảm bảo lượng thuốc trong máu tuần hoàn
cã hiÖu qu¶ (MIC)
Là trị số biểu thị khả năng của một cơ quan (thường là gan, thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó
Ký hiệu Cl (Clearance)
Trang 26Đơn vị ml /phút (biểu thị số ml huyết tương được gan hoặc thận lọc sạch thuốc trong thời gian 1 phút) hoặc ml /phút/kg
Thực chất, độ thanh thải phản ánh khả năng thải thuốc từ dịch nội bào đối với thuốc
ở dạng không kết hợp Nếu thuốc càng ít gắn kết, độ thanh thải của thuốc càng lớn Mối quan hệ giữa Vd, T1/2 và độ thanh thải Cl:
1/2
T
Vss693
,
0
=
là thuốc bị thải trừ nhanh Nếu thuốc có Vss tăng thì Cl cũng tăng
Ứng dụng lâm sàng
Độ thanh thải có ý nghĩa quan trọng trong việc hiệu chỉnh liều thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận Với những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận, khi cho người bệnh dùng thuốc, người điều dưỡng phải chú ý theo đúng chỉ định của bác sĩ về giảm liều thuốc hoặc giãn khoảng cách đưa thuốc
3 Vai trò của các thông số dược động học
Cả 4 quá trình dược động học của thuốc đều tác động đến sự thay đổi nồng độ
thuốc trong huyết tương Ví dụ nồng độ thuốc trong máu sẽ tăng nếu độ hấp thụ cao,
hoặc phân bố thấp, hoặc chuyển hoá ít hay thải trừ chậm
Đối với bác sĩ, các thông số được động học sẽ giúp cho việc lựa chọn thuốc hợp lý, chỉ định thuốc thích hợp (liều dùng, đường dùng, tần xuất đưa thuốc, thời gian điều trị ) và sử dụng thuốc đạt hiệu qủa tối ưu
Đối với người điều dưỡng, nắm được vai trò của các thông số dược động học giúp việc thực hiện y lệnh của bác sĩ một cách tích cực và có hiểu biết Đồng thời, người điều dưỡng có thể phát huy vai trò của mình trong mối quan hệ hai chiều giữa bác sĩ
- dược sĩ - điều dưỡng, tăng hiệu quả của quá trình chăm sóc bằng thuốc cho người bệnh do sử dụng thuốc tối ưu
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu hỏi đúng sai
Dược động học là môn học nghiên cứu sự tác động của thuốc đối với cơ thể:
Trang 27Nhìn chung, khi uống thuốc với một cốc nước to (100-150ml) sẽ tăng khả năng hấp thu thuốc, do đó sẽ làm tăng hiệu quả của thuốc
Sự tác động của cơ thể đối với thuốc trải qua 4 giai đoạn: , phân bố, và
Sinh khả dụng hay khả dụng sinh học của một thuốc biểu thị và hấp thu của hoạt chất vào vòng tuần hoàn so với lượng thuốc đã dùng
Ở trẻ bị béo phì, lượng nước trong cơ thể so với trẻ em bình thường
Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu A, B, C, D
Tiêm ampicilin cho người lớn tốt nhất là:
A 2 lần một ngày
B 3 lần /ngày
C 4 lần một ngày
10 Nên cho bệnh nhân uống erythromycin:
A Lúc đói (1 giờ trước khi ăn)
B Trong khi ăn
C Sau khi ăn
11 Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng, không cần phải hiệu chỉnh liều của thuốc:
A Ceftazidim
B Doxycyclin
C Tetracyclin
12 So với amoxicilin đường uống, ampicilin uống có:
A Sinh khả dụng cao hơn
B Sinh khả dụng thấp hơn
C Bằng sinh khả dụng của amoxicilin đường uống
13 Nên cho bệnh nhân uống amoxicilin với:
A Nước lọc
B Nước chè
C Nước hoa quả
14 Sau khi dùng thuốc, nếu người bệnh đi tiểu ít có nghĩa là:
Trang 28A Thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận
B Thuốc ảnh hưởng đến tuần hoàn
C Cả A và B
15 Không cần phải hiệu chỉnh liều thuốc ở đối tượng bệnh nhân là:
A Trẻ sơ sinh và người già
18 Khi dùng thuốc nhóm aminoglycosid cùng thuốc nhóm cephalosporin cần:
A Theo dõi lượng nước tiểu của người bệnh
B Theo dõi huyết áp của người bệnh
20 Cho người già 65 tuổi uống cephalexin tốt nhất là:
A Sau bữa ăn
B Trong bữa ăn
C Xa bữa ăn
THỰC HÀNH
A Chuẩn bị tài liệu và dụng cụ
Máy chiếu overhead, giấy trong, bút viết kính (trong trường hợp không có máy chiếu overhead có thể dùng giấy trắng khổ A0 thay thế)
Tài liệu tham khảo: Dược thư quốc gia Việt Nam, Injection practices in the developing world (WHO, 1996),
Trang 29B Tiến hành
Học viên chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm được nhận giấy chiếu overhead và bút viết kính, 1 cuốn Dược thư quốc gia Trong 45 phút, các nhóm thảo luận những nội dung sau:
Tìm khoảng cách tiêm Unasyn và ceftazidim trong ngày với người bệnh bị suy thận Dựa trên cơ sở dược động học, giải thích tại sao lại có kết quả đó
Khoảng cách tiêm Adrenalin cho người bệnh bị choáng phản vệ? Khi nào thì ngừng tiêm? Giải thích
Với những người bệnh đang dùng Maalox hoặc atapulgit, nếu phải dùng thêm các loại thuốc khác thì phải cho người bệnh uống các loại thuốc này ít nhất 2 giờ trước khi uống Maalox, atapulgit Giải thích tại sao?
Mỗi nhóm ghi kết quả thảo luận lên giấy chiếu overhead Sau khi hết thời gian thảo luận, đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Giảng viên
và các nhóm khác nhận xét và bổ xung
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Dược lâm sàng, (2001), Dược lâm sàng đại cương
Basic and clinical pharmacology, McGraw Hill, 2001
Trang 30BÀI 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VI SINH HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU TRỊ BẰNG KHÁNG SINH
VÀ NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN
Thời gian: 4 tiết lý thuyết, 3 tiết thực hành
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học viên sẽ có khả năng trình bày được:
Vi hệ bình thường ở cơ thể người và vai trò của chúng
Nhiễm khuẩn bệnh viện và các biện pháp phòng chống
Định nghĩa và các biện pháp tiệt trùng, khử trùng
Định nghĩa kháng sinh và xếp loại thuốc kháng khuẩn
Nguồn gốc sự đề kháng kháng sinh, khả năng lan truyền và các biện pháp ngăn ngừa sự gia tăng vi khuẩn đề kháng
sinh động vật - đơn bào, nấm, vi khuẩn và virus Trong vi khuẩn lại có 2 loại:
Gram-dương (ví dụ tụ cầu, phế cầu ) và Gram -âm (ví dụ lậu cầu, trực khuẩn lỵ, trực
khuẩn mủ xanh ), dựa vào phương pháp nhuộm Gram sẽ phân biệt được Vi sinh vật tồn tại ở mọi nơi trong tự nhiên: Trong đất, trong nước và trong không khí và ngay cả trên cơ thể người khoẻ mạnh
Vi khuẩn là những vi sinh vật rất nhỏ bé nhưng lại có tốc độ sinh trưởng và phát triển rất nhanh Từ một tế bào ban đầu, trong môi trường thích hợp chỉ sau một đêm
(khoảng 12 - 16 giờ) đã phát triển thành hàng tỷ tế bào (ví dụ Escherichia coli)
Vì vậy, đối với mầm bệnh chúng ta phải áp dụng nhiều biện pháp, bao gồm cả các biện pháp vật lý như tủ sấy, lò hấp, biện pháp hoá học như cồn, dung dịch sát khuẩn
và kháng sinh để ngăn cản, hạn chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn, nhằm mục đích phòng chống nhiễm khuẩn và chữa bệnh nhiễm khuẩn
Một số vi khuẩn có khả năng hình thành nha bào Nha bào là một trạng thái tồn tại đặc biệt của vi khuẩn vì hầu như không có chuyển hoá chất ở trong nha bào Nhờ có lớp áo đặc biệt bao bọc bên ngoài nên nha bào chống chịu được mọi tác động của môi trường như nhiệt độ cao, khô hanh, hoá chất … kể cả đun sôi và chiếu tia cực tím; vì thế nha bào rất khó tiêu diệt và có thể tồn tại được vài năm tới vài chục năm trong môi trường
Trang 311.2 Vi hệ bình thường ở cơ thể người
Số lượng các loài và số lượng cá thể của từng loài vi khuẩn thuộc vi hệ bình thường
tại mỗi địa điểm thường đã không được nhìn nhận đúng Trong thực tế, ví dụ ở da có
tới 106/cm2; trong khoang miệng có tới 109/ml nước bọt; ở đại tràng có tới 1011/1gam
tràng và ruột non (jejunum) có ít hơn, chỉ khoảng 104/ml
Có một điều thoạt đầu thấy rất lạ là: Ở chỗ nào vi khuẩn kỵ khí cũng nhiều hơn vi khuẩn ưa khí Cụ thể: Tỷ lệ vi khuẩn kỵ khí /vi khuẩn ưa khí là khoảng 10/1 ở da, đường sinh dục ngoài, âm đạo, đường tiểu dưới; ở niêm mạc miệng là 30/1 và 100-1000/1 ở đại tràng
Trong cuộc sống chung, các loài vi khuẩn ưa khí sử dụng oxy đã tạo ra môi trường vi khí hậu cần thiết cho các loài kỵ khí Bằng các cơ chế khác nhau, trong điều kiện bình thường các quần thể vi sinh vật sinh sống và phát triển ở trạng thái cân bằng sinh học tại nơi cư trú
1.2.2 Vai trò của vi hệ gồm những vi sinh vật có mặt thường xuyên
Những vi sinh vật luôn cư trú trên bề mặt của cơ thể là những sinh vật “vô thưởng vô phạt” (commensal = không có lợi và cũng không có hại) Chúng sinh sản nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh lý khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm và một số chất dinh dưỡng hay chất ức chế nhất định Cho sự sống của cơ thể thì không quan
trọng, nhưng ở một số vùng của cơ thể thì vi hệ bình thường đóng vai trò nhất định trong việc giữ thăng bằng cho sức khoẻ và chức năng bình thường của cơ thể
Ở trong đường ruột, các thành viên của vi hệ bình thường sinh tổng hợp vitamin K
và hỗ trợ cho việc hấp thụ thức ăn Trên niêm mạc và da các vi sinh vật thuộc vi hệ thường xuyên có tác dụng ngăn cản sự cư trú và xâm lấn của các vi sinh vật gây
bệnh, có thể do cơ chế “ cạnh tranh vi sinh học ”
Tuy thế, trong một số trường hợp nhất định vi sinh vật thuộc vi hệ bình thường lại có thể trở thành tác nhân gây bệnh, đó là khi môi trường thay đổi và chúng xâm nhập
được vào máu hay vào mô Ví dụ, liên cầu cư trú ở họng và đường hô hấp trên;
nhưng khi một số lượng lớn vi khuẩn vào máu (do tổn thương tại chỗ) có thể gây viêm nội tâm mạc (Endocarditis) Trực khuẩn Bacteroides là “cư dân” ở đại tràng, nghĩa là hoàn toàn vô hại nhưng nếu chúng xâm nhập vào ổ bụng hoặc do chấn thương cùng xâm nhập với các vi khuẩn khác vào mô sẽ gây nên những nhiễm trùng