Các điều kiện đảm bảo tiền vay: Khi doanh nghiệp xin vay vốn,cần phải có các đảm tín dụng, phổ biến nhất là tài sản thế chấp. Sự kiểm soát của ngân hàng cho vay: Doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích sử dụng và tình hình sử dụng vốn vay. Lãi suất vay vốn: Phản ánh chi phí sử dụng vốn,lãi suất vốn sử dụng ngân hàng phị thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kì.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Trang 2KHÁI NIỆM
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong đó ngân hàng vừa đóng vai trò người đi vay ( nhận tiền gửi của các chủ thể khác trong nền kinh tế hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi, vừa đóng vai trò người cho vay.
Trang 3KHÁI NIỆM
Là loại hình tín dụng chủ yếu và phổ biến nhất trong nền kinh tế thị trường.
Nguồn vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phân tích của các doanh nghiêp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trang 4ĐẶC ĐIỂM
Điều kiện vay vốn:
Doanh nghiệp muốn vay vốn Ngân hàng cần phải có một số điều kiện sau:
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 5ĐẶC ĐIỂM
Thủ tục vay vốn:
Để được vay vốn ngân hàng, DN phải có bộ hồ sơ vay vốn gồm:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy phép kinh doanh
Dự án, phương án sản suất kinh doanh, kế hoạch trả nợ
Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
Hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của NH
Trang 6ĐẶC ĐIỂM
Lãi suất vay:
Khi DN vay vốn NH, DN phải trả một mức lãi suất phụ thuộc vào kì hạn của khoản vay, phụ thuộc vào DN có phải là đối tượng ưu đãi không,…
Lãi suất doanh nghiệp phải trả thường là lãi suất định kỳ Điều đó có nghĩa là DN sẽ phải trả cho NH lãi định kì (thường là lãi định kì) ngay cả khi DN làm ăn không có lãi
Trang 8ĐẶC ĐIỂM
Thời hạn vay:
DN có thể vay NH dưới hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Quy mô nguồn vốn vay:
DN huy động vốn NH với quy mô phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn Tuy nhiên quy mô này
có thể bị hạn chế do quy định hạn mức tín dụng của NH cho DN, do kì hạn của nguồn vốn, do giá trị của TS thế chấp, do tính hiệu quả và khả thi của dự án…
Trang 9ĐẶC ĐIỂM
Quản lý và giám sát:
DN vay vốn NH chịu sự giám sát của NH trên 2 phương diện:
Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có đúng với mục đích ghi trong hợp đồng vay vốn hay không ?
Doanh nghiệp trả gốc và lãi có đúng hạn không ?
Trang 10ĐẶC ĐIỂM
Rủi ro - Áp lực thanh toán:
Định kì, doanh nghiệp phải trả lãi cho ngân hàng ngay cả khi doanh nghiệp làm ăn không
có lãi, nếu không doanh nghiệp sẽ phải chịu lãi suất phạt của NH
Tiết kiệm thuế:
Lãi vay được tính là chi phí của DN, làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp do
đó doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản thuế TNDN
Trang 11PHÂN LOẠI
Về mặt thời hạn gồm:
Vay dài hạn (thường từ 5 năm trở lên).
Vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm).
Vay ngắn hạn (dưới 1 năm).
Theo tính chất và mục đích sử dụng:
Vay đầu tư tài sản cố định.
Vay vốn lưu động.
Vay để phục vụ dự án.
Trang 12ƯU ĐIỂM
Về chủ thể: Rất linh hoạt, rộng lớn Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng vừa là người cho vay
đồng thời là người đi vay Là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân
Do là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả
mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích sử dụng
Trang 14NHƯỢC ĐIỂM
Điều kiện tín dụng:
Các ngân hàng thương mại khi cho doanh nghiệp vay vốn luôn phải đảm bảo an toàn tín dụng,hạn chế các rủi ro thông qua một hệ thống các biện pháp bảo đảm tín dụng như:
Phân tích hồ sơ xin vay vốn.
Đánh giá các thông tin liên quan đến dự án đầu tư.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của 1 doanh nghiệp vay vốn.
Trang 15NHƯỢC ĐIỂM
Các điều kiện đảm bảo tiền vay:
Khi doanh nghiệp xin vay vốn,cần phải có các đảm tín dụng, phổ biến nhất là tài sản thế chấp.
Sự kiểm soát của ngân hàng cho vay:
Doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích sử dụng và tình hình sử dụng vốn vay.
Lãi suất vay vốn:
Phản ánh chi phí sử dụng vốn,lãi suất vốn sử dụng ngân hàng phị thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kì.
Trang 16CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
• Doanh nghiệp vay để đầu tư vào tài sản cố định và phục vụ dự án có thể vay ngân hàng theo hình thức cầm cố, thế chấp tài sản, thông qua bên thứ 3 để bảo lãnh cho mình hoặc vay dưới hình thức trả góp…
• Đối với những doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có thể sử dụng uy tín của mình với ngân hàng (thanh toán nợ đúng hẹn, khách hàng thân quen…) để vay tín chấp
Trang 17CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
• Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi mà tài sản để thế chấp cầm cố chỉ có thể vay của ngân hàng một lượng vốn nhỏ không đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể nhờ
uy tín của bên thứ 3 bảo lãnh, tham gia vào quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ…
• Doanh nghiệp vay để bổ sung vốn lưu động: có thể vay ngân hàng dưới hình thức vay thấu chi, vay trực tiếp từng lần, cầm cố thế chấp tài sản, tín chấp, bảo lãnh…
Trang 18THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ VIỆC VAY NGÂN
HÀNG
Trang 19THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ VIỆC VAY NGÂN HÀNG
Hiện nay, các ngân hàng vẫn là hình thức huy động chủ yếu của các doanh nghiệp nước ta Tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động chủ yếu vẫn là huy động và cho vay với các hình thức tín dụng truyền thống, chiếm khoảng 80% thị phần cũng như tài sản của toàn hệ thống ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng trong năm 2007 có nhiều khởi sắc, tuy nhiên tốc độ tăng tín dụng trong năm 2007 cũng đạt ở mức cao Tổng nguồn bốn huy động được tính đến 31/12/2007 tăng khoảng 36,5% so với cối năm 2006, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2007 tăng khoảng 34% Tổng dư nợ tín dụng cả hệ thống ngân hàng đã tăng với mức độ cao, các ngân hàng đã từng bước nâng cao chất lượng tẩm định, rà soát các dự dán xin đầu tư, các nhu cầu vay vốn thuộc mọi thành phần kinh tế để các quyết định cho vay, kiên quyết tránh các hiện tượng nới lỏng các điều kiện vay vốn để cạnh tranh thị phần.
Trang 21THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TỪ VIỆC VAY NGÂN HÀNG
Trong điều kiện nền kinh tế đang hội nhập kéo theo sự cạnh tranh gay gắt, hoạt động tín dụng ngân hàng nổi lên như một mắt xích trọng yếu trong hoạt động của nền kinh tế hiện đại Thông qua việc cung ứng nguồn vốn tín dụng ngân hàng có tác động rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Một thực trạng đang diễn ra đó là các ngân hàng chủ yếu phụ vụ cho các doanh nghiệp nhà nước, chiếm đến 80% dư nợ cho vay, trong khi đó khối doanh nghiệp tư nhân chưa được quan tâm đúng mức, dù nó sản xuất được khối lượng hơn 42% GDP Tình hình này đã và đang được các ngân hàng cải thiện trong khoảng thời gian gần đây.
Trang 22THANK YOU