Câu 1:a)Hãy trình bày khái niệm chương trình và phát triển chương trình Chương trình là tổ hợp các kinh nghiệm và HĐ được tổ chức trong một môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở HS những năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PTCT MÔN TOÁN Phần I Lý thuyết
Câu 1:
a) Hãy trình bày khái niệm chương trình và phát triển chương trình
- Chương trình là tổ hợp các kinh nghiệm và HĐ được tổ chức trong một
môi trường sư phạm nhất định nhằm hình thành và phát triển ở HS những năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể lực và lao động Nó thể hiện mục tiêu giáo dục mà HS đạt được trong một khoảng thời gian xác định, đông thời xác định rõ nội dung dạy học, các phương pháp và hình thành tổ chức dạy học, các hình thức đánh giá kết quả học tập cũng như những điều kiện nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra
- Phát triển chương trình là quá trình điều chỉnh, bổ sung, cập nhật, làm
mới toàn bộ hoặc một số thành tố của chương trình giáo dục, bảo đảm khả năng phát triển và ổn đinh tương đối chương trình giáo dục đã có, nhằm làm cho việc triển khai chương trình theo mục tiêu giáo dục đặt ra đạt hiệu quả tốt nhất, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu phát triển của xã hội và phát triển của cá nhân HS Phát triển chương trình bao gồm xây dựng chương trình, đánh giá, chỉnh sửa và hoàn thiện chương trình
b) Nêu các cách tiếp cận trong phát triển chương trình giáo dục phổ thông
Có 4 cách tiếp cận chính để phát triển chương trình:
- Tiếp cận nội dung: Là cách tiếp cận khi quan niệm đào tạo/giáo dục là quá
trình truyền thụ kiến thức
+ Ưu điểm:
• Những ND hình thức cần dạy xác định rõ rang, đảm bảo tính logic
• Lượng tri thức được truyền tải đến HS một cách phong phú
+ Nhược điểm:
• Chưa quan tâm đến yếu tố cá nhân
• Khó khăn trong việc đánh giá kết quả học tập của HS
- Tiếp cận mục tiêu: là cách xây dựng mà người xây dựng chương trình đưa
ra mục tiêu để từ đó quyết định lựa chọn nội dung DH và cách thức DH để đạt mục tiêu đó
+ Có thể chia mục tiêu đào tạo thành 3 lĩnh vực:
Trang 2• Mục tiêu nhận thức:gồm 6 bậc là nhớ, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá
• Mục tiêu kỹ năng
• Mục tiêu thái độ
+ Ưu điểm:
• Chú trọng sản phẩm đầu ra
• Thuận lợi trong việc đánh giá
• Chương trình GD vừa quan tâm đến ND, phương pháp DH
+ Nhược điểm:
• Chưa quan tâm đến các nhân, nhu cầu trong quá trình GD
• Người học thụ động, thiếu tính sang tạo
- Tiếp cận phát triển: Là cách xây dựng chương trình mà ta chú trọng nhiều
đến khía cạnh nhân văn của chương trình đào tạo, chú ý hơn đối với lợi ích nhu cầu người học, phát triển người học tính tự chủ, chủ động, tích cực
+ Gv là người cố vấn, định hướng cho người học
+ Ưu điểm: người học năng động hơn, được thể hiện vai trò chủ động, được tự điều chỉnh các mặt nhận thức, kĩ năng, tình cảm
+ Nhược điểm:
• Việc xây dựng ND và phương pháp DH khó khăn, không rõ rang
• Khó khăn trong việc vận hành, đánh giá
- Tiếp cận theo hướng phát triển năng lực:
+ Là xây dựng chương trình GD nhằm phát triển phẩm chất và năng lực
• Thiết kế chuẩn đầu ra rõ rang, phát triển năng lực người học
• ND thiết kế đa tầng, đa dạng và mang tính tích hợp
• ND chương trình ngoài phần chung còn có phần riêng để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân
• Ngoài chương trình quốc gia còn có chương trình địa phương, chương trình nhà trường để phù hợp với điều kiện thực tiễn
• Chương trình GD chứa đựng cách thức tổ chức DH nhằm phát huy tính tích cực
Trang 3• Định hướng phương pháp kiểm tra, đánh giá
+ Nhược điểm:
• Còn sự tranh luận về k/n năng lực phát triển
• Chương trình GD cồng kềnh, tính thống nhất không cao
Câu 2 :
a) Hãy trình bày khái niệm phát triển chương trình nhà trường.
- Phát triển chương trình nhà trường là sự cụ thể hóa chương trình
Quốc gia chung sao cho phù hợp với thực tiễn của địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình Quốc gia; lựa chọn, xây dựng nội dung(phần dành cho nhà trường) và xác định cách thức để thể hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn của Nhà trường nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học thực hiện qua các mục tiêu giáo dục
b) Nêu quy trình phát triển chương trình nhà trường và phân tích các hoạt động phát triển chương trình nhà trường
- Quy trình phát triển chương trình nhà trường:
• Bước 1 Xem xét các mục tiêu chung của giáo dục được đặt ra trong CT GD
phổ thông tổng thể Chương trình nhà trường cần phải đảm bảo góp phần đạt được các mục tiêu đó
• Bước 2 Xem xét các mục tiêu riêng, đó là những mục tiêu mà nhà trường
mong muốn HS của trường đạt được
+ Khi xây dựng chương trình nhà trường cần: phân tích bối cảnh của nhà trường, chiến lược phát triển của nhà trường để xác định chính xác các mục tiêu phát triển của nhà trường
+ Khi xây dựng các mục tiêu trong chương trình nhà trường cần xác định rõ: nhà trường là môi trường xã hội, nơi HS đến để học, để vui chơi
và để chung sống cùng nhau Trường học phải tôn trọng mọi hình thái tôn giáo nơi để mọi người trao đổi các tư tưởng, văn hóa, tránh sự phân biệt đối xử về tôn giáo, nguồn gốc, xuất thân
• Bước 3 Xác định các kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt được sau
khóa học, khi xác định các kiến thức và kĩ năng mà HS cần đạt được ở khóa học này thì các kiến thức và kĩ năng đó phải là các kiến thức, kĩ năng mà mọi HS bình thường trong trường đều phải đạt được
Trang 4• Bước 4 Xem xét đến các mục tiêu giáo dục do Hội đồng giáo dục
liên trường hoặc hội đồng giáo dục địa phương xây dựng lên (nếu có)
• Bước 5 Đề xuất các hướng dẫn về mặt sư phạm, cách triển khai
chương trình của nhà trường;
• Bước 6 Thẩm định chương trình, để xây dựng CT nhà trường chỉ cần
đại diện GV trong trường tham gia, sau khi xây dựng xong thì cần sự góp ý của mọi GV Sau đó CT nhà trường cần được thông qua hội đồng gồm: GV và phụ huynh HS, cơ quan quản lí cấp trên
+ Khi xây dựng chương trình nhà trường cũng cần có sự tham gia
của các lực lượng khác trong nhà trường như: cán bộ hành chính, cán
bộ phụ trách cơ sở vật chất của trường Chương trình nhà trường sau khi xây dựng xong có thể áp dụng trong 3 năm nhưng khi cần thiết vẫn
có thể điều chỉnh
- Hoạt động phát triển chương trình nhà trường
1. Phân tích bối cảnh nhà trường
+ Nhằm tìm hiểu những tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị,
xã hội,
+ Xem xét và phân tích các yếu tố trong và ngoài trường để ra các quyết định về mục tiêu, cấu trúc, nội dung và việc triển khai chương trình giáo dục của nhà trường
+ Các yếu tố bên trong gồm có:
Đội ngũ giáo viên
Đặc điểm của người học
Cơ sở vật chất và nguồn lực hỗ trợ hoạt động giáo dục
Năng lực tổ chức và quản lý giáo dục của nhà trường
+ Các yếu tố bên ngoài gồm có:
Chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng
Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế, xã hội, khoa học giáo dục, đặc biệt là về giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng ở các nước tiên tiến và khu vực
Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội, vùng miền, địa phương nơi trường đóng
Trang 52. Thiết kế chương trình nhà trường
Hoạt động thiết kế CTNT bao gồm những hoạt động cụ thể sau:
• Xác định mục tiêu CTNT
• Thiết kế chuẩn đầu ra của CTNT
• Xác định, tổ chức nội dung học tập, hoạt động:
• Lựa chọn, xác định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học
• Lựa chọn, xác định phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
3.Thẩm định, ban hành CTNT
Là hoạt động đảm bảo chất lượng cho việc triển khai chương trình giáo dục nhà trường THPT đáp ứng bối cảnh, đáp ứng mục tiêu và chuẩn đầu ra
đã được xác lập
4. Triển khai thực hiện CTNT
Triển khai thực hiện CTNT là tổ chức các hoạt động dạy và học theo kế hoạch thực hiện CTNT đã được thẩm định
5. Đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện CTNT
Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng chương trình
Trang 6+ SGK đã bám sát mục tiêu, cụ thể hóa các yêu cầu về ND kiến thức và
kỹ năng quy định trong chương trình GD
+ SGK đã đảm bảo tính chính xác, khoa học, cách diễn đạt, ngôn ngữ; cân đối, phù hợp giữa kênh chữ và kênh hình, giữa ND và hình thức
+ SGK tạo điều kiện để GV vận dụng các phương pháp DH; sử dụng hợp
lý các phương tiện, thiết bị DH, …; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS và giúp HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Hạn chế
+ Mới chú trọng việc truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp
+ Quan điểm tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ; các môn học được thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học, chưa thật sự coi trọng yêu cầu về sư phạm;
+ Một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm, nặng với học sinh
+ Nhìn chung, chương trình còn nghiêng về trang bị kiến thức lý thuyết, chưa thật sự thiết thực, chưa coi trọng kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức; chưa đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống + Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm
+ Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìn chung còn lạc hậu, chưa chú trọng dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh
+ Trong thiết kế chương trình, chưa quán triệt rõ mục tiêu, yêu cầu của hai giai đoạn (giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp); chưa bảo đảm tốt tính liên thông trong từng môn học và giữa các môn học, trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học; còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tính tích cực, sáng tạo
Trang 7của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục của các vùng khó khăn; việc tổ chức, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện CT còn thiếu tính hệ thống.
a) Trình bày một số đề xuất cho việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
- Phát triển phẩm chất, năng lực người học đảm bảo hài hòa giữa đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp
- Nội dung chương trình đảm bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; đảm bảo tính chỉnh thể, linh hoạt, thống nhất trong và giữa các cấp học; tích hợp và phân hóa hợp lý, có hiệu quả
- Đổi mới phương phápvà hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra,đánh giáchất lượng giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện chương trình đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp địa phương và đối tượng học sinh
- Thực hiện chủ trương một chương trình, nhiều sách giáo khoa
Trang 8+ SGK đã đưa ra nhiều VD, bào toán gắn với thực tiễn Điều này đã góp phần quan trọng vào mục tiêu GD cho HS thông qua môn toán
+ Về cơ bản SGK đã đảm bảo thẩm mỹ, các hình vẽ tương đối đẹp và trực quan Ngoài ra SGK còn đưa vào một số hình ảnh đẹp của các nhà toán học nổi tiếng, những hình ảnh thực tiễn có ứng dụng của toán học cũng như những hình ảnh tự nhiên phản ánh những quy luật của toán học
+ Đối với chương trình môn Toán từ 2006: chương trình môn toán chia thành ban cơ bản và nâng cao với mục tiêu khác nhau, nội dung chương trình có nhiều chỗ khác nhau gây ra các quan điểm lệch lạc của GV về chương trình môn toán, gây khó khăn trong kiểm tra, đánh giá
+ Quá lợi dụng quan điểm thiết kế chương trình theo đường xoáy ốc làm cho chương trình bị lặp nhiều và đứt quãng quá dài
+ Chương trình cắt bỏ một số liến thức quan trọng, thiết thực và hiện đại + Trong chương trình cơ bản:
• Đưa vào một số kiến thức quá khó đối với HS bậc THPT
• Một số kiến thức khai thác quá sâu đến mức không cần thiết
• Chưa hợp lý giữa thời lượng học tập và kiến thức; thời lượng học tập
Trang 9• Nhiều HĐ nhằm hình thành hoặc củng cố kiến thức cho HS quá phức tạp
• Lượng bài tập đặt ra quá lớn và phức tạp
• SGK được in trên chất liệu giấy quá kém, làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của SGK
b) Trình bày một số đề xuất cho việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa môn Toán trung học phổ thông
a.Chương trình môn Toán
- Chương trình môn Toán mới sẽ giảm kiến thức hàn lâm, tăng hoạt động thực hành: Chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm… vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày.Tiếp cận theo hướng phát triển năng lực đòi hỏi học sinh làm, vận dụng được gì hơn là học sinh biết những
gì Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm,vận dụng không được bao nhiêu, biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc thiết thực, đơn giản trong cuộc sống thường nhật…
- Thực hiện rà soát lại kiến thức sao cho không trùng lặp
- Giảm tải hoặc tăng thời lượng dạy và học một số nội dung
- Thêm một số nội dung hướng tới thực tiễn
Ví dụ: Thống kê và các bài toán trong kinh tế, ngân hàng, bài toán dân số có sử dụng thống kê
- Thực hiện phân hóa kiến thức theo từng giai đoạn ( giai đoạn giáo dục
cơ bản, giai đoạn hướng nghiệp)
- Gắn những nội dung kiến thức với thực tiễn nhiều hơn để trả lời câu hỏi người học có thể dùng những kiến thức kĩ năng học đó để làm gì khi học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Tăng các buổi học chuyên đề, chủ đề tự chọn
Ví dụ như: Các chuyên đề mở rộng, nâng cao: toán rời rạc
- Xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn Ví dụ như: Ánh sáng- cầu nối Toán học và Vật lí
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các dự án học tập liên quan đến thực tiễn
b Sách giáo khoa môn Toán
Trang 10- Đổi mới về hình thức sao cho phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi Ví dụ như; hình ảnh trong SGK thay vì đen trắng thì cần có màu sắc, các hình ảnh sinh động cụ thể, rõ ràng.
- Trình bày vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc về mĩ thuật và khoa học Ví
dụ như cách phối hợp màu sắc trong bước tranh, cân đối về kích thươc, phù hợp về bố cục
- Bổ sung các phần củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy Ví dụ: cuối mỗi chương thay vì có câu hỏi ôn tập thì là sơ đồ tư duy, giúp học sinh
hệ thống chính xác cụ thể và có cách nhìn tổng quan nhất về nội dung của chương
- Xây dựng hệ thống bài tập theo dạng chương trình đánh giá PISA…
Câu 5:
a) Tại sao phải đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành?
- Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ và khoa học giáo dục; trước những đòi hỏi hội nhập quốc tế, chương trình và SGK phổ thông hiện hành khó đáp ứng yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới
- Xu thế phát triển chương trình và SGK của thế giới thay đổi rất nhanh; có
nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần được bổ sung kịp thời vào chương trình GD Hầu hết các nước đã chuyển hướng từ chương trình coi trọng nội dung giáo dục sang chương trình coi trọng phát triển năng lực người học Chương trình GD Việt Nam cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
b) Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện hành?
- Cơ sở pháp lý của việc đổi mới chương trình GD PT hiện hành
+ Dựa vào các Văn kiện chính trị của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; cụ thể là: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành CT hành
Trang 11động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW (sau đây viết tắt
là Nghị quyết số 44/NQ-CP) và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3
năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới CT,
SGK GDPT (sau đây viết tắt là Quyết định số 404/QĐ-TTg).
- Cơ sở khoa học của việc đổi mới chương trình GD PT hiện hành
+ Kết quả tổng kết đánh giá chương trình, SGK hiện hành so với yêu cầu của Nghị quyết số 40/2000/QH10 và yêu cầu mới của Nghị quyết số 29-NQ/TW nhằm rút được những ưu điểm và hạn chế, bất cập của CT, SGK hiện hành; từ đó xác định những gì cần kế thừa, những gì cần phát triển, bổ sung, đổi mới
+ Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và quản lý phát triển CT; biên soạn và
sử dụng SGK, tài liệu giáo dục… nhằm tiếp thu, học tập một cách sáng tạo kinh nghiệm của nước ngoài đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Từ trước đến nay, kể cả CT hiện hành, về cơ bản vẫn là CT tiếp cận nội dung
Theo cách tiếp cận nội dung, CT thường chỉ nêu ra một danh mục đề tài, chủ
đề của một lĩnh vực/môn học nào đó cần dạy và học Tức là tập trung xác
định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết cái gì? Nên chạy theo
khối lượng kiến thức, ít chú ý dạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học…
CT mới chuyển sang cách tiếp cận năng lực, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học Đó là là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và
làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường Cách tiếp
cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và kết quả hoạt động
Trang 12cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học nên CT cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có, đồng thời phát triển các phẩm chất và năng lực riêng của từng em; tập trung vào việc dạy và học như thế nào?
Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức quản lý và thực hiện… nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục
b) Nêu ý nghĩa của từng loại chuyên đề tự chọn.
- Chuyên đề học tập nâng cao(mở rộng) kiến thức môn học
+ Giúp HS tiếp tục hoàn thiện theo hướng mở rộng hoặc nâng cao kiến thức
cơ bản của các môn học bắt buộc hoặc tự chọn (TC2) như: toán, lý, hóa, ngữ văn…, nhằm định hướng cho việc tuyển sinh, học tập lên trình độ cao hơn ở lĩnh vực tương ứng; do các GV dạy các môn học đảm nhận
- Chuyên đề học tập mang tính hướng nghiệp
+ Nhằm cung cấp cho HS những thông tin sơ giản, ban đầu, những kiến thức đại cương mang tính nhập môn về một môn học, ngành học nào đó ở các bậc học sau THPT hoặc một nhóm ngành nghề trong xã hội
+ Nhằm mục đích hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu phân luồng, nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương và khả năng, nguyện vọng của HS, chương trình GDPT mới sẽ thiết kế hệ thống các chuyên đề nghề phổ thông, nội dung các chuyên đề này tập trung chủ yếu vào giới thiệu các đặc điểm và kĩ năng thực hành của từng nghề phổ biến hoặc đang được
xã hội quan tâm
Trang 13Phần II Bài tập thực hành
Câu 1 Hãy xây dựng đề cương chi tiết (mục tiêu, nội dung chính, định hướng về phương pháp dạy học, định hướng đánh giá) của một chuyên đề học tập tự chọn theo hướng mở rộng và nâng cao trong chương trình môn Toán trung học phổ thông với chủ đề “lượng giác”.
TÊN CHUYÊN ĐỀ: LƯỢNG GIÁC
1.Mục tiêu của chuyên đề.
Nhằm hình thành cho HS những năng lực sau:
- Năng lực hợp tác
-Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực suy luận Toán học
-Năng lực tính toán
- Năng lực công nghệ thông tin
Những năng lực này được thể hiện qua các mặt như sau:
a.Kiến thức:
Trang 14-HS nắm vững các khái niệm: cung và góc lượng giác, hàm sinx, cosx, tanx, cotx, các hàm lượng giác ngược
-Hiểu được ý nghĩa hình học của các hàm tan, cot
-Hiểu và vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác vào việc giải các phương trình lượng giác và các bài toán khác
- Nắm được đồ thị hàm số của các hàm lượng giác cơ bản
-Hiểu được một số vai trò và ứng dụng của lượng giác trong thực tiễn
b.Kỹ năng:
-Kỹ năng biến đổi các phương trình lượng giác
-Kỹ năng nhận dạng phương trình lượng giác
-Kỹ năng xây dựng các bước giải phương trình lượng giác đặc biệt: PT bậc nhất đối với một hàm số lượng giác, PT bậc hai đối với một hàm số lượng giác,…
- Có kĩ năng viết bảng, trình bày cách giải PT, tự học và làm việc theo nhóm
-Kỹ năng vẽ hình và dựa vào hình vẽ để xác định các giá trị lượng giác,vẽ
Trang 15Trong phần này sẽ nghiên cứu về các hàm số LG cơ bản, hàm lượng giác ngược, các công thức LG, các phương trình LG, cách giải các PT LG.
Ngoài ra, trong phần này sẽ giới thiệu một số ứng dụng của LG trong giải
PT, hệ PT, chứng minh đẳng thức và bất đẳng thức
3 Tài liệu học tập:
[1]Trần Văn Hạo (tổng chủ biên), Đại số 10(cơ bản),NXBGD
[2]Trần Văn Hạo (tổng chủ biên), Đại số 11(cơ bản),NXBGD
[3]Đoàn Quỳnh (tổng chủ biên), Đại số 10,(nâng cao),NXBGD 2010
[4] Đoàn Quỳnh (tổng chủ biên), Đại số 11,(nâng cao),NXBGD 2010
1.4 Cung và góc lượng giác
1.5 Giá trị lượng giác của cung
-Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức
-GV tổng hợp lại kiến thức
2 tiết
Trang 161.6 Công thức lượng giác.
Chương II.Hàm số lượng giác và
phương trình lượng giác.
3.1 Hàm số lượng giác
3.2 Hàm lượng giác ngược
3.2.Phương trình lượng giác cơ bản
3.3.Một số phương trình lượng giác
+ Yêu cầu HS:
Đọc tài liệu,và hoàn thành các yêu cầu GV đề ra
LT: 4tiếtBT: 5 tiết
Chương III Một số ứng dụng của lượng
3.4 Thảo luận một số ứng dụng của lượng
giác trong thực tiễn
Nghe giảng do
GV trình bày
-Thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS:
Đọc tài liệu,và hoàn thành các yêu cầu GV đề ra
LT: 3 tiết.BT:4 tiết
Thảo luận: 1 tiết
6 Phương pháp kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút
- Kiểm tra viết: 1 tiết chương 2, 1 tiết chương 3
Câu 2 Hãy xây dựng đề cương chi tiết (mục tiêu, nội dung chính, định hướng về phương pháp dạy học, định hướng đánh giá) của một chuyên đề học tập tự chọn theo hướng mở rộng và nâng cao trong chương trình môn Toán trung học phổ thông với chủ đề “hàm số và đồ thị”
Câu 3 Hãy xây dựng đề cương chi tiết (mục tiêu, nội dung chính, định hướng về phương pháp dạy học, định hướng đánh giá) của một chuyên đề